Bài giảng Chính sách đối ngoại Chương 8: Đường lối đối ngoạiChia sẻ: wide_12 | Ngày: 30072014Bài giảng Chính sách đối ngoại Chương 8: Đường lối đối ngoại nhằm giới thiệu một số khái niệm thuật ngữ về quan hệ quốc tế, khái quát đường lối đối ngoại của nước ta từ năm 1945 1975, đường lối đối ngoại của nước ta hiện nay.
Trang 1CHƯƠNG VIII
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
00
Trang 2Giới thiệu một số khái niệm
thuật ngữ về QHQT
1 Chiến tranh
diễn ra bằng lực lượng vũ trang
tranh không diễn ra bằng lực lượng
vũ trang nhưng mức độ và sự ác liệt của nó còn hơn chiến tranh nóng.
Trang 32 Quan hệ quốc tế
- Quan hệ song phương: quan hệ trực tiếpgiữa quốc gia này với quốc gia khác
Trang 4- Quan hệ đa phương: quan hệ giữa quốcgia này với các tổ chức quốc tế khác
Trang 5- Đa dạng hóa: dùng chỉ mối quan hệ trênnhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, khoahọc kỹ thuật của quốc gia và quốc tế.
- Quan hệ đối tác: dạng quan hệ quốc tế ởbậc cao vì nó đã vượt qua những dạngquan hệ bình thường
Trang 6- Hoạt động đối ngoại: Là những hoạtđộng ĐCSVN là chủ thể của hoạt độngđó
- Hoạt động ngoại giao nhà nước:những hoạt động chỉ mạng hình tháingoại giao chứ không phải đối ngoại,hoạt động này thông qua bộ ngoại giao
- Hoạt động đối ngoại nhân dân : là
thuật ngữ chỉ những hoạt động đốingoại của các tổ chức đoàn thể xã hộiđặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trang 7I KHÁI KHOÁT ĐƯỜNG LỐI
ĐỐI NGOẠI TỪ 1945 – 1975
Trang 8II ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TRƯỚC
ĐỔI MỚI (1975-1985)
1 Hoàn cảnh lịch sử
Trang 9- Đặc điểm và xu thế quốc tế:
+ Chiến tranh lạnh diễn biến phức tạp;
+Trật tự hai cực đang hình thành;
a Tình hình thế giới
Trang 10+Trên thế giới hình thành xu thế mới chạy đua phát triển kinh tế và
từ trong cuộc chạy đua đó xuất hiện Nhật Bản – Tây Âu , đồng
cho hòa bình, hòa hoãn giữa các nước lớn.
Tình hình thế giới
Trang 11Tình hình thế giới
Tình hình các nước XHCN: từ giữa thập
kỷ 70 của TK 20, tình hình kinh tế - xã hội
ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ vàmất ổn định, nền kinh tế chỉ huy (kế hoạchhóa tập trung quan liêu bao cấp)
Trang 12- Khu vực Đông Nam Á: chuyển biến thuận lợi, mở ra cục diện hòa bình, hợp tác trong khu vực.
Trang 13 Thuận lợi:
nước xây dựng CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.
được một số thành tựu quan trọng.
b.Tình hình trong nước
Trang 14 Khó khăn:
kinh tế - xã hội.
Nam và biên giới phía Bắc.
thủ đoạn thâm độc chống phá cách mạng Việt Nam.
Trang 152 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
a Nhiệm vụ đối ngoại
quốc tế thuận lợi để tái thiết đất nước sau chiến tranh.
mưu của các thế lực thù địch.
Trang 16b Chủ trương đối ngoại với các nước
Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất
cả các nước XHCN;
Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam –Lào -Campuchia;
Trang 17 Sẵn sàng thiết lập , phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả
chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
LX là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam;
Trang 183.Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên
nhân
a) Kết quả và ý nghĩa
Kết quả
Trong 10 năm trước đổi mới, quan hệ
đối ngoại của Việt Nam với các nướcXHCN được tăng cường, trong đó đặcbiệt là với LX
Từ năm 1975 đến năm 1977, nước ta đã
thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với 23nước;
Trang 19Đã trở thành thành viên chính thức củamột số tổ chức:Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF),’Ngân hàng thế giới (WB); ngày20/9/1977, là thành viên của Liên hợpquốc; tham gia tích cực trong phongtrào Không liên kết …
Kể từ năm 1977, một số nước tư bản mởquan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam
Với các nước thuộc khu vực ĐNA: cuốinăm 1976, Philippine và Thailand lànhững nước cuối cùng trong khốiASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam
Trang 20- Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt độngđối ngoại trong giai đoạn sau, nhằm xâydựng ĐNA trở thành khu vực hòa bình,hữu nghị và hợp tác.
Trang 21b) Hạn chế và nguyên nhân
đặc biệt là từ thập kỷ 70 của TK20, lấy cớ “sự kiện Campuchia”, các nước ASEAN và một số nước khác thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam.
Trang 22Ngoài ra, trong giai đoạn này chúng ta chưanắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầusang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thếgiới Do đó, đã không tranh thủ được cácnhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tếphục vụ cho công cuộc khôi phục và pháttriển kinh tế sau chiến tranh; không kịpthời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phùhợp với tình hình.
Điều này đã được ĐH VI của Đảng chỉ ra là:
“bệnh chủ quan, duy ý chí, lối sống suy nghĩ
và hành động giản đơn, nóng vội chạy theo hành động chủ quan”.
Trang 23II ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986- nay)
Trang 24Cơ sở hoạch định đường lối
đối ngoại đổi mới
1
TÌNH HÌNH THẾ GiỚI
Trang 25 Những năm 80 của thế kỷ XX, cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt công nghệ thông tin) trở thành xu thế của thế giới.
Tình hình thế giới và
khu vực
Trang 26Tình hình thế giới
“Cục gạch”
Motorola DynaTAC 8000X (1982)
27 cm - 1kg - đàm thoại 1 giờ - lưu 30 số
Nokia Mobira Senator (1982)
10 kg
Trang 28Tình hình thế giới
- Đầu những năm 90, Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu sụp đổ
=> khủng hoảng trầm trọng và toàn diện
hình thành trật tự thế giới mới
Trang 29Xu thế mới của
thế giới là hòa bình, hợp tác
và phát triển
Tình hình thế giới
Trang 30Xu hướng chạy đua kinh tế đổi mới tư duy đối ngoại
Trang 32Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế
Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho mọi quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc
tế.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
CƠ HỘI
Trang 33CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
THÁCH THỨC
Phân hóa giàu nghèo, dịch
bệnh, tội phạm xuyên quốc
gia gây tác động bất lợi đối
với nước ta.
Sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả
ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia; cùng với những biến động trên thị trường quốc tế
Lợi dụng quá trình toàn cầu hóa, các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài
“dân chủ”, “nhân quyền” chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta.
Trang 34Sự phát triển của khu vực Châu Á –Thái Bình Dương
Trang 36Nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với nước ta
Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế
bao vây cấm vận
Bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác
với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi
Tập trung xây dựng kinh tế chống tụt hậu về
kinh tế
Trang 37Nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với nước ta
Phát huy tối đa các nguồn lực trong nước
và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài
Mở rộng và tăng cường hợp tác kinh tế
Tham gia vào cơ chế hợp tác đa phương
Trang 38Xác lập đường lối đối
2
nay
Trang 39a.Giai đoạn 1986 – 1996: xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hóa QHQT
Trang 40Đại hội VI (12/1986) Đại hội VII (6/1991)
Trang 41Sức mạnh dân tộc + sức mạnh thời đại
Tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài
Các nước ngoài hệ thống XHCN Mở
rộng quan hệ hợp tác
Các nước công nghiệp
phát triển
CHỦ
TRƯƠNG
Trang 42Luật đầu tư
về nhiệm vụ
và chính sách đối ngoại trong tình hình mới
5/1988
Đảng ta chủ trương xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và trong kinh doanh XNK 1989
Triển khai chủ trương của Đảng
Trang 43• “ Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất
cả các nước, không phân biệt chế độ chính - xã hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình”,
Chủ
trương
• “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu
Trang 45Những đổi mới của đại hội VII
Trang 46Những đổi mới của đại hội VII
Trang 47Những đổi mới của đại hội VII
Trang 48b Giai đoạn 2: (1996 – nay) : bổ sung vàhoàn chỉnh đường lối đối ngoại, chủ động,tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Chủ trương Đường lối
Đại hội X (4/2006)
Đại hội VIII (6/1996 )
Đại hội IX (4/2001)
Và ĐH XI (1/2011)
Trang 49Đảng ta đã đề ra
chủ trương:
“Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế,
đa phương hoá
đa dạng hoá quan hệ đối ngoại”.
1
Đại hội VIII (6/1996)
Trang 52Chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu
vực theo tinh thần phát
huy nội lực nâng cao
hiệu quả quốc tế, đảm
bảo độc lập tự chủ và
định hướng XHCN,
bảo vệ lợi ích dân tộc,
bảo vệ môi trường
- Lần đầu tiên Đảng ta đưa ra chủ trương chủ động hội nhập KTQT
Trang 53Cụ thể hóa mục tiêu chủ động hội nhập kinh tế, nhằm mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước theo định
hướng XHCN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
(Nghị quyết 7 ngày 27/11/2001)
Trang 54mở rộng;
đa phương hoá, đa
dạng hoá các quan hệ quốc tế;
3
T hứ ba, đề ra chủ trương
“Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”.
Đại hội X (4/2006)
Trang 56Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế phải là ý chí, quyết tâm của Đảng, Nhà nước, toàn dân, của mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và toàn xã hội.
Trang 57 Đại hội XIđánh dấu bướcchuyển từ chủđộng, tích cựchội nhập kinh
tế quốc tế đến
"chủ động tíchcực hội nhậpquốc tế"
Đại hội XI(1/2011)
Trang 58THÀNH TỰU
Trang 5910/11/1991 23/10/1991
7/1995
3/1996
Trang 60THÀNH TỰU
Mở rộng quan hệ đối ngoại
theo hướng đa phương hoá, đa
Trang 633 Những Nội Dung Chủ
Yếu Trong Đường Lối Đối Ngoại Của Đảng
Ta Hiện Nay
Trang 64NHIỆM VỤ MỤC TIÊU
NGUYÊN TẮC
TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO
Trang 65MỤC TIÊU
Phải tạo lập được môi trường quốc tế hòa
bình, thuận lợi cho
công cuộc đổi mới,
phát triển kinh tế- XH theo định hướng
XHCN, Thực hiện dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
Trang 66Giữ vững môi
trường hoà bình,
ổn định: tạo các
điều kiện quốc tế
thuận lợi cho
công cuộc đổi
Trang 67NGUYÊN TẮC
Bảo đảm lợi ích tối caocủa dân tộc,đặt lợi íchdân tộc lên hàng đầu
Trang 684 NGUYÊN TẮC ĐỐI NGOẠI
Không dùng
vũ lực hoặc đe dọa dùng
vũ lực
Giải quyết các bất đồng
và tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình
Tôn trọng lẫn nhau bình đẳng cùng có
Trang 69Tư tưởng chỉ đạo
tự cường, đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế Đấu tranh
để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh để bị đẩy vào thế cô
lập
Trang 70Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia
và vùng lãnh thổ không phân biệt
chế độ chính trị.
Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc
của toàn dân.
Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế -xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo
vệ môi trường sinh thái trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 71Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Cải thiện thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng
và Nhà nước và theo lộ trình cam kết hội nhập WTO
Trang 72Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà Nước , Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 73Một số bài học trong công tác
đổi mới đối ngoại.
Trang 74và đối ngoại nhân dân;
chính trị đối ngoại và kinh
tế đối ngoại
Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại
Trang 78Liên hoan thanh niên
Việt – Trung tai TP
Trang 79CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 801 Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
Trang 812 Khẩn trương hoàn thiện và bổ sung hệ thống pháp luật,thể chế kinh tế cho phù hợp với các
nguyên tắc và quy định của WTO.
3 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước, thực hiện công khai minh bạch mọi chính sách, cơ chế
quản lý, quy trình tác nghiệp, chống phiền hà
nhũng nhiễu.
Trang 824 Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 835 Bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập
6 Giải quyết tốt các vấn đề môi trường
trong quá trình phát triển.
Trang 847 Giữ vững và tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh trong quá trình hội nhập.
Trang 86ngoại giao song phương
Ngoại giao toàn diện được triển khai mạnh mẽ
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế vì
sự phát triển bền vững của đất nước
Trang 88Ngoại giao đa phương
1
Việt Nam đã tích cực và chủ động tham gia các hoạt
động trong khuôn khổ Liên
Hợp Quốc, các hội nghị, diễn đàn đa phương về hợp
tác sông Mê-công, Diễn đàn Á – Âu (ASEM), Diễn
đàn Hợp tác Kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APEC), G-20
2
Đóng góp trong việc giải quyết các vấn đề khu vực và toàn cầu như an ninh hạt nhân, biến đổi khí hậu, thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
Năm Chủ tịch ASEAN – Dấu ấn của ngoại giao đa phương
Trang 89Tăng cường các mối quan hệ đối tác - Trọng điểm của ngoại giao
song phương
Trang 93Công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại
Công tác bảo hộ công dân và pháp nhân
Việt Nam ở nước ngoài Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài
Trang 94Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế vì
sự phát triển bền vững của đất nước
Bước đầu xây dựng được một đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại và quản lý kinh doanh thích nghi dần với điều kiện mới, tạo tiền đề để tiếp tục quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong những năm tiếp theo.
Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và
nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh, góp phần tạo lập tư duy kinh tế mới, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Trang 95Một số hạn chế
Sự đổi mới tư duy, cơ cấu kinh
tế, chủ trương, cơ chế, chính sách còn chậm chưa đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triển
trong và ngoài nước.
Trang 96Quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn, chúng ta còn lúng túng, bị động
Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại còn biểu hiện chưa thật nhạy bén, hình thức chưa sinh động, hấp dẫn
Công tác hội nhập kinh tế quốc tế chưa được triển khai rộng rãi, chưa hình thành được một số
kế hoạch tổng thể và dài hạn, một lộ trình hợp lý thực hiện các cam kết quốc tế.
Một số hạn chế
Trang 97Doanh nghiệp nước ta nói chung còn ít hiểu biết về thị trường thế giới và luật
pháp quốc tế năng lực quản lý còn yếu, trình độ công nghệ còn lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh
tranh còn yếu kém, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp và bảo hộ của Nhà nước còn nặng.
Một số hạn chế
Trang 98 Hệ thống luật pháp còn thiếu, chưa đồng
bộ, chưa đủ rõ ràng và nhất quán; kết cấu
hạ tầng phát triển chậm; trong bộ máy hành chính còn nhiều biểu hiện của bệnh quan liêu và tệ tham nhũng, trình độ nghiệp vụ yếu kém, nguồn nhân lực chưa được đào
tạo tốt.
Một số hạn chế
Trang 99Đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tếđối ngoại còn thiếu và yếu; tổ chức chỉđạo chưa sát và kịp thời; các cấp, cácngành chưa quan tâm chỉ đạo và tạođiều kiện cho các doanh nghiệp chuẩn
bị tham gia hội nhập
Một số hạn chế
Trang 100Một số bài học trong công tác
đổi mới đối ngoại.
Bài học về chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế với giữ vững độc lập, tự chủ, thống nhất và bản sắc dân
Trang 101Bài học về tạo sức mạnh tổng
hợp của các lực lượng
Bài học về nắm vững và kiên định phương châm vừa hợp tác vừa đấu
tranh