1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu ôn thi chứng chỉ thuế chuyên đề LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

116 1,9K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học University of Economics and Business - Vietnam National University Hanoi
Chuyên ngành Thuế và Pháp luật Thuế
Thể loại Tài liệu ôn thi chứng chỉ thuế chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản pháp quy cần tham khảo Luật thuế GTGT số 132008QH12 Nghị định số 1232008NĐCP NĐ Số:1212011NĐCP, ngày 27 12 2011 TT Số: 062012TTBTC ngày 11 tháng 1 năm 2012của Bộ Tài Chính TTSố: 652013TTBTC ngày 17 5 2013 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại TTsố 062012TTBTC. Luật SĐBS số 322013QH13 ngày 19 62013; NĐ 922013NĐCP ngày 1382013 Số: TT 1412013TTBTC ngày 16102013

Trang 1

LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Trang 2

 TTSố: 65/2013/TT-BTC ngày 17/ 5 / 2013 sửa đổi,

bổ sung một số nội dung tại TTsố BTC.

Trang 3

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

1 Khái niệm

Thuế GTGT đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Trang 4

2 Đặc điểm của thuế GTGT

các khâu bằng số thuế GTGT trong giá bán cho người tiêu dùng

 Là loại thuế có tính trung lập cao

dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

Trang 5

2 Đặc điểm của thuế GTGT

Giá bán áo 110.000 đ(100.000, thuế GTGT 10.000)

 Giá bán sợi 22 000 đ(20.00, Thuế GTGT 2.000 )

 Như vậy người TD trả 10.000đ thuế GTGT : nhưng ở khâu

SX sợi nộp: 2.000 đ, khâu dệt 4.000 đ, khâu may 3.000 đ,khâu thương mại 1.000 đ

I Khái niệm, đặc điểm, vai

trò của thuế GTGT

Trang 6

3 Vai trò của thuế GTGT

 - Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT.

 - Là khoản thu quan trọng của NSNN Năm 2006: 19% ; 2007: 21,3 %.; 2008: 21,3 %.; 2009: 24 %.; 2010: 27,3 % Hiện nay khoảng 30%, trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí ( không kể dầu thô)

 - Không trùng lắp, do thuế chỉ tính vào giá trị tăng thêm của HHDV , thuế nộp ở khâu trước được KT khâu sau nên khuyến khích đầu tư phát triển SXKD

 - Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, HHDV XK không không phải nộp thuế GTGT mà được KT,hoàn toàn bộ số thuế đầu vào

 - Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng

HĐCT và thanh toán qua ngân hàng.

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

Trang 7

1 Đối tượng chịu thuế GTGT

và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả

HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu

thuế theo quy định

II Đối tượng chịu thuế,

người nộp thuế GTGT

Trang 8

2.3 Các DN có vốn ĐTNN và bên NN tham gia hợp tác KD

theo Luật ĐTNN tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư ); các tổ chức, cá nhân nước ngoài HĐKD ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

II Đối tượng chịu thuế,

người nộp thuế GTGT

Trang 9

2 Người nộp thuế GTGT

2.4 Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh

doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

2.5.Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại

Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt

Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng

không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá

nhân mua dịch vụ là người nộp thuế.

II Đối tượng chịu thuế,

người nộp thuế GTGT

Trang 10

III Đối tượng không chịu thuế GTGT (Luật 25 nhóm, TT 26)

nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông

thường của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra và ở khâu NK.

trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di

truyền ( có giấy phép ĐKKD)

Trang 11

III Đối tượng không chịu thuế

 3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ SX nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

 4 Sản phẩm muối được SX từ nước biển, muối mỏ tự

nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công

thức hóa học là NaCl.

 5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho

người đang thuê.

Trang 12

III Đối tượng không chịu thuế

 8 Hoạt động tài chính:

- D V cấp TD gồm : (T T 06 DV TD do tổ chức TD cung ứng, TT

65/2013/TT-BTC áp dụng từ 1/7/2013 bỏ cụm từ do TD )

Luật 31: DV cho vay của NNT không phải là tổ chức TD;

- Cho vay; CK, tái CK công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có

giá khác;

- Bảo lãnh ngân hàng;- Cho thuê tài chính;- Phát hành thẻTD;

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các

NH được phép thực hiện TT quốc tế;

- Các hình thức cấp TD khác theo quy định củaPLt.

Tài sản sử dụng để đảm bảo tiền vay của người nộp thuế GTGT

hoặc đã được chuyển quyền sở hữu sang bên cho vay khi bán phải chịu thuế GTGT, trừ trường hợp là hàng hoá không chịu thuế GTGT Luật 31:

Trang 13

III Đối tượng không chịu thuế

 Trường hợp từ ngày 01/3/2012 cơ sở kinh doanh

không phải là tổ chức TD đã lập HĐ, tính thuế GTGT đối với khoản lãi cho tổ chức, cá nhân khác vay vốn thì các bên lập HĐ điều chỉnh và thực hiện điều chỉnh lại khoản lãi tiền vay về đối tượng không chịu thuế GTGT Trường hợp các bên không thực hiện điều

chỉnh HĐ đã lập, nếu tổ chức vay vốn sử dụng vốn vay phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định căn cứ hóa đơn GTGT của bên cho vay

Trang 14

III Đối tượng không chịu

thuế

 b) Kinh doanh CK bao gồm: môi giới CK, tự doanh

CK, bảo lãnh phát hành CK, tư vấn đầu tư CK, lưu ký

CK, quản lý quỹ đầu tư CK, quản lý công ty đầu tư

CK, quản lý danh mục đầu tư CK, DVtổ chức thị

trường của các sở hoặc trung tâm giao dịchCK, dịch

vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký CK Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền

bán CK và các DVkhác theo quy định của Bộ Tài

chính

 Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá

cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch CK trực tuyến của Sở Giao dịch CK

Trang 15

III Đối tượng không chịu

thuế

 c) Chuyển nhượng vốn bao gồm: việc CN một phần hoặc toàn

bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán DN , chuyển nhượng

CK và các hình thức CN khác theo quy định của PL.

 d) Bán nợ.

 đ) Kinh doanh ngoại tệ.

 e) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ

và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

 Luật 31: Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà

Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do CP thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức TD Việt Nam.”

Trang 16

III Đối tượng không chịu thuế

9 DV y tế, DV thú y, bao gồm DV khám, chữa bệnh,

phòng bệnh cho người,vật nuôi; Dịch vụ vận chuyển người bệnh, cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế Trường hợp trong gói dịch vụ chữa

bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử

dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc

chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng

thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

 10 DV bưu chính, viễn thông công ích và Internet

phổ cập theo chương trình của CP Dịch vụ bưu

chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến)

Trang 17

III Đối tượng không chịu thuế

11 DV phục vụ công CC về VS, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; DV tang lễ;

“bao gồm cả các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử

lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải;

bơm hút, vận chuyển và xử lý phân bùn, bể phốt;

thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọn nhà vệ sinh công cộng; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động và thu gom, vận chuyển xử lý

chất thải khác.” từ 1/1/2014 Chuyển sang TS 10%

 Luật 31: từ 1/1/2014 : Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.”

Trang 18

III Đối tượng không chịu thuế

 12 Duy tu, sửa chữa, XD bằng nguồn vốn đóng góp của ND và vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, CSHT và nhà ở cho đối tượng chính sách XH.( vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn )

 13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của PL , bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, kịch, xiếc, TDTT ; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ VH, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp Nếu các cơ sở dạy học từ mầm non đến trung học PT có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình

thức thu hộ, chi hộ thì cá khaonr này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.

 Khoản thu về ở nội trú của HS,SV học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do CS đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Nếu cung cấp DV thi và cấp

chứng chỉ không gắn với đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trang 19

III Đối tượng không chịu thuế

 14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn

tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

 16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điệntrong nội thị, tỉnh, lân cận theo quy định

Trang 20

III Đối tượng không chịu thuế

 17 Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa

SX được cần NK để sử dụng trực tiếp vào hoạt động

nghiên cứu KH và phát triển công nghệ; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và VT thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, PT mỏ dầu, khí đốt;

Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay ,) dàn khoan, tàu thuỷ

thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK tạo tài sản CĐ của DN, thuê của nước ngoài phục vụ cho SX, KD và để

cho thuê lại. Danh mục do Bộ KH & ĐT ban hành

 18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an

ninh Kể cả DV sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh

nghiệp của Bộ QP, Bộ Công an thực hiện thuộc đối tượng

Trang 21

III Đối tượng không chịu thuế

 19 Hàng hóa NK trong các trường hợp viện trợ nhân

đạo, viện trợ không hoàn lại;

- quà tặng cho cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức CT -

XH, tổ chức CTr XH - nghề nghiệp, tổ chức XH, tổ chức

XH - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang ND;

- quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại VN theo mức quy định của CP;

- đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;

- hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn

thuế.

 HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân NN, tổ chức QT để viện trợ NĐ, viện trợ không hoàn lại cho VN.

Trang 22

III Đối tượng không chịu thuế

 20 Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN;

- hàng tạm NK, tái XK và tạm XK, tái NK ;

- nguyên liệu NK để SX, gia công hàng hoá XK

theo hợp đồng SX, gia công XK ký kết với bên nước ngoài;

- HH, DV được mua bán giữa nước ngoài với

các khu phi thuế quan và giữa các khu phi

thuế quan với nhau.

Trang 23

III Đối tượng không chịu thuế

 21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật

chuyển giao công nghệ;

- CN quyền SH trí tuệ theo qui định của Luật sở hữu trí

tuệ;

- Phần mềm máy tính: bao gồm SP phần mềm và DV phần mềm theo quy định của PL

 22 Vàng NK dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

 23 Sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác

chưa qua chế biến thành SP khác , bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ

Trang 24

III Đối tượng không chịu thuế

 24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ

phận cơ thể của người bệnh; bao gồm cả sản phẩm

là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người

- Nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật

 25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân KD có mức thu

nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, DN trong nước

 “ Luật số 31:HHDV của hộ, cá nhân KD có

mức DT hàng năm từ100 tr đ trở xuống

Trang 25

III Đối tượng không chịu thuế

26 Các hàng hóa, dịch vụ sau:

- HH bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

- Hàng dự trữ quốc gia do CQ dự trữ quốc gia bán ra

- Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN.

Trang 26

III Đối tượng không chịu thuế

 Cơ sở kinh doanhHH-DV không chịu thuế GTGT,

không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT tăng đầu

vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0%

 HH thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu NK theo

quy định nếu thay đổi mục đích SD phải KK, nộp

thuế GTGT khâu NK theo quy định với cơ quan HQ

nơi ĐK tờ khai HQ Thời điểm tính thuế GTGT từ thời điểm chuyển mục đích sử dụng Tổ chức, cá nhân

bán HH ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế

GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy

định

Trang 27

Các trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế GTGT

 1 Hàng hoá, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;

 Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ

trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu

Trang 28

Các trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế GTGT

 2 Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải

và các khoản thu tài chính khác

 Cơ sở KD khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải thì lập chứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở KD chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền

 Trường hợp bồi thường bằng HH-DV thì cơ sở bồi

thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ

theo quy định

Trang 29

Các trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế GTGT

 3 Tổ chức, CN SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có CSTT tại Việt Nam, CN ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và TM; môi giới bán HH, cung cấp DV; đào tạo; chia cước dịch vụ BCVT quốc tế giữa VN với nước ngoài mà cácDV này được thực hiện ở ngoài VN

 4 Tổ chức, cá nhân không KD, không phải là người nộp thuế GTGT thì không phải kê khai, tính thuế GTGT khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng

để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức TD.

Trang 30

Các trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế GTGT

 5 TSCĐ đang sử dụng, đã thực hiện trích KH khi

điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa CSKD và các đơn vị thành viên do một CSKD sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một CSKD sở hữu 100% vốn để phục vụ cho HĐSXKD

HHDV chịu thuế GTGT thì không phải lập HĐ và kê khai, nộp thuế GTGT CSKD có tài sản điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản

kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản

 Trường hợp TS khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho CSSXKD HHDV không chịu thuế GTGT thì phải lậpHĐ GTGT,

kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định

Trang 31

Các trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế GTGT

6 Các trường hợp khác:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập DN

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong DN ; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN Trường hợp TS điều chuyển giữa các ĐV hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn

vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một CSKD thì CSKD

có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định

c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

d)Các khoản thu hộ không LQ đến việc bán HH-DVcủa CSKD.

đ) Doanh thu HH-DV nhận bán ĐL và doanh thu HH được hưởng từ hoạt động

ĐL bán đúng giá quy định của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ

số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các DV ngành HK-HH mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán BH

e) Doanh thu HH-DV và doanh thu hoa hồng ĐL được hưởng từ hoạt động đại

lý bán HH-DV thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Trang 32

IV Căn cứ tính thuế và

đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối với HH vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế BVMTlà giá bán đã có thuế TTĐB, BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

1.2 Đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu có) + thế BVMT( nếu có)

Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK.

 Trường hợp HHNK được miễn, giảm thuế NK thì giá tính thuế

GTGT là giá NK cộng (+) với thuế NK xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

Trang 33

1.Giá tính thuế GTGT

1 3 Đối với sản phẩm, HH-DV (kể cả mua ngoài hoặc do cơ

sở KD tự SX) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay

lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các

hoạt động này :Biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuế được xác định bằng không ( 0).

 ĐV biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm

về số lượng giấy mời, danh sách TC-CN mà cơ sở mang

biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu

diễn, thi đấu TT Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của PLvề QLthuế.

Trang 34

1.Giá tính thuế GTGT

 1.4 Giá tính thuế đối với sản phẩm, HH-DV tiêu dùng nội bộ

 Đối với sản phẩm, HH-DV cơ sở kinh doanh SX hoặc

dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm,

HH-DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng , HH-DV Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ

dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh , HH-DV chịu thuế GTGT.

chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT

Trang 35

1 Giá tính thuế GTGT

1.5 Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê

từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ

hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế

Trang 36

1 Giá tính thuế GTGT

1.6 Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả

chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

1.7 Đối với gia công HH là giá gia công, chưa có thuế GTGT;

1.8 Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị;

Trang 37

GTGT bao gồm tiền SD đất phải nộp NSNN (không kể

tiền SD đất được miễn, giảm) và CP bồi thường, giải

phóng mặt bằng theo quy định

a.2.Trường hợp đấu giá quyền SD đất của NN là giá đất trúng đấu giá;

a.3.Trường hợp thuê đất để xây dựng CSHT, XD nhà để

bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp

NSNN(không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và

CP đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.

Trang 38

kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng

đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh,TP trực thuộc TƯ quy định tại thời điểm ký HĐ nhận chuyển nhượng.

 a.5) Trường hợp CSKD bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) đổi công trình lấy đất thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá tại thời điểm

ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật”.

Trang 39

1.Giá tính thuế GTGT( TT 65 bổ sung)

 “DN KDBĐS có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo HĐ chuyển nhượng, sau

đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để XD chung

cư, nhà ở để bán thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân

và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp NSNN để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông

nghiệp sang đất ở, thuế TNCN nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay)”

Trang 40

1 Giá tính thuế GTGT

b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở

hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển

nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT

là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.

Ngày đăng: 31/07/2014, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w