1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm: All/ Most/ Some ..+ Noun potx

7 431 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 104,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vài trong số những người cùng làm việc với tôi rất thân thiện.. Không có đồng nào trong số tiền này là của tôi.. + it/ us/ you/ them: ỌHow many of these people do you know?Ú ỌNone of

Trang 1

Chương 4 ( phần 7)

All/all of most/most of,no

all some any most

much many little few

A Bạn có thể dùng những từ trong khung trên (cũng như no) với một danh từ (some foot/few book.v.v.) :

All cars have wheels

Tất cả xe hơi đều có bánh

Some cars can go faster than others

Một vài chiếc xe có thể chạy nhanh hơn những chiếc khác

(on a notice) No cars (=no cars allowed)

(trên biển báo) Cấm ô tô (= ô tô không được phép)

Many people drive too fast

Nhiều người lái xe quá nhanh

I do not go out very often I am at home most days

Tôi thường ít đi chơi Tôi ở nhà hầu như mọi ngày

Bạn không thể nói 'all of car', 'most of people' v.v (xem thêm mục B) : Some people are very unfriendly (không nói 'some of people')

Một vài người tỏ ra rất lạnh nhạt

Lưu ý rằng chúng ta nói most (không nói 'the most') :

Most tourists do not visit this part of the town (khônng nói 'the most tourists')

Đa số các khách du lịch không đến thăm phần này của thị trấn

B Some of /most of /none of v.v

Bạn có thể dùng các từ trong khung trên (cũng như none và half) với of

Có thể nói some of (the people) , most of (my friends), none of (this money) v.v

Ta dùng some of, most of (v.v.) + the /this /that /these /those /my /his /Ann's v.v Vì thế ta nói:

Ư some of the people, some of those people

(nhưng không nói 'some of people')

Ư most of my friends, most of AnnÕs friends

(nhưng không nói 'most of friends')

Ư none of this money, none of their money

(nhưng không nói 'none of money')

Vài ví dụ:

Some of the people I work with are very friendly

Trang 2

Một vài trong số những người cùng làm việc với tôi rất thân thiện

None of this money is mine

Không có đồng nào trong số tiền này là của tôi

Have you read any of these books ?

Anh đã đọc quyển nào trong số những quyển sách này chưa?

I was not well yesterday I spent most of the day in bed

Hôm qua tôi không được khỏe Tôi nằm trên giường hầu như cả ngày Không nhất thiết có of sau all hay half Vì vậy bạn có thể nói:

All my friends live in London hay All of my friends

Tất cả bạn bè của tôi sống ở Luân đôn

Half this money is mine hay Half of this money

Phân nửa số tiền này là của tôi

Xem thêm mục C

Hãy so sánh all và all (of) the

All flowers are beautiful

Tất cả các loài hoa đều đẹp (=hoa nói chung)

All (of) the flowers in this garden are beautiful

Tất cả hoa trong mảnh vườn này đều đẹp (Một nhóm cụ thể các loài hoa)

C Bạn có thể dùng all of /some of /none of v.v + it/ us/ you/ them:

ỌHow many of these people do you know?Ú ỌNone of them.Ú / ỌA few

of themÚ

"Anh quen bao nhiêu người trong số những người này?" "Không ai cả." /

"Một vài trong số họ."

Do any of you want to come to party tonight?

Có ai trong số các bạn muốn tới bữa tiệc tối nay không?

ỌDo you like the music?Ú ỌSome of it No all of it.Ú

"Anh thích nhạc này không?" "Vài bản trong số đó Không phải tất cả chúng."

Trước it /us /you /them bạn cần thêm of sau all và half (all of, half of):

Ư all of us (không nói 'all us')

tất cả chúng tôi

Ư half of them (không nói 'half them')

một nửa trong số họ

D Bạn có thể dùng các từ trong khung (cũng như none) đứng một mình, không có danh từ đi kèm:

Some cars have four doors and some have two

Một số xe hơi có bốn cửa và một số có hai cửa

A few of the shops were open but most (of them) were closed

Một vài cửa hàng còn mở cửa nhưng đa số thì đã đóng cửa

Half (of) this money is mine, and half (of it) is yours (không nói 'the half

Trang 3

')

Một nửa số tiền này là của tôi, và một nửa là của a37

Both/both of, neither/neither of

A Ta dùng both /neither /either với hai vật, sự việc.v.v Bạn có thể dùng các từ này cùng với danh từ (both books, neither books )

Ví dụ, bạn đang nói về việc đi ăn tiệm chiều nay Có hai nhà hàng mà bạn

có thể tới, bạn nói:

Both restaurants are very good (không nói "the both restaurants")

Cả hai nhà hàng đều rất ngon

Neither restauranrs is expensive

Không nhà hàng nào đắt cả

We can go to either restaurant I don't mind

Chúng ta có thể tới nhà hàng nào cũng được Tôi không có ý kiến gì (either = một trong hai, cái nào cũng được)

B Both of /neither of /either of

Khi bạn dùng both/neither/either + of, bạn luôn luôn cần thêm

the /these/those /my/your/his/Tom's (.v.v.) Bạn không thể nói "both

of restaurant" Bạn phải nói Ọboth of the restaurantsÚ, Ọboth of those restaurantÚ v.v :

Both of these restaurants are very good

Cả hai nhà hàng này đều rất ngon

Neither of the restaurants we went to was (or were) expensive

Không có cái nào trong số hai nhà hàng mà chúng ta đã tới là đắt cả

I haven't been to either of those restaurants (= I haven't been to one or the other)

Tôi chưa tới nơi nào trong số hai nhà hàng đó

Bạn không cần thêm of sau both Vì thế bạn có thể nói:

Both my parents are from London hay Both of my parents

Hai bố mẹ tôi đều là người Luân đôn

Bạn có thể dùng both of /neither of /either of + us /you /them:

(talking to two people) Can either of you speak Spanish ?

(nói với hai người) Một trong hai bạn nói được tiếng Tây Ban Nha chứ ?

I asked two people the way to the station but either of them knew

Tôi hỏi hai người đường đến sân vận động nhưng cả hai đều không biết Bạn phải nói both of trước us/you/them (of là cần phải có) :

Both of us were very tired (không nói 'Both us were ')

Cả hai chúng tôi đều rất mệt

Sau neither of động từ có thể chia ở số ít hay số nhiều đều được;

Trang 4

Neither of the children wants (hay want) to go to bed

Không đứa nào trong bọn trẻ muốn đi ngủ cả

C Bạn cũng có thể dùng both/neither/either đứng một mình:

I couldn't decide which of the two shirts to buy I like both (hay I like both of them)

Tôi đã không thể quyết định mua cái nào trong hai cái áo đó Tôi thích cả hai

ỌIs your friend British or American?Ú

ỌNeither She's AutralianÚ

'Bạn của anh là người Anh hay Mỹ ?'

'Đều không phải, Cô ấy là người úc

ỌDo you want tea or coffee?Ú

ỌEither I don't mind.Ú

'Anh muốn trà hay cà phê?'

'Thứ nào cũng được Tôi không bận tâm'

D Bạn có thể nói:

both and : Ư Both Ann and Tom were late

Cả Ann và Tom đều đến muộn

neither nor : Ư Neither Liz nor Robin came to the party

Cả Liz và Robin đều không đến dự tiệc

Ư She said she would contact me but she neither wrote nor phoned

Cô ấy nói sẽ liên hệ với tôi nhưng cô ấy đã không viết thư cũng chẳng gọi điện thoại

either or : Ư I'm not sure where he's from He's either Spanish or

Italian

Tôi không chắc anh ấy người nước nào Có thể anh ấy là người Tây Ban Nha hoặc người @

Ư Either you apoplogise or I'll never speak to you again

Hoặc là anh xin lỗi hoặc là tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với anh nữa

E Hãy so sánh either/neither/both (hai thứ) và any/none/all (nhiều hơn hai):

Ể either/neither/both

There are two good hotels in the town You can stay at either of them

Có hai khách sạn tốt trong thị trấn.Anh có thể ở cái nào cũng được

We tried two hotels Neither of them had any rooms /Both of them were full

Chúng tôi đã tới hai khách sạn Không cái nào trong hai cái còn phòng cả

Cả hai đều đã kín người

Ể any/none/all

There are many good hotels in the town You can stay at any of them

Trang 5

Có nhiều khách sạn tốt trong thị trấn Anh có thể ở bất cứ cái nào trong số chúng

We tried a lot of hotels None of them had any rooms./All of them were full

Chúng tôi đã đến nhiều khách sạn Không cái nào trong số chúng còn phòng cả Tất cả đã kín người

All, every and whole

A All và everybody /everyone

Ta thường không dùng all với nghĩa everybody/everyone:

Everybody enjoyed the party ('All enjoyed ')

Mọi người đều đã hài lòng với bữa tiệc

Nhưng lưu ý rằng chúng ta nói all of us/you/them, không nói 'everybody of ':

All of us enjoyed the party (không nói 'everybody of us')

Tất cả chúng tôi đều đã hài lòng với bữa tiệc

B All và everything

Đôi khi bạn có thể dùng all và everything như nhau:

I'll do all I can to help hay I'll do everything I can to help

Tôi sẽ làm tất cả những gì tôi có thể giúp

Bạn có thể nói all I can/ all you need v.v nhưng all thường không đứng một mình:

He thinks he knows everything ('he knows all')

Anh ta nghĩ anh ta biết hết mọi thứ

Our holiday was a disaster Everything went wrong (không nói 'All went wrong')

Kỳ nghỉ của chúng tôi thật khủng khiếp Mọi thứ đều tồi tệ

Ta dùng all trong thành ngữ all about:

They told us all about their holiday

Họ kể với chúng tôi tất cả về kỳ nghỉ của họ

Ta cũng dùng all (không dùng 'everything') với nghĩa the only thing (s): All I've eaten today is a sandwich (= the only thing I've eaten today) Tất cả những cái gì tôi đã ăn ngày hôm nay chỉ là một cái bánh sandwich

C Every/everybody/everything là những từ số ít, vì vậy ta chia động từ ở

số ít:

Every seat in the theatre was taken

Mọi chỗ ngồi trong rạp hát đều đã có người

Everybody has arrived (không nói 'have arrived')

Mọi người đều đã tới

Trang 6

Nhưng ta thường dùng they/them/their sau everybody/everyone:

Everybody said they enjoyed themselves (= he or she enjoyed himself or herself)

Mọi đều đã nói họ hài lòng

D All và whole

Whole = hoàn toàn, toàn bộ Chúng ta rất thường dùng whole với các danh từ số ít:

Did you read the whole book?

Anh đã đọc quyển sách này chưa? (= cả quyển sách không phải chỉ một phần)

She has lived her whole life in Scotland

Cô ấy đã sống cả cuộc đời mình ở Xcốt len

Ta thường dùng the/my/her trước whole, hãy so sánh whole và all:

Ể the whole book/all the book: toàn bộ quyển sách

Ể her whole life/all her life: cả cuộc đời cô ấy

Bạn cũng có thể nói: a whole :

Jack was so hungry, he ate a whole packet of biscuits (=complete packet) Jack đói quá, cậu ấy đã ăn cả gói bánh bích quy

Ta thường không dùng whole với các danh từ không đếm được Chúng ta nói:

I've spent all the money you gave me (không nói 'the whole money') Tôi đã tiêu hết toàn bộ số tiền anh đưa cho tôi

E Every/all/whole dùng với các từ chỉ thời gian

Ta dùng every để chỉ mức độ thường xuyên của sự việc Vì vậy chúng ta nói every day/ every Monday/ every ten minutes/ every three weeks v.v.: When we were on holiday, we went to the beach every day (không dùng 'all days')

Khi chúng tôi đang trong kỳ nghỉ, chúng tôi đã đi ra bãi biển hàng ngày The bus service is very good There's a bus every ten minutes

Dịch vụ xe buýt rất tốt Cứ mười phút lại có một chuyến xe buýt

Ann gets paid every four weeks

Ann lãnh lương bốn tuần một lần

All day/the whole day = suốt cả ngày, trọn một ngày:

We spent all day/the whole day on the beach

Chúng tôi đã chơi ở bãi biển suốt cả ngày

He was very quiet He didn't say a word all evening/ the whole evening Anh ấy rất ít nói Anh ấy đã không nói lấy một câu suốt cả buổi chiều Lưu ý rằng ta nói all day (không nói 'all the day') , all week (không nói 'all the week') v.v

Hãy so sánh all the time và every time:

They never go out They are at home all the time

Trang 7

Họ không bao giờ ra ngoài Họ luôn luôn ở nhà (= always Ũ không nói 'every time')

Every time I see you, you look different

Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác (= each time, on every occasion)

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN