1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu ôn thi chứng chỉ thuế chuyên đề LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

116 2,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật thuế TNDN số 142008QH12, NĐ 1242008NĐCP ngày 11122008 NĐ 1222011NĐ.CP, ngày 27. 12.2011 TT 1232012TTBTC ngày 2772012 TT662010TTBTC ngày 22. 4 . 2010 : chuyển giá TT 602012TT BTC ngày 1242012 : thuế nhà thầu TT Số: 162013TTBTC hướng dẫn NQ 02NQCP Luật số: 322013QH13 ngày 19 6 2013 Số: TT 1412013TTBTC ngày 16102013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ khai thuếTNDN và thuế GTGT kể từ ngày 0172013.

Trang 1

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Trang 2

TT66/2010/TT-BTC ngày 22 4 2010 : chuyển giá

TT 60/2012/TT- BTC ngày 12/4/2012 : thuế nhà thầu

Trang 3

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

1 Khái niệm

 Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh

vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế ( sau đây gọi

 ( Thu nhập của các cá nhân kinh doanh từ

1/1/2009 chịu sự điều chỉnh của Luật thuế

TNCN)

Trang 4

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

 - Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu

hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế

và đối tượng chịu thuế

của DN, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả KD của DN.

Trang 5

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

 1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của

NSNN: thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm 2006 là 13,%; năm 2007 là12,8%; năm

2008 là 15,9, năm 2009 là 14, 5 năm 2010 là

17,1 % ( theo BC chiến lược CC thuế)

 2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà

nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

thực hiện chính sách công bằng xã hội

Trang 6

NỘI DUNG THUẾ TNDN

1 Người nộp thuế

2 Thu nhập chịu thuế

3 Thu nhập miễn thuế

13 Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ

14 Giảm gia hạn nộp thuế

Trang 7

1.Người nộp thuế

Người nộp thuế TNDN là tổ chức HĐSXKDHHDV có TNCT, gồm:

 1.DN được thành lập và HĐ theo quy định của pháp luật VN:Luật DN, Luật DNNN, Luật ĐTNN, Luật đầu tư, Luật các tổ chức TD, Luật KDBH, Luật CK, Luật DK, Luật TM và các văn bản PL khác dưới các hình thức: Công ty CP; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; DN tư nhân ; DNNN;

VP luật sư, VP công chứng tư; Các bên trong HĐ hợp tác KD; Các bên

trong HĐ phân chia SP dầu khí, xí nghiệpLDDK, Công ty điều hành

chung

2 Các đơn vị SN công lập, ngoài công lập có SXKDHH, DV có TN trong

tất cả các lĩnh vực;

3 Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật HTX;

4 DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài có CSTT;

5.Tổ chức khác ngoài các tổ chức trên có hoạt động SXKDHH hoặc

dịch vụ và có thu nhập chịu thuế

Trang 8

1.Người nộp thuế

Cơ sở thường trú của DNNNg là cơ sở KD mà DN tiến

hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX,KD tại VN mang

lại TN, bao gồm:

a) Chi nhánh, VP điều hành, nhà máy, công xưởng, phương

tiện VT, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác TN

thiên nhiên khác tại VN;

b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở CCDV bao gồm cả DV tư vấn thông qua người làm

công hay một tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho DN nước ngoài;

đ) Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có TQ ký kết

HĐ đứng tên DNNNg hoặc đại diện không có TQ ký kết HĐ

đứng tên DNNNg nhưng thường xuyên thực hiện việc giao

HH hoặc cung ứng DV tại VN;

Trang 9

động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT

123/2012/TT-BTC

Trang 10

2.Phương pháp tính thuế

1 Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng

TN tính thuế nhân với thuế suất.

 Thuế TNDN phải nộp=TN tính thuếxThuế suất thuế TNDN

 Trường hợp DN nếu có trích quỹ PTKH và công

Trang 11

3.Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo nămDL hoặc năm TC, trừ trường

hợp theo từng lầnPS.

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của DN mới thành lập kể từ khi

được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối

với DNchuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng

thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với DN mới thành

lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với DN chuyển đổi loại hình

DN, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản ,) để hình thành

một kỳ tính thuế TNDN Kỳ tính thuếTNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính

thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

Trường hợp DN thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN thì kỳ tính thuế

TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng DN đang trong

thời gian được hưởng ưu đãi thuếTNDN mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì DN được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính

thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông của năm chuyển đổi

Trang 12

3 Kỳ tính thuế

 - Đơn vị sự nghiệp có phát sinh HĐKDHH-DV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được DT nhưng không hạch toán và xác định được CP, TN của HĐKD thì kê khai nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

 + Đối với dịch vụ: 5%;

 + Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

 + Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động

giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%;

Trang 13

đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

Trang 14

5.Xác định TN tính thuế

thuế và các khoản lỗ được kết chuyển

từ các năm trước theo quy

được trừ + các khoản TN khác

Trang 15

HĐKD khác, nhưng được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau

Từ 1/1/2014: BS: TN từ CN dự án đầu tư (trừ DA thăm dò, khai thác khoáng sản), TN từ CN quyền tham gia DA ĐT(trừ

CN quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng BĐS nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ

Trang 16

5.1.Doanh thu để tính thu

nhập chịu thuế

 DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung

ứng DV, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng

DT được tính bằng đồng VN; Đối với DN nộp thuế

GTGT theo PPKT thuế là doanh thu chưa bao gồm

thuế GTGT.Đối với DN nộp thuế GTGTtheo PPTT trên

GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

 Thời điểm xác định DT:

- Đối với HĐ bán HH là thời điểm chuyển giao quyền sở

hữu,quyền SD HH cho người mua

- Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc

cung ứng DV cho người mua hoặc thời điểm lập hoá

đơn cung ứng dịch vụ.

- Nếu lập HĐ trước thì theo thời điểm lập HĐ

Trang 17

5.1.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

 Đối với HHDV bán theo PTtrả góp, trả chậm là tiền bán HHDV trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp,

trả chậm

 Đối với HHDV dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu

dùng nội bộ( không bao gồm HHDV sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của DN )được xác định theo giá bán của SPHHDV cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.

 Đối với hoạt động gia công HH là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, CP về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia

công hàng hoá

 DN nhận làm ĐL, ký gửi bán hàng đúng giá quy định là

Trang 18

5.1.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Đối với HĐ cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng

kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền

thuê trước cho nhiều năm thì DT để tính thu nhập chịu thuế được tính dần cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trước ”

 Đối với HĐTD, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi

cho vay, DT về cho thuê tài chính phải thu PS trong kỳ tính thuế

Trang 19

5.1.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

 Đối với HĐcung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên HĐGTGT Thời điểm xác định

DT là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên HĐ

 Đối với HĐKD sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế.

- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng

năm là số tiền bán thẻ thực thu được chia cho số năm

sử dụng thẻ

Trang 20

5.1.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

 Đối với HĐKD bảo hiểm và tái BH là số tiền phải thu

về thu phíBH gốc, thu phí về dịch vụ đại lý (giám

định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu

người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường

100%); thu phí nhận tái BH; thu HH nhượng tái

BHvà các khoản thu khác về KDBH sau khi đã trừ các khoản hoàn hoặc giảm phí BH, phí nhận tái BH; các khoản hoàn hoặc giảm HH nhượng tái BH.

 Đối với HĐXDLĐ làGTcông trình, GT hạng mục công trình hoặc giá trị KL công trìnhXDLĐ nghiệm thu

Trang 21

5.1.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Đối với HĐKH dưới hình thức HĐ hợp tác KD:

+Trường hợp các bên tham gia HĐ hợp tác KD phân chia KQ KD bằng DT

+ Trường hợp phân chia kết quả KD bằng sản phẩm

+Trường hợp phân chia kết quả KD bằng LN trước thuế thu TNDN thì DT để xác địnhTN trước thuế là số tiền bán HHDV vụ

theoHĐ Các bên tham gia phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất HĐ, ghi nhận DT,CP, xác định LN trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia Mỗi bên tự thực hiện nghĩa

vụ thuế TNDN của mình theo quy định hiện hành

- Trường hợp phân chia kết quả KD bằng LN sau thuế TNDN thì

DT để xác định TNCTlà số tiền bán hàng HHDV theo hợp đồng Các bên tham gia phải cử ra một bên làm đại diện có trách

nhiệm xuất HĐ, ghi nhận DT, CP và kê khai nộp thuế TNDN cho các bên tham gia

Trang 22

5.2 chi phí được, không được trừ

Trừ các khoản chi không được trừ theo quy định tại khoản 2 điều

6, TT 123 , DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các ĐK

 a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến HĐSXKD của DN;

khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh củaDN theo quy định của pháp luật;

 b) Khoản chi có đủ HĐCT theo quy định của pháp luật Đối với

HĐ mua HHDV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải

có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường

hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng

tiền mặt theo quy định của pháp luật

Trang 23

5.2 chi phí được, không

được trừ

 1.Khoản chi không liên quan đến SXKD và không đủ HĐCTkhông được hạch toán chi phí, riêng phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường và HH bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng

do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường thì

DN được trừ khi tính thuế TN

 Đối với DN thuộc Khu CN, Khu CX, Khu kinh tế thì VB xác nhận của chính quyền cấp xã được thay bằng văn bản xác nhận Ban QL

KhuCN,CX,KT nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn là trong thời gian xẩy ra sự việc.

 Hồ sơ đối với HH bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên được tính vào CP được trừ bỏ quy định: phải nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ

Trang 24

5.2 Chi phí được, không

vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế

để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt tại các công trình trên được hạch toán vào CP )

-TSCĐ kg thuộc quyền SH của DN; Kg quản lý theo dõi sổ sách,

không có giấy tờ CM, TSCĐ Khấu hao hết

-Các trường hợp trích KH TSCĐ không đúng quy định của PL

- GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán tríchKHTSCĐ

từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô, du thuyền , MB chuyên KD vận tải

hành khách, DL và khách sạn, hàng không );

Trang 25

5.2 Chi phí được, không được trừ

KHTSCĐ : trích KHTSCĐ theo TT số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 10/06/2013 và áp dụng

từ năm tài chính năm 2013

 DN thông báo phương pháp trích KHTSCĐ mà DN lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp QL trước khi bắt đầu thực hiện

PP trích KH (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp

KH đường thẳng )

 Hàng năm DN được chủ động tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh không quá hai lần

 Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích

khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức KH xác định theo PP đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực hiện trích KH nhanh, DN phải đảm bảo KD có lãi

Trang 26

5.2 Chi phí được, không

Trang 27

5.2 Chi phí được, không

được trừ

 KHTSCĐ:

 Quyền SDĐ lâu dài không được trích KH vào chi phí được trừ ;

quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ HĐCT và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của PL có tham gia vào

HĐSXKD thì được phân bổ dần vào CP được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

 Trường hợp DN mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền SDĐlâu dài thì giá trị quyền SDĐ đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình

là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng ( nếu không xác định riêng GT QSDĐ thì gia đất xác định theo giá UBND…quy định)

Trang 28

5.2 Chi phí được, không được trừ

 Khấu hao đối với Công trình

 xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) DN chỉ được trích KH tính vào CP được trừ theo đúng mức trích KHTSCĐ quy định hiện hành của

Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều

kiện sau:

 - Có HĐ thuê đất, mượn đất giữa DN với đơn vị có đất và đại diện DN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của HĐ

 - Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình XD bàn giao kèm theo HĐ XD công trình, thanh lý HĐ , quyết toán giá trị công

trình XD mang tên, địa chỉ và MST DN

 - Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý TSCĐ

Trang 29

5.2 Chi phí được, không

được trừ

 3 CPNVL: DN tự XD, quản lý ĐM tiêu hao NL,VP, nhiên liệu,

năng lượng,HH sử dụng vào SXKD ĐM được XD từ đầu năm

hoặc đầu kỳ SX sản phẩm và lưu tại DN, xuất trình đầy đủ với

CQ thuế khi được yêu cầu

 Riêng ĐM chính của những SP chủ yếu thì DN có trách nhiệm

thông báo cho CQ thuế QL trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể

từ khi bắt đầu đi vào SXKD Danh mục ĐM chính của những

SPchủ yếu do DN quyết định

 Trường hợp DN trong thời gian SXKD có điều chỉnh, bổ sung

ĐMTH NVL đã thông báo với CQ thuế thì phải TB lại cho cơ

quan thuế quản lý trực tiếp biết Thời hạn cuối cùng của việc TB cho CQ thuế là thời hạn nộp tờ khai QT thuếTNDN theo quy

định Trường hợp một số NVL, nhiên liệu, HH; Nhà nước đã

ban hành ĐMTH thì thực hiện theo ĐM của NN đã ban hành

Từ 1/1/ 2014 không phải đăng ký ĐM với CQ thuế

Trang 30

5.2 Chi phí được, không

được trừ

CPNVL

 Trường hợp DN không thông báo ĐM cho CQ thuế đúng thời hạn

quy định thì CQ thuế khi thanh tra, kiểm tra có quyền ấn định CP

nguyên liệu, vật liệu, HH Việc ấn định được căn cứ theo pháp luật

về QLT

 HHDV không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng

HHDV mua vào (theo mẫu số 01/TNDN ) nhưng không lập Bảng kê

kèm theo chứng từ thanh toán cho người HH, cung cấp DV trong

các trường hợp: mua hàng hoá là NS, lâm sản, thủy sản của người

SX, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua SP thủ công làm bằng đay, cói,

tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc NL tận dụng từ

sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh

doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai

thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

mua đồ dùng, TS của hộ gia đình, CN đã qua sử dụng trực tiếp bán

ra và một sốDV mua của CN không KD

Trang 31

5.2 Chi phí được, không

CQ thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời

điểm mua HHDV cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại CP hợp lý khi xác định TNCT

Trang 32

5.2 Chi phí được,không được

4 TL-TC và khoản chi cho NLĐ: Không được hạch toán CP:

- TL, TC của chủ DN tư nhân; chủ công tyTNHH một thành viên (do 1 CN làm chủ

- Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SX, KD;

- TL, TC, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng thực tế không

chi trả hoặc không có HĐ, CT theo qui định của PL ; ( được chi trả đến hết

thời hạn nộp hồ sơ QT thuế năm)

Trường hợp DN có trích lập Q DP để bổ sung vào quỹ TL của năm sau liền kề

nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục

đích khác thì mức trích lập không quá 17% quỹ tiền lương TH và không vượt quả quỹ lương được duyệt Việc trích lập phải đảm bảo sau khi trích lập DN

không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%

+Nếu năm trước có trích lập quỹ DP nhưng đến ngày 31/12 của năm sau DN

chưa SD hoặc SD không hết thì DN phải ghi giảm CPcủa năm sau

Trang 33

5.2 Chi phíđược, không được trừ

Tiền thưởng, BHNT:

Không được trừ các khoản tiền thưởng mua BH nhân thọ cho

NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: HĐLĐ; Thoả ước LĐTT; Quy chế TC của Công ty, TCT, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ

tịch HĐQT, Tổng GĐ, GĐ quy định theo quy chế TC

Chi trang phục:

 Chi trang phục bằng hiện vật cho NLĐ có HĐCT; chi trang

phục bằng tiền, bằng hiện vật ( hoặc cả tiền và hiện vật)

không vượt quá 05 tr đồng/người/năm

 Đối với những ngành KD có tính chất đặc thù thì chi phí này

được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính

Trang 34

5.2 Chi phí được,không được trừ

Tiền ăn ca:DN được tính vào CP được trừ khoản tiền ăn

giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật nếu có thực chi trả và

khoản chi này có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp

 Đối với Công ty NN, theo TT số 10/2012/TT-LĐTBXH

ngày 26 tháng 4 năm 2012 )

 Riêng thuế TNCN : nếu chi bằng tiền trên 680.000

đồng/người/tháng phải chịu thuế TNCN

 : Trường hợp các Công ty NN được cơ quan có thẩm

quyền cho phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức khống

chế quy định nêu trên và nếu có thực chi trả và có đầy

đủ HĐCT hợp pháp sẽ được tính vào CP.

Trang 35

5.2 Chi phí được, không được trừ

 Trường hợp hợp đồng lao động của DN ký với lao động là người nước ngoài

có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền

lương, tiền công và có đầy đủ HĐCT theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

 - Trường hợp hợp đồng LĐ của DN ký với người lao động có ghi khoản chi

về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho NLĐ khoản chi trả này có tính chất

TLTC, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và

có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

5 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng

kiến, cải tiến Không được trừ

Trang 36

5.2.Chi phí được trừ, không được trừ

6 Công tác phí :

 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định của Bộ Luật Lao

động; Phần chi phụ cấp cho ngườiLĐ đi công tác trong nước và nước ngoài không quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước Trong nước TT số

97/2010/TT-BTC; ngày 6/7/2010; Nước ngoài: TT số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012

 Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người LĐ đi công tác nếu có đầy

đủ HĐCT hợp pháp theo quy định Trường hợp DN có khoán tiền đi lại

và tiền ở thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại

và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước

 Mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người LĐ đi công tác thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

Trang 37

5.2.Chi phí đươc, không được trừ

7 Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở

thường trú tại VN vượt mức tính theo phương pháp phân bổ

quy định theo công thức sau:

 Chi phí QLKD do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở

thường trú tại VN trong kỳ tính thuế=Doanh thu tính thuế của CSTT tại VN trong kỳ tính thuế/ ( chia )Tổng DTcủa công ty ở nước ngoài, bao gồm cả DT của các cơ sở thường trú ở các

nước khác trong kỳ tính thuế x ( nhân)Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế

8 Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào

CP được trừ: học phí đi học (nếu có) cộng CL tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về

nhà ở, BHXH, BHYT cho người dân tộc thiểu số trong trường

hợp chưa được NN hỗ trợ theo chế độ quy định

Trang 38

5.2.Chi phí đươc, không được trừ

9.Các khoản chi thêm cho LĐ nữ được trừ bao gồm:

- Chi cho công tác ĐT lại nghề cho LĐ nữ Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có); CL tiền lương ngạch bậc.

- Tiền lương và phụ cấp cho GV dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do DN tổ chức,

QL

- Chi tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm cho nữ công nhân viên.

- Chi bồi dưỡng sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

- Phụ cấp làm thêm giờ trong trường hợp vì lý do khách quan, chị em

không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho DN

10 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp

không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng

( không được trừ)

Trang 39

5.2.Chi phí đươc, không

Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ

trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật được phép trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm); khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành

 12 Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí QL cho cấp trên

 Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội vượt quá mức quy định của Hiệp hội

Trang 40

5.2.Chi phí đươc, không

được trừ

 13 Chi trả tiền điện, tiền nước

 a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện,

nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền

điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh

 b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền

điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 31/07/2014, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w