ĐỖ THỊ XUÂN Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI – CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI” KHOÁ L
Trang 1ĐỖ THỊ XUÂN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI – CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chinh quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Thạnh
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2thức và lí luận đã được học ở trường vào thực tế để phân tích và giải quyết các vấn
đề do thực tiễn đặt ra, qua đó giúp củng cố và nâng cao kiến thức đã được trang bị,làm quen với môi trường làm việc
Sau thời gian thực tập tại Công ty môi trường đô thị Xuân Mai, tại huyện
Chương Mỹ, TP Hà Nội em đã thực hiện được mục tiêu đề ra, hoàn thành mục
tiêu nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thực tập tay nghề của mình Được áp dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế và thu được nhiều kinh nghiệm cho bản thân đểphụ vụ cho công việc sau này
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy
cô giáo trong khoa Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảngdạy và truyền đạt kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho em có một hành trang vững
chắc và tự tin trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là TS Nguyễn Đức Thạnh đã
giúp đỡ và hướng dẫn em nhiệt tình để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Nguyễn Hữu Nghĩa cùng
các anh chị trong công ty Môi trường và đô thị Xuân Mai đã tận tình giúp đỡ, tạođiều kiện, chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo còn nhiều sai sót Em mong các thầy
cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Bảng 4.1 Trang thiết bị, phương tiện hiện có của công ty Môi trường và đô thị
Xuân Mai 22
Bảng 4.2 Thành phần CTR theo khối lượng của thị trấn Xuân Mai 30
Bảng 4.3 Địa điểm tập kết CTR và số lần xe ép rác lấy tải trong ngày 42
Bảng 4.4 Đánh giá chất lượng môi trường sống khu vực thị trấn Xuân Mai 47
Bảng 4.5 Mức độ quan tâm của người dân tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Xuân Mai 47
Bảng 4.6 Mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ vệ sinh môi trường tại thị trấn Xuân Mai 49
Bảng 4.7 Mức độ ảnh hưởng của điểm tập kết tới cuộc sống người dân thị trấn 50
Bảng 4.8 Số hộ dân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trước khi xử lý 51
Bảng 4.9 Cách thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 52
Trang 4Hình 2.2 Sơ đồ tác động của chất thải rắn 12
Hình 2.3 Sơ đồ xử lý chất thải rắn (Đặng Thị Kim Chi, 2007) [6] 15
Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp 21
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý CTR đô thị Việt Nam (2007) 35
Hình 4.3 Sơ đồ cơ cấu giám sát của Ủy ban nhân dân thị trấn đối với công ty 36
Hình 4.4 Sơ đồ Quy trình thu gom và vận chuyển CTR tại TT Xuân Mai 37
Hình 4.5 Sơ đồ vận chuyển CTR từ nguồn đến khu xử lý Sơn Tây 38
Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống tái chế CTR 45
Hình 4.7 Biểu đồ mức độ quan tâm của người dân tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Xuân Mai 48
Hình 4.8 Biểu đồ mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ vệ sinh môi trường tại thị trấn Xuân Mai 49
Hình 4.9 Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của điểm tập kết tới cuộc sống người dân thị trấn Xuân Mai 51
Trang 5Từ Viết Tắt Nghĩa của từ
Trang 6
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 5
2.2 SƠ LƯỢC VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI 8
2.2.1 Những khái niệm cơ bản về CTR 8
2.2.2 Phân loại chất thải 9
2.2.3 Các biện pháp xử lý chất thải 10
2.2.4 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải 13
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng rác 13
2.2.6 Phương tiện và công cụ thu gom 13
2.3 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BVMT 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.1.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI 19
4.1.1 Quá trình thành lập 19
4.1.2 Năng lực công ty 20
Trang 74.2.1 Đặc điểm tự nhiên 24
4.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 26
4.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA THỊ TRẤN XUÂN MAI 28
4.3.1 Tình hình thực hiện công tác BVMT trên địa bàn Thị Trấn 28
4.3.2 Hiện trạng khối lượng, thành phần và phân loại CTR tại nguồn trên địa bàn TT Xuân Mai 29
4.4 CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN TỚI QUẢN LÝ CTR 33
4.4.1 Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức quản lý CTR 33
4.4.2 Cơ cấu sơ đồ phối hợp giữa các tổ chức trong công tác quản lý CTR 35
3.4.3 Cơ cấu quản lý CTR ở thị trấn Xuân Mai 35
4.5 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTR 37
4.5.1 Tổng quan hệ thống thu gom CTR 37
4.5.2 Các loại CTR được thu gom 38
4.5.3 Phương thức thu gom 39
4.5.4 Hình thức thu gom CTR 40
4.5.5 Hiện trang sử dụng phương tiện phuc vụ thu gom, lưu trữ và vận chuyển CTR của Công ty 41
4.5.6 Địa điểm tập kết CTR và số lần xe ép rác lấy tải trong ngày 41
4.5.7 Tác động của của công tác thu gom và vận chuyển CTR ở Xuân Mai đối với môi trường và sức khỏe con người 42
4.5.8 Phân tích vấn đề tồn tại của hệ thống thu gom CTR hiện tại 43
4.6 HIỆN TRẠNG GIẢM THIỂU VÀ TÁI CHẾ CTR TẠI THỊ TRẤN 43
4.6.1 Hiện trạng giảm thiểu CTR 43
4.6.2 Hiện trạng tái chế CTR 44
4.7 HIỆN TRẠNG CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN 45 4.7.1 Hiện trạng chôn lấp CTR 45
4.7.2 Xử lý nước rác 46
4.7.3 Kết quả điều tra tình hình xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn Thị Trấn Xuân Mai 46
4.8 MỘT SỐ DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR, BVMT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN 54
Trang 84.8.4 Chỉ đạo tổ chức thực hiện 56
4.8.5 Các giải pháp khác 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã cónhiều chuyển biến tích cực Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố,khu đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các huyện lân cận
Những năm gần đây, Huyện Chương Mỹ đã có những bước phát triển đáng kể
về kinh tế xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Huyện khá cao (12%/năm), Trong
đó có sự góp phần chủ yếu là Thị Trấn Xuân Mai, đời sống nhân dân được cải thiệnđáng kể Như vậy, khi nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, kéo theo đó sẽ lànhững vấn đề xung quanh nó như an ninh, chính trị, môi trường… Một vấn đề đangnổi cộm lên ở huyện Chương Mỹ hiện nay chính là vấn đề rác thải sinh hoạt Rácthải không những chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường, đến mĩ quan của huyện, mà
nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân nơi đây
Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người,được thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môitrường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm
Chất thải rắn (CTR) đô thị là vấn đề đã và đang được cộng đồng thế giới quantâm, là một trong những vấn đề chiến lược bảo vệ môi trường để phát triển bềnvững Trên địa bàn thị trấn Xuân Mai mỗi ngày lượng rác thải trung bình khoảng20-30 tấn các loại chất thải thải ra môi trường, bao gồm tất cả các loại chất thải từsinh hoạt, thương mại, dịch vụ, y tế… Với sự phát triển kinh tế xã hội ngày càngnhanh cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đăc biệt là sựgia tăng nhanh chóng của dân số vì vậy lượng chất thải đổ ra môi trường ngày mộtlớn Với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu hướng ngày càng tăngcùng với tốc độ phát triển nếu không có một sự phối hợp, thu gom không hợp lý thìchất thải rắn sẽ là mối hiểm họa đối với môi trường như việc gây cản trở giao thông,
Trang 10gây ô nhiễm môi trường do lượng CTR tồn động gây mùi hôi, nước rỉ rác ở các đôthị đang phát triển Cho nên vấn đề quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảirắn đô thị tại thị trấn luôn được các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm.
Chính vì thế đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội” được thực hiện với mong muốn giúp nhân dân thị
trấn hiểu biết sâu rộng hơn về công tác quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trườngcủa chính địa phương mình Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường góp phần vào sự phát triển bền vững thị
Đánh giá được tình hình quản lý CTR sinh hoạt tại TT Xuân Mai
- Nguồn phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Xuân Mai
- Thành phần CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Xuân Mai
- Lượng phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Xuân Mai
Tình hình quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Xuân Mai
- Cơ cấu tổ chức của công ty môi trường đô thị Xuân Mai
- Phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TTXuân Mai
- Tình hình phân loại, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TTXuân Mai
Trang 11- Đề xuất phương hướng, giải pháp kiến nghị trong công tác quản lý CTR sinhhoạt trên địa bàn TT Xuân Mai.
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, làm quen với công việc
và môi trường mới
- Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi
ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được công tác quản lý, lượng rác thải phát sinh, hiện trạng thu gom,phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thị Trấn
- Đánh giá công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn và đề xuất một sốgiải pháp xử lý chất thải rắn tại Thị Trấn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 số 52/2005/QH11, do quốc hộiban hành ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2006
Chương VI : Bảo vệ môi trường đô thị và khu dân cư
Chương VIII : Quản lý chất thải
Một số văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn:
Căn cứ vào mục 4 Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trường quy định
về quản lý chất thải
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 - Quản lý chất thải rắn quy định
về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đếnchất thải rắn
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động xây dựng kinh doanh bất động sản, khai thác,kinh doanh vật liệu xây dựng,quản lý công trình hạ tần kỹ thuật, quản lý phát triểnnhà và công sở;
Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng về việchướng dẫn thi hành một số số điều Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn
Trang 13Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn
cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
Quyết định số 798/QĐ-Ttg ngày 25/05/2011 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020 do Thủ tướngchính phủ ban hành
Một số quy dịnh của thành phố Hà Nội về quản lý chất thải rắn và bảo vệmôi trường
Quyết định số 148/QĐ-TTg Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xử lý chất thảirắn ở Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất thải rắnthông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiban hành;
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện trạng rác thải rắn ở Việt Nam
Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004, năm 2004, trên cả nước
đã phát sinh 15 triệu tấn chất thải rắn (CTR) từ nhiều nguồn khác nhau trong đókhoảng 250.000 tấn chất thải nguy hại Trên 80% (12.8 triệu tấn/năm) là từ nguồnthải sinh hoạt, gồm hộ gia đình, nhà hàng, chợ và các cơ sở kinh doanh CTR côngnghiệp phát sinh vào khoảng 2,8 triệu tấn và CTR từ các làng nghề là 770.000 tấn
Do quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt đang tăngnhanh trung bình đạt từ 0,7-1,0 kg/người/ngày và có xu hướng tăng đều 10-16%mỗi năm
Tính đến tháng 6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thịloại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại
II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thịloại V (thị trấn và thị tứ) Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên
và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm (năm 2004: tổng lượng chấtthải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) [5]
Theo nghiên cứu của Bộ Xây dựng năm 2009, tổng khối lượng CTR phátsinh cả nước năm 2008 vào khoảng 28 triệu tấn, trong đó lớn nhất là CTR đô thị
Trang 14chiếm gần 50%, CTR nông thôn chiếm 30%, lượng còn lại là CTR công nghiệp, y
tế và làng nghề Dự báo tổng lượng CTR cả nước có thể sẽ phát sinh khoảng 43triệu tấn vào năm 2015, 67 triệu tấn vào năm 2020 và 91 triệu tấn vào năm 2025,tăng từ 1,6 đến 3,3 lần so với hiện nay
Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phátsinh CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sử dụng, táichế; xử lý và tiêu huỷ Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay còn chưatiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụngđồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thảiphải chôn lấp Hoạt động giảm thiểu phát sinh CTR, một trong những giải phápquan trọng và hiệu quả nhất trong quản lý chất thải, còn chưa được chú trọng Hoạtđộng phân loại tại nguồn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trênqui mô nhỏ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 80-82%,thấp nhất là đô thị loại IV (65%), ở Hà Nội cao hơn (90%); ở các điểm dân cư nôngthôn ~ 40-55% Khoảng 60% khu vực ở nông thôn chưa có dịch vụ thu gom chấtthải, chủ yếu dựa vào tư nhân hoặc cộng đồng địa phương Tỷ lệ thu gom, vậnchuyển CTR tuy đã tăng dần song vẫn còn ở mức thấp, chủ yếu phục vụ cho cáckhu vực đô thị, chưa vươn tới các khu vực nông thôn Xã hội hóa công tác thu gom,vận chuyển CTR tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu, chủ yếu đượchình thành ở các đô thị lớn
Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫn tới tìnhtrạng tại một số đô thị đã thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhưng khi thu gom,vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại Tái sử dụng vàtái chế chất thải mới chỉ được thực hiện một cách phi chính thức, ở qui mô tiểu thủcông nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng bộ, thiếu định hướng và chủyếu là do khu vực tư nhân kiểm soát Công nghệ xử lý CTR chủ yếu vẫn là chôn lấp
ở các bãi lộ thiên không đạt tiêu chuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toànquốc không hợp vệ sinh Các lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứngđược 50% tổng lượng chất thải y tế nguy hại Việc phục hồi môi trường đối với các
Trang 15cơ sở xử lý CTR còn nhiều hạn chế Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quyđịnh còn xảy ra, gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
Hoạt động tái chế
Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chếnhư kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu muađồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làngnghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đếntình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi Một số công nghệ đãđược nghiên cứu áp dụng như trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành phân
vi sinh (SERAPHIN, ASC, Tâm Sinh Nghĩa) hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy-HàNam) song kết quả áp dụng trên thực tế chưa thật khả quan
Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách hệthống, có định hướng mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát
Hiện trạng rác thải rắn ở Hà Nội
Khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn TP Hà Nội vào khoảng 6.200 tấn/ngày Việc xử lý, tiêu hủy, tái chế CTR hiện chủ yếu vẫn dựa vào chôn lấp tại bãirác Nam Sơn (Sóc Sơn), Xuân Sơn (Sơn Tây), Núi Thoong (Chương Mỹ) và nhàmáy xử lý rác ở Cầu Diễn, Seraphin Sơn Tây
Ước tính, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các quận nội thành đạt khoảng95%, các huyện ngoại thành chỉ đạt 60%; lượng CTR công nghiệp được thu gomđạt 85-90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạt khoảng 60-70% Phần lớn rác từ các
hộ dân được thu gom gián tiếp qua xe gom, thùng rác, bể rác rồi vận chuyển thẳnglên bãi xử lý cuối cùng Tuy nhiên, cự ly vận chuyển rác đến địa điểm xử lý khá xa(trung bình trên 50km), lại chưa có trạm trung chuyển nên dẫn đến nhiều bất cập
Một số ý kiến cho rằng, xử lý CTR, chất thải sinh hoạt đang là vấn đề cấpbách và bức xúc đối với Hà Nội Hiện tại, hầu hết bãi rác của TP đều sử dụng biệnpháp chôn lấp Tuy nhiên, có tới 85-90% các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng GDP hằngnăm của Hà Nội là 12%, đặc biệt từ khi được mở rộng, vấn đề phát triển côngnghiệp đi đôi với đô thị hóa đã gây áp lực đối với môi trường Thủ đô Với khối
Trang 16lượng rác tăng trung bình 15%/năm như hiện nay, đến năm 2020, các bãi chứa ráccủa Hà Nội sẽ đầy ứ và không còn năng lực để xử lý.
2.2 SƠ LƯỢC VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
2.2.1 Những khái niệm cơ bản về CTR
Quản lý môi trường là tập hợp các biện pháp pháp luật, chính sách kinh tế kỹthuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế
xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện giám sátchất lượng môi trường các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xâydựng trên cơ sở sự hình thành và phát triên khoa học môi trường (Nguyễn XuânNguyên và cs, 2004) 11
Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác (LBVMT, 2005) [8]
Chất thải rắn (CTR): là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác (Đ3, nghị định 59/2007/NĐ-
CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý CTR) [9]
Chất thải rắn gồm các chất hữu cơ như: thức ăn thừa, giấy, carton, nhựa, vải,cao su, gỗ, xác động thực vật,…và các chất vô cơ như: thủy tinh, nhôm, đất cát, phếliệu, kim loại khác,…(Giáo trình kinh tế chất thải, 2003, Nguyễn Đình Hương,NXB Giáo dục) [10]
CTR sinh hoạt: là CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơicông cộng [9]
Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): là chất thải phát sinh từ hoạt động côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp CTRCN có sự biến đổi lớn về độ ổn định, thành phần,cấu tạo theo từng loại hình công nghiệp do vậy thông số xác định lượng CTR là sốlượng và quy mô của từng loại hình công nghiệp
Chất thải rắn y tế nguy hại (CTRYTNH): CTRYTNH là chất thải có chứacác chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính nguy hại tiếp hoặc tương tácvới các chất khác gây nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Chất thải rắn xây dựng (CTRXD): là những phế thải như đất, đá, gạch ngói,
bê tông vỡ do hoạt động phá dỡ, xây dụng công trình…
Trang 17 Chất thải rắn nông nghiệp (CTRNN): là những chất thải và mẩu thừa thải ratừ hoạt động nông nghiệp Chủ yếu là chất thải hữu cơ.
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thờiCTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cở sở được cơ quan nhà nươc cóthẩm quyền chấp nhận [9]
Lưu trữ CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý [9]
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm,loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích của CTR: thu hồi tái chế,tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR [9]
Quản lý CTR sinh hoạt: là hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư, xây dựng cơ
sở quản lý CTR sinh hoạt Thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử
lý CTR sinh hoạt để giảm ô nhiễm môi trường [12]
2.2.2 Phân loại chất thải
Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh
- Rác thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu du lịch,nhà ga, trường học,
- Rác thải công nghiệp: phát sinh trong quá trình sản xuất, các sản phẩm phếthải của các hoạt động công nghiệp trong các nhà máy, xí nghiệp, các khu côngnghiệp tập trung
- Rác thải nông nghiệp: là chất rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nôngnghiệp như: trồng trọt, bảo quản và sơ chế nông phẩm,…
- Rác thải y tế: là chất thải phát sinh từ dịch vụ y tế, thành phần chủ yếu làchất nguy hại, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoả con người
Phân loại theo tính chất nguy hại
- Vật phẩm nguy hại sinh ra trong quá trình điều trị người bệnh…
- Kim loại nặng: Các chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cóthành phần As, Pb, Cd…là mầm mống gây ung thư cho con người
- Các chất phóng xạ: Các phế thải có chất phóng xạ sinh ra trong quá trình xử
lý giống cây trồng, bảo quản thực phẩm… (Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2004) 11
Trang 182.2.3 Các biện pháp xử lý chất thải
Phương pháp chôn lấp
- Phương pháp chôn lấp hoàn toàn: Với chất thải sinh hoạt, công nghệ ít độchại thường được thu gom, vận chuyển đến các bãi chứa sau đó được chôn lấp đi.Đây là phương pháp đơn giản nhất, rẻ tiền nhưng không vệ sinh và dễ gây ô nhiễmcác nguồn nước ngầm và tốn diện tích bãi chứa rác
- Phương pháp chôn lấp có xử lý
+ Bãi thấm lọc (dùng cho chất thải sinh hoạt): Nguyên lý hoạt động của bãirác kiểu này là để nước thải tự thấm và lọc qua đất hoặc cát, phần nước thải chưathấm hết được đưa qua trạm xử lý, phương pháp này rẻ, đơn giản song lại yêu cầuphải có địa điểm rộng và vị trí đặt bãi chôn lấp xa đô thị
+ Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về đượcphân ra thành rác vô cơ và hữu cơ, đối với rác vô cơ độc hại được đem đi chôn lấp,còn rác hữu cơ được nghiền ủ làm phân bón
Phương pháp thiêu huỷ
- Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng ở hai dãy núi rồi đốt, phươngpháp này thích hợp ở những vùng xa dân cư vì khói khí thải dễ gây ô nhiễm môitrường không khí
- Lò thiêu huỷ: Rác trước khi đưa vào lò đốt được phân loại ra rác hữu cơ vàPVC để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ở nhiệt độ
1000 đến 1100°C Phương pháp này sử dụng để thiêu huỷ chất thải rắn hữu cơ nhưrác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, bệnh viện… nhìn chung lò thiêu huỷ làphương pháp sạch nhưng chi phí cao
Phương pháp sinh học
- Phương pháp khí sinh học: phương pháp này phân huỷ chất thải trong các bể kín(kị khí trong điều kiện ngập nước) Sản phẩm chủ yếu là khí meetan được tận dụng làmnăng lượng, thích hợp với xử lý các chất giàu protein (phân người, phân động vật,…)
Trang 19- Nuôi giun đất: Nuôi tự nhiên và nuôi công nghiệp.
+ Nuôi tự nhiên: Dùng để xử lý bùn cống và cải tạo đất bạc màu
+ Nuôi công nghiệp: Làm nhà nuôi giun trong đó có nhiều giàn thả giốnggiun trên nền phế thải hữu cơ
- Phương pháp phân huỷ vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ đượctách ly, nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh vật tạo ra 1 loạimen vi sinh cho sản xuất nông nghiệp Phương pháp này với những ưu điểm nổi bật
là phí vận chuyển, tiêu diệt được các loại vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh, sảnphẩm phân bón hữu cơ là phân bón sạch (Hoàng Đức Liên và cs, 2003) [7]
Hình 01: Sơ đồ công nghệ xử lý chế biến phân ủ compost
Ủ sục khí Trộn và đảo
Phân vô cơ
Sàng phân loại
Bán
Trang 20Trên đây là sơ đồ công nghệ xử lý chế biến phân ủ compost từ rác hữu cơcho đến khi thành phẩm, Phương pháp này phù hợp với khí hậu và điều kiện nước
ta Góp phần làm giảm mội lượng rác hữu cơ đáng kể chủ yếu từ sinh hoạt
Tác động của chất thải rắn
Chất thải rắn có tác động lớn tới môi trường và sức khoẻ con người, trongrác thải có chứa những chất độc hại, mầm bệnh gây hại cho chúng ta, mô hình saucho thấy tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và ảnh hưởng của nó đến sứckhoẻ con người
Hình 2.2 Sơ đồ tác động của chất thải rắn
Chất thải rắn
Không KhíĐất
NướcCon người
thực
phẩm
Ô nhiễm nước mặt
Ô nhiễm nước ngầm
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm thực phẩm
Hô hấp
Ăn uống
Ô nhiễm đất
Sự giảm chất lượng môi trường, phát sinh bệnh gây hại tới con
người, vật nuôi, cây trồng
Trang 212.2.4 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải
Thu dọn chất thải trên địa bàn thành phố là một công việc khó khăn và phứctạp vì sự “sản xuất” chúng ở nhà dân, các nơi công cộng là quá trình xảy ra rộng,mọi nơi và mọi lúc Do sự phức tạp như vậy nên phải tập trung một khoản kinh tếlớn cho khâu thu dọn và vận chuyển Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu gomchất thải rắn gồm:
Yếu tố địa hình (vùng trũng hay ngập nước khi trời mưa to sẽ gây khó khăncho xe, người đến điểm thu gom)
- Quy hoạch đô thị, xây dựng nhà ở, quy hoạch các khu dân cư, các côngtrình công cộng,…
- Đường phố: chiều dài, chiều rộng, chất lượng của đường,…
- Thời tiết: thời tiết nóng, ẩm, mưa, gió,…
- Kinh phí: sử dụng cho trang thiết bị, trả lương cho công nhân,
- Phương tiện thu dọn chất thải rắn: xe, chổi quét, áo bảo hộ lao động
- Ý thức, thái độ của dân
- Quy định luật lệ về vệ sinh công cộng: quy định về nơi đổ rác, quy định vềthùng chứa rác
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng rác
Trang 22Thùng đựng rác có kích thước khác nhau phù hợp với nguồn thải, ở các nướcphát triển, kích thước cũng như chất liệu màu sắc của thùng đựng rác được chuẩnhoá, có thêm nắp đậy chống ruồi nhặng và mùi hôi thối, ở nước ta các thùng đựngrác gia đình chưa được chuẩn hoá về chất lượng và màu sắc, thường là tận dụng các
xô, chậu hỏng, thậm chí là chỉ bỏ vào túi nilon
- Chổi quét rác
Chổi quét rác dùng trong gia đình cũng rất đa dạng về kích thước chất liệu vàđược bán ở các cửa hàng đa dụng, chổi quét đường thường làm bằng chất liệu cứnghơn, ở Việt Nam chủ yếu là chổi tre, cán dài tạo cho người quét rác có tư thế thoảimái, không phải khom lưng khi làm việc
- Xẻng hót rác
Bao gồm 2 loại chính là loại dùng cho gia đình và loại dùng cho công nhânquét rác Loại dùng cho gia đình có cán ngắn, làm bằng nhựa hoặc kim loại, loạidành cho công nhân quét rác có cán dài, làm bằng kim loại, cứng và to hơn Loạixẻng này còn dùng để xúc bùn, cát,…
- Giày, ủng, găng tay, khẩu trang, mũ, quần áo
Các loại bảo hộ lao động này giúp công nhân dọn rác bảo vệ da, ngăn ngừabụi, mùi hôi xâm nhập vào đường hô hấp Đặc biết quan trọng đối với công nhânphải thu dọn các loại chất độc hại như chất thải bệnh viện, hoá chất,…
- Xe đẩy tay
Ở các thành phố, thị xã, thị trấn của Việt Nam, các công ty môi trường đô thị
đã trang bị các xe đẩy tay có thùng đựng rác khoảng 0.5m3 Cứ 2 – 3 công nhân quétrác thì phụ trách một xe đẩy tay
- Phương tiện vận chuyển rác
Ngày nay các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hoả, xà lan được sử dụng đểchở rác đến khu xử lý, tái chế, bãi thải Ô tô tải có nhiều loại khác nhau về trọng tải,kiểu dáng thiết kế, thiết bị kèm theo Một số loại ô tô chở rác như: ô tô tải thườnggắn thùng phía sau để chở rác rời, xe mốc,…
Trang 23Sử dụng các phương tiện chở rác cần đạt các yêu cầu sau:
- Chi phí thấp
- Phương tiện chở rác thải phải được che đậy
- Cần có những con đường dành cho xe chở rác thải
Hình 2.3 Sơ đồ xử lý chất thải rắn (Đặng Thị Kim Chi, 2007) [6].
Hộ gia đình thương mạiDịch vụ trường họcCơ quan Bệnh viện Cơ sở sản xuất
Chất thải rắnThu gomPhân loại
Chất thải nguy hiểmChất thải không nguy hiểm
Xử lý
Phương pháp hóa,
cơ, lý
Phương pháp đốt
Trang 24Đây là quy trình xử lý rác thải ở Việt Nam, tuy nhiên quy trình này gây nhiềutốn kém tiền của do rác thải không được phân loại tại nguồn.
2.3 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BVMT
Ý nghĩa của công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đối với BVMT
Bảo vệ môi trường ngày nay đã trở thành một vấn đề vô cùng bức bách vàtrọng yếu của mọi quốc gia vì nó liên quan đến vấn đề sống còn của nhân loại Cùngvới phát triển của khoa học và công nghệ, cùng với sự đô thị hóa nhanh, côngnghiệp hóa phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng 1 đất nước,làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khởi sắc Tuy vậy nó cũng tồn tại hạnchế đó là gây áp lực đối với môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước tađang ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường của xã hội ngày càng kém đi Đốivới các nhà quản lý môi trường về lĩnh vực QLCTR cũng được đặt ra nhiều tháchthức không nhỏ để góp phần xây dựng đất nước góp phần phát triển bền vững đấtnước vì vậy công tác QLCTR cũng có những ý nghĩa cụ thể như:
- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, quy hoạch môitrường hiệu quả góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước đidôi với phát triển bền vững
- Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nguyên cứu cơ bản về hiện trạngQLCTR qua đó góp phần BVMT
- Đề xuất được giải pháp quản lý thu gom, vận chuyển, phân loại CTR tạinguồn phù hợp đối với tình hình phát triển khu vực, góp phần nâng cao khả năng xử
lý, chôn lấp, tái chế tái sử dụng các loại CTR
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phânloại và xử lý CTR đô thị
- Giải quyết được bài toán về CTR ở những đô thị đang phát triển như thịtrấn Xuân Mai
Trang 25PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Chương Mỹ(nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác ) và hiện trạng quản lý của Huyện(tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý…)
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi địa bàn thị trấn Xuân Mai
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 5 tháng 5 năm 2014 đến ngày 5 tháng 8năm 2014
3.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu có liên quan đến côngtác quản lý môi trường và Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hộicủa địa phương
- Thu thập thông tin liên quan đến chuyên đề qua sách báo, internet: số liệu
- Tài liệu về tình hình thu gom và xử lý CTR sinh hoạt địa bàn nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm
Tiến hành khảo sát khu vực thực tập và tham gia cùng thực hiện các côngviệc mà Công Ty Môi Trường Và Đô Thị Xuân Mai làm Tìm hiểu nhiệm vụ và tìnhhình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thị trấn
- Điều tra, khảo sát thực địa tại một số điểm thu gom, trung chuyển, xử lýCTR sinh hoạt trên địa bàn TT Xuân Mai
- Nghiên cứu các đối tượng tạo rác thải nhiều và đối tượng tạo rác ít Quansát môi trường tại một số tổ trên địa bàn TT Xuân Mai, đánh giá về mặt cảm quan
- Lập phiếu điều tra một số hộ gia đình gần các điểm tập kết rác
Trang 26Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành hỏi và trao đổi trực tiếp đối với một số cán bộ thuộc Công Ty Môitrường và đô thị Xuân Mai và Người dân khu vực Thị trấn Xuân Mai
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Tổng hợp tất cả các số liệu, tài liệu thu thập được từ các phương pháp trên
và phân tích
- Xử lý số liệu bằng excel
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý chất thải rắn
và bảo vệ môi trường
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị trấn Xuân Mai
- Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý CTR tại thị trấn Xuân Mai
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR, bảo vệmôi trường trên địa bàn thị trấn
Trang 27PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
4.1.1 Quá trình thành lập
Địa chỉ: Khu Đồng Vai – Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội
Được nhà nước cho thuê đất xây dựng trụ sở với diện tích 1,15ha
Công ty môi trường đô thị Xuân mai được thành lập thành lập theo quyếtđịnh số 14/QĐ-UB ngày 08/01/1999 của UBND tỉnh Hà Tây ( nay là thành phố HàNội ) Là doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực côngích xã hội Được UBND tỉnh Hà Tây giao nhiệm vụ tại văn bản số 4574/UBND-XDCB ngày 06/10/2006
Năm 2009: Cấp đổi giấy phép đầu tư với tổng số vốn đến năm 2009 là 5 tỷđồng, Công ty MTĐT Xuân Mai được UBND thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ chophép UBND 04 huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất và Mỹ Đức đặt hàng đểthực hiện công tác VSMT và đô thị ( bao gồm: kinh doanh thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải sinh hoạt và Công nghiệp, dịch vụ vệ sinh môi trường, kinh doanh vàđảm bảo cấp thoát nước sinh hoạt, xây dựng các công trình dân dụng, giao thôngthủy lợi vừa và nhỏ, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cây xanh đô thị ) tạivăn bản số 818/UBND – NN ngày 21/8/2008
Năm 2010: UBND huyện Chương Mỹ ký đơn đặt hàng dịch vụ công ích vớiCông ty môi trường đô thị Xuân Mai với tổng số 16,8 tỷ thực hiện được 11,7 tỷtrong đó thu gom và xử lý rác thải là 6,8 tỷ đồng, thực hiện 4,1 tỷ đạt 60,29%
Đối với công tác chỉnh trang đô thị, UBND huyện đã triển khai giao choCông ty môi trường và đô thị Xuân Mai thực hiện công tác chỉnh trang đô thị trênđịa bàn thị trấn Xuân Mai và Chúc Sơn bước đầu đã đầu tư lắp đặt hệ thống đèn
Trang 28chiếu sáng với tổng chiều dài đường điện chiếu sáng khoảng 25km, hệ thống thoátnước 5,6km, duy trì vệ sinh thường xuyên đường phố 23,9km, quét đường 11,5ha,tưới nước rửa đường 30,5 km.[1]
4.1.2 Năng lực công ty
4.1.2.1 Tổ chức biên chế lao động – phương tiện – thiết bị hiện có
Nhân lực: 250 người [8]
Lao động kỹ thuật( lái xe, lái máy xúc ) 34 người
* Trình độ chuyên môn – văn hóa chính trị
- Cán bộ chuyên môn – kỹ thuật: 21 đồng chí
Trang 294.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
Hình 4.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
Được sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội cho phép công ty đặt hàngcung ứng các sản phẩm công ích trên địa bàn các huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai Cơcấu tổ chức cảu doanh nghiệp bao gồm các phòng ban như sau: phòng tài chính kếtoán, phòng tổ chức hành chính, đội cơ giới, đội tuyến huyện, tổ xử lý rác tại bãi,
Công ty MTĐT Xuân Mai UBND TP Hà Nội
Phòng Tài
chính - Kế
toán
Tổ xử lý rác tại bãi
Đội tuyến huyện
Phòng Tổ chức - hành chính
Đội cơ giới
Các tổ thu gom rác tại các xã chuyển về điểm tập kết
Đội quản
lý đô thị
Tổ cây xanh đô thị
Tổ bảo vệ
Kho Xưởng sửa chữa tổng hợp
UBND huyện Chương Mỹ UBND
huyện Quốc Oai
Trang 30đội quản lý đô thị, tổ bảo vệ, kho xưởng sửa chữa tổng hợp, các tổ thu gom rác tạicác xã chuyển về điểm tập kết, tổ cây xanh đô thị.
4.1.2.3 Trang thiết bị, phương tiện hiện có
Bảng 001 Trang thiết bị, phương tiện hiện có của công ty Môi trường
và đô thị Xuân Mai
8 Xe ô tô phục vụ sửa chữa điện chiếu sang 01
Trang 31Trên đây là trang thiết bị hiện có của công ty Môi trường và Đô thị XuânMai, về chất lượng của các xe vận chuyển rác thải của công ty hiện nay có đa phầnđều đã cũ và xuống cấp, chỉ có số lượng ít là đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật Với sốlượng của các xe trên là thiếu cho yêu cầu thu gom rác của Huyện
4.1.2.4 Chức năng hoạt động
* Về thực hiện thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
- Tổ chức khảo sát và liên hệ thảo thuận ký hợp đồng đảm bảo VSMT vớicác xã – thị trấn trên địa bàn huyện Chương Mỹ và Quốc Oai
- Vận chuyển xử lý rác trên địa bàn 3 huyện
* Về công tác thực hiện đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị
Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội cho phép công ty đặt hàngcung ứng các sản phẩm công ích trên địa bàn các huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai,Thạch Thất và Mỹ Đức tại văn bản số 818/UBND-NN ngày 21/8/2008, công ty đãphối hợp cùng BQL giám sát thu gom rác thải và hệ thống chiếu sáng công cộngtrên địa bàn 02 thị trấn đã tiến hành lập hồ sơ đặt hàng cung ứng các sản phẩm côngích trên địa bàn huyện Chương Mỹ, bao gồm: Công tác duy trì VSMT, duy trì hệthống chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước trên địa bàn 02 thị trấn
* Công tác duy trì vệ sinh môi trường
Công ty MTĐT Xuân Mai thực hiện duy trì các hạng mục vệ sinh môi trườngtập trung trên 02 thị trấn Xuân Mai, Chúc Sơn và tuyến đường Hồ Chí Minh đoạnqua xã Thủy Xuân Tiên
- Công tác duy trì đường phố: Công ty tiến hành duy trì trên các tuyến trụcchính đi qua thị trấn Xuân Mai, Chúc Sơn: Quốc lộ 6A, đường Hồ Chí Minh, đườngtỉnh lộ 419…
- Công tác quét gom rác
- Công tác tua vỉa, hàm ếch
- Công tác tưới nước rửa đường: trên các tuyến quốc lộ 6A, đường Hồ ChíMinh, đường vào UBND thị trấn, đường tỉnh lộ 419
Trang 32- Công tác vận chuyển và xử lý rác thải tại các điểm tập kết tạm thời, điểmtrung chuyển.
* Công tác duy trì hệ thống thoát nước
- Công tác nạo vét bùn bằng thủ công
- Công tác nạo vét bùn bằng cơ giới
- Công tác nạo vét cống ngang
- Công tác nạo nét bùn ao sinh học tại thị trấn Xuân Mai
* Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng
- Quản lý vận hành trên 10 trạm điều khiển với trên 500 cột đèn cao áp trênđịa bàn thị trấn Chúc Sơn, Xuân Mai và khu xử lý rác thải Núi Thoong
- Bảo dưỡng thường xuyên toàn bộ hệ thống chóa đèn trên các tuyến đường
02 thị trấn
* Công tác cải tạo, nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng và chỉnh trang đô thị
- Tiến hành cải tạo hệ thống điện chiếu sáng, thay thế hệ thống dây, cáp,cháo đèn đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão và tết nguyên đán Các công trình vỉa
hè trước cửa UBND thị trấn Xuân Mai, huyện ủy Chương Mỹ, Bưu điện Chúc Sơn
đã được nâng cấp cải tạo cảnh quan sạch đẹp
4.2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN XUÂN MAI
4.2.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý, địa hình: Thị Trấn Xuân Mai được tách ra từ xã Thủy Xuân
Tiên, huyện Chương Mỹ theo quyết định số 53/QĐ-HĐBT ngày 27/3/1984 của Hộiđồng Bộ trưởng, nay là Chính Phủ Có diện tích tự nhiên là 1051,88 ha; Là địa bànrộng, đông dân cư, tính đến này trên địa bàn Thị Trấn có 5.750 hộ = 21800 nhânkhẩu, được phân bổ ở 9 khu dân cư Ngoài ra trên địa bàn thị trấn có 30 cơ quan,đơn vị, của Trung Ương, của quân đội, Thành Phố và Huyện đóng trên địa bàn [4]
Trang 33Xuân Mai là thị trấn nằm ở phía Tây Nam huyện Chương Mỹ cách thị trấn
Chúc Sơn 14 km, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Tốt Động, Trung Hoà
- Phía Nam giáp với tỉnh Hoà Bình
- Phía Đông giáp với xã Thủy Xuân Tiên
- Phía Tây giáp với xã Nam Phương Tiến, Tân Tiến
- Trên địa bàn thị trấn có đường Hồ Chí Minh và đường Quốc Lộ 6A đi qua,
là điểm giao lưu kinh tế chính trị giữa miền Tây Bắc với thủ đô Hà Nội, được nhànước quy hoạch là đô thị vệ tinh, tạo môi trường cạnh tranh về phát triển kinh tế,thương mại, dịch vụ, phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Khí hậu, thời tiết: Xuân Mai nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng có khí
hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa hè nóng ẩm,mưa nhiều Mùa đông khô lạnh, ít mưa
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình dao động từ 230C đến 23,50C Mùa lạnhtừ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,50C tháng lạnhnhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng là tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bìnhtháng thường trên 23 0C Tháng nóng nhất là tháng 7
- Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình từ 83% - 85%
- Chế độ gió: Gió theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc, mùa hèthường là Đông Nam
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1600-1800mm, tuy nhiên phân
bố không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa cao nhất trong năm thườngtập trung vào các tháng 7, 8, 9, lượng mưa thấp nhất vào các tháng khô hanh 1, 12,
2 Lượng mưa trung bình của các tháng mùa khô 10-20mm, các tháng mùa mưa là
350 - 450 mm, có những tháng không mưa
Nhìn chung khí hậu và thời tiết khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đadạng hoá các loại cây trồng Tuy nhiên do Xuân Mai là một trong những vùng đồi
gò nên thường bị khô hạn, đây là điểm hạn chế cần phải nghiên cứu và giải quyết
Trang 344.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
4.2.2.1 Về phát triển kinh tế
Theo báo cáo kết quả thự hiện phát triển kinh tế – xã hội năm 2013, thị trấnXuân Mai đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận trên tất cả các lĩnh vực nhưtốc độ phát triển kinh tế cao.Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 17,2% năm( đạt507,9 tỷ đồng ); Cơ cấu kinh tế 68,1 – 21,7 – 10,2 (thương mại-dịch vụ chiếm68,1%, công nghiệp-xây dựng chiếm 21,7%, nông-lâm nghiệp chiếm 10,2%) [4]
* Về sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp:
Tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp năm 2013 ước đạt 52,1 tỉđồng Trong đó: giá trị sản xuất ngành trồng trọt ước đạt 9,2 tỉ đồng , chăn nuôi ướcđạt 42,9 tỉ đồng cụ thể như sau[4]:
Về nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 264,96 ha, trong đó vụxuân là 148,32 ha bằng 104% so với cùng kỳ; vụ mùa là 100.44 ha bằng 107% sovới cùng kỳ; vụ đông là 16,2 ha bằng 95% so với cùng kỳ Tổng sản lượng lươngthực quy thóc ước tính đạt 1.367,3 tấn/năm, năng suất lúa bình quân ước tính đạt62,2 ta/ha
Về chăn nuôi: Tại tời điểm ngày 20/11/2013 tổng đàn trâu bò có 210 con,bằng 92,4% so với cùng kỳ; đàn lợn có 3.900 con, bằng 94,5% so với cùng kỳ; tổngđàn gia cầm, thủy cầm có 41.000 con, bằng 82,4% so với cùng kỳ Các hộ tích cựcphát triển các mô hình chăn nuôi lớn, kinh tế trang trại chú trọng đến công tác làmvườn, tích cực cải tạo ao hồ nuôi trồng thủy sản, đến nay trên địa bàn có trên 54 ao
hồ nuôi trồng thủy sản, 63 hộ chăn nuôi với quy mô vừa và lớn; 65 ha trồng cây lâunăm,trên 35.000 cây bưởi Diễn
* Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp-xây dựng:
CN – TTCN – Xây dựng có bước phát triển khá Năm 2013 ước đạt 110,4 tỷđồng, bằng 126% so với cùng kỳ Hiện nay trên địa bàn có 230 hộ sản xuất tiểu thủcông nghiệp và ngành nghề, tập trung đẩy mạnh phát triển TTCN với nghề cơ bảnnhư; sửa chữa ôtô, xe máy, cơ khí, nghề mộc dân dụng và chế biến lương thực thựcphẩm [4]
Trang 35* Về kinh tế thương mại-dịch vụ:
Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ năm 2013 ước đạt 345,4 tỷđồng, bằng 122% so với cùng kỳ Đến nay trên đại bàn thị trấn có 139 công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; 884 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ cáthể đang hoạt động tiếp tục phát triển, nhiều mặt hàng phong phú đa dạng phục vụnhu cầu của nhân dân [4]
4.2.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội
* Về giáo dục:
Chất lượng giáo dục và đào tạo của thị trấn Xuân Mai luôn được nâng caovới 99% giáo viên các cấp học đạt chuẩn và trên chuẩn Số học sinh giỏi và học sinhthi đỗ đại học, cao đẳng hàng năm đạt 30%.100% học sinh tiểu học hoàn thànhchương trình học và tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,8% Bậc trung học cơ sở, học sinhxét tốt nghiệp đạt 100%, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 98,6% Thị trấn được công nhậnchuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, chẩn phổ cập giáo dục tiểu học,THCS đúng độ tuổi và chuẩn mức độ 2 chống mù chữ [4]
* Về Y tế:
TT Xuân mai làm tốt công tác chăn sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, tổchức khám và điều trị bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm là 4.980 lượt; khámsức khỏe cho 730 lượt người cao tuổi; khám sức khỏe học đường cho 3.340 lượt họcsinh; tổ chức khám dự phòng tiêm chủng cho 1.925 lượt người Tổ chức tiêm chủng
mở rộng cho 6.648 lượt trẻ em và phụ nữ [4]
Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, trạm y tế phối hợp vớicác ngành chức năng tổ chức kiểm tra 297 lượt nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuấtkinh doanh chế biến thực phẩm, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toànthực phẩm cho 31 trường hợp
* Về dân số:
Thị trấn Xuân Mai với diện tích 1.051,88ha với 21,8 nghìn dân Tổng số trẻ
sinh ra trong 11 tháng năm 2013 là 289 trẻ: ước tính cả năm 2013 là 313 trẻ, giảm
129 trẻ so với cùng kỳ Tỷ suất sinh thô là 16,5%, giảm 6,8% so với cùng kỳ Tỷ lệ
Trang 36tăng dân số tự nhiên là 1,39%, giảm 0,66% so với cùng kỳ Tỷ số giới tính khi sinh
là 109 nam/100 nữ [4]
4.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA THỊ TRẤN XUÂN MAI
4.3.1 Tình hình thực hiện công tác BVMT trên địa bàn Thị Trấn
4.3.1.1 Trên địa bàn các tổ, khu
Thị trấn Xuân Mai không có hố chôn lấp rác và điểm tập kết rác cố định,toàn bộ lượng rác thải của thị trấn đều được Công ty Môi trường đô thị Xuân Maithu gom và vận chuyển đi ngay trong ngày
Khối lượng rác thải của thị trấn Xuân Mai ước tính 20 - 30 tấn/ngày
Hiện tại thị trấn Xuân Mai đã kết hợp với Công ty Môi trường Đô thị XuânMai thành lập được 1 đội thu gom trên địa bàn thị trấn, trong đó có 9 tổ thu gom tại
9 khu dân cư
Thực hiện chế độ tự thu tự chi tại 04 khu dân cư: Tiên Trượng, Bùi Xá, ĐồngVai, Xuân Mai 05 khu dân cư còn lại bao gồm Chiến Thắng, Tân Mai, Tân Xuân,Tân Bình, Xuân Hà đã được Công ty Môi trường Đô thị Xuân Mai trực tiếp thànhlập tổ thu gom và quản lý, ký kết hợp đồng lao động với công nhân 100% [3]
Trong những năm qua công tác bảo vệ giữ gìn VSMT trên địa bàn thị trấn
có những chuyển biến tích cực, nhiều đường phố, nơi công cộng được quan tâm duytrì bảo đảm sạch đẹp, ý thức BVMT vủa các cấp, của các đoàn thể nhân dân đượcnâng cao Thị trấn luôn tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến cácvăn bản pháp luật đến từng cán bộ, nhân dân trong thị trấn và thường xuyên giámsát, tăng cường chỉ đạo việc thực hiện các văn bản pháp luật Ý thức của nhân dân
về BVMT được nâng lên rõ rệt Thị trấn có một đội ngũ tuyên truyền viên hướngdẫn, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường và đóng phí vệ sinh đầy đủ
Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận công dân còn thiếu ý thức giữ gìn BVMT, xảrác bừa bãi trên hè phố, các điểm công cộng, vui chơi giả trí, phong trào tổng vệsinh ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, cụm dân cư vào những ngày cuối tuầnkhông được duy trì vì vậy lượng CTR, bụi bẩn vẫn phát sinh nhiều ra môi trường…