1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm: Noun + noun pdf

5 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: a tennis ball: trái banh tennis a bank manager: người quản lý ngân hàng a road accident : một tai nạn trên đường income tax: thuế lợi tức the city centre: trung tâm thành phố Danh

Trang 1

Chương 4 ( phần 4)

Noun + noun

A Ta thường dùng hai danh từ đứng liền nhau (danh từ+danh từ) để chỉ một vật/một người/một tư tưởng v.v Ví dụ:

a tennis ball: trái banh tennis

a bank manager: người quản lý ngân hàng

a road accident : một tai nạn trên đường

income tax: thuế lợi tức

the city centre: trung tâm thành phố

Danh từ đứng trước có vai trò như một tính từ Ũ nó cho chúng ta biết vật/người/tư tưởng v.v là thuộc loại nào, để làm gì Ví dụ:

a tennis ball = trái banh để chơi tennis

a road accident = một tai nạn xảy ra trên đường phố

income tax = thuế mà bạn phải trả tùy theo lợi nhuận của mình

a London doctor = một bác sĩ người Luân đôn

Vì vậy bạn có thể nói:

a television camera: một máy quay hình

a television programme: một chương trình tivi

a television studio: một trường quay tivi

a television producer: một nhà sản xuất tivi

(tất cả những người hay vật có liên quan tới tivi)

language problems: các vấn đề về ngôn ngữ

marriage problems: các vấn đề về hôn nhân

health problems: các vần đề sức khỏe

work problems: các vấn đề việc làm

(tất cả các loại vấn đề khác nhau)

Hãy so sánh:

Ư garden vegetables = những loại rau được trồng trong vườn

Ư a vegetable garden = một mảnh vườn dùng trồng rau

Từ đứng đầu thường có tận cùng là -ing và để chỉ công dụng của vật Ví dụ:

a washing machine: máy rửa bát

a frying pan: chảo rán

a swimming pool: bể bơi

the dinning room: phòng ăn

Đôi khi danh từ đứng trước cho chúng ta biết cụ thể hơn vật nào, cái gì v.v được nói tới Ví dụ:

The garage roof needs repairing (= the roof of the garage)

Cái máy garage cần được sửa chữa

The sea temperature today is 18 degrees (= the temperature of the sea)

Trang 2

Nhiệt độ của biển hôm nay là 18 độ

Đôi khi có nhiều hơn hai danh từ đứng liền nhau:

I waited at the hotel reception desk (=a desk)

Tôi đã chờ ở bàn tiếp tân của khách sạn

We watched the World Swimming Championships on television

Chúng tôi đã xem vòng chung kết giải bơi lội thế giới trên tivi

If you want to play table tennis (=a game), you need a table tennis table (=a table)

Nếu anh muốn chơi bóng bàn, anh cần một cái bàn bóng bàn

B Khi các danh từ đứng liền nhau như vậy, có khi ta viết chúng như là một từ duy nhất và có khi thành hai từ riêng rẽ Ví dụ:

a headache: cơn đau đầu

toothpaste: thuốc đánh răng

a stomach ache: cơn đau dạ dày

table tennis: môn bóng bàn

a weekend: kỳ nghỉ cuối tuần

Không có qui tắc r' ràng cho điều này Nếu bạn không chắc chắn thì tốt hơn là nên viết thành hai danh từ Bạn thường có thể đặt dấu gạch ngang (-) giữa hai từ (nhưng điều này không phải là luôn cần thiết)

a dinning-room the city-centre

C Lưu ý sự khác nhau giữa:

a wine glass và glass of wine

cái cốc rượu một cốc rượu

(có thể rỗng) (=cái cốc có rượu trong đó)

a shopping bag và a bag of shopping

cái túi đi chợ cái túi đồ đi chợ

(có thể rỗng) (túi có đựng đồ mua được)

D Khi chúng ta dùng danh từ+danh từ, danh từ đứng trước giống như là tính từ Nó thường ở dạng thức số ít (singular) nhưng về nghĩa thì lại là số nhiều Ví dụ, a bookshop (cửa hàng sách) là cửa hàng nơi bạn có thể mua các quyển sách, an apple tree là cây có những trái táo Tương tự chúng ta nói:

a three-hour journey (không nói 'a three-hours journey')

cuộc hành trình 3 giờ

a ten-pound note (không dùng 'pounds')

một tờ 10 bảng Anh

two 14 year-old-girls (không nói 'years')

hai cô gái 14 tuổi

a four-week English course (không nói 'weeks')

Trang 3

một khóa học tiếng Anh 4 tuần

a three-page letter (không nói 'pages')

một bức thư 3 trang giấy

Vì vậy ta nói

It was a three-hour journey

Đó là cuộc hành trình dài 3 giờ

nhưng

The journey took three hours

Cuộc hành trình đã kéo dài ba giờ

Về cấu trúc ỌI've got three weeks'holidayÚ, xem UNIT 80E

-'s(the girl's name) and of

A Ta thường dùng -'s cho người và động vật (the girl's /the horse's ) the girl's name: tên của cô gái

the horse's tail: cái đuôi ngựa

Mr Evan's daughter: cô con gái của ông Evan

a woman's hat: cái mũ phụ nữ

the manager's office: văn phòng giám đốc

Sarah's eyes: đôi mắt của Sarah

Where is the manager's office? (không nói 'the office of the manager') Văn phòng giám đốc ở chỗ nào?

What colour are Sarah's eyes? (không nói 'the eyes of Sarah')

Mắt của Sarah màu gì?

Lưu ý rằng bạn có thể dùng -'s không có danh từ đi theo sau:

This isn't my book It's my brother's (=my brother's book)

Đây không phải là quyển sách của tôi Nó là của em trai tôi

-'s không phải luôn luôn được dùng cho người Chẳng hạn, nên dùng of trong các câu sau:

What is the name of the man who lent us the money?

Tên của người cho chúng ta mượn tiền là gì? ('the man who lent us the money' quá dài để dùng cấu trúc -'s)

Lưu ý rằng ta nói a woman's hat (=mũ dùng cho phụ nữ), a boy's name (=tên dùng cho bé trai), a bird's egg (=cái trứng do con chim đẻ ra) v.v

B Đối với các sự vật, tư tưởng v.v ta thường dùng of ( of the book/

of the restaurant v.v )

the roof of the garage (không nói 'the garage's roof ')

the name of the book = tựa của quyển sách

the owner of the restaurant = chủ nhân của nhà hàng

Đôi khi bạn có thể dùng cấu trúc danh từ+danh từ (xem UNIT 79):

the garage door

Trang 4

the restaurant owner

Chúng ta dùng of (không dùng danh từ+danh từ) với the

beginning/end/top/bottom/fron/back/ middle/side v.v vì thế ta nói: the back of the car (không dùng 'the car back')=phần sau xe

the beginning of the month = đầu tháng

C Bạn có thể dùng -'s hay of đối với các tổ chức (= một nhóm người)

Vì vậy bạn có thể nói:

the government's decision hay

the decision of the government

quyết định của chính phủ

the company's success hay

the success of the company

sự thành công của công ty

Cũng có thể dùng -'s cho các từ chỉ nơi chốn, vì vậy bạn có thể nói the city's new theatre

nhà hát mới của thành phố

the world's population

dân số thế giới

Italy's largest city

thành phố lón nhất nước @

D Sau danh từ số ít chúng ta dùng -'s

my sister's room (her room-one sister)

căn phòng của em tôi

Mr Carter's house

ngôi nhà của ông Carter

Sau các danh từ số nhiều (sisters, friends etc), chúng ta đặt dấu nháy đơn (') sau chữ s (s')

my sisters' room (their room-two or more sisters)

căn phòng của các chị em gái tôi

the Carters' house (Mr and Mrs Carter)

Ngôi nhà của ông bà Carter

Nếu các danh từ số nhiều không có đuôi là -s (như men/ women/

children/ people) chúng ta dùng -'s:

the men's changing room

phòng thay đồ nam

a children's book (=a book for children)

sách của trẻ em

Lưu ý rằng bạn có thể dùng -'s sau một nhóm có hai danh từ hoặc nhiều hơn

Jack and Jill's wedding

Đám cưới của Jack và Jill

Trang 5

Mr and Mrs Carter's house

Ngôi nhà của ông bà Carter

E Bạn cũng có thể dùng -'s với các thành ngữ chỉ thời gian

(yesterday/next week v.v )

Have you still got yesterday's newspaper?

Anh còn giữ tờ báo ngày hôm qua không?

Next week's meeting has been cancelled

Cuộc họp vào tuần tới đã bị hoãn lại

Tương tự, bạn có thể nói today's /tomorrow's /this evening's

/Monday's v.v

Cũng có thể dùng -'s (hay -s' với các danh từ số nhiều) cho những khoảng thời gian:

I've got a week's holiday starting on Monday

Tôi được nghỉ phép một tuần bắt đầu từ thứ hai

Jill has got three week's holiday

Jill được nghỉ phép 3 tuần

I live near the station Ũ it's only about ten minutes' walk

Tôi sống gần sân vận động Ũ chỉ khoảng 10 phút đi bộ

Hãy so sánh các cấu trúc này với Ọa three-hour journeyÚ, Ọa ten minute walkÚ,

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN