1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 9 pdf

25 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 82,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Trong tiếp thị giữa các tổ chức còn một vài vấn đề mà chúng ta cần quan tâm đó là đấu thầu, thương lượng, cho thuê tài chính, và vấn đề quan hệ giữa nhà sản xuất và khách

Trang 1

nhiệm khi hàng hóa được giao lên bong tàu hay phương tiện vận

chuyển (được thể hiện bằng chứng thư vận chuyển – bill of lading

– do nhà vận chuyển cấp) Người mua sẽ phải chịu trách nhiệm

về mọi hư hỏng, thất thoát kể từ thời điểm hàng được giao lên

bong tàu hay lên phương tiện vận chuyển Người mua, do đó, chịu

trách nhiệm mua bảo hiểm và thanh toán cước phí vận chuyển

CIF: Cost, Insurance, and Freight Ở điều khoản giá này, người

bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm, trả cước phí vận chuyển cho

đến khi hàng đến cảng hay sân bay được qui định trước với người

mua

Ghi chú Trong mọi điều khoản của Incoterm luôn luôn phải ghi kèm sau

điều khoản giá là địa danh Ví dụ: FOB Ho Chi Minh city airport, nghĩa là

hàng sẽ được giao theo điều khoản FOB tại sân bay Tân Sơn Nhất Hay

giá CIF Singapore Airport: hàng sẽ được giao theo điều khoản CIF tại sân

bay Singapore.

Trong giao thương quốc tế, hay trong hợp đồng ngoại thương

Incoterm là một cơ sở quan trọng để thương lượng và giải quyết

các tranh chấp Các nhà quản lý cần nắm chắc các điều khoản về

giá trong Incoterm để có thể vận dụng linh hoạt nhất

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

Trong tiếp thị giữa các tổ chức còn một vài vấn đề mà chúng ta

cần quan tâm đó là đấu thầu, thương lượng, cho thuê tài chính, và

vấn đề quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng

ĐẤU THẦU

Rất nhiều các trao đổi tiếp thị giữa các tổ chức diễn ra dưới hình

thức đấu thầu Trong qui trình đấu thầu, các đại diện mua hàng

của công ty gửi những yêu cầu chào hàng (request for proposals,

hay request for quotation, hay invitation to bid) tới các nhà cung

cấp Hình thức gửi có thể trực tiếp tới một số nhà cung cấp chọn

lọc hay hình thức mở (thông báo trên báo chí, phương tiện truyền

thông) cho tất cả những nhà cung cấp quan tâm Trong đấu thầu,

giá là yếu tố trọng yếu, mặc dù tất cả các yếu tố khác đều được

xem xét kỹ lưỡng Các khách hàng tổ chức thường sử dụng đấu

thầu vì họ tin rằng nó cho phép có được một mức giá hợp lý cho

Trang 2

202 B2B MARKETING - TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC

những sản phẩm và dịch vụ mà họ cần

Tuy nhiên thường không phải bao giờ những người chào giá thấpnhất cũng thắng thầu Khách hàng còn cân nhắc các yếu tố như uytín, khả năng giao hàng đúng hẹn, và những kết quả của nhà cungcấp trong quá khứ để quyết định chọn thầu

Đấu thầu chỉ có thể diễn ra khi các điều kiện sau đây được thỏamãn:

! Các sản phẩm và dịch vụ được yêu cầu phải có thể được địnhnghĩa rõ ràng về mặt kỹ thuật để người mua và người bánhiểu rõ

! Có một số lượng nhà cung cấp cần thiết để thực hiện đấuthầu

! Các nhà cung cấp phải mong muốn dự thầu

! Trị giá sản phẩm phải đủ lớn để trang trải chi phí của ngườibán lẫn người mua

! Phải có đủ thời gian cần thiết cho qui trình đấu thầu

Không phải tất cả giá cả trong thị trường tổ chức đều được xácđịnh qua đấu thầu Rất nhiều trường hợp giá được xác định quathương lượng (negotiation) Thương lượng thường diễn ra trongnhững tình huống mua hàng phức tạp, khi người mua và ngườibán phải làm việc với nhau để xây dựng các giải pháp Thươnglượng thường gặp trong tiếp thị tổ chức vì những lý do sau đây:

! Thông thường qui trình đấu thầu được tổ chức khi thông số kỹthuật và các đặc điểm của sản phẩm được biết rõ ràng, kháchhàng biết chính xác họ cần cái gì Tuy nhiên điều này khôngđúng trong trường hợp khách hàng muốn mua những sảnphẩm và dịch vụ phức tạp Thương lượng cho phép ngườimua và người bán đạt được những thỏa thuận không thể đạtđược trong đấu thầu

! Rất nhiều khách hàng tổ chức và những cá nhân có ảnhhưởng mua tin rằng thương lượng sẽ đưa đến một mức giáhợp lý hơn so với đấu thầu trực tiếp Vì vậy, rất nhiều ngườimua lựa chọn thương lượng thay cho đấu thầu

! Người bán cũng thích thương lượng hơn là bị ràng buộc chặt

Trang 3

trong một bảng giá cứng nhắc của đấu thầu Có nhiều lý do

như: những bất định và rủi ro đối với những sản phẩm và dịch

vụ mới, thiếu kinh nghiệm, lạm phát, chi phí tăng, thiếu

nguyên vật liệu Ngoài ra, đối với những hợp đồng hợp tác

lâu dài thì thương lượng là bắt buộc

! Rất nhiều người mua tin vào kỹ năng thương lượng của mình

Thông qua thương lượng họ sẽ chọn được một nhà cung cấp

hợp lý

! Thương lượng còn diễn ra khi không một nhà cung cấp nào

đạt được yêu cầu trong đấu thầu Người mua sẽ phải tiến

hành thương lượng để giải quyết vấn đề

! Đôi khi ngươi mua còn tiến hành thương lượng với những

người thắng thầu, hay một số người thắng thầu để đạt đến

mực giá thỏa thuận cuối cùng

Cho thuê tài chính (leasing) là một khuynh hướng mới trong kinh

doanh những năm gần đây Cho thuê thay vì bán là một lựa chọn

mới, và đã trở thành công cụ tiếp thị quan trọng Thông thường

các hàng hóa vốn (capital equipment) là những loại hàng hóa

thường được cho thuê tài chính Cho thuê tài chính là một giải

pháp về tiếp thị vì nó cho phép sản phẩm của công ty thâm nhập

vào những thị trường mà không thể xâm nhập được nếu bán

Chẳng hạn một thiết bị trị giá 100,000 USD sẽ nằm ngoài tầm tay

của rất nhiều doanh nghiệp nhỏ, nhưng nếu nó được cho thuê với

giá 29,000 USD/ năm trong thời hạn 5 năm thì các doanh nghiệp

nhỏ có thể là những khách hàng tiềm năng

! Ưu điểm của cho thuê tài chính: khách hàng không phải bỏ

nhiều tiền mặt để mua sản phẩm, không phải trả lãi và chi

phí hoạt động, tiết kiệm được thuế thu nhập (tax shield)

! Nhược điểm của cho thuê tài chính: khách hàng phải trả

nhiều hơn so với mua đứt Nhiều khách hàng muốn thực sự sở

hữu thiết bị, và không thích đi thuê

Quan hệ là một tài sản tiếp thị rất quí giá, đặc biệt trong thị trường

tổ chức Quan hệ cũng rất có ảnh hưởng đến giá Ta sẽ xem xét sự

Trang 4

204 B2B MARKETING - TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC

khác biệt giữa giá cho 1 giao dịch (single transaction) và giá choquan hệ lâu dài (relationship purchases)

! Giá cho quan hệ lâu dài thường ổn định hơn

! Chất lượng sản phẩm và khả năng giao hàng trở nên quantrọng hơn giá

! Giá được xây dựng trên cơ sở hợp đồng hợp tác lâu dài

! Cạnh tranh giảm vì số lượng nhà cung cấp ít, chọn lọc

! Mặc dù giá có thể không quá quan trọng, nhưng tổng chi phícho đơn hàng rất quan trọng

! Nhu cầu ổn định, vì nó đã được xác định và thỏa thuận trướcgiữa hai bên

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Phân biệt giữa các hình thức co giãn nhu cầu (elasticity): cogiãn theo giá, co giãn chéo

2 Để tránh những xung đột về giá các công ty thường làm gì?

3 Hãy tìm hiểu các điều khoản về giá trong Incoterm 2000 Sosánh điều khoản FCA và điều khoản FOB

4 Tháng 5/ 2001, Vietnam Airlines tăng giá vé phục vụ hànhkhách quốc nội lên khoảng 30% Chẳng hạn chặng bay Sàigòn – Hà Nội, trước đây vé 1 chiều là 1.000.000 đồng thì bâygiờ là 1.300.000 Đây chỉ mới là bước đầu tiên trong tiến trìnhtăng giá vé của VN Airlines Dự kiến sang năm 2002, sẽ tiếptục điều chỉnh tăng Theo giải thích của đại diện VN Airlinesthì việc tăng giá trên là do hiện nay các chặng bay quốc nộicủa VN Airlines đều phải bù lỗ Một số người cho rằng việctăng giá của Việt nam Airlines chưa chắc đã đem lại lợi nhuậncao hơn cho hãng này mà có khi tăng giá còn làm cho VNAirline lỗ nhiều hơn Anh hay chị hãy bình luận sự việc nàycùng với nhận định trên

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1:

Hi-Tech Education là một chương trình hợp tác quốc tế nhằm đàotạo Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) tại Tp.Hồ Chí Minh Donhu cầu công việc nên Hi- Tech Education phải sử dụng các loạimáy photo cao cấp, có chất lượng cao Hiện nay Hi- Tech Educa-tion đang sử dụng 2 máy photo của Xerox Hai máy này được mua

Trang 5

từ năm 1999 với giá khoảng 5000 USD/ cái, có tốc độ phô tô rất

cao và chất lượng bản phô tô tốt Tuy có hai máy nhưng Cô Thư

thư ký, phụ trách việc phô tô tài liệu cho học viên, vẫn thấy công

việc phô tô chiếm rất nhiều thời gian trong ngày của mình, nhất là

khi phải photo hai mặt Mà photo hai mặt là thường xuyên vì có

rất nhiều tài liệu cho học viên nếu phô tô một mặt sẽ rất tốn giấy

Cô đề nghị Anh Hùng, nhân viên phụ trách trang thiết bị, tìm hiểu

và mua một thiết bị photo hai mặt mà cô vẫn thấy các công ty

nước ngoài hay sử dụng Anh Hiệp gọi điện cho cửa hàng đã bán

2 máy phô tô cho mình và yêu cầu chào giá thiết bị này Bản báo

giá của của hàng làm anh rất ngạc nhiên khi một thiết bị như vậy

(chỉ là một cái khay gắn thêm vào máy phô tô, hoàn toàn bằng

nhựa) nhưng được chào với giá 2.000 USD Anh đã gọi điện đi hỏi

ở nhiều nơi khác và kết quả giá nhận được còn cao hơn mức giá

đã được chào Anh Hiệp quyết định tam thời chưa mua vì quá đắt

và tự hỏi không biết làm sao Xerox lại định giá mấy miếng nhựa

cao đến như vậy Anh/ chị là nhân viên bán hàng của Xerox, làm

cách nào để thuyết phục khách hàng rằng 2000 USD là giá hợp lý?

THUẬT NGỮ CHÍNH

Bidding: đấu thầu

Break-even analyis: phân tích điểm hòa vốn

Competitive pricing: định giá cạnh tranh

Customer perceived value: giá trị nhận thức của khách hàng

Discount: giảm giá/ chiết khấu

Learning experience curve: hiệu ứng (đường cong) học tập/ kinh

nghiệm

Leasing: thuê (tài chính)

List price: giá niêm yết

Net price: giá thực tế

Target return pricing; định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Value to the customer: giá trị đối với khách hàng

Trang 6

206 B2B MARKETING - TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC

CHÚ THÍCH

1 Bidding: đấu thầu.

2 Upper limit: giới hạn trên.

3 Lower limit : giới hạn dưới.

4 List price: giá niêm yết.

5 Net price: giá thực tế.

6 Rebate: phiếu thưởng tiền mặt.

7 Incoterm 2000: là ấn bản chỉ dẫn về điều khoản giá trong giao nhận quốc tế, ấn phẩm xuất bản năm 2000.

Trang 7

CHƯƠNG 8CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

Mục tiêu của chương:

1 Sự khác biệt của chiêu thị trong thị trường tổ chức và trong thị

trường tiêu dùng

2 Các công cụ chính của chiêu thị, vai trò và tính ứng dụng

trong thị trường công nghiệp

Trang 8

208 B2B MARKETING - TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC

DẪN NHẬP

Cho đến thời điểm này, các nhà quản lý tiếp thị đã đi được mộtquãng đường dài, họ đã biết khách hàng mục tiêu của họ là ai, đãphát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp để phục vụ nhữngkhách hàng này, đã tổ chức phân phối và định giá phù hợp vớikhách hàng Tuy nhiên nếu chỉ dừng ở đây có lẽ chưa đủ “Hữu xạtự nhiên hương”, sản phẩm tốt không cần giới thiệu cũng sẽ đượcbiết đến, những quan niệm như vậy chắc hẳn không còn hoàntoàn chính xác trong kinh doanh hiện đại Đối thủ của chúng takhông chỉ có sản phẩm tốt, phân phối hoàn hảo, và giá cả phảichăng mà họ còn biết cách thuyết phục khách hàng tin vào điềuđó Thuyết phục, cung cấp thông tin cho khách hàng có lẽ là côngviệc không kém phần quan trọng trong một chiến lược tiếp thịtổng thể của công ty Nội dung về chiêu thị sẽ cung cấp chochúng ta các phương pháp, kỹ thuật dùng để truyền thông vớikhách hàng một cách hiệu quả nhất Nếu như trong tiếp thị tiêudùng chúng ta đã nghiên cứu các thành tố/ hay công cụ của chiêuthị như quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, và quan hệquần chúng, thì trong tiếp thị giữa các tổ chức những công cụ nàyvẫn giữ nguyên giá trị của nó, chỉ có cách tiếp cận là khác nhau.Chúng ta sẽ xem xét sự khác nhau này để vận dụng uyển chuyển.Nội dung chương này sẽ giới thiệu chi tiết về năm công cụ cơ bảncủa chiêu thị:

! Bán hàng trực tiếp – personal selling Là hình thức trình

bày trực tiếp giữa nhân viên bán hàng với một hay nhiềukhách hàng với mục đích là bán hàng Trong tiếp thị giữa cáctổ chức, một buổi trình bày bán hàng (sales presentation) cóthể được thực hiện bởi các nhân viên bán hàng ngoài hiệntrường (field salespeople), hay các nhân viên bán hàng bêntrong công ty (inside salspeople), các đội bán hàng (salesteams)…

! Quảng cáo – advertising Là một hình thức trình bày gián

tiếp các ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ Trong tiếp thị giữa cáctổ chức, quảng cáo thường thông qua các phương tiện nhưcác ấn phẩm thương mại (trade publications), các loại báo

Trang 9

chí, gửi thư trực tiếp, các niêm giám, radio, tivi, hay các bảng

quảng cáo ngoài trời

! Khuyến mãi – sales promotion Là những hình thức khuyến

khích ngắn hạn nhằm thúc đẩy khách hàng ra quyết định mua

sản phẩm hay dịch vụ Trong tiếp thị giữa các tổ chức, khuyến

mãi bao gồm các hình thức như hội chợ triển lãm, catalog,

hàng mẫu, quà tặng, các cuộc thi có thưởng, …

! Tiếp thị trực tiếp - direct marketing Là hình thức truyền

thông nhắm đến việc tác động cụ thể vào từng cá nhân khách

hàng nhưng không có sự giao tiếp đối mặt như trong trường

hợp của bán hàng cá nhân Hình thức thường gắp là gửi thư,

hiện nay có thể qua bưu điện hay e-mail

! Quan hệ quần chúng – publicity and public relation: Là

bất kỳ hình thức thông tin nào về công ty được đăng tải trên

các phương tiện truyền thông đại chúng Như vậy, quan hệ

quần chúng có thể tích cực hay tiêu cực (do báo chí/ công

luận nhìn nhận về công ty) Tuy nhiên công ty thường có

những nỗ lực để quản lý những loại thông tin như vậy Các

công ty thường gửi cho báo chí những thông tin được chuẩn

bị sẵn, những giới thiệu về sản phẩm mới… Quan hệ quần

chúng vì vậy được định nghĩa như như tập hợp những cách

thức mà công ty sử dụng để xây dựng uy tín của mình đối với

công chúng Công chúng có thể là khách hàng, nhân viên,

công đoàn, tổ chức chính phủ, cộng đồng xã hội…

Các nhà quản lý tiếp thị thường phối hợp sử dụng các công cụ

trên một cách linh động Vai trò của mỗi công cụ và tầm quan

trọng của chúng tùy thuộc vào sự đánh giá của mỗi nhà quản lý

Thông thường một qui trình chiêu thị trong tiếp thị công nghiệp

có 6 bước:

! Thiết lập liên lạc, hay quan hệ

! Tạo sự quan tâm

! Thuyết phục và làm cho ưa thích

! Xây dựng đề án cụ thể

! Bán hàng

! Giữ gìn quan hệ sau khi bán

Trang 10

BẢNG 8.1 TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VÀ THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC

Tầm quan trọng Rất quan trọng, dùng để truyền thông với một số lượng lớn

người tiêu dùng, nhấn mạnh vai trò của quảng cáo và khuyến mãi

Rất quan trọng, dùng để truyền thông với các khách hàng chuyên nghiệp và những cá nhân có ảnh hưởng, nhấn mạnh vai trò của bán hàng trực tiếp

Tính ứng dụng của các công cụ - Quảng cáo

Nội dung quảng cáo và chiêu thị Nhắm tới người tiêu dùng, thường mang tính cảm tính

(emotional)

Nhắm tới người mua chuyên nghiệp, mang tính lý tính (rational)

Đóng gói Mang tính chiêu thị rất cao đối với những hàng hóa được bán

trong các cửa hàng tự phục vụ

Thường mang tính bảo vệ hơn là tính chiêu thị

Trang 11

Sự khác biệt giữa chiêu thị trong thị trường tổ chức và thị trường

hàng tiêu dùng được liệt kê chi tiết trong bảng so sánh Nghiên

cứu về vai trò của từng công cụ chiêu thị trong hai thị trường cho

thấy tầm quan trọng của các công cụ khác nhau Trong tiêu dùng,

quảng cáo đóng vai trò quan trọng nhất, sau đó lần lượt đến

khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, và quan hệ quần chúng Ngược

lại, trong công nghiệp, bán hàng trực tiếp đóng vai trò quan trọng

nhất, sau đó lần lượt là khuyến mãi, tiếp thị trực tiếp, quảng cáo,

và quan hệ quần chúng

BÁN HÀNG TRỰC TIẾP

Trong phần lớn các trường hợp, bán hàng trực tiếp được coi là một

công cụ rất quan trọng trong chương trình tiếp thị của công ty

Trong chương 6, khi xem xét các hoạt động của kênh phân phối

chúng ta nhấn mạnh tầm quan trọng và tính phổ biến của phân

phối trực tiếp Điều này nói lên mức độ sử dụng bán hàng trực

tiếp của các công ty Mặt khác, ngay cả khi sử dụng phân phối

gián tiếp, thì các trung gian cũng được lựa chọn trên cơ sở khả

năng bán hàng (trực tiếp)

Bán hàng trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong tiếp thị công

nghiệp xuất phát từ mấy lý do sau: (1) số lượng khách hàng ít và

công ty có thể xác định cụ thể họ là ai và ở đâu, (2) sản phẩm và

dịch vụ công nghiệp thường phức tạp và đắt tiền, (3) khách hàng

và những cá nhân có ảnh hưởng mua đòi hỏi phải có câu trả lời

chính xác và tức khắc cho những câu hỏi của họ về sản phẩm và

dịch vụ

QUI TRÌNH BÁN HÀNG TRỰC TIẾP

Không có một qui trình bán hàng chuẩn trong mọi trường hợp

Tuy nhiên cũng có những cách tiếp cận chung Mô hình ở trang

sau cho chúng ta một cái nhìn chung về cách tiếp cận bán hàng

trong thị trường công nghiệp Đây là một mô hình áp dụng cho

cuộc tiếp xúc bán hàng1 (sales call) Có ba phần chính của mô

hình Phần chuẩn bị trước khi tiếp xúc, đòi hỏi nhân viên bán

hàng phải nắm vững các kiến thức về thị trường, khách hàng, sản

phẩm, đối thủ và sản phẩm của đối thủ…Trên cơ sở này người

Trang 12

212 B2B MARKETING - TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC

bán hàng phải xác định rõ mục tiêu bán hàng, hoạch định chomình một chiến lược bán hàng và tiếp cận khách hàng cụ thể, tiếpđến cần chuẩn bị thật kỹ lưỡng cho nội dung và hình thức củacuộc tiếp xúc Phần chính yếu quyết định thành bại của một

Thị trường

Đối thủ

Sản phẩm

Khách hàng

Chuẩn bị trình bày bán hàng

Kết thúc bán

Đánh giá qui thương vụ, rút kinh nghiệm cho kỳ sau

Trước khi tiếp xúc

Trong khi tiếp xúc

Sau khi tiếp xúc HÌNH 8.1 QUI TRÌNH BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TRONG CÔNG NGHIỆP

Ngày đăng: 30/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 8.1.  TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VÀ THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 9 pdf
BẢNG 8.1. TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VÀ THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC (Trang 10)
BẢNG  8.2.  CÁC ĐIỂM CẦNLƯU Ý KHI GỌI ĐIỆN THOẠI - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 9 pdf
8.2. CÁC ĐIỂM CẦNLƯU Ý KHI GỌI ĐIỆN THOẠI (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm