1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu ôn thi chứng chỉ thuế Chuyên đề: PHÍ VÀ LỆ PHÍ

48 2,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất, sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng.♣ Thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí của NSNN nhằm tái tạo và phát triển hơn nữa hàng hoá, dịch vụ công cộng (không nhằm mục đích kinh doanh)♣ Theo thông lệ quốc tế

Trang 1

Chuyên đề: PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Người trình bày: Bui Đức Hiền- Vụ Chính sách- Tổng cục Thuế

Hà Nội, 12/2012

Trang 2

PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI VIỆT NAM

▪Thẩm quyền quy định và QLNN về phí,

lệ phí

▪Nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng

▪ Giới thiệu văn bản pháp luật.

Trang 3

PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI VIỆT NAM

Trang 4

VÌ SAO THU?

♣ Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư cơ

sở vật chất, sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng.

♣ Thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí của NSNN nhằm tái tạo và phát triển hơn nữa hàng hoá, dịch vụ công cộng (không nhằm mục đích kinh doanh)

♣ Theo thông lệ quốc tế.

Trang 5

VAI TRÒ CỦA PHÍ, LỆ PHÍ

♪ Đảm bảo nguồn thu NSNN cho hoạt

động thường xuyên quản lý xã hội

♪ Góp phần thực hiện công bằng xã hội,

nâng cao ý thức trách nhiệm cộng

đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ công.

♪ Nhà nước thực hiện quản lý, kiểm tra,

giám sát có hiệu quả các hoạt động

kinh tế, xã hội theo pháp luật.

Trang 6

KHÁI NIỆM PHÍ, LỆ PHÍ

Pháp luật phí và lệ phí quy định:

* Lệ phí: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải

nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được

uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước theo Danh mục lệ phí Nhà nước quy định.

* Phí: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả

khi được nhà nước, tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ theo Danh mục phí Nhà nước quy định.

▲Nghiêm cấm: tự đặt khoản thu, tự sửa đổi mức

thu

Trang 7

KHÁI NIỆM PHÍ, LỆ PHÍ

Phí, lệ phí đối với người nộp: là một khoản

chi phí khi sử dụng dịch vụ công (trả chi phí

để được cung cấp dịch vụ hoặc công việc QLNN theo quy định)

♠ Phí, lệ phí đối với người thu tiền: là một

khoản thu (thu NSNN hoặc doanh thu SXKD)

=> tính hoàn trả trực tiếp

Trang 8

KHÁI NIỆM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp theo)

▲ Phí, lệ phí thuộc NSNN không phải chịu thuế ▲ Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí

Trang 9

- Không hoàn trả trực tiếp

- Tên gọi thường phản ánh đối tượng tính thuế

DỊCH VỤ

- Không phải khoản

thu NSNN

- Mang tính tự nguyện

- Tính hoàn trả trực

tiếp

- Tên gọi phản ánh nội dung dịch vụ

Trang 10

PHÍ VÀ LỆ PHÍ

● Phí, lệ phí do nhà nước quản lý

● Danh mục phí và lệ phí quy định chi tiết tại Nghị định của Chính phủ.

Trang 12

THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH THU

- Bộ Tài chính: quy định cụ thể Danh mục

- Bộ Tài chính: quy định cụ thể Danh mục còn lại

Trang 13

CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ THU

♦ Đối tượng thu, đối tượng nộp:

- Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân thực

hiện công việc quản lý nhà nước mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí

- Đối tượng nộp: Người được thụ hưởng

dịch vụ nêu trên

Trang 14

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ THU

♦ Xác định mức thu phí :

- Đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý,

phù hợp khả năng đóng góp của người nộp;

- Bảo đảm thi hành các chính sách phát triển

kinh tế - xã hội từng thời kỳ và phù hợp với thực tế.

- Bộ Tài chính hướng dẫn xác định mức thu

phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định

để thực hiện thống nhất

Trang 15

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ THU

♦ Xác định mức thu lệ phí:

- Ấn định bằng 1 số tiền nhất định công việc quản lý nhà nước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp thông lệ quốc tế.

Riêng lệ phí trước bạ, mức thu tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản.

- Bộ Tài chính hướng dẫn xác định mức thu phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định

để thực hiện thống nhất

♦ Miễn, giảm phí, lệ phí: theo quy định,

không phải ra QĐ miễn, giảm

Trang 16

CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ THU

♦ Xác định mức thu đối với tổ chức,

cá nhân được thu phí, lệ phí :

 Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí, đơn vị được thu phí, lệ phí xây dựng mức thu trình cơ quan có thẩm quyền ban hành

 Mức thu trước khi trình phải có ý

kiến của cơ quan tài chính cùng cấp

Trang 17

doanh thu của đơn vị thu phí, nộp thuế

theo quy định

Trang 18

bộ tiền phí vào ngân sách;

 Tổ chức thu phí nhà nước chưa bảo đảm kinh phí thu phí, được để lại một phần tiền phí thu để trang trải chi phí thu; phần còn lại phải nộp ngân sách;

 Tổ chức được ủy quyền thu phí ngoài nhiệm vụ

thường xuyên, được để lại một phần phí thu được

để trang trải chi phí thu phí; phần còn lại phải nộp

Trang 19

CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

♦ Mọi lệ phí đều thuộc nhà nước

Trừ số tiền được để lại cho tổ chức được

ủy quyền thu lệ phí

Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp

thời vào ngân sách theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính

Trang 20

CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

♦ Xác định và quản lý, sử dụng phần phí, lệ phí để lại :

Dự toán chi phí quản lý thu năm

Tỷ lệ = - x 100

để lại Dự toán số thu phí, lệ phí năm

• Cơ quan thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để lại theo tính chất, đặc điểm thu

và nội dung chi

• Số để lại quản lý, sử dụng theo quy định;

hàng năm quyết toán thu, chi; số chưa chi

chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ

Trang 21

khoản đóng góp tính trên tiền lương;

 Chi phí phục vụ công việc và thu phí,

lệ phí: văn phòng phẩm, vật tư, thông tin, điện, nước, công tác phí theo

định mức

Trang 22

QUẢN LÝ SỬ DỤNG

 Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa

lớn, khấu hao TSCĐ thực hiện công

việc và thu phí, lệ phí;

 Mua vật tư, nguyên liệu, các khoản

khác liên quan trực tiếp công việc và thu phí, lệ phí;

 Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán

bộ, nhân viên

Trang 23

ký khai sinh trẻ em hộ nghèo;

 Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN cổ phần hoá;

Trang 24

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

 Miễn lệ phí Giấy phép nhập khẩu thuốc

chưa có số đăng ký dùng phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ;

thuốc phục vụ chương trình y tế quốc gia; thuốc điều trị đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

 Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án

theo quy định

Trang 25

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

 Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với: Xe cứu thương, Xe cứu hoả; Xe

máy nông nghiệp, lâm nghiệp; Xe hộ đê;

xe chống lụt bão; Xe quốc phòng, an

ninh; xe tang; xe hộ tống, dẫn đường; Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư nơi bị thảm hoạ, dịch bệnh; xe

máy.

 Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý (Bộ Tài chính quy

Trang 26

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của

CP về học phí;

đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của

Trang 27

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về việc làm;

Trang 28

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

hành án trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định

cụ thể tại văn bản của Chính phủ

về thi hành án dân sự;

theo quy định của pháp luật

Trang 29

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

 Miễn hoặc giảm một phần học phí

CP);

Trang 30

MiỄN, GiẢM PHÍ, LỆ PHÍ (tiếp)

 Miễn, giảm một phần phí thi hành án (Luật, NĐ 58/2009/NĐ-CP)

 Miễn hoặc giảm một phần án phí

(TANDTC NQ 01/2012/NQ-HĐTP)

Trang 31

 Tổ chức thu phí, lệ phí do cấp huyện quản lý nộp vào NSNN phân chia cho ngân sách quận, huyện, thị xã.

Trang 33

- Theo dõi, kiểm tra thu, quản lý, sử

Trang 34

- Bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền.

Trang 35

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

- Phối hợp với Bộ Tài chính việc chỉ đạo,

hướng dẫn, tổ chức thu phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

- Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí phụ trách.

- Báo cáo việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí,

lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

- Đề xuất, kiến nghị Chính phủ hoạt động cần thu phí, lệ phí, mức thu đối với từng loại phí,

lệ phí.

Trang 36

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

UBND các cấp quản lý về phí và lệ phí ở

địa phương, có trách nhiệm:

- Thực hiện và báo cáo việc thu phí, lệ phí với cơ quan nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp;

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phí và lệ phí ở địa phương;

- Xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các

vi phạm pháp luật về phí, lệ phí.

 Từ chức năng quản lý nhà nước về phí, lệ phí hình thành hai cấp trực tiếp quản lý:

- Trung ương do Bộ Tài chính,

- Địa phương do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW

Trang 37

QUẢN LÝ THU NỘP

♦ Chế độ quản lý thu, nộp:

 Kê khai, thu nộp, phạt vi phạm: Luật QLT

Chứng từ thu phí, lệ phí: biên lai

Hạch toán NSNN: Chương đơn vị thu phí được cấp khi đăng ký thuế, Mục - Tiểu mục (từ mục 2100 đến mục 3050 – chi tiết theo từng loại phí, lệ phí) ban hành kèm theo

Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC

Trang 38

Khai phí, lệ phí:

Đối tượng kê khai:

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN.

Trang 39

Khai phí, lệ phí:

định.

 Ghi đầy đủ các thông tin

của Người kê khai phí, lệ phí ký tên

và đóng dấu vào cuối của tờ khai

Trang 40

Khai phí, lệ phí:

 Tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa

vụ

 QT năm: Chậm nhất là ngày thứ 90,

kể từ ngày kết thúc năm (DL hoặc TC)

Trang 41

Khai phí, lệ phí

Hướng dẫn khai

Phần thông tin chung:

vụ

CQT có phát hiện sai sót nhưng trước khi CQT,

cơ quan có thẩm quyền công bố QĐ thanh,

kiểm tra tại đơn vị Ghi theo số thứ tự của từng

Trang 42

Khai phí, lệ phí

- Ghi đầy đủ tên, mã số thuế, địa chỉ của

đơn vị thu phí theo đúng thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký thuế/giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Ghi đầy đủ tên, mã số thuế, địa chỉ của

đại lý thuế và thông tin về hợp đồng

thuê đại lý thuế (nếu có)

Trang 43

kê khai sau)

- Cột 3/Chương: ghi theo Chương của đơn vị

thu phí đã được cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế/đăng ký DN

- Cột 4/Tiểu mục: Ghi tiểu mục theo tên loại

phí, lệ phí nộp NSNN ban hành theo QĐ 33.

Trang 45

Khai phí, lệ phí:

- Ghi tổng số tiền phí, lệ phí phải nộp NSNN

bằng chữ.

- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị thu

phí ký tên, đóng dấu (nếu trực tiếp kê khai)

hoặc đại lý thuế ký tên đóng dấu (nếu đơn vị

thu phí ký hợp đồng thuê đại lý thuế) Trường hợp đại lý thuế ký tên, đóng dấu thì phải ghi

đầy đủ họ và tên, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế thực hiện khai hồ sơ

khai phí, lệ phí.

Trang 46

Khai phí, lệ phí:

- Dùng để khai cho quyết toán năm (dương lịch hoặc

năm tài chính)

- Phần thông tin chung: tương tự 01/PHLP

- Phần thông tin chi tiết:

Trang 47

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

1 Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001

2 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí

3 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ

4 Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực

hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

5 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sủa đổi, bổ sung

Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002

6 Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ

phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ

Trang 48

www.bdhien@gdt.gov.vn

Ngày đăng: 31/07/2014, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hai cấp trực tiếp quản lý: - Tài liệu ôn thi chứng chỉ thuế Chuyên đề: PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Hình th ành hai cấp trực tiếp quản lý: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN