Bạn không thể dùng danh từ đếm được số ít một mình không kèm a/the/my v.v...: She never wears a hat.. Jack có cái mũi dài không dùng the long nose Trong những câu như dưới đây, chúng ta
Trang 1Chương 4 ( phần 1)
Countable nouns with a/an and some
A Các danh từ đếm được có thể có dạng thức số ít (singular) hay số nhiều (plural):
a dog a child
the evening this party
an umbrella dogs
some children the evenings
these parties two umbrellas
B Trước danh từ đếm được số ít bạn có thể dùng a/ an:
Goodbye! Have a nice evening
Chào tạm biệt, chúc một buổi tối tốt lành
Do you need an umbrella?
Bạn có cần dù không?
Bạn không thể dùng danh từ đếm được số ít một mình (không kèm
a/the/my v.v ):
She never wears a hat
Cô ấy không bao giờ đội mũ (không nói 'She never wears hat')
Be careful of the dog
Hãy coi chừng con chó (không nói 'Be careful of dog')
What a beautiful day!
Thật là một ngày đẹp trời!
I've got a headache
Tôi bị đau đầu
C Ta dùng a/an để nói rằng vật gì đó hay ai đó là giống gì, làm gì, loại gì hay như thế nào v.v.:
A dog is an animal
Chó là một loại động vật
I'm an optimist
Tôi là một người lạc quan
Tim's father is a doctor
Cha của Tim là một bác sĩ
Are you a good driver?
Bạn là một tài xế giỏi phải không?
Jill is a really nice person
Jill thực sự là một người tử tế
What a lovely dress!
Bộ áo váy này mới dễ thương làm sao !
Trang 2Ta nói một người nào đó có a long nose (một cái mũi dài) / a nice face (một khuôn mặt đẹp)/ a strong heart (một trái tim dũng cảm) v.v :
Jack has got a long nose
Jack có cái mũi dài (không dùng the long nose)
Trong những câu như dưới đây, chúng ta dùng các danh từ số nhiều đứng một mình (không dùng với some):
Dogs are animals
Chó là loài vật
Most of my friends are students
Hầu hết bạn của tôi là sinh viên
Jill's parents are really nice people
Cha mẹ của Jill là những người thực sự tử tế
What awful shoes!
Thật là một đôi giày đáng ghét!
Jack has got blue eyes
Jack có đôi mắt xanh (không nói the blue eyes)
Nhớ dùng a/an khi bạn nói nghề nghiệp của người nào đó:
Sandra is a nurse (không nói Sandra is nurse)
Sandra là hộ lý
Would you like to be an English teacher?
Bạn có muốn trở thành giáo viên tiếng Anh không?
D Bạn có thể dùng some với các danh từ đếm được số nhiều Chúng ta dùng some theo hai cách:
i) Some = một vài, một đôi, một phần:
I've seen some good films recently
Thời gian gần đây tôi đã được xem một vài phim hay (không dùng 'I've seen good films')
Some friends of mine are coming to stay at the weekend
Một vài người bạn của tôi sẽ đến nghỉ cuối tuần
I need some new suglasses (= một đôi kính mát mới)
Tôi cần dôi kính mát mới
Không dùng some khi bạn nói về sự vật một cávh tổng quát (xem thêm UNIT 74):
I love bananas
Tôi thích chuối (không nói 'some bananas')
My aunt is a writer She writes books (không dùng 'some books')
Cô tôi là nhà văn Cô ấy viết sách
Đôi khi bạn có thể dùng some hay bỏ nó đi cũng được:
There are (some) eggs in the fidge if you're hungry
Có (vài quả) trứng trong tủ lạnh đó nếu bạn cảm thấy đói
ii) Some = một vài, nhưng không phải là tất cả
Some children learn very quickly (but not all children)
Trang 3Một số đứa trẻ học rất nhanh (nhưng không phải tất cả bọn trẻ)
Some police officers in Britain carry guns, but most of them don't
Một vài cảnh sát ở Anh có mang theo súng, nhưng phần lớn thì không
A and the
A Hãy xét ví dụ sau:
I had a sandwich and an apple for lunch
Tôi đã dùng một cái bánh sandwich và một quả táo cho bữa trưa
Ổ John nói Ọa sandwichÚ, Ọan appleÚ bởi vì đó là lần đầu tiên anh ấy nói tới chúng
The sandwich wasn't very good but the apple was nice
Chiếc bánh sandwich không ngon lắm, nhưng quả táo thì tuyệt
Ổ John bây giờ nói Ọthe sandwichÚ, Ọthe appleÚ bởi vì Karen biết mình nói tới cái bánh nào và quả táo nào Ũ cái bánh và quả táo mà anh ta đã dùng trong bữa trưa
Hãy so sánh a và the trong các ví dụ sau:
A man and a woman were sitting opposite me The man was American but I think the woman was British
Có một chàng trai và cô gái đang ngồi trước mặt tôi Chàng trai đó là người Mỹ nhưng theo tôi cô gái đó là người Anh
When we were on holiday, we stayed at a hotel Sometimes we had our evening meal at the hotel and sometime we went to a restaurant
Khi chúng tôi đi nghĩ, chúng tôi trọ tại một khách sạn Đôi khi chúng tôi
ăn tối ở khách sạn và cũng đôi khi chúng tôi đi nhà hàng
B Chúng ta dùng the khi chúng ta nghĩ về một vật hay một việc cụ thể Hãy so sánh a/an và the:
Tom sat down on a chair (perhaps one of many chairs in the room)
Tom ngồi xuống một cái ghế (có thể là một trong nhiều chiếc ghế ở trong phòng)
nhưng
Tom sat down on the chair nearest the door
Tom ngồi xuống cái ghế gần cửa nhất (một cái ghế cụ thể)
Ann is looking for a job
Ann đang tìm việc làm (không nói tới một công việc cụ thể)
nhưng
Did Ann get the job she applied for?
Ann có nhận được việc mà cô ta xin chưa? (một việc cụ thể)
Have you got a car?
Anh có xe hơi không? (không nói tới chiếc xe hơi cụ thể nào)
Trang 4nhưng
I cleaned the car yesterday
Tôi đã rửa xe ngày hôm qua (xe của tôi)
Xem UNIT 70 và 72A để biết thêm về a
C Chúng ta dùng the khi mà vật hay người mà chúng ta đề cập tới đã được xác định r' ràng trong một ngữ cảnh Chẳng hạn như trong một căn phòng, ta nói the light/the floor/the ceiling/the door/the carpet v.v Can you turn off the light, please?
Làm ơn tắt đèn giùm tôi (= đèn ở trong phòng)
I took a taxi to the station
Tôi đã đón một chiếc taxi ra ga (= ga trong thành phố đó)
I'd like to speak to the manager, please
Tôi muốn nói chuyện với ông quản lý (= ông quản lý của cửa hàng đó) Tương tự, chúng ta nói (go to) the bank, the post office:
I must go to the bank to get some money and then I'm going to the post officer to get some stamps
Tôi phải đi ra nhà băng để đổi tiền và sau đó sẽ đến bưu điện để mua một vài con tem (Người nói thường nghĩ đến một nhà băng hay bưu điện quen thuộc nào đó)
Cũng vậy với the doctor, the dentist:
Carol isn't very well She's gone to the doctor
Carol không được khỏe Cô ấy đi đến bác sĩ (bác sĩ thường chữa bệnh cho cô ấy)
I hate going to the dentist
Tôi ghét đi đến nha sĩ
Hãy so sánh với a:
Is there a bank near here?
Gần đây có một nhà băng nào không?
My sister is a dentist
Chị gái tôi là nha sĩ
Đừng quên the:
Susan works in the city centre
Susan làm việc ở trung tâm thành phố (không dùng 'in city centre')
My brother in the army
Anh trai tôi đang ở trong quân đội (không nói 'in army')
D Chúng ta nói once a week/three times a day/Ẫ20 a kilo, v.v
ỌHow often do you go to the cinema?Ú ỌAbout once a month.Ú
"Bạn đi xem phim thường xuyên không?" "Khoảng mỗi tháng một lần." ỌHow much are those potatoes?Ú ỌẪ.20 a kilo.Ú
"Cà chua này giá bao nhiêu?" "1.20 pound một kilôgam."
Trang 5She works eight hours a day, six days a week
Cô ấy làm việc 8 giờ một ngày, 6 ngày trong một tuần
The(1)
A Chúng ta dùng the khi một vật nào đó là duy nhất:
What is the longest river in the world?
Con sông dài nhất thế giới là con sông nào? (= chỉ có một con sông) The earth goes round the sun and the moon goes round the earth
Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất I'm going away at the end of this month
Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng này
Đừng quên the:
Paris is the capital of France
Paris là thủ đô của nước Pháp (không nói 'Paris is capital of ')
Nhưng chúng ta dùng a/an để nói một vật nào đó là thuộc loại gì (xem UNIT 70C) Hãy so sánh the và a:
The sun is a star
Mặt trời là một ngôi sao (một trong các ngôi sao)
The hotel we stayed at was a very nice hotel
Khách sạn mà chúng tôi đã trọ là một khách sạn rất đẹp
B Ta nói: the sky, the sea, the ground, the country, the environment
We looked up at all the stars in the sky
Chúng tôi ngước nhìn tất cả các vì sao trên trời (không nói 'in sky') Would you rather live in a town or in the country?
Bạn thích sống ở thành phố hay ở nông thôn hơn?
We must do to protect the environment (= the natural world around us) Chúng ta phải làm nhiều hơn để bảo vệ môi trường
Lưu ý rằng ta nói space (không có the) khi muốn nói đến không gian vũ trụ:
There are millions of stars in space
Có hàng triệu vì sao trên bầu trời (không dùng 'in the space')
nhưng
I tried to park my car but the space was too small
Tôi gắng đậu chiếc xe của tôi nhưng khoảng trống quá nhỏ
C Chúng ta dùng the trước same (the same)
Your pullover is the same color as mine (không nói 'is same color') Cái áo pull của anh có màu giống như (áo) của tôi
These two photographs are the same (không nói 'are same')
Hai bức ảnh này giống nhau
Trang 6D Ta nói (go to) the cinema, the theatre
I often go to the cinema but I haven't been to the theatre for ages
Tôi thường đi xem phim nhưng đã lâu rồi tôi không đi xem hát
Khi nói the cinema/the theatre, ta không cần chỉ r' một rạp chiếu phim hay một rạp hát cụ thể nào Thường ta nói the radio, nhưng lại nói
television (không có the)
I often listen to the radio
Tôi thường nghe đài
We heard the news on the radio
Chúng tôi đã nghe tin trên đài
I often watch television
Tôi thường xem truyền hình
We watched the news on television
Chúng tôi đã xem tin tức trên truyền hình
nhưng
Can you turn off the television, please? (=máy truyền hình)
Anh có thể làm ơn tắt cái máy truyền hình được không?
Hãy so sánh a:
There isn't a theatre in this town
Thị trấn này không có nhà hát
I'm going to buy a new radio/television (set)
Tôi sẽ mua một cái đài/tivi mới
E Breakfast, lunch, dinner
Ta thường không dùng the với tên các bữa ăn (breakfast, lunch v.v ): What did you have for breakfast?
Bạn đã dùng gì trong bữa điểm tâm?
We had lunch in a very nice restaurant
Chúng tôi đã dùng bữa trưa tại một nhà hàng rất đẹp
What time is dinner?
Bữa ăn tối là vào lúc mấy giờ?
Nhưng ta dùng a nếu có tính từ trước breakfast, lunch v.v
We had a very nice lunch
Chúng tôi đã dùng một bữa trưa rất ngon (không nói 'we have very nice lunch')
F Platform 5, Room 126 v.v
Chúng ta không dùng the trước danh từ+số Ví dụ, ta nói:
Our train leaves from Platform 5 (không nói 'the Platform 5')
Chuyến tàu của chúng tôi rời đi từ bến đậu số 5
(in a shop) Have you got these shoes in size 43? (không nói 'the size 43') (trong cửa hàng) Ông có đôi giày thế này có cỡ 43 không?
Trang 7Tương tự ta nói Room 126 (trong khách sạn), page 29 (của quyển sách), Section A v.v