1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy tỉnh hòa bình

75 2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinhtrong cả nước ước tính lên tới 12,8 triệu tấn/năm, bên cạnh đó với sự pháttriển mạnh mẽ của các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch… Kèm theo đó l

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Sựphát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học, kĩ thuật vào những năm cuối thế kỷ

XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống của con người.Những năm gần đây tất cả các nước đều chung tay, góp sức để bảo vệ môitrường ngày càng trong sạch hơn Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thựchiện và thu được những thành tựu lớn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Tuynhiên, thế giới vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường

Nước ta với dân số hơn 90 triệu người (năm 2013) mỗi năm sản sinh ramột khối lượng rác thải đáng kể Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinhtrong cả nước ước tính lên tới 12,8 triệu tấn/năm, bên cạnh đó với sự pháttriển mạnh mẽ của các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch… Kèm theo đó làviệc con người đã thải ra các loại chất thải khác nhau vào môi trường Chấtthải sinh hoạt là một trong những nguồn gây ra ô nhiễm môi trường đáng kể.Trong những năm gần đây, chất thải sinh hoạt đã trở thành vấn đề bức xúc đốivới tỉnh Hòa Bình Bức xúc từ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của ngườidân còn chưa cao, cho đến khâu thu gom, vận chuyển, tập kết và xử lý rác.Huyện Lạc Thủy được coi là một trong những điểm nóng của tỉnh đang phảiđối mặt với vấn đề này

Huyện Lạc Thuỷ nằm về phía Đông Nam tỉnh Hoà Bình, có ranh giớiphía Đông giáp huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), phíaTây giáp huyện Yên Thuỷ (tỉnh Hoà Bình), phía Bắc giáp huyện Kim Bôi(tỉnh Hoà Bình), phía Nam giáp huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan (tỉnhNinh Bình) Trung tâm huyện cách thành phố Hòa Bình 75 km Theo quốc lộ21A, cách thành phố Hà Nam 30 km, cách Thị trấn Nho Quan 21km Thị trấn

Trang 2

Chi Nê là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của Huyện nằm bên cạnhdòng Sông Bôi và bám trục đường quốc lộ 21A là điểm giao lưu kinh tế, vănhóa với các tỉnh bạn khá thuận lợi Đặc biệt tuyến đường Hồ Chí Minh chạyqua địa bàn Huyện tạo ra lợi thế cho việc giao lưu phát triển kinh tế xã hộikhu vực phía Bắc như Phú Thành, Thanh Nông, thị trấn Thanh Hà và đã đượctỉnh phê duyệt là vùng động lực kinh tế của tỉnh Do vậy, trong những năm tớiHuyện sẽ thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, du lịch, văn hóa - giáo dục, nângcao dân trí và phát triển nguồn lực về kinh tế cũng như xã hội.

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập, cơ sở hạtầng và kinh tế kỹ thuật còn yếu, sự phát triển không đồng đều trên địa bànhuyện, tỷ lệ gia tăng dân số cao ở vùng trung tâm, dẫn đến phát sinh nhiềuvấn đề về môi trường và xã hội

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên em tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng thành phần, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên

địa bàn huyện Lạc Thủy

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý của huyện,phát hiện những mặt tích cực đã làm cần được phát huy, những hạn chế cần đượckhắc phục Từ đó giúp các nhà quản lý có sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụthể theo từng địa phương

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trênđịa bàn huyện Lạc Thủy

Trang 3

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinhhoạt trên địa bàn Huyện.

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn Huyện

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạttại huyện Lạc Thủy – tỉnh Hòa Bình

- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bànnghiên cứu

- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phùhợp với điều kiện thực tế của huyện Lạc Thủy

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế

- Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm

- Nâng cao kiến thức thực tế

Trang 4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt củacon người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại du lịch, giaothông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, kháchsạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của cácphương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải là kim loại, hóachất và từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2004) [10]

2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

Theo Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007của Chính phủ về quản lý chất thải rắn quy định [9]:

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình nơi côngcộng gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt độngsản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt độngkhác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói vàlưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sởđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Trang 5

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời

gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vậnchuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơiphát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụnghoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có íchtrong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trongchất thải rắn

2.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định,vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt

là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải phát sinh từ các hoạtđộng hàng ngày của con người (Trần Quang Ninh, 2007) [13]

2.1.2 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn

2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Các nguồn phát sinh chất thải rắn:

- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư,…): Thực phẩmthừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, nilon, các kim loại khác, tro, lácây, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe,…) vàcác chất độc hại sử dụng trong gia đình

- Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạmxăng dầu, gara…): Giấy, carton, nhựa, thức ăn thừa, thủy tinh, kim loại, cácloại rác đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe,…) và các chất độc hại

- Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng,lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện,…): Chất thải từ quá trình côngnghiệp, chất thải không phải từ quá trình công nghiệp (thức ăn thừa, tro, bã,chất thải xây dựng,…)

Trang 6

- Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại,…): Các chất thảinông nghiệp như rơm, rạ,… Các chất thải độc hại như chai, lọ, bao bì đựng

thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [6] 2.1.2.2 Thành phần chất thải rắn

Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp đồng nhất và phức tạp củanhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải rắn

có một số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần chất thải rắn đô thị làbao quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốcphát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xácchết, rác đường phố)

Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)

- Chứa nhiều đất và cát, sỏi vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [11]

2.1.2.3 Phân loại chất thải rắn

a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạtđộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ những khu dân cư, các cơquan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại…

- Chất thải rắn công nghiệp: Là những chất phát sinh từ những hoạtđộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải xây dựng: Là những phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông

vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…

- Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ cáchoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm từ chế biến sữa, các lò giết mổ, chất thải chăn nuôi… (Trần Hiếu Nhuệ

và cs, 2001) [11]

Trang 7

b) Phân loại theo trạng thái chất thải:

- Chất thải ở trạng thái chất lỏng: Phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nướcthải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm

và vệ sinh nông nghiệp…

- Chất thải ở trạng thái khí: Bao gồm các khí thải các động cơ đốt trongcác động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện…

- Chất thải trạng thái rắn: Bao gồm các chất thải sinh hoạt, chất thải từcác cơ sở chế tạo máy, xây dựng…

c) Phân loại theo tính chất nguy hại:

- Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thảithải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc đe dọa sức khỏecon người và sự phát triển của động, thực vật

- Chất thải không nguy hại: Là các chất thải không chứa các chất và cáchợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trongsinh hoạt gia đình, đô thị…

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày01/07/2006;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về việcquản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ vềviệc bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Trang 8

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLB-BKHCN-BXD ngày 18/01/2001của Liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn điểm xây dựng vàvận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số điều của của Nghịđịnh số 59/2007/NĐ-CP, trong đó chủ yếu hướng dẫn các quy hoạch quản lýchất thải vùng liên tỉnh và vùng tỉnh áp dụng đối với đô thị và khu côngnghiệp, khu kinh tế trọng điểm;

- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn đến năm 2020;

- Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN về tăng cường các hoạt động về bảo vệmôi trường nông thôn, trong đó đề cập đến nhiệm vụ quản lý chất thải rắnnông thôn;

- Chỉ thị số 81/2007/CT-BNN về chương trình Quốc gia nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó đề cập đến hai vấn đề chính là cấpnước sạch và nhà tiêu;

- Văn bản số 08/2009/TT-BTNMT: Quy định quản lý và bảo vệ môi

trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệptỉnh Hòa Bình;

- Văn bản số 174/2007/NĐ-CP: Về phí bảo vệ môi trường đối với chấtthải rắn;

- Quyết định số 2278/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của UBNDtỉnh Hòa Bình về việc quy định mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địa bànthành phố Hòa Bình;

- Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND của Hội đồng nhân dân huyện LạcThủy về việc điều chỉnh phí vệ sinh môi trường trên địa bàn Huyện Lạc Thủy;

Trang 9

- Tài liệu hướng dẫn xây dựng “Bản quy ước nếp sống văn hóa” chocấp xã và các làng, xóm, thôn, bản, phố,… của tỉnh Hòa Bình về việc quyđịnh mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địa bàn thành phố Hòa Bình;

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Hiện trạng quản lý, xử lý rác RTSH trên thế giới

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [4], mức đô thị hóa cao thì lượngchất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:Canada là 1,7 kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày Với sự gia tăng của rác thìviệc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: Công nghệ sinh học,công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tếthường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tănglên tính theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thảinhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Chi phíquản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sáchhàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu thốn.Khoảng 30% - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thảimang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minhdân cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chungcủa thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều.Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB,2004), tại các thành phố lớn nhưNew York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8 kg/người/ngày, Singapore, HồngKông là 0,8 - 10 kg/người/ngày

Trang 10

Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thugom rác thải rất hiệu quả cụ thể:

California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng

rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế,rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu cónhững phát sinh khác như: Khối lượng rác gia tăng hay các xe chở rác phảiphục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92USD/tháng Phí thu gom rác được tính trên khối lượng rác, kích thước rác,theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chấtthải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thànhthu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị đấu thầu việc thu gom vàchuyên chở rác (Offcial Jouiranal of ISWA, 1998) [21]

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại

riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: Rác hữu cơ, rác

vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lýrác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: Giấy, vải, thủy tinh, ráckim loại, Đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đếnhầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vàocác chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rácchỉ còn như một loại cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không cònmùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụnghút nước khi trời mưa [20]

Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210

triệu tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu nhưthành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn

về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà làthành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý

Trang 11

giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thườngxuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồngốc vô cơ Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4%

và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy rác thải sinh hoạt các loại ở

Mỹ có thể qua phân loại, xử lý để tái sinh, tái sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao(các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ)chiếm khoảng 20% (Lê Văn Nhương, 2001) [12]

Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu,

nguyên tố hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việckhôi phục lại các vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm cáccách xử lý hỗn hợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ cóthể yêu cầu các nhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng

để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuynhiên cần phải tham khảo và thương lượng để có sự nhất trí cao của các tổchức, nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầu này [11]

Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế

giới Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắclàm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thugom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa

về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác

để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử

lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tưnhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công tynày đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếpcủa Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công

Trang 12

ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải chocác hộ dân vào các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác trựctiếp tại nhà phải trả phí 17 đô la Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại cáckhu dân cư chỉ phải trả phí 7 đô la Singapore/tháng [8].

2.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị, thành phố ở Việt Nam

Trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý CTR đượccác nhà quản lý quan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lýcác loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinhhoạt) Chính vì vậy, mô hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ởmức độ đơn giản Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu gom, vận chuyển và

xử lý CTR được giao cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh, thànhphố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh đường phố là các công nhân quét dọn

và thu gom rác thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực đô thị.Chất thải sau đó được tập kết và đổ thải tại nơi quy định Trong giai đoạn tiếptheo, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngànhkinh tế bắt đầu được Nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạt động công nghiệp,nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành du lịch, dịch vụ theo đó cũng phát triểnmạnh là nguyên nhân phát sinh lượng chất thải ngày càng lớn của các ngànhnêu trên Đi kèm với quá trình phát sinh về khối lượng là tính phức tạp, sựnguy hại về tính chất Công tác quản lý CTR không còn đơn thuần là quản lýCTR sinh hoạt mà còn bao gồm vấn đề quản lý CTR công nghiệp, xây dựng,

y tế, nông nghiệp Quá trình phát triển đòi hỏi công tác quản lý CTR pháttriển tương ứng về cơ chế, chính sách, pháp luật và các nguồn lực

Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế đặt song với đó, hệ thống tổchức quản lý CTR bắt đầu hình thành và phát triển với các nguyên tắc tương

Trang 13

đối cụ thể; căn cứ theo chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao, các bộ,ngành liên quan có trách nhiệm quản lý CTR phát sinh của ngành

Cho đến nay, hoạt động quản lý CTR không chỉ tập trung vào công tácthu gom và tập kết CTR sinh hoạt đô thị đến nơi đổ thải theo quy định Côngtác quản lý CTR hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạt động thu gom,vận chuyển, trung chuyển và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN vàTCVN đặt ra; không những đối với CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn mà cònđối với CTR công nghiệp, CTR từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi

và CTR y tế

Mặc dù hiện nay, công tác quản lý CTR chưa thực sự đáp ứng đượcyêu cầu thực tế nhưng cùng với sự phát triển KT-XH, đi cùng với xu hướngphát triển và hội nhập, công tác quản lý CTR đã từng bước được thay đổi,tăng cường để phát huy hơn nữa vai trò và hiệu quả thực hiện

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đôthị được chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới đượchình thành Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì năm 2005, con số này là

715 đô thị và đã tăng lên thành 755 đô thị lớn nhỏ vào giữa năm 2011 [3] Đôthị phát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị Năm 2009, dân

số đô thị là 25,59 triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cả nước), đến năm

2010, dân số đô thị đã lên đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng số dân cảnước) Dự báo, đến năm 2015 dân số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số

cả nước, năm 2020 là 44 triệu người chiếm 45% dân số cả nước [19]

Cả nước có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, Tp HCM); 3 đô thị loại 1trực thuộc Trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ); 7 đô thị loại 1 trựcthuộc tỉnh (Hạ Long, Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn MaThuột); 12 đô thị loại 2 (Biên Hòa, Cà Mau, Hải Dương, Long Xuyên, Mỹ

Trang 14

Tho, Nam Định, Phan Thiết, Pleiku, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Trì, VũngTàu); 47 đô thị loại 3; 50 đô thị loại 4 và hơn 630 đô thị loại 5 [16]

Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cựcđối với phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích vềKT-XH, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảmchất lượng môi trường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất,sinh hoạt tăng theo và lượng chất thải cũng tăng theo Tính bình quân ngườidân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 - 3 lầnngười dân nông thôn kéo theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2

- 3 lần người dân nông thôn

Dân số đô thị nước ta phân bố không đồng đều và có sự khác biệt lớntheo vùng Tính đến năm 2010, dân số đô thị khu vực Đông Nam Bộ cao nhất

cả nước với 8,35 triệu người, tiếp theo đó là vùng Đồng bằng sông Hồng với5,86 triệu người, khu vực có số dân đô thị ít nhất là Tây Nguyên với 1,5 triệungười Mật độ dân số theo đó cũng cao chủ yếu ở 3 vùng kinh tế lớn là Đồngbằng sông Hồng (939 người/km²), Đông Nam Bộ (617 người/km²) và Đồngbằng sông Cửu Long (426 người/km²) (mật độ dân số trung bình toàn quốcvào khoảng 263 người/km²) Những con số trên cho thấy, phát sinh CTR đôthị sẽ tập trung phần lớn ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng [2]

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăngtrung bình 10 ÷ 16% mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinhhoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ nàylên đến 90%) Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theomức sống Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu ngườitính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên, theo

Trang 15

Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt đôthị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều chưatới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng phát sinh CTR sinh hoạt

đô thị không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tính toán và

dự báo lượng phát thải CTR đô thị ở nước ta Kết quả điều tra tổng thể năm

2006 - 2007 đã cho thấy, lượng CTR đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ởhai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổnglượng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng khoảng 8.000tấn/ngày (2,92 triệu tấn/năm) Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, tổnglượng và chỉ số phát sinh CTR đô thị của đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 hiệnnay đã tăng lên rất nhiều Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Thủ đô HàNội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thì lượng CTR đô thị phát sinh đãlên đến 6.500 tấn/ngày (con số của năm 2007 là 2.600 tấn/ngày), bên cạnh đó,

số đô thị loại 1 đã tăng lên 10 đô thị (trong khi năm 2007 là 4 đô thị loại 1)

Dưới đây là chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầungười của các đô thị nước ta năm 2009 (bảng 2.1):

Trang 16

Bảng 2.1: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm 2009

CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)

CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)

Đô thị loại đặc biệt Hà Nội 0,9

Buôn Ma Thuật 0,8 Sông Công (Hòa Bình) >0,5

Ninh Bình 1,30 Cam Ranh (Khánh Hòa) >0,6

Đô thị loại 3: Thành phố

Điện Biên Phủ 0,8 Đồng Xoài (Bình Phước) 0,91

Bắc Ninh >0,7 Ngã Bảy (Hậu Giang) >0,62 Thái Bình >0,6 Đô thị loại 5: Thị trấn,

Thị tứ Tủa Chùa (Điện Biên) 0,6

(Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JICA, 3/2011) [7]

Trang 17

2.3.2.2 Tình hình quản lý, xử lý rác RTSH tại tỉnh Hòa Bình

Khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn vào khoảng 90-100m3/ngày đêm CTR phát sinh được thu gom và xử lý bằng công nghệ chônlấp, đốt là chủ yếu Tỉnh Hòa Bình hiện đang thực hiện các dự án: Xây dựng 3Nhà máy xử lý, chế biến CTR tại một số huyện; Hỗ trợ quản lý CTR sinh hoạt

và chất thải y tế cấp huyện; khắc phục ô nhiễm môi trường tại các bãi rác,…[17]

Tình hình xử lý, thu gom rác ở các huyện/Thị xã trên địa bàn Tỉnh:

- Huyện Kim Bôi: Đã có đội thu gom rác, đã có bãi xử lý rác thải vớigần 20 công nhân, hơn 10 xe thu gom rác và một xe chở rác Mỗi ngày thugom được 10 tấn rác và đổ tạm sau hàng rào Uỷ ban nhân dân huyện

- Huyện Cao Phong: Thành lập hợp tác dịch vụ môi trường Cao Phong.Theo Báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường, hiện nay huyện đã cókhu vực để xử lý tác tập trung, rác thải được thu gom từ 2 - 5 ngày rồi đem đổvào bãi rác này

- Huyện Lạc Thủy: Cũng thành lập được hợp tác xã vệ sinh môi trườngthị trấn Chi Nê từ năm 2010 với 20 xe đẩy tay và 2 ô tô vận chuyển hàngngày Huyện đã quy hoạch một khu vực để chôn lấp rác thải tại thị trấn Chi

Nê và thị trấn Thanh Hà

- Huyện Lương Sơn: Đã có đội thu gom rác, đã quy hoạch khu vực xử

lý rác tập trung và đang tiến hành xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh

- Huyện Yên Thủy: Đã có đội thu gom rác, đã có bãi xử lý rác thải Tuynhiên bãi xử lý này chưa có quy hoạch tổng thể, công việc thu gom và chônlấp mang tính thủ công thậm chí rác đổ và bãi, để khô và đốt

- Tại TP.Hòa Bình: Những năm trước đây, làm nhiệm vụ vệ sinh môitrường trên địa bàn thành phố chỉ có một đơn vị là Công ty Quản lý đô thị làmcông tác thu gom và vận chuyển rác thải từ các điểm tập kết và vận chuyển

Trang 18

vào bãi rác của Thành phố Trong các năm từ năm 1999 đến năm 2001, với sốlượng công nhân trực tiếp làm nhiệm vụ là 38 người, hàng ngày Công tyQuản lý đô thị quét rác duy trì trên diện tích khoảng 169.000m2 (chiếm 41%diện tích cần quét) và thu gom, xử lý khoảng 12 tấn rác thải sinh hoạt (mớichỉ đáp ứng được 40% nhu cầu của người dân).

Bảng 2.2: Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Hòa Bình

Tên địa điểm

Dân số TP Hòa Bình (nghìn người) Lượng CTR phát sinh

Thành thị Nông thôn Thành thị

(tấn/ngày)

Nông thôn (tấn/ngày)

Trang 19

Đô thị phát triển, diện tích đất ở ngày càng thu hẹp thì nhu cầu xử lý rácthải là một vấn đề bức thiết trong nhân dân Để khắc phục tình trạng trên, năm

2001 chính quyền thành phố đã tổ chức tham quan học tập tại các đô thị bạn vàchính thức đưa vào áp dụng mô hình xã hội hóa thu gom rác thải bằng việc tạimỗi phường, xã thành lập một đội vệ sinh môi trường Kinh phí trả cho côngtác thu gom rác sử dụng từ nguồn phí vệ sinh môi trường của các hộ dân [5]

Bước đầu khi thành lập, thành phố đã đầu tư các trang thiết bị như dụng

cụ lao động, xe đẩy chứa rác và các trang thiết bị thiết yếu khác để các đội vệsinh này hoạt động Kinh phí thu từ hộ gia đình theo mức phí vệ sinh doUBND tỉnh quy định và do đội vệ sinh phường, xã thu Trước đây khoản thuphí này do Công ty môi trường đô thị đảm nhiệm, thường chỉ thu đượckhoảng 50% Nhiều người dân chưa có thói quen đóng phí VSMT Từ khigiao cho đội VSMT phường, xã thì kinh phí này thu khá triệt để, đã đạt trên95% Việc làm này đã góp phần tiết kiệm ngân sách nhà nước, giảm được từ 7

- 9 tỷ/năm (chi phí cho công tác thu gom do dân trả, ngân sách nhà nướckhông phải bỏ ra)

Cho đến nay đã có 24/30 đội vệ sinh phường, xã được thành lập và đivào hoạt động có hiệu quả Cách thức quản lý của các đội vệ sinh môi trườngnhư sau: Mỗi đội được chia thành 2 - 4 tổ, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và có từ 5 -

7 công nhân, mỗi người được phân công thu gom rác trên từng tổ, xóm cốđịnh Hiện nay, phần lớn các phường, xã giao trách nhiệm thu phí vệ sinh môitrường cho tổ trưởng dân phố, đồng thời trong các cuộc họp bình bầu các giađình văn hoá phố, xóm đã đưa tiêu chí việc tham gia đóng đầy đủ phí vệ sinhmôi trường trở thành một tiêu chí bắt buộc Việc hình thành các đội vệ sinh,

đã tạo việc làm và thu nhập cho gần 200 lao động, phần lớn là người dânthuộc các hộ nghèo không có việc làm, góp phần ổn định xã hội

Cùng với sự theo dõi, giám sát và chỉ đạo thành phố kết hợp với việcđẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân viên hiện nay tình hình vệ sinh môi

Trang 20

trường dần đi vào nề nếp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môitrường và công trình đô thị, các đội vệ sinh môi trường phường, xã duy trìthực hiện các quy định về giờ thu gom rác thải địa điểm tập kết rác, nhằmđảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, khoa học Toàn bộ lượng rác thải được thugom, vận chuyển và xử lý hợp vệ sinh tại bãi rác Dốc Búng, TP Hòa Bình.Thành phố đang có đề nghị với tỉnh để đầu tư nhà máy xử lý rác thải, để xử lýtriệt để ô nhiễm do rác thải gây ra.

Để có được kết quả đó không thể không kể đến sự quan tâm đầu tư củathành phố trong công tác thu gom và xử lý rác thải Hàng năm, Tỉnh và Thànhphố đã chi ngân sách cho công tác vệ sinh môi trường lên tới 6 tỷ đồng (năm2009), ngoài ra còn phải kể đến sự hỗ trợ, phối hợp giữa các cơ quan, banngành có liên quan đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này

Trang 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chất thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình

- Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của huyệnLạc Thủy - tỉnh Hòa Bình

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực hiện: huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình

- Thời gian: Từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình 3.3.2 Điều tra hiện trạng rác thải tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình 3.3.3 Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình.

3.3.4 Nhận thức của người dân về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

3.3.5 Đề xuất các biện pháp xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lạc Thủy

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

Tham khảo tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận vănkhoa học… có liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội của địa phương, hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vậnchuyển, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương thông qua cơ quanquản lý môi trường huyện Lạc Thủy

Trang 22

- Tìm hiểu và thu thập số liệu ở các phòng, ban, tham khảo các bài báo,tạp chí của tỉnh và của huyện.

3.4.3 Phương pháp điều tra trực tiếp và khảo sát thực địa

- Khảo sát trực tiếp trên từng địa bàn xã, thị trấn tìm hiểu tình hình

quản lý về rác thải sinh hoạt, các điểm tập kết rác, tham quan tìm hiểu về bãirác TT Chi Nê, TT Thanh Hà Giúp cho có những nhận xét khách quan vềhiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của từng xã, thị trấn

- Lập 100 phiếu điều tra hộ gia đình thu thập thông tin về hiện trạngmôi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

- Rác thải của hộ dân

+ Dân cư trên địa bàn huyện được chia ra làm 3 khu vực khác nhau về

mật độ dân số, phân bố dân cư, điều kiện cơ sở hạ tầng, địa hình gồm:

+ Vùng 1, các xã/Thị trấn nằm dọc quốc lộ 21A, TT Chi Nê dân cư tập

trung đông, kinh tế xã hội phát triển bao gồm 5 xã: Cố Nghĩa, Lạc Long,Khoan Dụ, Yên Bồng, Đồng Tâm Vùng 2, các xã Phú Lão, PhúThành, Hưng Thi, An Bình, An Lạc mật độ dân số tương đối cao, nhưng xađường quốc lộ không thuận lợi cho việc thu gom Còn lại là các xã vùng sâuĐồng Môn, Liên Hòa, Thanh Nông Mỗi vùng lấy 1 xã, mỗi xã lấy 5 hộ đạidiện để lấy mẫu

Trang 23

+ Địa điểm tiến hành: Tại 15 hộ gia đình thuộc Thị trấn Chi Nê, xã Cố

Nghĩa, xã Phú Thành

+ Cách thức tiến hành: Tiến hành thu gom và phân loại rác thải tại 15

hộ dân của các xã/thị trấn: Thị trấn Chi Nê, xã Cố Nghĩa, xã Phú Thành dựatrên đặc điểm chung của các vùng đã phân ở trên, phát cho các hộ hai túinilon, màu xanh đựng rác hữu cơ và màu đỏ đựng rác vô cơ Việc lựa chọncác hộ dựa trên tiêu chí có sự cân đối về tỉ lệ giữa hộ giàu (20%), hộ khá(20%), hộ trung bình và nghèo (60%), trên cơ cở số liệu điều tra của UBNDcác xã/thị trấn về tỷ lệ giàu nghèo Sau đó tiến hành thu gom và cân rác thảihàng ngày trong 5 ngày liên tiếp Kết quả xác định thành phần rác thải làtrung bình của 5 đợt quan trắc

+ Thời điểm lấy mẫu: Vào buổi sáng sớm.

+ Dụng cụ cân đo: Cân 5kg.

- Rác thải khu vực chợ

Được xác định trên cơ sở phân chia theo quy mô nhỏ, trung bình và lớndựa vào số lượng dân cư trong khu vực, địa bàn phục vụ và điều kiện giao lưuhàng hóa

+ Địa điểm tiến hành: Chọn 3 chợ có quy mô khác nhau là chợ Chi Nê

(lớn), chợ Phú Thành (trung bình) và chợ Thanh Nông (nhỏ)

+ Cách thức tiến hành: Cân 20 kg rác tại các điểm tập kết thuộc ba chợ

đại diện, sau đó phân loại và cân từng thành phần

+ Thời điểm tiến hành: Tùy theo thời gian người công nhân đi thu

gom rác

- Dụng cụ tiến hành: Cân 20kg

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Số liệu sơ cấp: Lượng rác thải theo dõi được tổng hợp theo bảng, sau

đó được nhập và tính trung bình trên exel

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo công tác quản lý và xử lý chất thảirắn của huyện

Trang 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lạc Thủy

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Lạc Thuỷ nằm về phía Đông Nam tỉnh Hoà Bình, diện tích tựnhiên của Huyện là 320km2 , chiếm 6,96% diện tích tự nhiên của cả tỉnh, ranhgiới của Huyện được xác định như sau:

- Phía Đông giáp 2 huyện Kim Bảng và Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam

- Phía Tây giáp huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình

- Phía Nam giáp 2 huyện Gia Viễn và Nho Quan của tỉnh Ninh Bình

- Phía Bắc giáp huyện Kim Bôi của tỉnh Hòa Bình và huyện MỹĐức của Hà Nội

Trung tâm huyện cách thành phố Hòa Bình 75 km theo quốc lộ 21A,cách thành phố Hà Nam 30 km, cách Thị trấn Nho Quan 21km Thị trấn Chi

Nê là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của huyện nằm bên cạnh dòngSông Bôi và bám trục đường quốc lộ 21A Đặc biệt tuyến đường Hồ ChíMinh chạy qua địa bàn huyện tạo ra lợi thế cho việc giao lưu phát triển kinh

tế xã hội

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Lạc Thủy là một huyện miền núi thấp nằm ở phía Đông Namcủa tỉnh Hòa Bình Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam và chia làm 2 vùng rõ rệt Vùng phía Đông gồm 7 xã và 1 thị trấn, đây làvùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng Phía Tây gồm 6 xã, 1 thị trấn, làvùng núi của huyện địa hình đồi núi là chính

Trang 25

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Theo phân vùng khí hậu thì Lạc Thủy chịu ảnh hưởng của khí hậu vùngmiền núi phía Bắc Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn huyện cho thấycác đặc điểm khí hậu thể hiện như sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,70C, tháng có nhiệt độ trungbình cao nhất là 28,50C vào tháng 7, tháng thấp nhất là 160Cvào tháng 1

- Lượng mưa: bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượngmưa trung bình hàng năm là 1800 - 2200 mm

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 81,9% cao nhất là 85%,tháng 12 có độ ẩm thấp nhất là 77%

- Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Diện tích tự nhiên của huyện Lạc Thủy là 31.495,35 ha, trong đó diệntích đất nông nghiệp là 26.452,97 ha, đất phi nông nghiệp 4.866,57 ha; đấtchưa sử dụng 309,09 ha

Quỹ đất sản xuất nông nghiệp có 8.221,61 ha đất cây trồng hàng năm, đấttrồng lúa là 6.333,88 ha, đất trồng cây lâu năm 1.418,26 ha Đất lâm nghiệp7.367,75 ha Đất nông nghiệp khác 2.858,73 ha

b) Tài nguyên nước

Huyện Lạc Thủy có Sông Bôi chảy qua có chiều dài 125km với diệntích lưu vực là 295km2, Sông Bôi chảy từ Kim Bôi qua huyện vào địaphận Nho Quan, Ninh Bình thì hợp vào sông Hoàng Long để đổ vào sôngĐáy ra biển nên chủ động trong việc cung cấp nước tưới cho nông nghiệp,nước cho công nghiệp và sinh hoạt, hệ thống Sông Bôi là nguồn cung cấpnước quan trọng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn là nguồngiao thông thuỷ lợi cho cả tỉnh nói chung và huyện Lạc Thủy nói riêng

Trang 26

Nguồn nước mặt tại các sông hồ có dấu hiệu ô nhiễm và đang có xuhướng tăng lên, đặc biệt là khu vực tập trung đông dân cư có tốc độ phát triểnkinh tế cao Nguyên nhân ô nhiễm là tất cả các loại nước thải hầu như khôngqua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu đổ ra các sông hồ.

c) Tài nguyên rừng

Lạc Thủy là huyện đặc trưng đồi núi có rừng vàđất lâm nghiệp chiếm2/3 diện tích tự nhiên 15/15 xã, thị trấn trong huyện đều có rừng Diện tíchrừng của huyện tính đến nay độ che phủ rừng của huyện đạt 56,5% diện tích

tự nhiên

Nhìn chung, rừng của huyện Lạc Thủy mang tính chất môi sinh cao,góp phần xây dựng môi trường và kinh tế bền vững cho huyện

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư

Theo thống kê dân số của huyện là 60.624 người, mật độ dân số trungbình là 250 người/km² Mật độ dân số tập trung đông nhất ở thị trấn Chi Nêvới 1.500 người/km², thấp nhất ở xã Đồng Môn với 100 người/km²

4.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Thực trạng tăng trưởng kinh tế: Trong giai đoạn 2006 - 2010, tốc độtăng trưởng kinh tế GDP bình quân là 20,4%/năm, (trong đó Công nghiệp vàXây dựng 18,7%/năm; Dịch vụ 24,6%/năm; Nông lâm nghiệp 56,7%/năm),kinh tế huyện lạc Thủy đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà Đại hội Đảnglần 27 đề ra

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cùng với mức tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế huyện Lạc Thủy trong 5năm qua đã chuyển dịch theo hướng tích cực Có sự chú trọng và định hướngtheo từng ngành kinh tế

Trang 27

Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lạc Thủy

thời kỳ 2001 - 2010

Nông lâm nghiệp, thủy sản % 62,47 42,00 18,70

- Nông lâm nghiệp, thủy sản

Hình 4.1: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế qua các năm

Qua biểu đồ trên cho thấy ngành công nghiệp xây dựng ngày càngphát triển năm 2010 tăng gấp 1,5 lần năm 2005, ngành nông lâm thủy sảnngày càng giảm, ngành dịch vụ ngày càng phát triển

4.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

4.1.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngành nông nghiệp: Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của

huyện đã có những bước phát triển tương đối ổn định, không chỉ giúp đảmbảo an toàn lương thực mà còn tạo ra hàng hoá cho thị trường trong nước vàxuất khẩu Nhiều mô hình sản xuất mới trong trồng trọt, chăn nuôi cho năngsuất, hiệu quả cao đã được đưa vào áp dụng Nông nghiệp ngày càng phát

Trang 28

triển theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành các tiểu vùng chuyên canh vớiquy mô tương đối.

Ngành trồng trọt: Chiếm tỷ lệ cao tuy nhiên cho đến nay hiệu quả thu

được trên 1 ha trồng cây hàng năm ở Lạc Thuỷ còn rất khiêm tốn (bình quânchỉ đạt 4,5 - 5 triệu đồng/ha/năm), thu nhập bình quân một lao động nôngnghiệp chỉ đạt 1,82 triệu đồng Đây là những con số còn khiêm tốn, chứng tỏhiệu suất sử dụng đất nông nghiệp chưa đạt hiệu quả cao, chưa tương xứngvới tiềm năng phát triển của huyện Trong các năm vừa qua, diện tích gieotrồng hầu như thay đổi không đáng kể, duy trì ở mức 6.500 ha Diện tích lúa

và màu cả năm là 4.907 ha Năng suất cây trồng, cụ thể là cây lúa, đã có sựchuyển biến tích cực nên đã đưa tổng sản lượnglương thực năm 2010 tăng lên19.912 tấn Đây là điều kiện thuận lợi cho Lạc Thủy chuyển mạnh sang sảnxuất hàng hóa

Ngành chăn nuôi: Ngành chăn nuôi đã chú trọng chất lượng vật nuôi,

chuyển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa và từng bước đưa chăn nuôithành ngành sản xuất phát triển Việc phát triển chăn nuôi theo mô hình trangtrại là hướng đi đúng đắn của ngành nông nghiệp Lạc Thủy

4.1.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Trên địa bàn huyện có 10 cơ sở công nghiệp, thu hút 1000 lao động.Hoạt động công nghiệp tập trung vào một số lĩnh vực như: Cơ khí, sản xuấtvật liệu xây dựng, sản xuất thực phẩm, sản xuất quần áo

4.1.3.3 Khu vực kinh tế dịch vụ.

Hoạt động dịch vụ có bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức kinhdoanh, chất lượng kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư Các thành phầntham gia hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng và hướng tới tất cả các ngànhnghề kinh doanh

Năm 2010, toàn huyện có trên 1500 cơ sở kinh doanh thương mại,trong đó 21 doanh nghiệp thương mại và du lịch, còn lại cơ sở của hộ cá thể

là 2235 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa năm 2010 đạt 76,44 tỷ đồng

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường huyện Lạc Thủy

Trang 29

- Địa hình của huyện đa dạng là miền núi; có hồ Suối nước nóng KimBôi nằm trong quần thể tiềm năng du lịch của huyện Kim Bôi, khu di tíchATK… đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên canh vàphát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

- Nguồn lao động của huyện tương đối dồi dào, có khả năng học nghềthuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của Trung ương và của tỉnh

4.1.4.2 Khó khăn

- Huyện có 3 xã vùng sâu, đồng bào dân tộc sinh sống Đến nay, đây chính là

“vùng lõm” trong bức tranh kinh tế xã hội của huyện

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển biến theo hướng tích cực, song xuất phátđiểm kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷtrọng khá cao (năm 2009 chiếm 45,15% giá trị sản xuất và 78,81% lao động);giá trị thu hoạch tính bình quân một ha đất nông nghiệp chưa cao

- Các ngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gầnđây, song quy mô còn nhỏ Phát triển công nghiệp cần được điều chỉnh cho phùhợp so với tiềm năng hiện nay và xu thế phát triển trong những năm tới

- Hệ thống kết cấu hạ tầng bước đầu hình thành tương đối đồng bộ,song chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển cao hơn trong tương lai

4.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

4.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Lạc Thủy, đời sốngcủa người dân ngày càng nâng cao, kéo theo đó lượng rác thải cũng ngày cànggia tăng, các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy bao gồm:

+ Rác thải sinh hoạt từ khu dân cư: Tính đến năm 2014, Lạc Thủyhiện có 16.058 hộ với 60.624 người

Trang 30

+ Rác chợ: Lạc Thủy có 10 chợ, 1 chợ trung tâm, 4 chợ quy mô liên

xã và 5 chợ quy mô trong xã

+ Rác thải cơ quan: Khoảng 15 cơ quan, gồm có 15 UBND các xã/thịtrấn, huyện và các cơ quan khác với hơn 300 cán bộ, nhân viên

+ Rác thải trường học: 50 trường học các cấp từ mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên và các trườngdạy nghề với trên 500 giáo viên và 15.000 học sinh hàng năm

+ Rác thải làng nghề: Làng nghề lớn là mây tre đan ở Đồng Tâm và làngnghề mộc ở xã An Bình Ngoài ra, còn một số ngành nghề phát sinh rác thải nhưtái chế nhựa, sản xuất bao bì, cơ khí, may mặc…

+ Rác thải y tế: 17 cơ sở y tế, trong đó có 16 trạm y tế xã, 1 trung tâm

y tế huyện và một bệnh viện

Ngoài ra còn một lượng nhỏ rác thải sinh hoạt phát sinh trong các hoạtđộng khác như công nghiệp, nông nghiệp…

Bảng 4.2: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

Nguồn gốc phát sinh Khối lượng

Trang 31

Tỷ lệ (%)

75.4

7.7

16 0.33

0.57

Hộ gia đình

Chợ và các dịch vụ thương mại

Trường học

Cơ quan

Cơ sở y tế

Hình 4.2: Biểu đồ nguồn gốc phát sinh rác thải tại huyện Lạc Thủy

Nhìn vào hình 4.3 ta thấy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ giađình chiếm tỷ lệ lớn nhất với 75,4%, thể hiện nhu cầu tiêu dùng sinh hoạtcủa người dân ngày càng cao nên lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ giađình chiếm đa số lượng chất thải sinh hoạt trên địa bàn Số lượng trường tiểuhọc, mầm non, phổ thông trên địa bàn lên tới 50 trường học và 15.000 họcsinh do vậy lượng rác thải khá lớn chiếm tới 16% Lượng rác từ khu vực chợ

và thương mại chiếm 7,7% Còn lại, rác từ cơ quan chiếm 0,17%, và cơ sở y

tế chiếm 0,31%

4.2.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Lạc Thủy

- Rác thải sinh hoạt từ khu dân cư:

Trang 32

Bảng 4.3: Khối lượng rác thải sinh hoạt khu dân cư huyện Lạc Thủy

TT Tên xã (người) Dân số (kg/người/ngày) Lượng thải Khối lượng

+ Khu vực thị trấn Chi Nê, thị trấn Thanh Hà, tiêu chuẩn thải tính theođầu người trung bình 0,18 kg/người/ngày

+ Khu vực các xã ven đường quốc lộ số 21A bao gồm các xã Lạc Long,

Cố Nghĩa, Phú Lão, Phú Thành, Thanh Nông tiêu chuẩn thải tính theo đầungười trung bình 0,11 kg/người/ngày

+ Khu vực các xã vùng đồi núi bao gồm các xã Yên Bồng, Khoan Dụ,Đồng Tâm, Hưng Thi, An Bình, An Lạc, Đồng Môn, Liên Hòa, tiêu chuẩnthải tính theo đầu người trung bình 0,10 kg/người/ngày, thành phần chủ yếu làrác hữu cơ

Trang 33

Kết quả tổng hợp ở bảng 4.4 cho thấy khối lượng rác thải sinh hoạt là10351,5 kg/ngày, tương đương 4246,8 tấn/năm.

- Rác thải khu vực chợ

Bảng 4.4: Khối lượng rác thải khu vực chợ huyện Lạc Thủy

TGXL Kg/ngày Tấn/năm

1 Chợ Chi Nê TT Chi Nê 35,33 12,72 Gom và đốt

2 Chợ Thanh Hà TT Thanh Hà 30,78 11,08 Tổ thu gom

3 Chợ Phú Thành X.Phú Thành 29,17 10,50 Gom và đốt

4 Chợ Sông Bôi X.Cố Nghĩa 25,70 9,25 Gom và đốt

5 Chợ Đầm Đa X.Phú Lão 25,85 9,77 Gom và đốt

6 Chợ Đội Bảy X.Khoan Dụ 23,48 8,45 Gom và đốt

7 Chợ Đồng Môn X.Đồng Môn 25,75 9,55 Gom và đốt

Các chợ trên địa bàn đều họp theo phiên, 1 tháng họp 12 phiên, riêngchợ Chi Nê hoạt động buôn bán diễn ra hàng ngày, những ngày phiên thìđông người hơn Chợ Chi Nê là chợ có khối lượng rác thải lớn nhất trên địabàn huyện Lạc Thủy

Tổng khối lượng rác thải từ khu vực chợ trên địa bàn huyện là 276,77kg/ngày, tương đương với 100,66 tấn/năm, trong đó chợ Chi Nê có khốilượng lớn nhất với 35,33 kg/ngày

Trang 34

- Rác thải khu thương mại - dịch vụ khác

Theo số liệu điều tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnLạc Thủy cho thấy:

+ Các hộ kinh doanh lớn (doanh nghiệp), khối lượng rác thải sinh bìnhmột ngày trung bình 13,2kg/ngày (trừ cửa hàng bách hóa huyện) Các hộkinh doanh nhỏ, khối lượng rác thải phát sinh khoảng 1,4kg rác/ngày

+ Khách sạn - nhà nghỉ, khối lượng rác thải, phát sinh trung bình 1,44kg/người/ngày, chênh lệch lượng rác giữa các khách sạn không lớn

+ Đối với nhà hàng quy mô 30 khách/ngày trở lên, trung bình mỗikhách thải ra 0,2 kg/người/ngày

+ Đối với quán ăn bình dân, trung bình mỗi khách thải ra 0,1 kg/người/ngày

Tổng lượng rác thải phát sinh từ hoạt động thương mại, nhà nghỉ vàdịch vụ là 1635,90 kg/ngày, tương đương với 588,92 tấn/năm (bảng 4.5),trong đó:

Bảng 4.5: Lượng rác thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh

vụ Trong huyện có khoảng 40 quán ăn bình dân với lượng rác thải phát sinh

Trang 35

là 335,0 kg/ngày và khoảng 30 khách sạn - nhà hàng với lượng rác thải phátsinh là 200,8kg/ngày

- Rác thải làng nghề tiểu thủ công nghiệp

Bảng 4.6: Khối lượng rác thải hoạt động TTCN phân theo địa phương

Trang 36

- Rác thải trường học

Kết quả cân đo lượng rác thải do HTX dịch vụ môi trường huyện LạcThủy thu gom thấy, trường mầm non lượng rác thải của mỗi học sinh là 0,1kg/HS/ngày, trường tiểu học là 0,08 kg/HS/ngày, trường phổ thông cơ sở là0,05 kg/HS/ngày, trường phổ thông trung học là 0,05 kg/HS/ngày

Tổng lượng rác thải phát sinh trong khu vực trường học là 2,14tấn/ngày, tương đương với 770,40 tấn/năm

- Rác thải y tế

Khối lượng rác y tế bao gồm rác thải sinh hoạt và rác y tế Tổng lượngrác thải y tế trên địa bàn huyện là 310 kg/ngày Trong đó rác thải y tế (rác thải nguy hại) là 25,93 kg/ngày, lượng rác thải sinh hoạt do cán bộ y tế và bệnh nhân thải ra là 284,07 kg/ngày

4.2.3 Thành phần rác thải

Thành phần rác thải sinh hoạt thống kê được qua phân tích mẫu ráctại hộ gia đình, chợ trên địa bàn huyện Lạc Thủy trong quá trình khảo sátthực tế được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.7: Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

Trang 37

Tỷ lệ (%)

62,81 4,2

Chai, lọ Vải sợi đồ da chất khác

Hỡnh 4.3: Biểu đồ thành phần rỏc thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy

Nhỡn vào biểu đồ ta thấy:

 Lượng rỏc thải sinh hoạt trờn địa bàn huyện Lạc Thủy cú thành phầnchủ yếu là cỏc chất hữu cơ chiếm 62,81%, thành phần này bao gồm: Vỏ rau

củ, quả, thức ăn thừa, thực phẩm ụi thiu tại cỏc gia đỡnh, nhà hàng, quỏn ăn,cỏc rau, củ, quả hư hỏng bỏn ở cỏc chợ và cỏc địa điểm dịch vụ… tỷ lệ cỏcchất hữu cơ cao rất thuận lợi cho việc tận dụng rỏc thải làm nguồn thức ănchăn nuụi Tuy nhiờn đõy cũng là bất lợi cho cụng tỏc thu gom và xử lý vỡ rỏckhụng được thu gom kịp thời sẽ bốc mựi khú chịu gõy ụ nhiễm khụng khớ vàcỏc bệnh truyền nhiễm khỏc

+ Thành phần rỏc thải như giấy, bỡa, carton chiếm khoảng 5,44% đốivới nguồn rỏc này cú thể tận dụng lại thỡ nờn tận dụng Vớ dụ như quần ỏo, đồchơi, sỏch bỏo khụng dựng thỡ cú thể bỏn phế liệu hoặc cho người khỏc

+ Nhựa nilon chiếm 4,2% loại rỏc này rất khú phõn hủy, nú tồn tại lõutrong mụi trường tự nhiờn và gõy ảnh hưởng nghiờm trọng tới mụi trường

+ Cỏc thành phần khỏc như kim loại chiếm 6,44%, chai lọ thủy tinhchiếm 3,17%, cỏc chất khỏc chiếm 10,7% Đối với kim loại, gốm sứ thủy tinh

Ngày đăng: 23/03/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và quản lý chất thải rắn, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và quản lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Hoa
Năm: 2006
5. Hàn Thu Hòa (2009), Báo cáo công tác vệ sinh môi trường thành phố Hòa Bình năm 2009, Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác vệ sinh môi trường thành phốHòa Bình năm 2009
Tác giả: Hàn Thu Hòa
Năm: 2009
6. Nguyễn Đình Hương (2003), Giáo trình kinh tế chất thải, Nxb Giáo dục 7. JICA, 3/2011, Báo cáo Nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải", Nxb Giáo dục7. JICA, 3/2011
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: Nxb Giáo dục7. JICA
Năm: 2003
8. Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Mai Phong, “Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất với Việt Nam”, Tạp chí Tài nguyên & Môi trường, kỳ 1 tháng 3/2009 (số 5), trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác bảo vệ môitrường, kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất với Việt Nam
10. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rácthải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Xây dựng
Năm: 2004
11. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Chất thải rắn đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2001
12. Lê Văn Nhương (2001), Báo cáo tổng kết công nghệ xử lý một số phế thải nông sản chủ yếu (lá mía, vỏ cà phê, rác thải nông nghiệp) thành phân bón hữu cơ sinh vật, Nxb Đại học Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công nghệ xử lý một số phếthải nông sản chủ yếu (lá mía, vỏ cà phê, rác thải nông nghiệp) thànhphân bón hữu cơ sinh vật
Tác giả: Lê Văn Nhương
Nhà XB: Nxb Đại học Bách Khoa
Năm: 2001
13. Trần Quang Ninh (2007), Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn củamột số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh
Năm: 2007
20. Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội (2007), Dự án “Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị”, Nxb Đại học Kiến Trúc, Hà Nội.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lựcquy hoạch và quản lý môi trường đô thị”
Tác giả: Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội
Nhà XB: Nxb Đại học Kiến Trúc
Năm: 2007
21. Offcial Jouiranal of ISWA (1998), Wastes Management and Research, Number 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastes Management and Research
Tác giả: Offcial Jouiranal of ISWA
Năm: 1998
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo môi trường quốc gia tổng quan năm 2010 Khác
3. Bộ Xây dựng (2011), Chương trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ, hạn chế chôn lấp giai đoạn 2011 - 2020 Khác
9. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
14. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Thủy (2010), Báo cáo Tổng thể Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Lạc Thủy thời kỳ 2010 – 2020 Khác
15. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Thủy (2008), Quy hoạch Quản lý chất thải rắn huyện Lạc Thủy đến năm 2020. Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2007 - 2010 Khác
16. Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình (2011), Báo cáo Tình hình thực hiện đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnh quan, lưu vực sông Cầu - tỉnh Hòa Bình Khác
18. Sở Tài Nguyên và Môi trường Hòa Bình (2005), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hòa Bình năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 2.1 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 (Trang 16)
Bảng 2.2: Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Hòa Bình - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 2.2 Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Hòa Bình (Trang 18)
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lạc Thủy thời kỳ 2001 - 2010 - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lạc Thủy thời kỳ 2001 - 2010 (Trang 27)
Bảng 4.2: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy (Trang 30)
Hình 4.2: Biểu đồ nguồn gốc phát sinh rác thải tại huyện Lạc Thủy - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Hình 4.2 Biểu đồ nguồn gốc phát sinh rác thải tại huyện Lạc Thủy (Trang 31)
Bảng 4.5: Lượng rác thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh - -dịch vụ - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.5 Lượng rác thải phát sinh từ hoạt động kinh doanh - -dịch vụ (Trang 34)
Bảng 4.6: Khối lượng rác thải hoạt động TTCN phân theo địa phương - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.6 Khối lượng rác thải hoạt động TTCN phân theo địa phương (Trang 35)
Bảng 4.7: Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy STT Thành phần rác - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.7 Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy STT Thành phần rác (Trang 36)
Hình 4.3: Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Hình 4.3 Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Lạc Thủy (Trang 37)
Bảng 4.8: Thành phần rác thải khu vực chợ huyện Lạc Thủy STT Thành phần rác - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.8 Thành phần rác thải khu vực chợ huyện Lạc Thủy STT Thành phần rác (Trang 38)
Bảng 4.9: Dịch vụ thu gom xử lý rác sinh hoạt ở huyện Lạc Thủy T - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.9 Dịch vụ thu gom xử lý rác sinh hoạt ở huyện Lạc Thủy T (Trang 39)
Bảng 4.10: Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt  trên địa bàn huyện Lạc Thủy - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.10 Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lạc Thủy (Trang 41)
Hình 4.5: Cơ cấu tổ chức HTX dịch vụ môi trường - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Hình 4.5 Cơ cấu tổ chức HTX dịch vụ môi trường (Trang 43)
Bảng 4.11: Hiện trạng bãi rác huyện Lạc Thủy TT Tên bãi - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Bảng 4.11 Hiện trạng bãi rác huyện Lạc Thủy TT Tên bãi (Trang 44)
Hình 4.7: Bãi rác Thanh Hà - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện lạc thủy   tỉnh hòa bình
Hình 4.7 Bãi rác Thanh Hà (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w