Nhân viên của bộ phận mua hàng làm việc như nhữngnhân viên giao dịch giữa các bộ phận và các nhà cung cấp, cácđối tác.. Thêm vào đó, các nhà tư vấn được yêu cầu gửi kèm theo các thông ti
Trang 1“Tuyệt vời, có lẽ sẽ đúng mùa đông năm tới”
Thành Phố BROOKINGS
Bộ Phận Mua Hàng
Kính gửi: Milo Bates, Trưởng bộ phận Truyền Thông
Lars Bloomquist, Trưởng bộ phận Bảo dưỡng đường xáNgười gửi: Gail Fenster, Trưởng bộ phận Mua hàng
Ngày: 01 tháng 02 năm 1997
Chức năng chính của bộ phận Mua hàng là giúp đỡ các phòng bancủa thành phố đảm bảo việc trang bị các trang thiết bị và dịch vụphục vụ công tác của các phòng ban một cách hiệu quả và tiếtkiệm nhất Nhân viên của bộ phận mua hàng làm việc như nhữngnhân viên giao dịch giữa các bộ phận và các nhà cung cấp, cácđối tác Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận mua hàng được quiđịnh bởi các điều luật của thành phố Brookings và của chínhquyền bang California
Theo nhận định của tôi thì bộ phận bảo dưỡng đường xá đã bỏqua một số các thủ tục trong qui trình mua hàng của thành phố Córất nhiều vấn đề nảy sinh trong bản dự thảo mua hệ thống truyềnthông mà tôi nhận được Tôi đề nghị tổ chức một cuộc họp giữatôi, trưởng bộ phận truyền thông, và trưởng bộ phận bảo dưỡngđường xá Các vấn đề cụ thể về bản dự thảo, qui trình và thủ tụcmua hàng sẽ là nội dung chính của buổi họp
Tôi đề nghị các anh tham chiếu trang 1-18 của tài liệu hướng dẫnmua hàng của thành phố và phần 3.28.001-3.28.180 bộ luật củathành phố trước khi đến họp
Trân trọng,
Gail Fenster, Trưởng bộ phận mua hàng
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC 27
BẢN YÊU CẦU ĐƯỢC GỬI CHO CÁC NHÀ TƯ VẤN
Bản yêu cầu của Gail Fenster dài 25 trang và được gửi cho tất cả
30 nhà tư vấn có trên danh sách của Bates Bản yêu cầu mô tả các
thủ tục mua hàng của thành phố và nhu cầu hiện nay của bộ phận
bảo dưỡng đường xá Thêm vào đó, các nhà tư vấn được yêu cầu
gửi kèm theo các thông tin như: (1) kinh nghiệm làm việc của họ
với một hệ thống tương tự và cho biết họ phục vụ trong hoàn cảnh
nào; (2) một số bản mẫu kế hoạch và yêu cầu kỹ thuật; (3) Bản
tiến độ công việc; (4) Chi phí; (5) Danh sách các nhân viên sẽ
tham gia vào dự án và tiểu sử của họ; (6) Bản giới thiệu về công
ty, cho biết các thông tin mới nhất về công ty đặc biệt là các thông
tin về tài chính Một bản tóm tắt chi phí được gửi cùng với bản yêu
cầu Các nhà tư vấn dùng bảng này để tổng kết tất cả các loại chi
phí Trong thời hạn 30 ngày các nhà tư vấn phải hồi âm cho
Fenster
Trong số 30 nhà tư vấn, có 7 trả lời đúng hạn 5 trong số 7 hồ sơ
đã đến vào ngày cuối cùng qua dịch vụ phát thư đêm Các bản dự
thảo của các nhà tư vấn được mở công khai và chi phí cho từng dự
thảo cũng được thảo luận công khai Giá cả của các hồ sơ giao
động từ 7,000 USD đến 28,000 USD Gail Fenster cho biết nhà tư
vấn sẽ được lựa chọn dựa trên khả năng, kinh nghiệm trong quá
khứ, và chi phí của dịch vụ Thành phố có chuẩn cho việc lựa
chọn các nhà tư vấn, và sẽ sử dụng chuẩn này để chọn lựa
35 ngày sau, chỉ còn 2 trong số 7 nhà tư vấn và họ được yêu cầu
trình bày trước hội đồng thành phố Cả Bates và Bloomquist đều
có mặt tại buổi trình bày Hai tuần sau buổi trình bày, dự án đã
được quyết định trao cho công ty Amos & Fitch, Inc Đây là một
công ty lớn và đã từng có nhiều kinh nghiệm trong công tác tư vấn
cho các văn phòng của bang California Dự án trị giá 16,000 USD
Các nhân viên của nhà tư vấn làm việc cho dự án này sẽ dùng 60
ngày đầu tiên để phỏng vấn các nhân viên trên đường phố và các
quản đốc (của bộ phận bảo dưỡng đường xá) Một số cuộc phỏng
vấn với các trung tâm truyền thông ở các thành phố lân cận cũng
Trang 3sẽ được tiến hành để thiết lập độ tương thích giữa các hệ thống.Bên cạnh đó, các nhân viên của nhà tư vấn sẽ nghiên cứu thịtrường, sản phẩm, các nhà cung cấp hệ thống truyền thông Nhữngnhận viên này sau đó sẽ bắt tay vào viết bản yêu cầu cho dự thảo,mà sẽ được gửi đến những nhà cung cấp hệ thống truyền thôngtiềm năng Một danh sách các nhà cung cấp sẽ được lấy từ vănphòng của bộ phận mua hàng, danh sách này sẽ được kết hợp ớidanh sách của nhà tư vấn Thông báo mờ tham dự đấu thầu sẽđược đăng trên các báo chí địa phương 15 ngày trước khi mở thầuchính thức.
Mười hai trong số 25 công ty gửi bản dự thảo tới dự thầu Chỉ có 4trong số đó gửi đại diện đến dự buổi mở thầu Ba trong 4 công tyđó là các công ty ở Brookings Công ty còn lại có trụ sở chính tạithành phố lân cận Amherst Giá dự thầu giao động từ 29,000 USDđến 67,000 USD Giá này đã bao gồm chi phí lắp đặt và đào tạo.Nhà tư vấn Amos & Fitch tiếp tục nghiên cứu các bản dự thảotrong 30-45 ngày, sau đó họ sẽ trình bày lựa chọn của mình trướchội đồng thành phố để có quyết định cuối cùng
Gần một năm đã trôi qua kể từ khi Bloomquist và Bates thảo luậnvới nhau về vấn đề của hệ thống truyền thông của bộ phạn bảođưỡng đường xá Hội đồng thành phố Brookngs đã quyết định kýhợp đồng với công ty truyền thông Brookings Communications,một công ty địa phương làm đại lý bán thiết bị của hãng StandardCommunication Trị giá hợp đồng là 31,000 USD Hệ thống truyềnthông mới này sẽ thích hợp với các hệ thống truyền thông của haithành phố lân cận Như vậy, trong trường hợp khẩn cấp, cả bathành phố có thể chia sẻ tài nguyên với nhau Thêm vào đó, việcmở rộng và nâng cấp hệ thống mới này có giá bằng tất cả các hệthống được chào mời khác Brookings Communications sẽ đặt
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC 29
hàng các thiết bị và bắt tay vào công việc lặp đặt hệ thống
Lars Bloomquist đứng bên ngòai văn phòng ở tầng hai của mình
và nhìn về phía những ngọn núi thấp thoáng ở phía Tây Mùa
đông đến sớm là mối đe dọa chết người Brookings
Communica-tions đã bắt đầu lắp đặt hệ thống radio hai chiều trên các xe tải
như kế họach Trạm cơ sở (base station), sẽ có vào tuần sau Milo
Bats hiện đang thảo luận gì đó với bên lắp đặt ở dưới bãi đậu xe
Lars quay sang nhìn về phía họ Khi anh ta đưa tay lên đón mấy
giọt mưa đầu tiên, Milo Bates quay đầu lại và nói to với Lars
! “Có lẽ chúng ta cần đặt một số dù cho các công nhân”
! “Cậu có anh bạn nào làm việc tại K – Mart, có thể giúp chúng
ta viế yêu cầu kỹ thuật không?”
! “Cậu nghĩ có cần không? Người ta bảo rằng mùa đông năm tới
sẽ là một mùa đông khô ráo”
Câu hỏi
1 So sánh thực tế mua hàng ở thành phố Brookings và ở những
công ty tư nhân Hãy nêu những điểm giống và khác nhau
2 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng mua trong tình huống này
Những yếu tố này đóng vai trò gì trong tình huống mua hàng?
Yếu tố nào bạn cho rằng là là yếu tố cơ bản nhất? Giải thích ý
kiến của Anh/ Chị
3 Thành phố chỉ tiết kiệm được vài ngàn đôla khi không mua
thiết bị của Mason Electronics, trong khi có thể dùng hệ
thống này sớm cả năm trời Bạn cho rằng thành phố được và
mất gì khi sử dụng một qui trình phức tạp và tốn thời gian
như vậy
4 Nếu bạn là Rodney Slinger ở công ty Mason Electronics, bạn
sẽ làm gì khi biết hợp đồng cuối cùng lại về tay của Brookings
Communications?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2
Gabe Ferguson đang cần vay thêm vốn để mở rộng sản xuất lên
25% Công việc kinh doanh của công ty Anh đã phát triển khá tốt
trong năm vừa qua Công ty Anh chuyên sản xuất các quạt nhỏ
Trang 5được sử dụng trong máy vi tính (để làm mát máy) Tuy nhiên,ngân hàng nơi công ty Anh thường giao dịch đã từ chối khoản vaynày.
Giám đốc ngân hàng giải thích “Tôi biết công việc kinh doanh củacông ty anh năm nay rất tốt Nhưng hãy thử nhìn lại, năm ngoáicông ty hoạt động chỉ ở mức hòa vốn, và ba năm trước, công tyanh đã giảm 10% doanh thu khi để mất khách hàng là công tyApple Và hiện tại có 4 khách hàng chiếm khoảng 75% doanh sốcủa công ty anh Tôi nghĩ công ty anh cần một sự phát triển ổnđịnh hơn nữa.”
“Nhưng nếu không mở rộng nhà máy, công ty không thể có đượcmột sự phát triển ổn định” – Gabe phàn nàn
“Gabe, Hãy suy nghĩ về phương pháp ổn định kinh doanh trước,sau đó nếu việc mở rộng là cần thiết, chúng tôi sẽ cung cấp vốncho anh”
Câu hỏi.
1 Tại sao doanh số của công ty Gabe lại biến động khá lớn?
2 Làm thế nào để ổn định doanh so/ kinh doanh cho công ty?
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC 31
chức)
7 Channel Intermediary: các kênh/ nhà phân phối trung gian
8 Chief Marketing Officier: giám đốc/ hay người có chức vụ
cao nhất về tiếp thị trong công ty
9 Competive Force: các nguồn lực cạnh tranh (trên thị trường)
10 Ecological Force: các nguồn lực/ lực lượng sinh thái
11 Economic Force: các nguồn lực/ lực lượng kinh tế
12 Environmentl Force: các nguồn lực/ lực lượng môi trường
13 Facilitating Agencies: các tổ chức/ lực lượng hỗ trợ
14 Global Force: các nguồn lực/ lực lượng mang tính toàn cầu
15 Governmental Organisation: các tổ chức chính phủ
16 Industrial Marketing: tiếp thị công nghiệp
17 Institutional Organisation: các tổ chức Viện
18 Legal/ Political Force: các nguồn lực/ lực lượng pháp lý/
chính trị
19 Marco – Level Force: các nguồn lực/ lực lượng ở cấp vĩ
mô
20 Marketing Management: quản trị tiếp thị
21 Open marketing System: hệ thống tiếp thị mở
22 Original Equipment Manufacturer: các nhà sản xuất thiết bị
gốc, hay các OEM
23 Reseller Organisation: các tổ chức trung gian phân phối
24 Realtionship Marketing: tiếp thị dựa trên quan hệ
24 Substitute Product: các sản phẩm thay thế
25 Technologial Force: các nguồn lực/ lực lượng mang tính
công nghệ
Trang 726 Tran sactional Marketing: tiếp thị đơn lẻ
CHÚ THÍCH
1 Marketing; tiếp thị, đôi khi được dịch là làm thị trường.
2 Exchange: trao đổi
3 Business and Commercial Organisations: (tạm dịch) các doanh nghiệp kinh doanh/ thương mại.
4 Original Equipment Manufacturers - OEMs: (tạm dịch) nhà sản xuất thiết bị gốc.
5 User Customers: (tạm dịch) khách hàng người sử dụng.
6 Reseller organisations: (tạm dịch) nhà phân phối công nghiệp.
7 Governmental orgnisations: (tạm dịch) khách hàng chính phủ.
8 Institutional Organisations: (tạm dịch) khách hàng viện.
Trang 8CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 33
CHƯƠNG 2KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
& HÀNH VI MUA CỦA HỌ
Mục tiêu của chương:
1 Nhận diện các khách hàng tổ chức
2 Mục tiêu mua hàng
3 Chiến lược mua hàng
4 Mô hình mua hàng tổ chức
5 Qui trình mua hàng tổ chức
6 Các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định mua của tổ chức
Trang 9KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
Trong thị trường tổ chức, hầu hết các công ty đều có một bộ phậnchuyên về mua hàng, phụ trách việc mua các sản phẩm, hàng hóavà dịch vụ cần thiết cho công ty Những nhân sự làm việc trong bộphận này thường được coi là những người mua hàng chuyên nghiệp.Những người này có nhiệm vụ làm việc với các nhà cung cấp hiệntại hay tiềm năng để mua những hàng hóa và dịch vụ mà công tyyêu cầu
Trong khi mục tiêu chính của các nhân viên mua hàng chuyênnghiệp vẫn là đảm bảo giá tối ưu cho các yếu tố đầu vào, phươngpháp đạt được mục tiêu này đã có nhiều thay đổi rất lớn Vì vậy,cập nhật hóa các kiến thức về mua hàng hiện đại là công việc hếtsức quan trọng Các bộ phận mua hàng vẫn tiếp tục thương thuyếtđể tìm giá tốt nhất và vẫn cẩn trọng xem xét lựa chọn các nhàcung cấp dựa trên khả năng của họ Ngày nay, rất nhiều công tycoi bộ phận mua hàng của mình như “Các nhà quản trị sản xuấtbên ngoài công ty” Trong vai trò này, bộ phận này được traonhiệm vụ đào tạo, phát triển, và xây dựng quan hệ với các nhàcung cấp nhằm mục tiêu giảm thiểu chi phí của chất lượng (giảmtỷ lệ các sản phẩm không chất lượng) và đảm bảo thời hạn giaohàng
Tên gọi “người mua hàng chuyên nghiệp” là khái niệm chung cóthể dùng để gọi: các đại diện mua hàng, trưởng phòng mua hàng,Phó chủ tịch phụ trách mua hàng… tên hiệu này biến đổi theotừng công ty, công việc và chức vụ cũng khác nhau về cấp bậc, vịtrí, và lương bổng
Mục tiêu thường thấy của những người mua hàng chuyên nghiệplà mua được những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với mức giá phảichăng, và thông qua đó những người này đã đóng góp cải thiện lợinhuận của công ty
Những người này thường tìm kiếm các cơ hội để giảm chi phí màvẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm Trong logic đó, họ rất
Trang 10CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 35
thích các hợp đồng dài hạn vì nó thường cung cấp những điều
khoản bảo hộ giá tốt
Những yếu tố sau đây được coi là quan trọng nhất đối với những
người mua hàng chuyên nghiệp khi mua hàng
Tầm quan trọng của người mua hàng chuyên nghiệp
Những người mua hàng chuyên nghiệp thường có tầm quan trọng
rất lớn đối với các công ty Thứ nhất, họ thường có quyền trực tiếp
ra quyết định mua sản phẩm và dịch vụ Trong các trường hợp
khác, khi không có quyền ra quyết định, họ lại là những người đại
diện công ty để lựa chọn danh sách những nhà cung cấp Thường
thì ở các công ty, người ta thường xây dựng một bản danh sách các
nhà cung cấp mà công ty có thể sẽ mua hàng từ những nhà cung
cấp này Chính những người mua hàng chuyên nghiệp là người
xây dựng những bản danh sách như vậy Mặt khác, do tính chất
chuyên nghiệp trong mua hàng của mình, bộ phận hay những
người mua hàng chuyên nghiệp thường đưa ra những lời đề nghị
hoặc khuyên các bộ phận có nhu cầu về tên hiệu, hay nhà cung
cấp Thêm vào đó, hiện nay những người mua hàng chuyên nghiệp
còn đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và duy trì quan hệ
đối tác lâu dài giữa công ty và bạn hàng Hiểu được vai trò của
người mua hàng chuyên nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị tiếp
thị có hướng tiếp cận đúng
BẢNG 2.1 YẾU TỐ & MỨC ĐỘ
Những hỗ trợ của người bán trong điều kiện khẩn cấp 26.9%
Độ dễ dàng trong làm ăn với người bán 18.6%
Nguồn Calners Advertising Research Reports
Trang 11BỘ PHẬN MUA HÀNG
Như đã giới thiệu, bộ phận mua hàng giữ trách nhiệm mua các sảnphẩm và dịch vụ cho công ty Bộ phận này có hình thức, kíchthước, và độ phức tạp rất khác nhau trong các công ty Trong cáccông ty nhỏ (ít hơn 20 nhân viên), bộ phận này thường là làm việckiêm nhiệm, bán thời gian Ở các công ty cỡ vừa (20 –100 nhânviên), bộ phận mua hàng đã được thành lập nhưng thường là nhỏgọn, ít người Trong các công ty lớn (lớn hơn 100 nhân viên), bộphận mua hàng thường là có tổ chức và chuyên nghiệp Ở cáctổng công ty lớn, hay các công ty đa quốc gia, chức năng muahàng thường được phân quyền xuống các chi nhánh thông qua cáchệ thống máy tính
“Mua những sản phẩm có chất lượng phù hợp tại một thời điểmphù hợp với một mức giá hợp lý” Trước đây, các công ty thườngtìm kiếm giá rẻ thông qua việc chọn lựa và cạnh tranh giữa nhiềunhà cung cấp Xu hướng hiện nay: quan tâm tới việc xây dựngquan hệ lâu dài với các nhà cung cấp Giới hạn số lượng các nhàcung cấp, làm ăn lâu dài để đảm bảo chất lượng hàng hóa, dịchvụ, giao hàng đúng hạn … mà vẫn đảm bảo các mục tiêu về giácả
Những lý do để giảm số lượng các nhà cung cấp:
! Cải thiện chất lượng
! Giảm chi phí
! Đảm bảo về nguồn cung cấp
! Giảm những yếu tố bất định
! Dễ dàng giải quyết các mâu thuẫn
! Dễ dàng áp dụng để đạt các phương pháp quản trị mới nhưJIT
! Tiếp cận công nghệ mới
! Hợp tác trong các dự án phát triển
Bên cạnh đó việc áp dụng chính sách này còn mang lại những lợiích sau đây cho cả hai phía:
! Tăng hiệu quả hoạt động: dễ dàng hợp tác và giải quyết các
Trang 12CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 37
chi phí phát sinh
! Giảm chi phí: chi phí sẽ giảm nhờ quan hệ chặt chẽ với phía
đối tác
! Tăng cường hợp tác về kỹ thuật và công nghệ: người mua
hàng có điều kiện tiếp cận các công nghệ của nhà cung cấp,
điều này rất có lợi trong việc phát triển các sản phẩm mới
Có 5 nhóm chiến lược mua hàng chính mà các công ty thường sử
dụng:
! Đảm bảo nguồn cung cấp (assured supply) Chiến lược
này dự báo những thay đổi trong cả cung và cầu và hướng tới
sự bảo đảm của nhà cung cấp, đổi lại là sự đảm bảo về khối
lượng đặt hàng ổn định của người mua hàng Các công ty
theo đuổi chiến lược này tìm kiếm những nhà cung cấp có
khả năng cung cấp những khối lượng hàng hóa được yêu cầu
đúng thời hạn trong bất cứ hoàn cảnh nào ở tương lai
! Giảm chi phí (cost reduction) Chiến lược này theo đuổi
mục tiêu giảm tổng chi phí mua hàng và chi phí hoạt động
Chiến lược này không đơn giản là nhìn vào giá trên hóa đơn
mà ngược lại xem xét tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến
chi phí như: giao hàng chậm, sản phẩm lỗi (không đạt chất
lượng) phải trả lại… các công ty theo đuổi chiến lược này
thường xuyên kiểm soát hoạt động của những nhà cung cấp
hiện tại và tìm những giải pháp để giảm thiểu chi phí khi có
thể
! Hỗ trợ lẫn nhau trong cung cấp (supply support) Là
chiến lược nhằm cho phép người mua hàng và nhà cung cấp
chia sẻ thông tin và năng lực Chiến lược này hướng tới việc
cải thiện quan hệ giữa người mua và nhà cung cấp, thông qua
các hoạt động cải thiện quá trình trao đổi thông tin hai chiều
nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm và dịch vụ tốt hơn
và ổn định hơn Các tổ chức áp dụng hệ thống quản trị JIT
(Just – In – Time management) thường thực hiện chiến lược
này
! Thay đổi môi trường (environmental change) Chiến luợc
này nhằm dự báo và nhận diện những biến động/ thay đổi/