1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Học nhanh Photoshop 6.0 bẳng hình ảnh

327 450 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học nhanh photoshop 6.0 bẳng hình ảnh
Thể loại sách
Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 28,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu hộp chứa các công cụ trong Photoshop Sau khi khởi động Photoshop hộp chứa các công cụ thường xuất hiện bên trái màn hình.. Muốn chọn một công cụ, chỉ việc nhấp chuột lên công

Trang 2

CAO BA THANH Ƒ 2U

HOC NHANH

Photoshop 6.0

Trang 3

- HỌC NHANH

- Photoshop 60

BẰNG HÌNH ẢNH

Trang 4

LOI NGI DAU

Adobe Phofoshop la mot phan mém ứng dụng đặc biet dank

che viec xu hj vở phục héi anh Fon sé nhận thay rằng Pheteshop b một công cụ lace nghé /huậi, n6 sé cho pháp các bon hoo dung hi lhế giới theo quan điểm riéng cua minh va các

ý luồng thiet Le se tro thanh hién thyc mét cach nhanh ching vỏ chính xác ‹Šự phái lciên vược ÈạÍ của các công nghệ nhà: Ủg thual in, méi truéng multimedia gép phan lm cho pÌẩn mém Pholoshep kang them kha nang tng dung cia né

Cuén "Hoe nhanh Photoshoph bằng hình anh”

sẽ huéng dẫn đến các bạn những phương thúc cụ thể và cung cấp những Álái niệm, những línẴ năng cơ Ùdn và cao cấp bac gém cae thi thual va hg thugt danh che việc sử dụng phần mềm nàu

Treng qua tu hiện sean ching lãi rat cé gang, song không

kánh loi những hiếu sói beat mong qui ban doc déng góp ý

hin dé "xu dun Ụ ợ cuén sách ngàu mộÍ hoàn thief hen gay

Chúc cóc đạn thành cổng

Người biên soạn

Trang 5

TONG QUAN VE PHOTOSHOP 6

1 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRINH PHOTOSHOP 6

Kiểm tra hệ thống

Để làm việc với phần mém Photoshop 6 yêu cầu cấu hình máy tính của bạn phải có những linh kiện sau

> Một bộ xử lý loại Intel Pentium hay hơn

> Windows 9x trở lên hay phiên bản Windows NT 4.0 dựa vào Intel hay phiên bản mới hơn

> Tối thiểu 32 megabyte (MB) bộ nhớ (RAM)

> Tối thiểu 60 MB trống trên đĩa cứng Bạn sẽ cần một số khoảng trống bổ sung nếu bạn làm việc với file ảnh lớn

> Card màn hình tối thiểu 8bit (256) màu

Cài đặt chương trình

Để cài đặt phần mềm Adobe Photoshop 6 bạn thực hiện

các bước như sau

> Đưa đĩa CD Rom chứa phần mềm Photoshop vào ổ đĩa,

tìm và chọn tập tin Setup.exe Chương trình cài đặt hiện hộp

thoại Welcome lên màn hình Nhấn Next để tiếp tục

> Bổ sung một số thông tin về địa chỉ vào hộp thoại Select country và nhấn Next

> Hộp thoai Software License Agreement hién lén man

hình Nhấn Accept để chấp nhận.

Trang 6

> Hop thoai Setup Type hién lén man hinh Nhấp chọn

một trong ba thé loai Typical, Compact, Custom Nhan

browse dé chon thu mục cài đặt chương trình, hoặc chấp nhận thư mục mặc định của chương trình Nhấn Cliek Next

để tiếp tục

> Nếu chọn Typieal hoặc Compact, thực tiếp theo bước 7

Ngược lại sang bước 6

> Nếu chọn Custom, bỏ những thành phần không muốn cài đặt trong hộp thoại Seleect Component Nhấn Next để tiếp tục

> Trong hộp thoại User Tnformation bạn nhập họ tên, nơi làm việc và số Serial của chương trình và nhấn Next

> Nhấp Finish để kết thúc chương trình Setup

I KHGI DONG PHOTOSHOP 6

Khởi động Photoshop trong Win

> Từ Menu Start/Programs/Adobe/Photoshop 6/

Adobe Photoshop 6

Hinh 1.1

Trang 7

> Khởi động Photoshop ở lần đầu tiên sau khi cài đặt hay

bạn đã xoá tập tin lưu xác lập thì hộp thoại xuất hiện nhắc nhở bạn xác lập màu cho Photoshop

Menu bar Menu ngang chính

Tool Options bar Thanh tuỳ chọn của công cụ hiện hành Toolbox Hộp chứa các công cụ

Palette Nhóm các bảng

Trang 8

2 Giới thiệu hộp chứa các công cụ trong Photoshop Sau khi khởi động Photoshop hộp chứa các công cụ thường xuất hiện bên trái màn hình Hệp công cụ là nơi bạn chọn

công cụ để sử dụng, hộp công cụ phải luôn ở trạng thái mở và khả dụng Muốn chọn một công cụ, chỉ việc nhấp chuột lên công cụ đó, nếu hộp công cụ không hiển thị trên màn hình bạn

chọn trình đơn Window/ Show Tools

Hình 1.3

Làm quen với từng công cụ trong hộp công cụ

> Nhóm công cu Marquee tạo vùng chọn, dùng chuột kích

lên biểu tượng hay nhấn phím tắt M để chọn công cụ.

Trang 9

Rectangular Marquee Tool Tạo vùng chọn hình chữ nhật, Elliptical Marquee Tool Tao ving chon hinh Elip hay

hình tròn Single Row Marquee Tool Tạo vùng chọn rộng 1 pixel

Lasso Tool Tạo vùng chọn tự do :

Polygonal Lasso Tool Tao viing chon kiéu hình đa giác

Magnetic Lasso Tool Tao vùng chọn tự động bám( từ tính)

>» Céng cu Magic Wand, chọn công cụ bằng cách nhấp

chuột vào biểu tượng trên hộp công cụ hay nhấn phím tắt W.

Trang 10

Công cu Magic Wand ding dé chon nhiing ving duce té

màu tương tự nhau, công cụ này thường kết hợp cùng nhóm

công cụ Marquee để tạo vùng chọn

> Công cụ Crop, chọn công cụ bằng chuột hay nhấn phím

tắt C

Công cụ Crop ding dé xén hình ảnh

> Nhóm công cụ Sliee, Chọn công cụ bằng chuột hay phím

tắt K

Công cụ Sliee có tác dụng tạo mảnh

Công cụ Slice Select ding để chọn mảnh

> Công cụ Airbrush chọn công cụ bằng chuột hay phím tắt ¿J

Công cu Airbrush tạo một nét vẽ có đường viễn mờ (còn

gọi là hiệu ứng phun sơn)

> Nhóm công cụ Paintbrush, chọn công cụ bằng chuột hay

phím tắt B

{F Pencil Too!

Trang 11

> Nhóm công cụ Clone Stamp tô vẽ, Chọn công cụ bằng

phim tat S hay eee chuột nhấp vị vào biểu _—_<F<=—

2g Pattern ee ae Tool Công cụ Clone Stamp Tô với mẫu tô tuỳ ý, chọn mẫu tô khi

nhấn AIt Công cụ Pattern Stamp Tô vẽ bằng mẫu tô có trước

History Brush ToolTô vẽ bằng bảng sao trạng thái hay

ảnh chụp nhanh được đưa vào cửa sổ hình ảnh hiện hành

Art History Brush Tô vẽ những nét phác cách điệu, mô phỏng nhiều kiểu tô vẽ khác nhau

> Nhóm công cụ Eraser, chọn công cụ bằng chuột hay bằng nhấn phím tắt Shift + E

Nga

Eraser Tool Xoá và phục hồi ảnh lưu trước đó

Background Eraser Tool Xo4 vung anh thanh trong suốt Magic Eraser Tool Xoá vùng ảnh với màu đồng nhất trở thành trong suốt và chỉ một lần nhấp

Trang 12

> Nhóm công cụ Gradient tạo hiệu ứng hòa trộn, chọn

công cụ bằng chuột hay bằng phím tắt G

Paint Bucket Tool Tô đầy những vùng có màu tương

tự, màu tô được chọn trên thanh Options, hay kết hợp với

công cụ Gradient để tạo các kiểu tô

> Nhóm công cụ Blưr làm nhoè đường viễn hay dữ liệu, chọn công cụ bằng phím tắt h

Blur Tool €ó tác dụng làm nhoè đường biên

Sharpen Tool Làm sắc nét đường biên bị nhoè trong ảnh Smudge Tool Làm nhoè đữ liệu trong ảnh

> Nhóm công cụ Dodge, chọn công cụ bằng phím tắt O hay bằng chuột :

Dodge Tool Có tác dụng làm sáng vùng ảnh

Burn Tool Làm sẫm tối vùng ảnh

Sponge Tool Thay đổi độ bảo hòa màu trong vùng ảnh

10

Trang 13

I Direct Setection Too!

Céng cu Path Component va Direct Selection có tác dụng điều chỉnh các điểm neo, hình đạng trên hình vẽ được tạo ra bởi nhóm công cụ Pen

> Công cụ Type tạo chữ, chọn công cụ Type như các công

cụ trên và phím tất để chọn là T

Công cụ Type có tác dụng tạo chữ trên hình ảnh

> Nhóm công cụ Pen tạo các hình vẽ, phím tắt để chọn

công cụ là P,

Pen Tool Tạo các điểm neo hay vẽ các đường

Freeform Pen Tool Tạo ra đường viền uốn lượng

Add Anchor Point Tool Céng thém các điểm neo trên đường

Path

Delete Anchor Point Tool Loại các điểm neo ra khỏi đường

Path Convert Point Tool Có tác dụng điều chỉnh trên hình vẽ

11

Trang 14

> Nhóm công cụ Rectangle tao cdc hình dạng, chọn công cụ

bằng phím tắt U

Rectangle Tool Tao hinh chi nhật

Rounded Rectangle Tool Tao hinh chit nhat duge vo géc Ellipse Tool Tao hinh Elip

Polygon Tool Tạo đa giác

Line Tool Tạo đường thẳng

Custom Shape Tạo hình dạng tuỳ biến được chọn trên

thanh Options

> Nhóm công cụ Notes, phím tắt để chọn công cụ là N

le] 54) Audio Annotation Tool

Công cụ Notes va Audio Annotation tao ra chi thich viét,

nói và kèm theo hình ảnh

> Nhóm công cụ Eyedropper, phím tắt để chọn là E

Eyedropper Tool Lấy mẫu màu trong hình ảnh

Color Sampler Có thể so sánh các vùng màu hay lấy giá

trị màu

Measure Tool Dùng để đo khoảng cách, vị trí hay góc

12

Trang 15

> Céng cu Hand di chuyén anh, chon cong cu bằng chuột

hay bằng phím tắt Shift + H

Hand Tool Ding dé di chuyén hinh ảnh bên trong cửa sổ

khi ảnh được phóng to

> Công cụ Zobm có tác dụng phóng to hình, chọn công cụ

bằng chuột hay bằng phím tắt Z

Zoom Tool Cé tac dung phéng to hay thu nhỏ hình dựa trén thanh Options

Hiển thị hay che giấu thanh công cụ

Hiển thị hộp công cụ, vào menu chính chọn

Window/Show Tool Che giấu hộp công cụ, vào menu chính chọn

cho ảnh mới (Mode) Thông thường khi ta muốn đán một hình

ảnh thì kích thước, độ phân giải Wà chế độ màu sẽ tự động

được thiết lập vừa với ảnh cân dán Áp dụng kích thước, độ

phân giải và chế độ màu mặc định hay lần xác lập được nhập

18

Trang 16

gần đây nhất cho ảnh mới bạn chỉ việc nhấn giữ phím AIt trong khi chọn lệnh File/New

2 sd

04, Transparent -

Hinh 1.4

> Quét ảnh

Quét ảnh bằng máy Seanner muốn quét được ảnh cân phải

có phần mềm chuyên để quét, phần mềm này do hãng chế tạo máy quét cung cấp Nếu có sự cố trong khi quét, bạn nên yêu cầu cung cấp cho phiên bản phần mềm mới nhất

Trước khi quét, bạn nên chuẩn bị xác định độ phân giải ảnh quét và khoảng biến thiên động mà hình ảnh yêu cầu, để quét hình ánh đẹp và chất lượng cao hơn

v Độ phân giải ảnh khi quét

14

Trang 17

Hình ảnh được dua vào trực tiếp từ máy quét, độ phân giải

quét quyết định chất lượng hình ảnh, độ phân giải này sẽ

chuyển dịch thành độ phân giải ảnh khi mở ảnh trong

Photoshop Ước tính độ phân giải quét dựa vào tần số mắt lưới của thiết bị xuất Lấy tần số mắt lưới nhân với 2, kết quả nhân với tỷ số kích thước ảnh gốc và kích thước ảnh xuất

Ví dụ

Ta quét ảnh 4 x 6 inch với tần số mắt lưới 85 lpi và ảnh kết quả ta muốn là 16 x 24 inch

Ước tính độ phân giải quét Lấy 85 x 2 = 170 và lấy 170 x 4

(tỷ số giữa ảnh kết quả và ảnh gốc) = 680 kết quả của độ

phân giải quét là 680 ppi

v' Bỏ các vân màu không mong muốn khi quét ảnh

Ảnh được quét đôi khi có những vân màu không mong

muốn, để kiểm tra điều này có đúng do máy quét gây ra

không? Bạn làm theo cách sau

+ Cân chỉnh màn hình cho thật chuẩn

+ Khởi động Photoshop, tạo tập tin mới bằng lệnh New và dung céng cu Gradient (@) dé hòa trộn hai màu đen và trắng thuần, kéo chuột từ trên xuống theo một đường thẳng

Hình 1.5

15

Trang 18

+ Từ menu chính vào Image/Adjust/Posterize Trong

+ In mẫu này ra với máy in trắng đen

+ Quét ảnh vừa in vào Photoshop

+ Mỡ palette Infe đọc giá trị RGB trên đó cho mỗi cấp độ

xám Nếu thấy giá trị R, G và B không bằng nhau thì điều đó cho ta biết có sự tổn tại của vân màu

+ Chỉnh vân màu với Levels hay Curves và lưu lại xác lập

này trong hộp thoại

16

Trang 19

+ Mở ảnh được quét cẩn chỉnh sửa, sau đó mở hộp thoại

vừa được lưu ở xác lập trước và sao chép các số liệu trong hộp

thoại qua hình ảnh cần sửa

IV XEM ANH

Trong Photoshop bạn có thể xem hình ảnh ở bất kỳ cấp độ

thu phóng nào từ 0.4% đến 1600% Trên thanh tiêu để của cửa

sổ ảnh sẽ thể hiện cấp độ phần trăm thu phóng Thu phóng

trong photoshop không ảnh hưởng đến kích thước thật của ảnh

mà chỉ ảnh hưởng đến việc phóng to thu nhỏ của ảnh trên màn hình

1 Sử dụng Menu và công cụ để xem ảnh

Hinh 1.7

v Trên thanh Menu bar vào View/Zoom In phóng to hình

v Trên thanh Menu bar vào View/Zoom Out thu nhỏ hình

17

Trang 20

v Trên thanh Menu bar vàa View/Fit on Screen làm cho ảnh vừa với màn hình cho dù hình được phóng to hay thu nhỏ ở mức độ nào

v Trên thanh Menu bar vào View/Actual Pixels đưa ảnh

⁄ˆ Kích chọn công cụ Zoom hay nhấn phím tắt Z

Đưa con trỏ đến nơi cần phóng to trong hình ảnh và kích

chuột

¥ Để thu nhỏ hình lại bạn nhấn giữ phím AIt (con trỏ có

đấu trừ) kích chuột

v Trong Photoshop cho phép bạn kéo chuột tạo thành

đường bao quanh để Zoom, cấp độ Zoom tuỳ thuộc vào đường

bao quanh to hay nhỏ

v Khi-chọn công cụ Zoom, thanh Options sé xuat hiện ở

phía trên, trong thanh Options này bạn có thể tuỳ chọn đưa ảnh về 100% hay đưa ảnh vừa với màn hình

rePXelfer | Acta Pooile | tit On Screen j Entd Sữa ƒ

Hình 1.8 Thanh Options,

18

Trang 21

Thủ thuật

# Bất luận bạn dang kích hoạt công cụ nèo khi nhấn giữ phím Spacebqœr, con trỏ sẽ đổi thành hình dạng bàn tay là

công cu Hand nhdn thêm phím Ctri con trô sẽ đổi thành hình

công cu Zoơm, lúc này bạn hích chuột hình sẽ phóng to

®' Lúc xuất hiện công cụ Hand, nhấn thêm phím AI con trỏ xuất hiện dấu trừ, kích chuột để thu nhỏ hình

Ngoài chức năng thu phóng hình trên thanh trạng thái còn

Giải thích các chức năng của thanh trạng thái

Ø Khung hiển thị trạng thái thể hiện thông tin liên quan đến chức năng của từng mục trong Menu

@ Menu của thanh trạng thái chứa đựng nhiều hạng mục

được thể hiện trên khung hiển thị trạng thái

19

Trang 22

>» Document Sizes Thể hiện thông tín về dung lượng ảnh,

giá trị đầu cho biết ảnh đã được flatten, giá trị thứ hai cho ta

biết còn giữ nguyên layer, channel

> Document Profile Cho ta biết những thông tin về chế

độ màu của hình ảnh hiện hành

> Seratch Sizes Cho ta biết các thông tin về bộ nhớ, giá

trị thứ nhất cho biết bộ nhớ đã dùng để chứa các bước thao tác trên ảnh, giá trị thứ nhì cho biết số bộ nhớ RAM còn trống

>» Efficiency Cho ta biết mức độ của Photoshop sử đụng bộ nhớ RAM, nếu giá trị này nhỏ hơn 100% thì việc xử lý trên

Photoshop chậm, vì RAM không đủ đáp ứng nên Photoshop

phải ding đến đĩa cứng

> Timing Cho ta biết về khoảng thời gian dùng để thực

hiện thao tác

> Current Tool Thể hiện tên công cụ đang được chọn

3 Cuộn ảnh và sử đụng bang mau

> Cuộn ảnh

Cuộn ảnh bằng công cụ Hang, chọn công cụ từ hộp chứa các công cụ bay nhấn phím tắt H lúc này con trỏ có hình bàn tay

Đưa con trổ vào cửa số ảnh, nhấp và kéo, hình sé di chuyển

theo bàn tay Công cụ Hand không có tác dụng khi ảnh vừa

với cửa sổ

Thủ thuật

© Thao tác trên Photoshop, cuộn ảnh là điều khá quan trọng vi nó được sử dụng nhiêu trong khi xử lý, từ đó bạn nên hết hợp bàn phím cùng chuột cho nhanh Bất luận hiện hành bạn đang kích hoạt công cụ gì khi nhấn git phim Spacebar con trồ trở thành hình bàn tay, dùng chuột di chuyển ảnh bình thường, thả phím ra thì con trỏ trở uề công cụ đang chọn

20

Trang 23

>» Dung bang mau Navigator

Bảng màu Navigator thường nằm góc trên bên phải, không nhìn thấy bảng trên màn hình bạn vào Window/Show

Navigator để chọn Thanh trượt phía dưới cùng của bảng cho

phép ta thu nhỏ hay phóng to hình và hình chữ nhật màu đô cho phép ta xem hình tại vị trí mong muốn trong hình ảnh khi hình ảnh đó được phóng lớn

Hình 1.10

Trong bang mau Navigator cé khung màu đỏ, đưa chuột

đến khung màu đồ đó (con trổ có hình bàn tay) kích chuột và

rê đến nơi cần thiết

V KHAO SAT CAC BANG TRONG PHOTOSHOP 6.0

Trang 24

> Các chức năng trong Tab Navigator chúng tôi đã trình

Mũi tên dưới biểu tượng của khung 1 và khung 2 có một

đanh sách các chế độ màu, bạn có thể chọn ở hai khung với

hai chế độ màu khác nhau

+ Khung 3 xác định toạ độ vị trí con trổ trên ảnh, kích vào

mũi tên để chọn đơn vị như em, Pixel hay Inchel

+ Khung 4 xác định toạ độ vị trí điểm cuối của vùng chọn

> Nhóm Bảng màu

¥ Tab Color, Trong Tab Color ban hãy điều chỉnh các thanh trượt để chọn màu pha tuỳ ý cho Background và Foreground

22

Trang 25

Hinh 1.13

v Tab Swatches, trong Tab nay cho phép chúng ta chon mau

có sẵn (màu đồng nhất) cho Background và Foreground

Trang 26

» Nhém bang History va Actions

v Tab History có tác dụng lưu các thao tác vừa thực hiện trong Layer, bạn có thể dùng Tab History để xem và loại bả

các thao tác không cần thiết

Rectangle Toot

OP New Color Sampler |

„ New Color Sampler

»„ New Color Sampler +

Ell hi Hình 1.16

D Frame Channel ~ 50 pixel |

D- Wood Frame - 50 pixel

D Cast Shadow (type)

D Water Reflection type}

Trang 27

» Nhém bang Layers, Channels va Paths

Y Tab Layer chia mét hay nhiéu Layer của một File ảnh

Trang 28

» Nhom bang Character va Paragraph

y Tab Character, trong Tab nay cho phép chúng ta dinh

dạng cỡ chữ, kiểu, Font, màu khi tạo chữ a Photoshop

Trang 29

> Thay đổi cách thể hiện của các bảng

Làm việc trong môi trường Photoshop, sự thể hiện của các bảng giúp cho bạn xử lý và chỉnh sửa hình ảnh Trong một

bảng chung lớn luôn có các bảng nhỏ hơn nằm chồng lên nhau

gọi là nhóm bảng hay các Tab của bảng Các Tab hay

Hình 1.23 -

> Hiển thị hay che dấu các bảng Để hiển thị các bảng vào menu Window/Show + (tên bảng cần hiển thi) Khi ban nhìn

27

Trang 30

trên menu có Show +‡ (tên của bảng) kích chuột nó trở thành Hide, che đấu bảng vào Window/Hide + (tên bảng cần che đấu)

Windgw Help

Cascade Tile

‘Shaw Swatches Shaw Styles

Show History Show Actions Show Layers Show Channels

Trang 31

phim dể che dấu các công cụ đó đi uà muốn hiển thị lại bạn

nhấn tiếp phún Tub lần nữa

> Để đi chuyển Tab ra khỏi bắng, đưa chuột đến Tab cần

di chuyển kích và kéo ra, làm ngược lại là đưa vào Tab đứng ngoài bạn có thể đưa bất cứ vào trong bảng nào mà bạn thích

Trang 32

tiga 48 md ta, ich cust rao aut Maher eae trén thanh tiêu để của bang hoặc kí wh doi và ord none 5 ặ ch đôi vào thanh tiêu để

nằm ở vị trí mặc định như lần đầu tiên của chương trình sau

khi khởi động, làm thao cách sau

Vào menu Edit/Preferences/General Trong hộp thoại này bỏ hộp kiểm Save Palette Locations

po [Genera Mường ˆ \

vittrpolaten: | Eicubr (Beiter) =| | sổ Hy E2do Key [ Chbshft.2 #] Hetbrv Siales: [G0 I

FF Bort Cpboaa, FF Beep When Doce

| P sport Panrone rane: tenant Color Stiders

- _,fP Shgw TGOITD FF Bag estione

TT” Rbyoourd Zoom Rese: Windows 7 Stow Font Names viEnglien |

TD Auto-ugdate open documents Use Shift Key for Tool Switth

Shee Aton Tent Options

Reset Al warring Dialogs

‘Reset All Took j

Hinh 1,27

30

Trang 33

VI TRA LAI GIA TRI MAC DINH VA XAC LAP

CAC FILE CHO CHUONG TRINH

1 Trả lại giá trị mặc định ban đầu cho chương trình

Mỗi khi thoát khỏi chương trình Photoshop, tập tin Preferenees File sẽ lưu giữ các xác lập Nếu bạn muốn giữ lại các xác lập để dùng cho lần sau, bạn lưu lại các xác lập đó trước khi điểu chỉnh nó Để trả lại các xác lập mặc định cho chương trình bạn làm theo cách sau

Trong khí khởi động chương trình Photoshop (còn đang khởi động) hãy nhấn giữ tổ hợp phim SHIFT + ALT + CTRL dén khi xuất hiện hộp thoại

Adobe Photoshap

<9) Delete the Adobe Photoshop Settings File?

5

Hinh 1.28

Chon Yes để trở về xác lập mặc định và xoá File xác lập khác

2 Lưu file xác lập và mở ra sau khi kết thúc

v' Thoát khỏi chương trình Photoshop

Y Dua tap tin Adobe Photoshop 6 Prefs.psp ra man hình Tập tin này nằm trong C:\Windows \Application Data\

31

Trang 34

Adobe\Photoshop\6.0\Adobe Photoshop 6 Settings\

Adobe Photoshop 6 Prefs.psp

v Lưu các xác lập vào file này

> Mở file xác lập đã lưu

⁄ Thoát khỏi chương trình Photoshop

v Chép tập tin xác lập ngoài màn hình vào thư mục

C:\Windows\ Application Data\Adobe\Photoshop\6.0\

Adobe Photoshop 6 Settings Trong khi chép có hộp nhắc nhở, bạn chấp nhận sự chép đè này tập tìn này vào thư mục

VII GIỚI THIỆU SƠ QUA CÁC MENU CHÍNH TRONG

Trang 35

PE CMCC)

Import & *

Export : [ee 3 Manage ‘Warkjiow A

Trang 36

3 Menu sé xuéng cia Menu Edit

Trang 38

5 Menu sổ xuống của Menu Layer

New Adustmantd ayer

Chanze Lave (Content

Laver Content Uptiong

: ,

Ra Mow Layet Based Stice

Add Laver Mask ,

Enable Lave) Mask

Add Laye: Clisping Bath >

Enstle Laber Elpoing Path

Group with Previous usb

Ungeaag Shy Ged

Arrange »

Trang 40

8 Menu số xuống của Menu View

38

New New View Pool Seap 7 » Proof Colors Cuter:

Garnt Waning ShiteCabey

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Học nhanh Photoshop 6.0 bẳng hình ảnh
nh ảnh (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w