1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm:The......+ noun pdf

6 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 103,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta không nói Ọshe's at schoolÚ hay Ọshe goes to schoolÚ Nhưng bà ấy muốn gặp cô giáo của Alison, ta nói: ỌShe goes to the schoolÚ = trường của Alison, một ngôi trường cụ thể.. Ta không d

Trang 1

Chương 4 ( phần 2)

The(2)

A Hãy so sánh school và the school

Alison is ten years Every day she goes to school She's at school now School begins at 9 and finishes at 3

Alison lên 10 tuổi Cô bé tới trường hàng ngày Hiện giờ cô bé đang ở trường Trường học bắt đầu lúc 9 giờ và kết thúc lúc 3 giờ

Chúng ta nói Ọa child goes to schoolÚ hay Ọat schoolÚ (trẻ em tới trường hay ở trường Ũ chúng là học sinh) Ta không nói đến một ngôi trường cụ thể Ta nói school như nói tới một khái niệm tổng quát

Today Alison's mother wants to speak to her daughter's teacher So she has gone to the school to see her She's at the school now

Hôm nay mẹ của Alison muốn nói chuyện với cô giáo của con gái Do đó

bà tới trường để gặp cô giáo Hiện giờ cô giáo đang ở trường

Mẹ của Alison không phải là học sinh Ta không nói Ọshe's at schoolÚ hay Ọshe goes to schoolÚ Nhưng bà ấy muốn gặp cô giáo của Alison, ta nói: ỌShe goes to the schoolÚ (= trường của Alison, một ngôi trường cụ thể)

B Chúng ta dùng prison, hospital, university và church một cách tương

tự Ta không dùng the khi nghĩ tới những nơi này như nghĩ tới một khái niệm chung, hay khi nghĩ tới công dụng của chúng Hãy so sánh:

Ken's brother is in prison for robbery

Anh của Ken đang ở tù do tội ăn cướp

(Anh ta là tù nhân Chúng ta không nghĩ tới một nhà tù cụ thể nào)

Ể Ken went to the prison to visit his brother

Ken tới nhà tù thăm anh trai anh ấy (Anh ấy tới nhà tù như một người thăm nuôi, không phải một tù nhân)

Jack had an accident last week He has taken to hospital He's still in hospital now

Tuần trước Jack bị tai nạn Anh ấy đã được đưa tới bệnh viện Hiện giờ anh ấy vẫn trong bệnh viện (như một bệnh nhân)

Ể Jill has gone to the hospital to visit Jack She's at the hospital now Jill đã đến bệnh viện để thăm Jack Hiện giờ cô ấy đang ở trong bệnh viện (như một người thăm nuôi)

When I leave school, I want to go to university

Khi tôi ra trường, tôi muốn vào đại học

Ể Excuse me, where is the university, please?

Trang 2

Mrs Kelly goes to church every Sunday

Bà Kelly đi đến nhà thờ mỗi chủ nhật

Ể The workmen went to the church to repair the roof

Các công nhân tới nhà thờ để sửa cái nóc (không phải tới làm lễ)

Chúng ta dùng the trong nhiều trường hợp khác nữa Ví dụ: the cinema, the bank, the station Xem UNIT 71C và 72D

C Bed, work, home

Ta nói Ọgo to bedÚ, v.v (không nói the bed)

It's time to go to bed now

Bây giờ đã đến lúc đi ngủ

This morning I had breakfast in bed

Sáng nay tôi ăn sáng trên giường

nhưng

I sat down on the bed

Tôi đã ngồi trên chiếc giường này (một đồ vật cụ thể)

Ể go to work, be at work, start work, finish work, v.v (không nói 'the work')

Ann didn't go to work yesterday

Hôm qua Ann không đi làm

What time do you usually finish work?

Anh thường kết thúc công việc vào giờ nào?

Ể go home, come home, arrive home, be at home, v.v

It's late Let's go home

Muộn rồi, mình về nhà thôi

Will you be at home tomorrow afternoon?

Anh sẽ ở nhà chiều mai chứ?

D Ta nói go to sea/be at sea (không có the) với nghĩa là go/be on a voyage:

Keith is a seaman He spends most of his life at sea

Keith là một thủy thủ Hầu hết cuộc đời của anh ấy là trên biển

nhưng

I'd like to live near the sea

Tôi thích sống gần biển

It can be dangerous to swim in the sea

Bơi trên biển có thể nguy hiểm

The(3)

Trang 3

A Khi chúng ta nói về một vật, một sự việc hay con người một cách chung chung, chúng ta không dùng the

I'm afraid of dogs (không nói 'the dogs')

Tôi sợ chó (dogs = chó nói chung, không phải con chó cụ thể nào)

Doctors are paid more than teachers

Các bác sĩ được trả lương cao hơn các giáo viên

Do you collect stamps?

Anh có sưu tầm tem không?

Crime is a problem in most big cities (không nói 'the crime')

Tội ác là một vấn đề ở hầu hết các thành phố lớn

Life has changed a lot in the last 30 years (không nói 'the life')

Cuộc sống đã thay đổi nhiều trong vòng 30 năm trở lại đây

Do you often listen to classical music? (không nói 'the classical music') Anh có thường nghe nhạc cổ điển không?

Do you like Chinese food/French cheeses/Swiss chocolate?

Anh có thích món ăn Trung Quốc/phó mát Pháp/sô-cô-la Thụy Sĩ không?

My favorite sport is football/skiing/athletics (không nói 'the football/the skiing')

Môn thể thao ưa thích của tôi là bóng đá/trượt tuyết/điền kinh

My favourite subject at school was history/physics/English

Môn học ưa thích nhất của tôi ở trường là lịch sử/vật lý/tiếng Anh

Ta nói most people, most books, most cars v.v (không nói 'the most ' Xem thêm UNIT 87A)

Most people like George (không nói 'the most people')

Hầu hết mọi người đều thích George

B Ta dùng the khi muốn ám chỉ đến những sự việc hay con người cụ thể Hãy so sánh:

Ổ Một cách chung chung (không có the)

Ể Ổ Người hay vật cụ thể (có the)

Children learn a lot from playing

Trẻ con học được nhiều từ trò chơi

(= những đứa trẻ chung chung)

nhưng

Ể We took the children to the zoo

Chúng tôi dẫn bọn trẻ đến sở thú

(= một nhóm trẻ cụ thể, có thể là những đứa con của người nói)

I often listen to music

Tôi thường nghe nhạc

nhưng

Ể The film wasn't very good but I liked the music

Trang 4

All cars have wheels

Tất cả xe hơi đều có bánh

nhưng

Ể All the cars in this car park belong to people who work here

Tất cả những chiếc xe hơi trong bãi đậu xe này là của những người làm việc ở đây

Sugar isn't very good for you

Đường không có lợi cho anh

nhưng

Ể Can you pass the sugar, please?

Làm ơn đưa cho tôi lọ đường!

(= lọ đường ở trên bàn)

Do English people work hard?

Người Anh có làm việc chăm chỉ không?

nhưng

Ể Do the English people you know work hard?

Những người Anh mà anh quen biết có làm việc chăm chỉ không? (= chỉ những người Anh mà anh quen biết, không phải người Anh nói chung)

C Sự khác nhau giữa "tổng quát, chung chung" và "cụ thể" không phải lúc nào cũng r' ràng Hãy so sánh:

tổng quát (không có the) ẵ người hay vật cụ thể (không có the)

I like working with people

Tôi thích làm việc với mọi người (= mọi người nói chung)

I like working with people who are lively ẵ I like people I work with Tôi thích làm việc với những người hoạt bát (không phải tất cả mọi người, nhưng "những người hoạt bát" vẫn là một khái niệm chung chung)

ẵ Tôi thích những người cùng làm việc với tôi (một nhóm người cụ thể)

Do you like coffee?

Anh có thích cà phê không? (=cà phê nói chung)

Do you like strong black coffee? ẵ Did you like the coffee we had after our meal last night?

Anh có thích cà phê đậm không? (không phải tất cả cà phê, nhưng "cà phê đen đậm" là một khái niệm chung chung) ẵ Anh có thích thứ cà phê mình uống sau bữa ăn tối hôm qua không? (= một thứ cà phê cụ thể)

The(4)

A Hãy xét các câu sau:

The giraffe is the tallest of all animals

Hươu cao cổ cao nhất trong tất cả các loài động vật

The bicycle is an excellent means of transport

Xe đạp là một phương tiện giao thông tuyệt vời

Trang 5

When was the telephone invented?

Điện thoại được phát minh khi nào?

The dollar is the currency (=money) of the United States

Đồng đô la là đồng tiền của Hoa kỳ

Trong ví dụ này, the không có ý chỉ đích xác một vật nào The giraffe = một loại động vật, không phải để chỉ một con hươu cụ thể Chúng ta dùng the (+một danh từ đếm được số ít) theo cách này để nói về một loại động vật, máy móc v.v

Tương tự, ta dùng the với các loại nhạc cụ:

Can you play the guitar?

Anh biết chơi ghi ta không?

The piano is my favourite instrument

Piano là nhạc cụ ưa thích của tôi

Hãy so sánh với a:

I'd like to have a guitar

Tôi muốn có một cây ghi ta

We saw a giraffe at the zoo

Chúng tôi đã nhìn thấy một con hươu cao cổ ở sở thú

Lưu ý rằng chúng ta dùng man (= con người với nghĩa tổng quát, nhân loại) không có the:

What do you know about the origins of man? (không nói 'the man')

Anh biết gì về nguồn gốc của con người?

B The+tính từ

Chúng ta dùng the+tính từ (không có danh từ đi kèm) khi nói về những nhóm người, đặc biệt là:

the young the old

the elderly the rich

the poor the unemployed

the homeless the sick

the disabled the injured

the dead

The young = những người trẻ tuổi, thanh niên, the rich = những người giàu v.v

Do you think the rich should pay more taxes to help the poor?

Anh có nghĩ những người giàu phải đóng thuế nhiều hơn để giúp những người nghèo không?

The homeless need more help from the government

Những người không có nhà ở cần được sự giúp đỡ lớn hơn của chính phủ Các thành ngữ này luôn có nghĩa như các danh từ số nhiều Bạn không

Trang 6

Cũng cần lưu ý rằng chúng ta nói the poor (không nói 'the poors'), the young (không nói 'the youngs') v.v

C The + quốc tịch

Bạn có thể dùng the với một số tính từ chỉ quốc tịch với nghĩa "những người của quốc gia đó" Ví dụ:

The French are famous for their food (= the people of France)

Người Pháp nổi tiếng về các món ăn của họ (= những người Pháp) Why do the English think they are so wonderful? (= the people of

England)

Vì sao người Anh lại nghĩ rằng họ tuyệt vời như vậy? (= những người Anh)

Tương tự như vậy, bạn có thể nói:

the Spanish the Dutch the British

the Irish the Welsh

Lưu ý rằng the French/the English v.v mang nghĩa số nhiều Bạn không thể nói a French/an English Bạn phải nói a French man/an English

woman v.v

Bạn cũng có thể dùng the+các từ chỉ quốc tịch có tận cùng -ese (the Chinese/the Sudanese v.v ):

The Chinese invented printing

Người Trung Quốc đã phát minh ra sự in ấn

Những từ này cũng có thể dùng ở dạng số ít (a Japanese, a Sudanese) Cũng như vậy the Swiss/a Swiss (số ít hoặc số nhiều)

Đối với các từ chỉ quốc tịch khác, danh từ số nhiều tận cùng bằng -s Ví dụ:

an Italian a Mexican

a Scot a Turk

(the) Italians (the) Mexicans

(the) Scots (the) Turks

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w