Cùng với sự phát triển vượt bậc của đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tếngày càng cao nên đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, do vậy nhu cầu tiêudùng, trong sinh hoạt cũng tăng l
Trang 1DANH MỤC BẢN
Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam 5
Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 14
Bảng 2.3 Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011 15
Bảng 2.4 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phươngnăm 2009 - 2010 16
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Thái Bình giai đoạn 21Y Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế xã An Bồi giai đoạn 2009 - 2013 27
Bảng 4.2 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi 29
Bảng 4.3 Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi 31
Bảng 4.4 Tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng thức ăn cho việc chăn nuôi 32
Bảng 4.5 Lượng rác thải bình quân theo đầu người tại xã An Bồi……… 33
Bảng 4.6 Phân bố dân cư và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã An Bồi……….34
Bảng 4.7 Hình thức lưu giữ rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình 35
Bảng 4.8 Đánh giá về công tác thu gom RTSH tại xã An Bồi 40
Bảng 4.9 Đánh giá về chất lượng môi trường hiện nay 41
Bảng 4.10 Đánh giá về tình trạng RTSH tại các khu vực công cộng 43
Trang 2DANH MỤC HÌNH V
Hình 2.1 Nguồn phát sinh chất thải 4Y Hình 4 1 Biểu đồ tỷ lệ phát thải rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh tại xã An
Bồi 30
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng thức ăn thừa cho việc chăn nuôi 32
Hình 4.3 Biểu đồ lượng rác thải sinh hoạt tại 4 thôn vào năm 2013 35
Hình 4.4 Biểu đồ hình thức lưu giữ RTSH tại các hộ gia đình 36
Hình 4.5 Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã 38
Hình 4.6 Biểu đồ đánh giá của cộng đồng dân cư về công tác thu gom RTSH hiện nay trên địa bàn xã An Bồi 41
Hình 4.7 Biểu đồ đánh giá của cộng đồng dân cư về môi trường hiện nay của địa phương 42
Hình 4.8 Biểu đồ đánh giá của người dân về tình trạng rác thải sinh hoạt phát sinh tại địa bàn xã 43
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Các khái niệm 3
2.2 Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải và tính chất chất thải rắn 4
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh 4
2.2.2 Thành phần rác thải 5
2.2.3 Tính chất chất thải rắn 6
2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 9
2.3 Các văn bản pháp lý 10
2.4 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp phỏng vấn 22
3.4.2 Phương pháp thu thập, thống kê và kế thừa tài liệu 23
3.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải 23
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
Trang 54.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh
Thái Bình 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 29
4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 29
4.2.2 Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt xã An Bồi 30
4.2.3 Hiện trạng lưu giữ rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình 35
4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt ở xã An Bồi 37
4.3.1 Hiện trạng phân loại và lưu giữ rác thải sinh hoạt 37
4.3.2 Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt 37
4.3.3 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt 39
4.4 Đánh giá nhận thức của người dân về tình hình rác thải sinh hoạt hiện nay trên địa bàn xã An Bồi 40
4.5 Giải pháp cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 44
4.5.1 Giải pháp về chính sách 44
4.5.2 Giải pháp về đầu tư 45
4.5.3 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc BVMT, giữ gìn VSMT 45
4.5.4 Giải pháp về công nghệ 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng
cả về tốc độ lẫn qui mô, số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh những mặt tích cực,những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà khôngmột nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngàycàng bị ô nhiễm cụ thể đó là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tàinguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt, và hàng loạt các vấn đề về môitrường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc,triệt để
Cùng với sự phát triển vượt bậc của đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tếngày càng cao nên đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, do vậy nhu cầu tiêudùng, trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể, kết quả dẫn đến là khốilượng rác thải sinh hoạt tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn cho công ty thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt Hiện nay, việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạtchưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môitrường nước, không khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thịcũng như sức khỏe cộng đồng
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong những năm tới là gắnliền với mục tiêu bảo vệ môi trường Địa phương đã có nhiều quan tâm đầu tư chohoạt động quản lý và bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý rác sinh hoạt Tuynhiên, tác động của rác sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người vẫn cóchiều hướng gia tăng, do ý thức của người dân, công tác quản lý rác sinh hoạt
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó và được sự nhất trí của ban giámhiệu nhà trường, khoa tài nguyên môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Ths Dương Thị Minh Hòa, tôi thực hiện
đề tài: “Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
Trang 71.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt nhằm đề xuất biện pháp quản
lý, xử lý rác thải sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xã An Bồi
1.2.2 Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiêncứu
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế
- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm
- Nâng cao kiến thức thực tế
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Điều tra số lượng, thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Bồi
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, hiện trạng thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý rác trên địa bàn của huyện
- Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt góp phần giảmthiểu ô nhiễm môi trường tại xã An Bồi
Trang 8PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 31/12/2009 về xử lý viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗtrợ hoạt động bảo vệ môi trường (BVMT)
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;Thông tư số 13/2007/TT-BXD hướng dẫn một số quy định của NĐ số 59/2007/NĐ-
CP về quản lý CTR
- NĐ 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Căn cứ các quy định pháp lý cấp trung ương, tỉnh ủy Thái Bình đã ban hành
Chỉ thị 34 - CP/TU ngày 28/04/2005 về BVMT trên địa bàn toàn tỉnh
- Quyết định 03/2014/QĐ- UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụngphí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Văn bản số 113/UBND ngày 14/02/2014 của UBND huyện Kiến Xương vềviệc khảo sát công tác thu gom vận chuyển rác từ các hộ gia đình tới các điểm tậpkết rác thải tập trung của xã, thị
2.1.2 Cơ sở lí luận
2.1.2.1 Một số khái niệm
Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ sinh hoạt hoặc hoạt động khác” (theo Luật BVMT Việt Nam, 2006) [12]
Trang 9Rác thải: là bất kì loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà không
được tiếp tục sử dụng như ban đầu Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do cáchoạt động của con người và động vật tạo ra Những “sản phẩm” này thường ít được
sử dụng do đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người Rác thải có thể ởdạng thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêudùng [4] Dựa vào thành phần rác thải được chia thành 2 loại: rác thải hữu cơ và rácthải vô cơ
+ Rác thải hữu cơ tự nhiên như lá cây, rau cỏ, vỏ hoa quả, thức ăn dư thừa,xác động vật… chúng là những chất dễ phân huỷ gây ô nhiễm môi trường Khi bịphân huỷ chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùng gây bệnh, thu hút côntrùng, ruồi nhặng, chuột bọ tạo điều kiện cho chúng phát triển, gây ô nhiễm môitrường không khí, ô nhiễm nguồn nước và lây truyền sang người, gia súc, mất vẻđẹp cảnh quan…
+ Rác thải vô cơ như chai lọ thuỷ tinh, nhựa các loại (polyetylen,polypropylene, túi nilon…), các loại vô cơ khó phân huỷ, phải sau rất nhiều nămmới phân huỷ, một số loại sau khi phân huỷ tạo thành nhiều chất độc hại làm ônhiễm đất đai và nguồn nước
Rác thải sinh hoạt: là chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người,
nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâmdịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn
sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật,
vỏ rau quả v.v…
Vì vậy, rác thải sinh hoạt cần được phân loại và có biện pháp tái sử dụng, táichế, xử lí hợp lí để thu hồi năng lượng và BVMT [5]
Chất thải rắn: là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bị thải ra
từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt.Chất thải rắn baogồm các chất hữu cơ như thức ăn thừa, giấy, catton, nhựa, vải, cao su, da, lá rụng
Trang 10Nhà dân, khu
dân cư
Cơ quan, trường học
Nơi vui chơi giải trí
Khu công nghiệp, nhà máy
sân vườn, gỗ… và các chất vô cơ như thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại khác, đấtcát… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [7]
2.2 Nguồn gốc phát sinh, thành phần rác thải và tính chất chất thải rắn
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị vàcác vùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm (Hình2.1):
+ Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
+ Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình côngcộng
+ Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.+ Từ các làng nghề, v.v…
Hình 2.1 Nguồn phát sinh chất thải
Nguồn: [6]
2.2.2 Thành phần rác thải
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phầnriêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trămkhối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trongviệc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng
Trang 11như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mạichiếm tỷ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thảirắn giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng,sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử
lý nước Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian,mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…Rác thải sinh hoạt chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng lượng rác thải rắn của các đô thịViệt Nam, khoảng 80%, có thành phần rất phức tạp Thành phần lý học, hóa học củachất thải khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, điều kiệnkinh tế và nhiều yếu tố khác Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị ngày càng có xuhướng biến đổi tăng các chất khó phân hủy, độc hại Thành phần rác thải sinh hoạt tại
các đô thị Việt Nam được thể hiện ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam
Thành phần Khoảng giá trị % trọng lượng Trung bình
Trang 12riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp củaCTR.
a) Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của mộtđơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích chất thải (kg/m3) Bởi vì Khối lượng riêngcủa chất thải rắn thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của chúng như: xốp, chứatrong các thùng chứa container, không nén, nén… nên khi báo cáo dữ liệu về khốilượng hay thể tích chất thải rắn, giá trị khối lượng riêng phải chú thích trạng thái(khối lượng riêng) của các mẫu rác một cách rõ ràng vì dữ liệu khối lượng riêng rấtcần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản
lý Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùatrong năm, thời gian lưu giữ chất thải Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trịthiết kế Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 - 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3
Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất thải rắn:
Mẫu chất thải rắn được sử dụng để xác định khối lượng riêng có thể tíchkhoảng 500 lít sau khi xáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư” Các bước tiếnhành như sau:
1) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất làthùng có thể tích 100 lít) cho đến khi chất thải đầy đến miệng thùng
2) Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần
3) Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã nénxuống
4) Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn
5) Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí nghiệmthu được khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm
6) Chia khối lượng CTR cho thể tích của thùng thí nghiệm thu được khốilượng riêng của chất thải rắn
Trang 137) Lập lại thí nghiệm ít nhất 2 lần và lấy giá trị khối lượng riêng trung bình
b) Độ ẩm:
Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau(phương pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô):
- Theo phương pháp khối lượng ướt: độ tính theo khối lượng ướt của vật liệu
là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu
- Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô của vật
liệu là phần trăm khối lượng khô vật liệu
Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý chấtthải rắn Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
a= {(w - d)/ w} x 100
Trong đó: a: độ ẩm, % khối lượng
W: khối lượng mẫu ban đầu, kg d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC, kg
Đối với các thành phần chất thải rắn sinh hoạt, chất thải hữu cơ như thực phẩmthừa hay chất thải trong vườn là loại có độ ẩm cao nhất chiếm 60-70%
c) Khả năng giữ nước thực tế:
Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó cóthể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước củachất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò
rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu chất thải rắn vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ratạo thành nước rò rỉ Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén
và trạng thái phân huỷ của chất thải Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn(không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50-60%
Tính chất hóa học:
Tính chất hóa học của rác thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu Phương pháp xác định tính chấthóa học của rác thải sinh hoạt như sau:
Trang 14Chất hữu cơ: Lấy mẫu, nung ở 950oC Phần bay hơi đi là chất hữu cơ haycòn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 -60% Trong tính toán, lấy trung bình 53% chất hữu cơ.
Chất tro: Phần còn lại sau khi nung - tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ Hàm lượng cacbon cố định: Là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất
vô cơ khác không phải là cacbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 12%, trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại…Đối với chất thải rắn đô thị, các chất này có trong khoảng 15 - 30%, trung bình là20%
-Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị này được xác
định theo công thức Dulông:
Tính chất sinh học:
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chấtthải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hoá sinhhọc tạo thành các khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặngsinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong chất thải rắnsinh học
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ: Rác thải sinh hoạt
chưa hàm lượng lớn thành phần hữu cơ, nhất là các thành phần dễ phân hủy sinhhọc dưới tác dụng của các loài vi sinh vật như thực phẩm, rác từ vườn
Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ rác thải trong thời gian dài giữa
các khâu thu gom, vận chuyển và thải ra bãi rác nhất là những vùng có khí hậu nóng
Trang 15do quá trình phân hủy kị khí của các chất hữu cơ dễ phân hủy trong rác thải sinhhoạt Ví dụ: trong điều kiện khí sunfua có thể bị khử về dạng sulfide (S2-), sau đósulfide (S2-) lại kết hợp với hydro tạo thành H2S gây mùi khó chịu.
2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Đối với môi trường đất: RTSH nằm rải rác khắp nơi không được thu gom
sẽ lưu trữ lại trong đất, một số loại chất khó phân hủy như túi nilon, vỏ nilon,hydrocacbon…nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất làm thay đổi cơcấu đất, đất trở lên khô cằn, các vi sinh vật trong đất bị chết [13]
- Đối với môi trường nước: Chất ô nhiễm trong nước rác ở các bãi chôn lấp
rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao,
hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chếtối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Đối với môi trường không khí: Tại các trạm bơm bãi trung chuyến rác xen
kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác,bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thugom, vận chuyển rác
- Đối với sức khỏe con người: Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người
thông qua ảnh hưởng của chúng tới các thành phần môi trường Môi trường bị ônhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn Tại cácbãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồisan ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơiphát sinh ruồi, muỗi, mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hạitại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể con người khitiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh
- Đối với mỹ quan đô thị: RTSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến
nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến
mỹ quan đường phố, thôn xóm Một nguyên nhân nữa làm mất mỹ quan đường phố
Trang 16là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra vỉa hè,đường đi và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi
mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ
2.3 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
a) Thế giới:
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội,điều kiện sống, thói quen và nhận thức của cộng đồng dân cư ở các quốc gia khácnhau Đô thị hoá và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và
tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triểnphát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển 6 lần
+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,5kg/người/ngày
+ Các nước phát triển: trung bình 2,8 kg/người/ngày (Nguyễn Đình Hương, 2003) [7].
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới đang ngày càng đượcquan tâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hành mộtcách rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tạinguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theotừng loại rác Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rácthải được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ các trang thiết bị phù hợp vàhiện đại Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải của các nước phát triển
là sự tham gia của cộng đồng [14]
Tại Đức: ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân
loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựngthức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùngmàu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá câycho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đại của nước Đứchầu như không thải khí độc ra môi trường Das Duele System Deutschland (DSD) -
“Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lýcác loại rác thải và năm vừa rồi, các nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD
Trang 17để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoạihoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Những ốnghơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ táchriêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy.Quá trình trên sẽ cho ra granulat, một nguyên liệu thay thế dầu thô trong côngnghiệp hoặc làm chất phụ gia
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác làmột trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác đượcphân loại triệt để là điều kiện để quá trình xử lý và tái chế rác trở nên thuận lợi và
dễ dàng hơn rất nhiều Từ đó, khái niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồntài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cảitiến công nghệ [16]
Tỷ lệ CTR sinh hoạt trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước rấtkhác Theo đánh giá của ngân hàng thế giới các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng
25 - 35 % chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị Các số liệu thống kêgần đây về tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm liên hiệp Anh tạo ra 307triệu tấn chất thải, trong đó có 46,6 triệu tấn chất thải sinh hoạt và chất thải tương tự
tự phát sinh ở Anh, 60% số này được chôn lấp, 24% được tái chế với 6% được thiêuđốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo khảo sát dự án được thực hiện vào tháng10/2006 - 3/2008 chất thải được tạo ra từ hộ gia đình nhiều hơn tới hàng tấn so vớichất thải bao bì, chiếm 19% chất thải đô thị [13]
Tại Hà Lan: người dân Hà Lan phân loại rác thải và những gì có thể tái chế
được ra riêng Những thùng rác với kiểu dáng và màu sắc khác nhau được sử dụngtrong thành phố Thùng rác màu vàng ở gần siêu thị để chứa các đồ kính, thủy tinh,thùng màu xanh nhạt dùng để chứa giấy Tại các nơi đông dân cư sinh sống thườngđặt 2 thùng rác màu khác nhau, một loại chứa rác có thể phân hủy, một chứa ráckhông thể phân hủy
Tại Mỹ: hàng năm toàn nước Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới
10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75%; rác
Cơ quan trường
học
Trang 18thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt động côngnghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh hoạt
chiếm 1,5% (Lê Văn Nhương, 2001) [8].
Tại Singapo: có thể nói Singapo là một quốc gia có môi trường xanh sạch
-đẹp của thế giới Chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường, cụ thể pháp luật
về môi trường được thực hiện một cách toàn diện, là công cụ hữu hiệu nhất để đảmbảo cho môi trường sạch đẹp của Singapo Cơ chế thu gom rác rất hiệu quả, việc thugom được tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu Rác thải tái chế được thu gom và xử
lý theo chương trình tái chế của quốc gia Ở Singapo, hút thuốc, vứt rác không đúngnơi quy định bị phạt 500 đô la trở lên [10]
Đặc biệt, tại các nước phát triển công việc quản lý, xử lý rác thải được tiếnhành rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ của người dân, quá trình phân loại rác tại nguồn,thu gom tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển cho từng loạirác Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển và xử lý từng loại rác được quyđịnh rất chặt chẽ và trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại Một khác biệt trongcông tác quản lý, xử lý rác thải là có sự tham gia của cộng đồng
Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bấtcập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị cònthiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp Sự tham gia của cácđơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở cácnước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều
Tỷ lệ các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước Châu Á được tổng hợp ởBảng sau:
Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị %)
Nước Bãi rác lộ thiên,
chôn lấp Thiêu đốt
Chế biến phân compost
Phương pháp khác
Trang 192015 dân số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44 triệungười chiếm 45% dân số cả nước và năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân số cảnước [1].
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực trongphát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT-XH Đôthị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môitrường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo.Tính bình quân người dân đô thị tiêu dung năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm caogấp 2-3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải người dân đô thị cũng gấp2-3 lần người dân nông thôn
Lượng phát sinh rác thải rắn tại Việt Nam: tổng lượng CTR sinh hoạt ở các
đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tại hầu hết các
đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị(một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) [1].Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTRsinh hoạt chiếm khoảng 60 -70% lượng CTR phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng,CTR công nghiệp, CTR y tế,…
Bảng 2.3 Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011
Trang 20TT Loại chất thải
Khối lượng phát sinh
Thành phần chính Biện pháp xử lý
1 CTR sinh hoạt ~ 6.500 Chất vô cơ: gạch đá vụn,
tro xỉ than tổ ong, sành sứ
Chất hữu cơ: rau củ quả, rác nhà bếp
Các chất còn lại
Sản xuất phân hữu cơ
vi sinh: 60 tấn/ngày.Tái chế: 10%, tự phát tại các làng nghề
nghiệp
~1.950 Cặn sơn, dung môi, bùn
thải công nghiệp, giẻ dínhdầu mỡ thải
Một phần được xử lý tại Khu xử lý chất thải công nghiệp
3 Chất thải y tế ~15 Bông băng, dụng cụ y tế
nhiễm khuẩn
Xử lý bằng công nghệ Italia: 100%
Nguồn: [14] Thành phần chất thải rắn đô thị: Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào
mức sống ở một số đô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai
trò quyết định trong thành phần CTR sinh hoạt (Bảng 2.4).
Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể sửdụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thànhphần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thảisinh hoạt nhỏ hơn 1%
Bảng 2.4 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp
của một số địa phương năm 2009 - 2010
(Tính theo %)
STT Loại chất thải
Hà Nội (Nam Sơn)
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Hải Phòng (Đình Vũ)
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
HCM (Phước Hiệp)
Bắc Ninh (Thị trấn Hồ)
Trang 21c) Một số biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam:
Cho đến nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp xử lý rác thải sinh hoạtnhư giảm thể tính cơ học (nén, ép), làm giảm thể tích bằng hoá học (đốt), làm giảmkích thước bằng cơ học (băm, chặt), phân loại hợp phần rác (bằng tay, bằng cơ học),làm mất nước… nhưng thông dụng nhất hiện nay có 3 phương pháp được sử dụngnhiều nhất đó là phương pháp chôn lấp, phương pháp thiêu đốt và phương pháp sinhhọc Trong đó phương pháp sinh học được cho là tối ưu hiện nay
Phương pháp chôn lấp:
Các biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là chônlấp Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gomđược (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp
vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thànhphố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn cácbãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng vớilượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thị đã được xử lýbằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR đểtạo ra phân compost, tái chế nhựa [1],… Việc quản lý, vận hành các bãi chôn lấp
Trang 22rác hiện nay chưa tuân thủ theo các quy định hiện hành Các bãi chôn lấp không cólớp chống thấm ở dưới đáy và không có hệ thống thu gom xử lý nước rác, không có
hệ thống thu gom khí, quy trình đổ rác không đúng kỹ thuật; do đó đã dẫn đến tìnhtrạng ô nhiễm môi trường không khí, rò rỉ, thẩm thấu nước rác gây ô nhiễm môitrường đất, nước mặt và nước ngầm
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới cácbãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bềmặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theothời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãirác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyểnsang bãi rác mới
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm
và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớpchống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom
và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thànhnăng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
Phương pháp thiêu đốt:
Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: saukhi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định kỳphun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt Tuy nhiên, vào mùa mưa,rác bị ướt không đốt được hoặc bị đốt không triệt để Ước tính khoảng 40 ÷ 50%
Trang 23lượng rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên Công nghệ đốtCTR sinh hoạt với hệ thống thiết bị đốt được thiết kế bài bản mới được áp dụng tạiNhà máy đốt rác ở Sơn Tây (Hà Nội) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang có
kế hoạch nhập dây chuyền công nghệ đốt chất thải có tận dụng nhiệt để phát điệntrong thời gian tới [1]
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu
xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ cònkhoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn
so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhucầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở
ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên, phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễmkhông khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vìvậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp
Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí để đốtmột tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc giaphát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinhhoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân Tuy nhiên, việc đốt rác sinh hoạtbao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giảiquyết tốt việc xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lòhơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang
bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quátrình đốt gây ra
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạtcác vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thảithường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thảicông nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được
Phương pháp thu hồi và tái sử dụng:
Trong chất thải vẫn còn tồn tại những chất có thể tái sử dụng thậm chí nhiềuchất thải còn mang lại lợi ích kinh tế Hiện nay ở nước ta vấn đề này chưa được chú
Trang 24trọng vì hiện tại lực lượng đào bới rác và thu hồi phế liệu rất đông đảo Tuy nhiên,việc quản lý sức khỏe cho họ là một mối quan tâm lớn.
Thời gian tới, công nghệ xử lý CTR tại Việt Nam sẽ được phát triển theohướng giảm thiểu tối đa lượng rác thải chôn lấp và tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sửdụng Gần đây, có nhiều nhà đầu tư tư nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ
đa dạng, tuy nhiên, một số công nghệ không đáp ứng yêu cầu Bộ Xây dựng đã cấpgiấy phép cho một số công nghệ nội địa trong lĩnh vực xử lý CTR sinh hoạt để thúcđẩy các công nghệ phù hợp [1]
Phương pháp sinh học:
Rác thải được thu gom về nhà máy, chúng được đưa lên dây chuyền phânloại cơ học loại các chất vô cơ như nilon, nhựa, sắt, thép, gạch, đá… sau phân loạigạch đá được loại ra đem chôn lấp nilon, nhựa đem đốt, sắt thép, thuỷ tinh được thuhồi, sản phẩm cuối cùng là rác hữu cơ Sử dụng các vi sinh vật để phân giải các chấthữu cơ có trong rác thải kết hợp với các chất phụ gia tạo ra mùn, có thể trộn bổxung N,P,K và vi lượng vào mùn tạo phân vi sinh để bón cho lúa, hoa màu…
Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệmđất đai, tạo ra lượng phân bón Nhược điểm của phương pháp này là ủ tạo mùi gây ônhiễm môi trường không khí xung quanh và công nhân vận hành Nếu phân loạikhông triệt để trong mùn còn lẫn nhiều tạp chất, phân và mùn từ các nhà máy chếbiến rác không được người dân chấp nhận, hạn chế đầu tư gây ra ách tắc cho quátrình sản xuất, đầu tư ban đầu tương đối lớn, phải đủ số lượng rác, không phù hợpvới các thị trấn, thị tứ và nông thôn
d) Tình hình quản lý rác thải ở Thái Bình:
Chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên địa bàn là Công ty đầu tư pháttriển và môi trường Công ty hiện có 238 người, được trang bị khoảng 200 xe đẩytay, 5 xe chuyên dụng chở rác, hàng ngày thu gom được 55-60m3 rác (chiếm 70%lượng rác phát sinh) [10] Về chất thải rắn bệnh viện, hiện nay bệnh viện đa khoatỉnh có lò đốt rác thủ công nhưng không sử dụng, hầu hết các loại chất thải rắn y tế
Trang 25đều được tập trung trong khu vực bệnh viện gây ô nhiễm cho môi trường xungquanh và nguồn nước Sau đây là hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt:
Khối lượng thải: theo số liệu các tài liệu kỹ thuật cho thấy định mức chấtthải rắn sinh hoạt bình quân khoảng 0.9-1.2 kg/ người/ ngày ở các thành phố lớn
và 0.5-0.65 kg/người/ ngày ở các đô thị nhỏ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhThái Bình đã tiến hành thống kê chất thải sinh hoạt, qua quá trình thống kê chothấy khối lượng chất thải rắn sinh hoạt có xu hướng tăng dần theo các năm Khốilượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong những năm gần đây như sau:
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Thái Bình giai đoạn
cơ chiếm 50 % tổng lượng chất thải
Công tác thu gom: hiện nay, việc thu gom chất thải rắn đô thị trên địa bàntỉnh do Công ty TNHH một thành viên môi trường nay đổi tên thành Công ty đầu tưphát triển và môi trường cùng với một số Hợp tác xã môi trường thực hiện
Trang 26Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác: hiện nay trên địa bàn tỉnhThái Bình, Công ty đầu tư phát triển và môi trường và Hợp tác xã môi trường huyện,thị chưa áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại để xử lý chất thải mộtcách triệt để Đây cũng là tình trạng chung của cả nước chứ không riêng ở tỉnh TháiBình Biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt đơn giản, chưa xử lý triệt để, chủ yếu rác thảiđược xử lý bằng phương pháp phơi, đốt và để lộ thiên Mặc dù 11/12 bãi rác của cáchuyện đã được đầu tư với mục tiêu là bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh Tuy nhiên, dochưa được đầu tư đúng mức nên việc xử lý chất thải hiện nay vẫn là bãi chứa chất thảisinh hoạt lộ thiên Với biện pháp xử lý chất thải nêu trên, cộng thêm cơ sở hạ tầng củabãi rác chưa được đầu tư đồng bộ cho nên chưa kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môitrường tại các bãi chôn lấp
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý và xử lý RTSH tại xã An Bồi, huyệnKiến Xương, tỉnh Thái Bình
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Thời gian thực hiện:từ 05/05/2014 - 05/08/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung đề tài bao gồm những vấn đề sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã An Bồi, huyện Kiến Xương, tỉnhThái Bình
- Đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyện KiếnXương, tỉnh Thái Bình
- Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi, huyệnKiến Xương, tỉnh Thái Bình
Trang 27- Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn nhằm nângcao chất lượng môi trường và góp phần phát triển bền vững.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này giúp thu thập, cập nhật thêm những thông tin chưa có tàiliệu thống kê, hoặc muốn lấy ý kiến từ cộng đồng hoặc các đối tượng có liên quan.Học viên đã sử dụng phương pháp này để thu thập các thông tin liên quan đến hoạtđộng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã An Bồi
+ Thành lập phiếu điều tra (Xem ở phụ lục 1)
+ Tiến hành phỏng vấn:
- Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình trên địa bàn xã An Bồi, huyện Kiến Xương
- Phạm vi phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn 60 hộ gia đình/4 thôn, theo tiêu chíngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phiếu điều tra
Sau khi phỏng vấn cần tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin đã thuđược
3.4.2 Phương pháp thu thập, thống kê và kế thừa tài liệu
Đây là một trong những phương pháp cơ bản đối với bất cứ nghiên cứu nào.Các tài liệu cần thu thập gồm các đề tài nghiên cứu và các thông tin liên quan tớikhu vực nghiên cứu Việc thu thập đầy đủ các số liệu không chỉ là cơ sở cho việctiến hành nghiên cứu được thuận lợi mà còn giúp người nghiên cứu định hướng rõràng những nội dung cần làm rõ về đề tài
3.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải
Mỗi thôn lựa chọn 15 hộ để theo dõi được thuận lợi và dễ dàng Tiến hànhphát túi đựng rác cho từng hộ gia đình Yêu cầu cho tất cả các loại rác thải thải ratrong ngày vào túi đựng
+ Cân vào giờ quy định trong ngày và ghi lại lượng rác thải phát sinh trongngày đối với từng hộ gia đình
Trang 28+ Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 5 lần/ tháng Rác sau khi thugom, cân thì được đổ vào xe thu gom vào các điểm tập trung rác của từng thôn.
+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thảitrung bình của 1 hộ/ngày, và lượng rác thải bình quân /người/ngày, thành phần rácthải hữu cơ, vô cơ
Tiến hành xác định thành phần rác thải ở các điểm tập trung rác, lấy mẫu tại 10điểm tập kết rác, mỗi điểm lấy 1kg rác thải, sau đó phân thành 8 loại: