Giới thiệu hộp chứa các công cụ trong Photoshop Sau khi khởi động Photoshop hộp chứa các công cụ thường xuất hiện bên trái màn hình.. Muốn chọn một công cụ, chỉ việc nhấp chuột lên công
Trang 2CAO BA THANH Ƒ 2U
HOC NHANH
Photoshop 6.0
Trang 3- HỌC NHANH
- Photoshop 60
BẰNG HÌNH ẢNH
Trang 4LOI NGI DAU
Adobe Phofoshop la mot phan mém ứng dụng đặc biet dank
che viec xu hj vở phục héi anh Fon sé nhận thay rằng Pheteshop b một công cụ lace nghé /huậi, n6 sé cho pháp các bon hoo dung hi lhế giới theo quan điểm riéng cua minh va các
ý luồng thiet Le se tro thanh hién thyc mét cach nhanh ching vỏ chính xác ‹Šự phái lciên vược ÈạÍ của các công nghệ nhà: Ủg thual in, méi truéng multimedia gép phan lm cho pÌẩn mém Pholoshep kang them kha nang tng dung cia né
Cuén "Hoe nhanh Photoshoph bằng hình anh”
sẽ huéng dẫn đến các bạn những phương thúc cụ thể và cung cấp những Álái niệm, những línẴ năng cơ Ùdn và cao cấp bac gém cae thi thual va hg thugt danh che việc sử dụng phần mềm nàu
Treng qua tu hiện sean ching lãi rat cé gang, song không
kánh loi những hiếu sói beat mong qui ban doc déng góp ý
hin dé "xu dun Ụ ợ cuén sách ngàu mộÍ hoàn thief hen gay
Chúc cóc đạn thành cổng
Người biên soạn
Trang 5
TONG QUAN VE PHOTOSHOP 6
1 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRINH PHOTOSHOP 6
Kiểm tra hệ thống
Để làm việc với phần mém Photoshop 6 yêu cầu cấu hình máy tính của bạn phải có những linh kiện sau
> Một bộ xử lý loại Intel Pentium hay hơn
> Windows 9x trở lên hay phiên bản Windows NT 4.0 dựa vào Intel hay phiên bản mới hơn
> Tối thiểu 32 megabyte (MB) bộ nhớ (RAM)
> Tối thiểu 60 MB trống trên đĩa cứng Bạn sẽ cần một số khoảng trống bổ sung nếu bạn làm việc với file ảnh lớn
> Card màn hình tối thiểu 8bit (256) màu
Cài đặt chương trình
Để cài đặt phần mềm Adobe Photoshop 6 bạn thực hiện
các bước như sau
> Đưa đĩa CD Rom chứa phần mềm Photoshop vào ổ đĩa,
tìm và chọn tập tin Setup.exe Chương trình cài đặt hiện hộp
thoại Welcome lên màn hình Nhấn Next để tiếp tục
> Bổ sung một số thông tin về địa chỉ vào hộp thoại Select country và nhấn Next
> Hộp thoai Software License Agreement hién lén man
hình Nhấn Accept để chấp nhận.
Trang 6> Hop thoai Setup Type hién lén man hinh Nhấp chọn
một trong ba thé loai Typical, Compact, Custom Nhan
browse dé chon thu mục cài đặt chương trình, hoặc chấp nhận thư mục mặc định của chương trình Nhấn Cliek Next
để tiếp tục
> Nếu chọn Typieal hoặc Compact, thực tiếp theo bước 7
Ngược lại sang bước 6
> Nếu chọn Custom, bỏ những thành phần không muốn cài đặt trong hộp thoại Seleect Component Nhấn Next để tiếp tục
> Trong hộp thoại User Tnformation bạn nhập họ tên, nơi làm việc và số Serial của chương trình và nhấn Next
> Nhấp Finish để kết thúc chương trình Setup
I KHGI DONG PHOTOSHOP 6
Khởi động Photoshop trong Win
> Từ Menu Start/Programs/Adobe/Photoshop 6/
Adobe Photoshop 6
Hinh 1.1
Trang 7> Khởi động Photoshop ở lần đầu tiên sau khi cài đặt hay
bạn đã xoá tập tin lưu xác lập thì hộp thoại xuất hiện nhắc nhở bạn xác lập màu cho Photoshop
Menu bar Menu ngang chính
Tool Options bar Thanh tuỳ chọn của công cụ hiện hành Toolbox Hộp chứa các công cụ
Palette Nhóm các bảng
Trang 82 Giới thiệu hộp chứa các công cụ trong Photoshop Sau khi khởi động Photoshop hộp chứa các công cụ thường xuất hiện bên trái màn hình Hệp công cụ là nơi bạn chọn
công cụ để sử dụng, hộp công cụ phải luôn ở trạng thái mở và khả dụng Muốn chọn một công cụ, chỉ việc nhấp chuột lên công cụ đó, nếu hộp công cụ không hiển thị trên màn hình bạn
chọn trình đơn Window/ Show Tools
Hình 1.3
Làm quen với từng công cụ trong hộp công cụ
> Nhóm công cu Marquee tạo vùng chọn, dùng chuột kích
lên biểu tượng hay nhấn phím tắt M để chọn công cụ.
Trang 9
Rectangular Marquee Tool Tạo vùng chọn hình chữ nhật, Elliptical Marquee Tool Tao ving chon hinh Elip hay
hình tròn Single Row Marquee Tool Tạo vùng chọn rộng 1 pixel
Lasso Tool Tạo vùng chọn tự do :
Polygonal Lasso Tool Tao viing chon kiéu hình đa giác
Magnetic Lasso Tool Tao vùng chọn tự động bám( từ tính)
>» Céng cu Magic Wand, chọn công cụ bằng cách nhấp
chuột vào biểu tượng trên hộp công cụ hay nhấn phím tắt W.
Trang 10
Công cu Magic Wand ding dé chon nhiing ving duce té
màu tương tự nhau, công cụ này thường kết hợp cùng nhóm
công cụ Marquee để tạo vùng chọn
> Công cụ Crop, chọn công cụ bằng chuột hay nhấn phím
tắt C
Công cụ Crop ding dé xén hình ảnh
> Nhóm công cụ Sliee, Chọn công cụ bằng chuột hay phím
tắt K
Công cụ Sliee có tác dụng tạo mảnh
Công cụ Slice Select ding để chọn mảnh
> Công cụ Airbrush chọn công cụ bằng chuột hay phím tắt ¿J
Công cu Airbrush tạo một nét vẽ có đường viễn mờ (còn
gọi là hiệu ứng phun sơn)
> Nhóm công cụ Paintbrush, chọn công cụ bằng chuột hay
phím tắt B
{F Pencil Too!
Trang 11> Nhóm công cụ Clone Stamp tô vẽ, Chọn công cụ bằng
phim tat S hay eee chuột nhấp vị vào biểu _—_<F<=—
2g Pattern ee ae Tool Công cụ Clone Stamp Tô với mẫu tô tuỳ ý, chọn mẫu tô khi
nhấn AIt Công cụ Pattern Stamp Tô vẽ bằng mẫu tô có trước
History Brush ToolTô vẽ bằng bảng sao trạng thái hay
ảnh chụp nhanh được đưa vào cửa sổ hình ảnh hiện hành
Art History Brush Tô vẽ những nét phác cách điệu, mô phỏng nhiều kiểu tô vẽ khác nhau
> Nhóm công cụ Eraser, chọn công cụ bằng chuột hay bằng nhấn phím tắt Shift + E
Nga
Eraser Tool Xoá và phục hồi ảnh lưu trước đó
Background Eraser Tool Xo4 vung anh thanh trong suốt Magic Eraser Tool Xoá vùng ảnh với màu đồng nhất trở thành trong suốt và chỉ một lần nhấp
Trang 12> Nhóm công cụ Gradient tạo hiệu ứng hòa trộn, chọn
công cụ bằng chuột hay bằng phím tắt G
Paint Bucket Tool Tô đầy những vùng có màu tương
tự, màu tô được chọn trên thanh Options, hay kết hợp với
công cụ Gradient để tạo các kiểu tô
> Nhóm công cụ Blưr làm nhoè đường viễn hay dữ liệu, chọn công cụ bằng phím tắt h
Blur Tool €ó tác dụng làm nhoè đường biên
Sharpen Tool Làm sắc nét đường biên bị nhoè trong ảnh Smudge Tool Làm nhoè đữ liệu trong ảnh
> Nhóm công cụ Dodge, chọn công cụ bằng phím tắt O hay bằng chuột :
Dodge Tool Có tác dụng làm sáng vùng ảnh
Burn Tool Làm sẫm tối vùng ảnh
Sponge Tool Thay đổi độ bảo hòa màu trong vùng ảnh
10
Trang 13I Direct Setection Too!
Céng cu Path Component va Direct Selection có tác dụng điều chỉnh các điểm neo, hình đạng trên hình vẽ được tạo ra bởi nhóm công cụ Pen
> Công cụ Type tạo chữ, chọn công cụ Type như các công
cụ trên và phím tất để chọn là T
Công cụ Type có tác dụng tạo chữ trên hình ảnh
> Nhóm công cụ Pen tạo các hình vẽ, phím tắt để chọn
công cụ là P,
Pen Tool Tạo các điểm neo hay vẽ các đường
Freeform Pen Tool Tạo ra đường viền uốn lượng
Add Anchor Point Tool Céng thém các điểm neo trên đường
Path
Delete Anchor Point Tool Loại các điểm neo ra khỏi đường
Path Convert Point Tool Có tác dụng điều chỉnh trên hình vẽ
11
Trang 14> Nhóm công cụ Rectangle tao cdc hình dạng, chọn công cụ
bằng phím tắt U
Rectangle Tool Tao hinh chi nhật
Rounded Rectangle Tool Tao hinh chit nhat duge vo géc Ellipse Tool Tao hinh Elip
Polygon Tool Tạo đa giác
Line Tool Tạo đường thẳng
Custom Shape Tạo hình dạng tuỳ biến được chọn trên
thanh Options
> Nhóm công cụ Notes, phím tắt để chọn công cụ là N
le] 54) Audio Annotation Tool
Công cụ Notes va Audio Annotation tao ra chi thich viét,
nói và kèm theo hình ảnh
> Nhóm công cụ Eyedropper, phím tắt để chọn là E
Eyedropper Tool Lấy mẫu màu trong hình ảnh
Color Sampler Có thể so sánh các vùng màu hay lấy giá
trị màu
Measure Tool Dùng để đo khoảng cách, vị trí hay góc
12
Trang 15
> Céng cu Hand di chuyén anh, chon cong cu bằng chuột
hay bằng phím tắt Shift + H
Hand Tool Ding dé di chuyén hinh ảnh bên trong cửa sổ
khi ảnh được phóng to
> Công cụ Zobm có tác dụng phóng to hình, chọn công cụ
bằng chuột hay bằng phím tắt Z
Zoom Tool Cé tac dung phéng to hay thu nhỏ hình dựa trén thanh Options
Hiển thị hay che giấu thanh công cụ
Hiển thị hộp công cụ, vào menu chính chọn
Window/Show Tool Che giấu hộp công cụ, vào menu chính chọn
cho ảnh mới (Mode) Thông thường khi ta muốn đán một hình
ảnh thì kích thước, độ phân giải Wà chế độ màu sẽ tự động
được thiết lập vừa với ảnh cân dán Áp dụng kích thước, độ
phân giải và chế độ màu mặc định hay lần xác lập được nhập
18
Trang 16gần đây nhất cho ảnh mới bạn chỉ việc nhấn giữ phím AIt trong khi chọn lệnh File/New
2 sd
04, Transparent -
Hinh 1.4
> Quét ảnh
Quét ảnh bằng máy Seanner muốn quét được ảnh cân phải
có phần mềm chuyên để quét, phần mềm này do hãng chế tạo máy quét cung cấp Nếu có sự cố trong khi quét, bạn nên yêu cầu cung cấp cho phiên bản phần mềm mới nhất
Trước khi quét, bạn nên chuẩn bị xác định độ phân giải ảnh quét và khoảng biến thiên động mà hình ảnh yêu cầu, để quét hình ánh đẹp và chất lượng cao hơn
v Độ phân giải ảnh khi quét
14
Trang 17
Hình ảnh được dua vào trực tiếp từ máy quét, độ phân giải
quét quyết định chất lượng hình ảnh, độ phân giải này sẽ
chuyển dịch thành độ phân giải ảnh khi mở ảnh trong
Photoshop Ước tính độ phân giải quét dựa vào tần số mắt lưới của thiết bị xuất Lấy tần số mắt lưới nhân với 2, kết quả nhân với tỷ số kích thước ảnh gốc và kích thước ảnh xuất
Ví dụ
Ta quét ảnh 4 x 6 inch với tần số mắt lưới 85 lpi và ảnh kết quả ta muốn là 16 x 24 inch
Ước tính độ phân giải quét Lấy 85 x 2 = 170 và lấy 170 x 4
(tỷ số giữa ảnh kết quả và ảnh gốc) = 680 kết quả của độ
phân giải quét là 680 ppi
v' Bỏ các vân màu không mong muốn khi quét ảnh
Ảnh được quét đôi khi có những vân màu không mong
muốn, để kiểm tra điều này có đúng do máy quét gây ra
không? Bạn làm theo cách sau
+ Cân chỉnh màn hình cho thật chuẩn
+ Khởi động Photoshop, tạo tập tin mới bằng lệnh New và dung céng cu Gradient (@) dé hòa trộn hai màu đen và trắng thuần, kéo chuột từ trên xuống theo một đường thẳng
Hình 1.5
15
Trang 18+ Từ menu chính vào Image/Adjust/Posterize Trong
+ In mẫu này ra với máy in trắng đen
+ Quét ảnh vừa in vào Photoshop
+ Mỡ palette Infe đọc giá trị RGB trên đó cho mỗi cấp độ
xám Nếu thấy giá trị R, G và B không bằng nhau thì điều đó cho ta biết có sự tổn tại của vân màu
+ Chỉnh vân màu với Levels hay Curves và lưu lại xác lập
này trong hộp thoại
16
Trang 19
+ Mở ảnh được quét cẩn chỉnh sửa, sau đó mở hộp thoại
vừa được lưu ở xác lập trước và sao chép các số liệu trong hộp
thoại qua hình ảnh cần sửa
IV XEM ANH
Trong Photoshop bạn có thể xem hình ảnh ở bất kỳ cấp độ
thu phóng nào từ 0.4% đến 1600% Trên thanh tiêu để của cửa
sổ ảnh sẽ thể hiện cấp độ phần trăm thu phóng Thu phóng
trong photoshop không ảnh hưởng đến kích thước thật của ảnh
mà chỉ ảnh hưởng đến việc phóng to thu nhỏ của ảnh trên màn hình
1 Sử dụng Menu và công cụ để xem ảnh
Hinh 1.7
v Trên thanh Menu bar vào View/Zoom In phóng to hình
v Trên thanh Menu bar vào View/Zoom Out thu nhỏ hình
17
Trang 20v Trên thanh Menu bar vàa View/Fit on Screen làm cho ảnh vừa với màn hình cho dù hình được phóng to hay thu nhỏ ở mức độ nào
v Trên thanh Menu bar vào View/Actual Pixels đưa ảnh
⁄ˆ Kích chọn công cụ Zoom hay nhấn phím tắt Z
Đưa con trỏ đến nơi cần phóng to trong hình ảnh và kích
chuột
¥ Để thu nhỏ hình lại bạn nhấn giữ phím AIt (con trỏ có
đấu trừ) kích chuột
v Trong Photoshop cho phép bạn kéo chuột tạo thành
đường bao quanh để Zoom, cấp độ Zoom tuỳ thuộc vào đường
bao quanh to hay nhỏ
v Khi-chọn công cụ Zoom, thanh Options sé xuat hiện ở
phía trên, trong thanh Options này bạn có thể tuỳ chọn đưa ảnh về 100% hay đưa ảnh vừa với màn hình
rePXelfer | Acta Pooile | tit On Screen j Entd Sữa ƒ
Hình 1.8 Thanh Options,
18
Trang 21
Thủ thuật
# Bất luận bạn dang kích hoạt công cụ nèo khi nhấn giữ phím Spacebqœr, con trỏ sẽ đổi thành hình dạng bàn tay là
công cu Hand nhdn thêm phím Ctri con trô sẽ đổi thành hình
công cu Zoơm, lúc này bạn hích chuột hình sẽ phóng to
®' Lúc xuất hiện công cụ Hand, nhấn thêm phím AI con trỏ xuất hiện dấu trừ, kích chuột để thu nhỏ hình
Ngoài chức năng thu phóng hình trên thanh trạng thái còn
Giải thích các chức năng của thanh trạng thái
Ø Khung hiển thị trạng thái thể hiện thông tin liên quan đến chức năng của từng mục trong Menu
@ Menu của thanh trạng thái chứa đựng nhiều hạng mục
được thể hiện trên khung hiển thị trạng thái
19
Trang 22>» Document Sizes Thể hiện thông tín về dung lượng ảnh,
giá trị đầu cho biết ảnh đã được flatten, giá trị thứ hai cho ta
biết còn giữ nguyên layer, channel
> Document Profile Cho ta biết những thông tin về chế
độ màu của hình ảnh hiện hành
> Seratch Sizes Cho ta biết các thông tin về bộ nhớ, giá
trị thứ nhất cho biết bộ nhớ đã dùng để chứa các bước thao tác trên ảnh, giá trị thứ nhì cho biết số bộ nhớ RAM còn trống
>» Efficiency Cho ta biết mức độ của Photoshop sử đụng bộ nhớ RAM, nếu giá trị này nhỏ hơn 100% thì việc xử lý trên
Photoshop chậm, vì RAM không đủ đáp ứng nên Photoshop
phải ding đến đĩa cứng
> Timing Cho ta biết về khoảng thời gian dùng để thực
hiện thao tác
> Current Tool Thể hiện tên công cụ đang được chọn
3 Cuộn ảnh và sử đụng bang mau
> Cuộn ảnh
Cuộn ảnh bằng công cụ Hang, chọn công cụ từ hộp chứa các công cụ bay nhấn phím tắt H lúc này con trỏ có hình bàn tay
Đưa con trổ vào cửa số ảnh, nhấp và kéo, hình sé di chuyển
theo bàn tay Công cụ Hand không có tác dụng khi ảnh vừa
với cửa sổ
Thủ thuật
© Thao tác trên Photoshop, cuộn ảnh là điều khá quan trọng vi nó được sử dụng nhiêu trong khi xử lý, từ đó bạn nên hết hợp bàn phím cùng chuột cho nhanh Bất luận hiện hành bạn đang kích hoạt công cụ gì khi nhấn git phim Spacebar con trồ trở thành hình bàn tay, dùng chuột di chuyển ảnh bình thường, thả phím ra thì con trỏ trở uề công cụ đang chọn
20
Trang 23>» Dung bang mau Navigator
Bảng màu Navigator thường nằm góc trên bên phải, không nhìn thấy bảng trên màn hình bạn vào Window/Show
Navigator để chọn Thanh trượt phía dưới cùng của bảng cho
phép ta thu nhỏ hay phóng to hình và hình chữ nhật màu đô cho phép ta xem hình tại vị trí mong muốn trong hình ảnh khi hình ảnh đó được phóng lớn
Hình 1.10
Trong bang mau Navigator cé khung màu đỏ, đưa chuột
đến khung màu đồ đó (con trổ có hình bàn tay) kích chuột và
rê đến nơi cần thiết
V KHAO SAT CAC BANG TRONG PHOTOSHOP 6.0
Trang 24> Các chức năng trong Tab Navigator chúng tôi đã trình
Mũi tên dưới biểu tượng của khung 1 và khung 2 có một
đanh sách các chế độ màu, bạn có thể chọn ở hai khung với
hai chế độ màu khác nhau
+ Khung 3 xác định toạ độ vị trí con trổ trên ảnh, kích vào
mũi tên để chọn đơn vị như em, Pixel hay Inchel
+ Khung 4 xác định toạ độ vị trí điểm cuối của vùng chọn
> Nhóm Bảng màu
¥ Tab Color, Trong Tab Color ban hãy điều chỉnh các thanh trượt để chọn màu pha tuỳ ý cho Background và Foreground
22
Trang 25
Hinh 1.13
v Tab Swatches, trong Tab nay cho phép chúng ta chon mau
có sẵn (màu đồng nhất) cho Background và Foreground
Trang 26» Nhém bang History va Actions
v Tab History có tác dụng lưu các thao tác vừa thực hiện trong Layer, bạn có thể dùng Tab History để xem và loại bả
các thao tác không cần thiết
Rectangle Toot
OP New Color Sampler |
„ New Color Sampler
»„ New Color Sampler +
Ell hi Hình 1.16
D Frame Channel ~ 50 pixel |
D- Wood Frame - 50 pixel
D Cast Shadow (type)
D Water Reflection type}
Trang 27» Nhém bang Layers, Channels va Paths
Y Tab Layer chia mét hay nhiéu Layer của một File ảnh
Trang 28» Nhom bang Character va Paragraph
y Tab Character, trong Tab nay cho phép chúng ta dinh
dạng cỡ chữ, kiểu, Font, màu khi tạo chữ a Photoshop
Trang 29> Thay đổi cách thể hiện của các bảng
Làm việc trong môi trường Photoshop, sự thể hiện của các bảng giúp cho bạn xử lý và chỉnh sửa hình ảnh Trong một
bảng chung lớn luôn có các bảng nhỏ hơn nằm chồng lên nhau
gọi là nhóm bảng hay các Tab của bảng Các Tab hay
Hình 1.23 -
> Hiển thị hay che dấu các bảng Để hiển thị các bảng vào menu Window/Show + (tên bảng cần hiển thi) Khi ban nhìn
27
Trang 30trên menu có Show +‡ (tên của bảng) kích chuột nó trở thành Hide, che đấu bảng vào Window/Hide + (tên bảng cần che đấu)
Windgw Help
Cascade Tile
‘Shaw Swatches Shaw Styles
Show History Show Actions Show Layers Show Channels
Trang 31
phim dể che dấu các công cụ đó đi uà muốn hiển thị lại bạn
nhấn tiếp phún Tub lần nữa
> Để đi chuyển Tab ra khỏi bắng, đưa chuột đến Tab cần
di chuyển kích và kéo ra, làm ngược lại là đưa vào Tab đứng ngoài bạn có thể đưa bất cứ vào trong bảng nào mà bạn thích
Trang 32tiga 48 md ta, ich cust rao aut Maher eae trén thanh tiêu để của bang hoặc kí wh doi và ord none 5 ặ ch đôi vào thanh tiêu để
nằm ở vị trí mặc định như lần đầu tiên của chương trình sau
khi khởi động, làm thao cách sau
Vào menu Edit/Preferences/General Trong hộp thoại này bỏ hộp kiểm Save Palette Locations
po [Genera Mường ˆ \
vittrpolaten: | Eicubr (Beiter) =| | sổ Hy E2do Key [ Chbshft.2 #] Hetbrv Siales: [G0 I
FF Bort Cpboaa, FF Beep When Doce
| P sport Panrone rane: tenant Color Stiders
- _,fP Shgw TGOITD FF Bag estione
TT” Rbyoourd Zoom Rese: Windows 7 Stow Font Names viEnglien |
TD Auto-ugdate open documents Use Shift Key for Tool Switth
Shee Aton Tent Options
Reset Al warring Dialogs
‘Reset All Took j
Hinh 1,27
30
Trang 33
VI TRA LAI GIA TRI MAC DINH VA XAC LAP
CAC FILE CHO CHUONG TRINH
1 Trả lại giá trị mặc định ban đầu cho chương trình
Mỗi khi thoát khỏi chương trình Photoshop, tập tin Preferenees File sẽ lưu giữ các xác lập Nếu bạn muốn giữ lại các xác lập để dùng cho lần sau, bạn lưu lại các xác lập đó trước khi điểu chỉnh nó Để trả lại các xác lập mặc định cho chương trình bạn làm theo cách sau
Trong khí khởi động chương trình Photoshop (còn đang khởi động) hãy nhấn giữ tổ hợp phim SHIFT + ALT + CTRL dén khi xuất hiện hộp thoại
Adobe Photoshap
<9) Delete the Adobe Photoshop Settings File?
5
Hinh 1.28
Chon Yes để trở về xác lập mặc định và xoá File xác lập khác
2 Lưu file xác lập và mở ra sau khi kết thúc
v' Thoát khỏi chương trình Photoshop
Y Dua tap tin Adobe Photoshop 6 Prefs.psp ra man hình Tập tin này nằm trong C:\Windows \Application Data\
31
Trang 34Adobe\Photoshop\6.0\Adobe Photoshop 6 Settings\
Adobe Photoshop 6 Prefs.psp
v Lưu các xác lập vào file này
> Mở file xác lập đã lưu
⁄ Thoát khỏi chương trình Photoshop
v Chép tập tin xác lập ngoài màn hình vào thư mục
C:\Windows\ Application Data\Adobe\Photoshop\6.0\
Adobe Photoshop 6 Settings Trong khi chép có hộp nhắc nhở, bạn chấp nhận sự chép đè này tập tìn này vào thư mục
VII GIỚI THIỆU SƠ QUA CÁC MENU CHÍNH TRONG
Trang 35
PE CMCC)
Import & *
Export : [ee 3 Manage ‘Warkjiow A
Trang 363 Menu sé xuéng cia Menu Edit
Trang 385 Menu sổ xuống của Menu Layer
New Adustmantd ayer
Chanze Lave (Content
Laver Content Uptiong
: ,
Ra Mow Layet Based Stice
Add Laver Mask ,
Enable Lave) Mask
Add Laye: Clisping Bath >
Enstle Laber Elpoing Path
Group with Previous usb
Ungeaag Shy Ged
Arrange »
Trang 408 Menu số xuống của Menu View
38
New New View Pool Seap 7 » Proof Colors Cuter:
Garnt Waning ShiteCabey