MỤC LỤC Lời cảm ơn Phần 1: Mở đầu 1. Lí do chọn đề tài 2. Nhiệm vụ 3. Nhật kí thực tập Phần 2: Giới thiệu về cơ sở thực tập I. Thông tin chung II. Lĩnh vực hoạt động III. Cơ cấu tổ chức IV. Quá trình hoạt động Phần 3: Đề tài nghiên cứu I. Nội dung một số văn bản pháp luật liên quan tới quản lí chất thải rắn đô thị ở Việt Nam. 1. Luật bảo vệ môi trường 2005. 2. Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11071989. 3. Thông tư Hướng dẫn một số điều của nghị định số 592007NDCP. 4. Quyết định số 1521999QĐTTg. II. Nguồn gốc, thành phần, tích chất của chất thải rắn đô thị. 1. Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn đô thị. 2. Phân loại. 3. Thành phần, tính chất của chất thải rắn đô thị. III. Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn phường Tân Mai. 1. Giới thiệu về các trang thiết bị, hệ thống thu gom rác bụi đường. 2. Công tác tổ chức, sản xuất thu gom rác trên địa bàn phường Tân Mai (ca ngày). 3. Công tác vận chuyển rác. IV. Biện pháp giảm thiểu, các đề xuất. V. Kết luận.
Trang 1Phần 2: Giới thiệu về cơ sở thực tập
I Thông tin chung
II Lĩnh vực hoạt động
III Cơ cấu tổ chức
IV Quá trình hoạt động
Phần 3: Đề tài nghiên cứu
I Nội dung một số văn bản pháp luật liên quan tới quản lí chất thải rắn đô thị ở Việt Nam
1 Luật bảo vệ môi trường 2005
2 Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11/07/1989
3 Thông tư Hướng dẫn một số điều của nghị định số 59/2007/ND-CP
4 Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg
II Nguồn gốc, thành phần, tích chất của chất thải rắn đô thị
1 Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn đô thị
2 Phân loại
3 Thành phần, tính chất của chất thải rắn đô thị
III Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn phường Tân Mai
Trang 2IV Biện pháp giảm thiểu, các đề xuất.
V Kết luận
Phần 1: Mở đầu
Trang 3Trong những thập kỉ trước đây, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam phát triển chậm với tỉ lệ đô thị hóa thuộc loại thấp nhất so với các nước trong khu vực, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, tốc độ đô thị hóa theo đà tăng nhanh hơn Sự gia tăng dân số đô thị trong khi chưa có điều kiện chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất đã gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nổi cộm là vấn đề vệ sinh môi trường đô thị.
Tình hình ứ đọng rác tại các địa bàn dân cư, cũng như sự thiếu thốn về các trang thiết bị kĩ thuật chuyên dụng, hiệu quả quản lí môi trường còn nhiều yếu kém đã và đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước
và chính sách mở cửa kinh tế với nước ngoài
Vì vậy có thể nói quản lí chất thải rắn là vấn đề then chốt cho việc đảm bảo môi trường sống của con người Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Hoàng Mai đã tiếp nhận và đảm nhiệm việc xử lí chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường khu vực thành phố
Trong đợt thực tập này, được sự cho phép của ban lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong công ty , em đã trau dồi được một lượng lớn kiến thức về công việc quản lí chất thải rắn, và được đi thực tế tại một số con đường trên địa bàn Quận Hòang Mai Cùng với vốn kiến thức đã học ở
nhà trường, em đã chọn đè tài: “Rác thải đô thị - một nhức nhối của xã hội” làm nội dung nghiên cứu xuyên suốt trong đợt thực tập này.
Trang 4- Viết báo cáo thực tập.
Trang 52 20-26/02/2012
Đọc và tìm hiểu một số văn bản pháp luật có liên quan:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005;
- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989;
- Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP;
- Quyết định số 152/1999/QĐ- TTg;
3 27-04/03/2012
- tìm hiểu nguồn gốc phát sinh chất thải rắn;
- phân loại chất thải rắn;
- đặc điểm, tính chất của chất thải đô thị
4 05-11/03/2012
-đi thực tế, hướng dẫn, giới thiệu về các trang thiết bị chuyên dụng cho việc thu gom, vận chuyển rác thải đô thị
5 12-18/03/2012
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lí chất thải rắn, các phương án tối ưu, thân thiện với môi trường
Trang 6Phần 2: Giới thiệu về đơn vị thực tập
I Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Hoàng Mai
- Tên tiếng anh: HOANG MAI URBAN WORKS JOINT STOCK COMPANY
II Các mặt hàng kinh doanh:
Thu gom rác thải: Xử lí và tiêu hủy rác thải; Xử lí ô nhiễm và hoạt động quản lí chất thải khác
Thoát nước và xử lí nước thải; Khai thác, xử lí và cung cấp nước
Tái chế phế liệu; Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng; Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng
Trang 7khác; Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác.
Bán buôn sắt thép, buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Lắp đặt thiết bị và máy móc công nghiệp; Sản xuất các cấu kiện kim loại, Sản xuất thùng, bể chứa và các dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
Bán ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; bảo dưỡng sửa chữa ô tô và xe
- Ông: Tô Thanh Tùng - Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông: Nguyễn Văn Hưng - Ủy viên
- Ông: Đinh Minh Trí - Ủy viên
Trang 8Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Hoàng Mai có một đội ngũ
443 CBCNV với trình độ chuyên môn đầy đủ các chuyên ngành môi trường Trong đó:
- Khối CB gián tiếp có 36 người
- Khối lao động trực tiếp có 407 người
IV Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2008-2010
Trang 1013 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 11- Từ năm 2008 - 2009 doanh thu tăng từ 27,68 tỷ đồng tới 43,33 tỷ đồng, tăng 56,53 % và giá trị tăng them chênh lệch của năm 2009 so với năm 2008 là 15,68 tỷ đồng So với doanh thu mà công ty đặt ra cho năm 2009 thì công ty đã đạt doanh thu theo yêu cầu.
- Từ 2009 - 2010 doanh thu tăng từ 43,33 tỷ đồng lên 50,38 tỷ đồng, tăng 16,27 % và giá trị tăng thêm chênh lệch là 7,8 tỷ đồng So với doanh thu mà công ty đặt ra cho năm 2010 là 60 tỷ đồng thì công ty
đã chưa đạt được doanh thu theo yêu cầu
Ta thấy doanh thu của công ty có tăng trưởng đều qua các năm song vẫn chưa đạt được mức cao nhất mà công ty đặt ra Như vậy hoạt động kinh doanh của công ty cần được đẩy mạnh hơn nữa
Trang 12Phần 3: Đề tài nghiên cứu
I Nội dung một số văn bản pháp luật có liên quan tới quản lí chất thải rắn đô thị ở Việt Nam.
1 Luật bảo vệ môi trường 2005 số 52/2005/QH11, ngày 29/11/2005 được
Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006
Chương VI Bảo vệ môi trường đô thị và khu dân cư, nêu rõ quy hoạch bảo
vệ môi trường đô thị, khu dân cư phải là một nội dung của quy hoạch đô thị, khu dân cư; các yêu cầu về BVMT mà các đô thị, các nơi công cộng, thậm chí hộ gia đình cần đáp ứng
Chương VIII Quản lí chất thải: nêu các quy định chung, trách nhiệm của các
cá nhân, tổ chức về việc phát sinh và quản lí CTR và chất thải nguy hại Quy định về việc thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải, yêu cầu đối với các cơ
sở tái chế, tiêu hủy, chôn lấp CTR
2 Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11/07/1989 do Quốc hội ban hành.
Luật quy định tại chương I (điều 1&2), công dân có quyền được đảm bảo vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng và vệ sinh môi trường sống Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục vệ sinh trong nhân dân, tiến hành các biện pháp
dự phòng; cải tạo môi trường sống, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh lao động, vệ sinh lương thực - thực phẩm
3 Thông tư Hướng dẫn một số điều của nghị định số 59/2007/ND-CP
ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, phục hồi và tái
sử dụng cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động, lập và quản lý
Trang 1337 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
4 Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 của thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
Quyết định này đưa ra các mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài và các giải pháp chủ yếu cho công tác quản lí chất thải rắn: hoàn thiện khung pháp luật, nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường hợp tác quốc tế…
Giao Bộ Xây dựng và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp đến năm 2020; triển khai thực hiện Chiến lược; lập quy hoạch và kế hoạch ngắn hạn, dài hạn để bảo đảm thực hiện một cách có hiệu quả
II Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phần, tính chất.
1 Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn đô thị
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các dịch vụ đô thị;
- Từ các hoạt động công nghiệp; Hoạt động xây dựng đô thị;
Trang 14do rơi vãi của các phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng, do các phương tiện giao thông mang đất, do bụi,…do vậy rác trên mặt đường rất đa dạng về chủng loại, kích thước, hình dạng và khối lượng.
2 Phân loại
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách, như:
a) Theo vị trí hình thành: trong nhà, ngoài đường phố, chợ…
b) Theo thành phần hóa học và vật lí: CTR có thành phần kim loai, phi kim, cao su, giẻ vụn…
c) Theo bản chất nguồn tạo thành:
- CTR sinh hoạt: chất thải thực phẩm (thức ăn thừa, rau quả), chất thải đường phố (lá cây, que, củi );
- CTR công nghiệp: các phế thải từ nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm
- Chất thải xây dựng: đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ… do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình
- Chất thải nông nghiệp: là các chất thải và mẫu thừa thải trong trồng trọt, thu hoạch cây trồng, trong các lò giết mổ…
d) Theo mức độ nguy hại:
- Chất thải không nguy hại
- Chất thải nguy hại: nguồn phát sinh chủ yếu từ các hoạt động y tế (bông, băng, gạc dùng trong phẫu thuật; kim tiêm, ống tiêm ), công nghiệp (hóa chất dùng trong công nghiệp) và nông nghiệp (phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV)
3 Thành phần, tính chất của CTR đô thị
Trang 15Hợp phần
% trọng lượng Độ ẩm (%) Trọng lượng riêng
(kg/m³)Khoảng
giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bìnhChất thải
thực phẩm
6 – 25 15 50 – 80 70 12 – 80 28Giấy 24 – 45 40 4 – 10 6 32 – 128 81,6
Bụi tro, gạch 0 – 10 4 6 – 12 8 320 – 960 480
Trang 16III Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn phường Tân Mai.
1 Giới thiệu về các trang thiết bị hệ thống thu gom rác bụi đường
- Thùng rác: là các thùng đựng rác thường làm bằng chất dẻo, có nắp đậy hoặc nắp lắp vào bản lề 1 hệ thống moóc để có thể đổ rác bằng máy vào trong xe qua một cửa đặc biệt Dung tích thùng thường từ 110 – 160 lít
Thùng đựng rác di động: làm bằng sắt hoặc chất dẻo, có nắp đậy lắp vào bản
lề, để di chuyển được dễ dàng, các thùng này được đặt trên các bánh xe: 2 bánh xe nhỏ cố định với loại thùng nhỏ (dung tích 500 lít) và 4 bánh xe xoay được chi loại thùng lớn (dung tích 750 – 1000 lít) Một hệ thống moóc cho phép đổ rác bằng máy vào xe thu rác
- Xe đẩy tay cải tiến: làm bằng sắt, một đầu có tay cầm để công nhân
dễ dàng sử dụng đi thu gom đem tập trung tại vị trí xác định Sau đó các xe đẩy tay này sẽ được cẩu lên đổ vào xe chuyên dụng
Thùng rác 4 bánh Xe gom rác 3 bánh
- Hệ thống xe thùng cố định: các thùng rác được nhấc lên và đổ rác vào xe thu gom rác (xe có thành xung quanh làm thùng) rồi lại được đặt về vị trí ban đầu Quá trình này diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn
Trang 17- Hệ thống xe thùng di động: hoạt động theo nguyên tắc: các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí ban đầu.
Xe nâng: là các xe có thể tự nâng và thu gom rác.
Xe sàn nghiêng (nâng lên hạ xuống) là các xe tải kiểu đẩy lên hạ xuống với
các thùng lớn (kèm theo bộ đầm nén cố định)
Xe thùng có tời kéo: giống xe thùng có sàn đổ nghiêng, dùng rộng rãi để
thu gom, chuyên chở CTR như cát, gỗ, mảnh vụn kim loại…
- Xe quét hút bụi
Xe quét hút bụi Xe ép chở rác
Trang 182 Công tác tổ chức, sản xuất thu gom rác trên địa bàn phường Tân Mai (ca ngày).
2.1 Hạng mục duy trì đường phố ban ngày.
a) Thời gian tác nghiệp: + Kíp 1: từ 05h30’ – 11h30’
+ Kíp 2: từ 13h00’ – 16h30’
Kíp 1 nghỉ 30 phút sau khi nhặt rác vòng đầu từ (7h 30’ – 8h 00’) và nghỉ giữa ca từ (11h 30’ – 13h 00’)
b) Bố trí lao động trên từng tuyến đường
Tuyến đường 2 công/km
Trang 19+ Chổi quét, xẻng, giẻ lau…
d) Phương án tổ chức sản xuất trên địa bàn phường Tân Mai – quận Hoàng Mai
- Các tuyến đường phố có lượng rác thải phát sinh nhiều, thường xuyên như: Trương Định, Tân Mai, Ngõ 238 – Tân Mai do đi qua các chợ Trương Định và chợ tạm Tân Mai có nhiều hàng rong bày bán
Cần bố trí công nhân tăng cường duy trì xung quanh các chợ theo thời gian hoạt động thực tế của các chợ để đảm bảo thu gom kịp thời rác thải ngay khi phát sinh, đảm bảo môi trường xung quanh khu vực luôn sạch
- Trên tuyến đường Trương Định có nhiều hàng rong khách vãng lai…
Vì vậy cần bố trí lắp đặt các thùng rác vụn loại 240 lít trên vỉa hè, phố để tiếp nhận rác thải của các hộ dân mặt đường, hàng rong, khách vãng lai,…Công nhân sử dụng xe thu rác loại nhỏ đi dọc tuyến phố vừa đi thu rác, vừa tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh
2.2 Hạng mục quét hút bụi bằng xe chuyên dụng.
- Khối lượng và thời gian tác nghiệp
Trang 202.3 Hạng mục duy trì nhà vệ sinh công cộng.
- Khối lượng và thời gian duy trì:
+ 06 nhà vệ sinh công cộng
+ Khối lượng 92 hố/ca
+ Thời gian duy trì từ 6h00’ – 14h00’
- Bố trí lao động: 14 công nhân thực hiện duy trì 6 nhà vệ sinh
- Công cụ, dụng cụ: chổi, xẻng, giấy vệ sinh, khăn lău…
3 Công tác vận chuyển rác
- Khối lượng rác bình quân khoảng 27 tấn/ngày
- Lao động, phương tiện: bố trí xe ô tô trọng tải 2,5 tấn, 11 tấn và lái, phụ xe thực hiện vận chuyển rác trên địa bàn phường theo lịch trình
Bố trí xe cuốn ép trọng tải 11 tấn thực hiện cẩu rác chuyến 1 tại điểm cẩu Cổng trường tiểu học Tân Mai, Cổng trường THPT Trương Định, Chợ tạm Tân Mai, đầu Ngõ 66, Chợ Trương Định
Bố trí xe cuốn ép 2,5 tấn thu vòng đệm tại điểm tập kết rác Chợ Trương Định, Trường tiểu học Tân Mai, Cổng trường THPT Trương Định, Chợ tạm Tân Mai trung chuyển về các xe có trọng tải > 10 tấn đặt tại trạm
Trang 21Bố trí xe cuốn ép trọng tải 11 tấn thực hiện cẩu rác chuyến 2 tại điểm cẩu Cổng trường tiểu học Tân Mai, Cổng trường THPT Trương Định, Chợ tạm Tân Mai, đầu Ngõ 66, Chợ Trương Định.
Nhận xét: trong quá trình hoạt động, công nhân viên trong công ty đã
thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tác phong làm việc khẩn trương, tận tụy, đảm bảo cho môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp
IV Giải pháp quản lí, giảm thiểu chất thải đô thị, đề xuất.
1 Hoàn thiện khung pháp luật:
- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn luật trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, nâng cao hiệu lực thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Cụ thể hoá việc thực hiện những điều khoản thuộc lĩnh vực quản lý chất thải rắn trong Luật Bảo vệ môi trường;
- Lập quy hoạch mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các khu công nghiệp trong toàn quốc, làm cơ
sở để lập và phê duyệt các dự án đầu tư, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp, lãng phí trong đầu tư;
- Ban hành tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh; đưa chỉ tiêu đất sử dụng để xử lý chất thải rắn vào quy chuẩn quy hoạch đô thị
2 Nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực đào tạo:
- Tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn dư luận trong việc khuyến khích, cổ vũ các hoạt động
Trang 22phổ biến sâu rộng các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý chất thải rắn nói riêng phù hợp với từng đối tượng và từng địa bàn;
- Đưa chương trình giáo dục môi trường vào các cấp học mầm non, phổ thông, đại học và các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của các tổ chức chính trị, xã hội, các hội nghề nghiệp;
- Củng cố, tăng cường năng lực cho các trường, các cơ sở đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn
3 Đổi mới chính sách tài chính, tạo nguồn vốn:
- Nhà nước cần phải tăng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường Tạo điều kiện tốt để phát triển các công nghệ môi trường, đặc biệt là để xử lí chất thải công cộng, chất thải rắn đô thị…
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu ban hành khung thu phí vệ sinh môi trường và khung giá cho các hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn đối với từng loại đô thị và khu công nghiệp theo nguyên tắc: trước mắt phải đảm bảo đủ chi phí để vận hành bộ máy thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, tiến tới thu để hoàn trả lại từng phần vốn đầu tư cho Nhà nước; trên cơ sở đó, các địa phương ban hành cụ thể mức thu phí phù hợp với đô thị địa phương mình
- Các cấp chính quyền địa phương tìm biện pháp thu đúng, thu đủ theo thẩm quyền đối với các nguồn thu ngân sách trong phạm vi phân cấp gồm thuế và phí vệ sinh môi trường; Các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm đóng
lệ phí để thu gom và xử lý chất thải rắn;
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và sử dụng đất để huy động tiềm lực trong nhân dân, của các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng;