1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

toán cao cấp giải tích phần 2

89 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Tích
Trường học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán Cao Cấp Giải Tích Phần 2
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 572,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lý: Giới hạn của một dãy hội tụ là duy nhất.. Định nghĩa: Cho hàm số f xác định trên khoảng mở I chứa x0 có thể không xác định tại x0.. Định nghĩa: Cho hàm số f xác định trên khoản

Trang 1

CHƯƠNG I SỐ THỰC

I Một thiếu sót của ℚ

Mệnh đề: phương trình: x2 =2 không có nghiệm trong ℚ

Chứng minh: Giả sử phương trình: x2=2 có nghiệm trong ℚ là x0 ⇒ x0 = m

m2 là số chẵn ⇒ m là số chẵn

(vì nếu m là số lẻ thì m2 là số lẻ)

n là số chẵn ⇒ n=2h ( h ∈ℤ) ⇒ m

n là phân số không tối giản ⇒ mâu thuẫn với giả thiết

Do đó phương trình x2 =2 không có nghiệm trong ℚ

II Tiên đề Zorn:

1 Khái niệm: Tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ gọi chung là số

Trang 2

i) A ø bị chận trên nếu k ∈ℝ sao cho: xk,∀ xA

ii) A bị chận dưới nếu k ∈ℝ sao cho xk, ∀ xA

3 Tính chất được sắp hồn chỉnh: Mọi tập con của ℝ khác

bị chận trên đều tồn tại chận trên nhỏ nhất

Nhận xét: Nếu A có chận trên nhỏ nhất thì chận trên nhỏ nhất là duy nhất, ký hiệu là sup A

Chứng minh : Giả sử A có 2 chận trên nhỏ nhất là k1 và k2 ta có:

k1 k2 (vì k1 là chận trên nhỏ nhất)

k2 k1 (vì k 2 là chận trên nhỏ nhất) ⇒ k1=k2

M là chận trên nhỏ nhất của A nếu với mọi T là chận trên của A thì MT

m là chận dưới lớn nhất của A nếu ta có mt, ∀t là chận dưới của A

Cho A ℝ và A ¯ Nếu A bị chận trên thì A có vô số chận trên Nếu A bị chận dưới thì A có vô số chận dưới

3 Hê quả: Cho A⊂ℝ và A ≠ ∅ Nếu A bị chận dưới thì A có chận dưới lớn nhất, ký hiệu là inf A

Chứng minh: Đặt B= −{ x xA} Vì A bị chận dưới nên tồn tại

m∈ℝ sao cho: mx, ∀ ∈x A ⇒ − ≤ −x m, ∀ − ∈x B ⇒ B bị chặn trên, do tính chất được sắp hồn chỉnh ta có sup B tồn tại

Ta có ∀ ∈x A, − ≤x supB ⇒ sup− Bx ⇒ sup− B là một chận dưới của A

Trang 3

Ta sẽ chứng minh sup− B là một chận dưới lớn nhất của A Thật vậy, ∀t là chận dưới của A thì tx, ∀ ∈x A

5/ Mệnh đề (đặc trưng của sup)

Cho A⊂ ℝ , A ≠ ∅ Khi đó:

Chứng minh: ( ⇒ ) Giả sử M =supA, khi đó (i) là hiển nhiên

∀ε> 0 ⇒ M – ε< M ⇒ M – ε không là chận trên của A

⇒ mệnh đề (∀ xA; xM−ε) là sai

⇒∃ x0∈A: M− <ε x0 ≤M

⇒ (ii) thỏa

Trang 4

(⇐ ) Giả sử M thỏa i) và ii) ⇒ M là chặn trên Giả sử M không là chặn trên nhỏ nhất của A Ta có: sup A<M

⇒ supA M− <0

Coi ε =M −supA>0

Từ ii) ⇒ ∃ x0∈A: M −(M −sup )A <x0 ≤supA

(với ε =M −supA)

⇒ supA<supA: vô lý

Vậy M phải là chặn trên nhỏ nhất của A

III Vài ứng dụng của tính chất được sắp hồn chỉnh:

1 Mệnh đề: (Tính chất Archimède)

naAnab nên A bị chặn trên bởi b ⇒ sup A tồn

tại Theo đặc trưng của sup, với ε = >a 0 0 thì

Chứng minh:

Áp dụng tính chất Archimède với a=ε và b 1= ta có nε >1

Trang 5

⇒ <ε

n

1

3 Mệnh đề: Xen kẽ 2 số thực khác nhau bất kỳ có ít nhất một số

hửu tỷ Nói cách khác:

a b, ∈ℝ và a<b ⇒ ∃ ∈α ℚ: a< <α b

Tương tự, xen kẽ hai số thực bất kỳ có ít nhất một số vô tỉ

4 Mệnh đề: Phương trình x2 =2 có nghiệm trong ℝ

Chứng minh: Đặt A= ∈{t [ ; ] /1 2 t2 ≤2} Vì 1 ∈ A nên A ≠ ∅, hơn nữa A bị chặn trên bởi 2 ⇒ supA tồn tại và 1 ≤ supA ≤ 2

Ta sẽ chứng minh rằng supA là nghiệm của phương trình x2 = 2 nghĩa là cần kiểm tra (supA)2 = 2 Ta chứng minh phản chứng: i) Giả sử (supA)2 < 2 Xét 0< <ε 1, ta có

(supA+ε)2 = (supA) 2 + 2.ε.supA +ε2≤ (supA)2 + 4.ε +ε2

ii) Giả sử (supA)2 > 2 Xét ε > 0, ta có

(supA - ε)2 = (supA)2 - 2.ε supA + ε2 > (supA)2 - 2.ε supA

≥ (supA)2 - 4.ε

Để (supA)2 - 4.ε = 2 ta chọn ε = (sup )A 2−2

4 > 0

Trang 6

Khi đó với ε = (sup )A 2−2

4 > 0 ta có (supA - ε)2 > 2

Vậy supA –ε là một chặn trên của A

⇒ supA ≤ supA –ε ⇒ supA +ε ≤ supA (vô lý)

Kết luận (supA)2 = 2

IV Giá trị tuyệt đối Nhị thức Newton :

1) Định nghĩa : Trị tuyệt đối của một số thực a là

n C

k n k

an-bn =(a - b)(an-1 + an-2b + an-3b2 + … + abn-2 + bn-1)

an+bn =(a + b)(an-1 - an-2b + an-3b2 - … + (-1)n-2abn-2 + (-1)n-1bn-1) với n lẻ

Trang 7

Ghi chú: Khoảng hở (mở) tâm a bán kính ε > 0 là ( a-ε , a+ε ) còn gọi là lân cận tâm a bán kính ε

Trang 8

CHƯƠNG II DÃY SỐ THỰC

I Khái niệm: Ánh xạ:

được gọi là một dãy số thực

Ký hiệu: , , , , u u1 2 u n hay {u n n, ∈ℕ} hay { }u n

n: được gọi là chỉ số; un được gọi là số hạng tổng quát của dãy

u

1 1

3 5 , các số hạng của dãy là:

u1 = 2; u2 =11

2 ; u3 =43

11 ,

II Sự hội tụ của dãy số:

1 Định nghĩa: Dãy { n} gọi là hội tụ nếu tồn tại số a∈ℝ thỏa: “∀ε > 0 cho trước, luôn tồn tại số nguyên dương N(ε) sao cho

n > N(ε) ⇒ |un - a| < ε”

Khi đó ta nói { n} hội tụ về a và kýù hiệu: un → a hay lim

→∞ n =

n u a

Trang 9

(nghĩa là: ∀ε, luôn tồn tại số N0 sao cho un ∈ (a - ε, a + ε), ∀n > N0)

Ví dụ: Chứng minh dãy {

n

1

} hội tụ về 0

∀ε > 0, ta cần chứng minh tồn tại N0 sao cho:

Trang 10

2 Định lý: Giới hạn của một dãy hội tụ là duy nhất

Giả sử { n} hội tụ về 2 giới hạn là a1 và a2 với a1 < a2

Mặt khác, vì un → a2,

nên ∃ N2: với mọi n > N2 thì |un- a2| < ε = a2−a1

Do đó khi n > max {N1, N2} thì (1) và (2) cùng xảy ra → vô lý

Do đó giới hạn của một dãy nếu có thì duy nhất

3 Định nghĩa : Dãy { n} gọi là bị chận nếu ∃ K sao cho

|un|≤ K, ∀n

Trang 11

Ví dụ:

• { n} với un = 2 + sin2

n

1 Ta có: 2 ≤ un ≤ 3, ∀n ⇒ { n} bị chận

i) { n} gọi là bị chận trên nếu ∃M : un ≤ M, ∀n

ii) { n} bị chận dưới nếu ∃m : m ≤ un, ∀n

iii){ n} bị chận ⇔{ n} bị chận trên và bị chận dưới

4 Định lý :

i) { n} hội tụ ⇒ { n} bị chận

ii) Giả sử { n}→ a ≠ 0 ⇒ ∃A > 0, ∃ N > 0 sao cho |un| > A, ∀n > N

Ghi chú: Ta cũng có thể chọn K = |u1|+|u2| + +|un|+1+|a|

ii) Giả sử un → a ≠ 0 Ta sẽ chứng minh

Trang 12

• Nếu thay (un ≥ 0, ∀ ∈n ℕ) bằng (un > 0, ∀ ∈n ℕ), ta cũng chỉ suy ra lim

6 Mệnh đề (các phép toán về giới hạn của dãy):

Trang 13

⇒ n > N : |un + vn - (a + b)| = |un - a + vn - b|

≤ un - a| + |vn - b| < ε

2 + ε

2 = ε ⇒ (un + vn) → a + b ii) |unvn - ab| = |unvn - avn + avn - ab| = |vn(un - a) + a(vn - b)|

Trang 14

Do đó : ta chỉ cần chứng minh nếu vn → b thì

2Vậy ∀ε > 0, ∃N2 : n > N2 : |vn - b| < εb2

Trang 15

b - a ≥ 0 ⇒ b ≥ a

Ghi chú:

+ Thay un ≤ vn, ∀n bằng un ≤ vn, ∀n > N thì định lý vẫn đúng + Nếu v n >u n, ∀ ∈n ℕ thì ta cũng chỉ suy ra b ≥ a (không thể bỏ dấu “=” )

→+∞ = a thì { n} hội tụ và lim xn = a

Chứng minh: Với mọi ε > 0 cho trước,

• un hội tụ về a, ∃N1 : n > N1 ⇒ |un - a| < ε

Trang 16

i) Dãy { n} gọi là đơn điệu tăng nếu un ≤ un+1, ∀ ∈n

Bỏ dấu “=” ta có định nghĩa một dãy tăng nghiêm ngặt (nghiêm cách)

ii) Dãy { n} gọi là đơn điệu giảm nếu un ≥ un+1, ∀ ∈n

Bỏ dấu “=” ta có định nghĩa một dãy giảm nghiêm ngặt

iii) Dãy tăng hoặc giảm gọi chung là dãy đơn điệu

2 Định lý:

i) Dãy tăng và bị chận trên thì hội tụ

ii) Dãy giảm và bị chận dưới thì hội tụ

Trang 17

{ n} tăng và bị chặn trên bởi 1 ⇒ { n} hội tụ

Ta có: lim lim

IV Dãy phân kỳ ra :

1 Định nghĩa: Dãy số không hội tụ gọi là dãy số phân kỳ

Ví dụ: { n} với un = (−1)n là 1 dãy phân kỳ

2 Định nghĩa:

Trang 18

i) Dãy { n} gọi là phân kỳ ra +∞ nếu tính chất sau thỏa: “∀A > 0 cho trước, ∃ N : n > N ⇒ un > A”

ii) Dãy { n} gọi là phân kỳ ra −∞ nếu tính chất sau thỏa: “∀A > 0 cho trước, ∃ N : n > N ⇒ un <−A”

• Nếu dãy { n} phân kỳ ra +∞, ta viết

3 Mệnh đề: Giả sử { n} tăng và { n} giảm thỏa:

,lim( ) (*)

⇒{ n} bị chận trên bởi v1 (và un tăng)

⇒{ n} hội tụ về x1

+ vn ≥ un ≥ u1, ∀n

⇒{ n} giảm và bị chận dưới bởi u1

⇒{ n} hội tụ về x2

Trang 19

1

0 < ε ii) * Neáu a = 1, hieån nhieân n

* Neáu a < 1

Trang 20

(ta có (*) vì n – m > n -

2

n =2

n (∀n >2m))

⇒ 0 <

(1 )

x n

n n m

Trang 21

Cho dãy { }u n với un =

ii) Nếu gọi e là giới hạn của { }u n thì e là số vô tỉ

iii) 2 dãy số sau cũng hội tụ và có giới hạn là e

2 < 3 ∀n

{ }u n tăng và bị chặn trên ⇒ { }u n hội tụ

ii) Gọi e = lim

→+∞ n

n u (un > 2 + ,1 ∀ ≥n 4

2 , do đó e > 2) Giả sử e là số hữu tỉ ⇒ e = p

Trang 22

Qua giới hạn, ta có: lim lim lim

!+

Hơn nữa, q!uq và q!uq + 1 là 2 số nguyên liên tiếp Vậy giữa 2 số nguyên liên tiếp có 1 số nguyên là vô lí

Do đó e phải là 1 số vô tỉ

Trang 23

iii) Hướng dẫn:

Ta chứng minh xn ≤xn+1 bằng bất đẳng thức Cauchy:

n

x

1 1

1 ⇒  + 

IV Dãy Cauchy:

1 Định nghĩa: { }u n được gọi là 1 dãy Cauchy nếu tính chất sau thỏa:

“∀ε > 0, luôn ∃N > 0 sao cho ∀m, n > N ⇒ uu

2 Định lý: Cho { }u n là dãy số thực

{ }u n hội tụ ⇔{ }u n là dãy Cauchy

Phát biểu cách khác:

“∃ε0 > 0, ∀ N > 0, ∃ m, n > N sao cho uu ≥ε0

Trang 24

Ví dụ: Chứng minh {un} không hội tụ

Do đó: ∃ε0 = 1

2 ,∀N, ∃n = N+1, m = 2(N+1) (m, n > N)

u mu n = u2mu m ≥1

2vậy {um} không hội tụ (phân kỳ)

Ví dụ: dùng tiêu chuẩn Cauchy chứng minh dãy sau hội tụ:

Trang 25

Chương III GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

I Vài khái niệm:

1 Ánh xạ :f D⊂ →ℝ ℝ được gọi là một hàm số thực

• D: miền xác định của f

• f(D): miền giá trị của f

2 Cho 2 hàm số f và g có miền xác định lần lượt là D1 và D2

iii) Hàm f : f x( )= f x( )

Có miền xác định là D1\ A với A = {x ∈ D1/ f(x) < 0}

4 Vài hàm lượng giác ngược :

• y = arcsinx có MXĐ là [-1, 1] và miền giá trị là  π π, 

Trang 26

• y = arctgx có MXĐ là (-∞, +∞) = ℝ và miền giá trị là (- π/2, π/2)

• y = arccotgx có MXĐ là (-∞, +∞) = ℝ và miền giá trị là (0, π)

II Giới hạn hữu hạn của hàm số:

Nhắc lại:

Cho ε > 0, (x0 - ε, x0 + ε) = {x/ x0 - ε < x < x0 + ε} = {x/|x - x0| < ε}

được gọi là khoảng mở tâm x0 bán kính ε hay còn gọi là lân cận tâm x0 bán kính ε

1 Định nghĩa: Cho hàm số f xác định trên khoảng mở I chứa x0

(có thể không xác định tại x0) Ta nói L là giới hạn của f tại x0 nếu điều kiện sau thỏa:

“∀ε > 0 cho trước, luôn tồn tại α > 0 sao cho :

2 Định nghĩa: Cho hàm số f xác định trên khoảng mở I chứa x0

(có thể không xác định tại x0)

Trang 27

i) Ta nói L là giới hạn bên trái tại x0 nếu:

“∀ε > 0, ∃α > 0 sao cho x ∈ I và 0 < x0 - x < α ⇒ |f(x) - L| < ε”,

ta ký hiệu lim ( )

ii) Ta nói L là giới hạn bên phải tại x0 nếu:

“∀ε > 0, ∃α >0 sao cho x ∈ I và 0 < x - x0 < α ⇒ |f(x) - L| < ε”,

ta ký hiệu lim ( )+

(Hay nói khác đi: f có giới hạn là L tại x0

⇔ f có giới hạn trái và phải tại x0 và hai giới hạn này cùng bằng L) (Vì 0 < |x - x0| < α⇔ 0 < x - x0 < α hay 0 < x0 - x < α)

Ví dụ 1: Cho hàm số f(x) = nếu

Trang 28

Coi khoảng mở I tâm 4 bán kính 1 (I = (3, 5))

3 Mệnh đề: Cho f xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể

không xác định tại x0), 2 mệnh đề sau là tương đương:

Dãy { n} trong I hội tụ về x0 và xn ≠ x0, ∀n thì với α ở trên, tồn tại

N sao cho 0 < |xn - x0| < α với mọi n > N (2)

Kết hợp (1) và (2) ta có

Trang 29

Chứng minh: Xét dãy xn =

Trang 30

Nhưng f(xn) = sinπ π

2 2n  1 ; f(yn) = sin(2nπ) → 0

Do đó giới hạn của f tại 0 không tồn tại

Ví du 2ï: Xét hàm số f(x) = x2 chứng minh lim ( )

“∀ε > 0, ∃ B > 0 sao cho x ∈ I và x > B ⇒ |f(x) - L| < ε”

Ký hiệu: lim ( )

x f x L ii) Cho f xác định trên I = (-∞, a) = {x ∈ ℝ / x < a} Ta nói f có giới hạn là L ở -∞ nếu:

“∀ε > 0, ∃B > 0 sao cho x ∈ I và x < -B ⇒ |f(x) - L| < ε” Ký hiệu: lim ( )

x f x L Nhận xét: Định nghĩa trên hoàn toàn tương tự với định nghĩa giới hạn của dãy số

Do đó: ∀ε > 0, ∃ B =

ε

1 > 0 sao cho x > B ⇒ |f(x) -1| < ε

5 Mệnh đề: Cho hàm số f xác định trên I = (a, +∞) Khi đó, hai tính chất sau tương đương:

Trang 31

6 Mệnh đề: Cho f xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể

không xác định tại x0) Giới hạn của f tại x0 (nếu có) là duy nhất

Trang 32

n f x L2 (do mệnh đề 3)

⇒ L1 = L2 (do tính duy nhất của giới hạn dãy số)

Ghi chú: Mệnh đề vẫn đúng khi thay x → x0 bằng xx0+, xx0−

hay x →±∞

7 Mệnh đề: Cho hàm số f xác định trên một khoảng mở I chứa x0

(có thể không xác định tại x0)

i) Nếu giới hạn của f tại x0 tồn tại hữu hạn thì tồn tại k > 0 và một khoảng mở J chứa x0 sao cho |f(x)|≤ k, ∀x ∈ J\{ 0}

ii) Giả sử lim ( )

⇒ |f(x) - A| < ε = 1

⇒ |f(x) | = |A + f(x) - A|≤ A| + |f(x) - A| < |A| + 1, ∀x ∈ I và 0 < |x - x0| < α

Vậy ∃ k = |A| + 1 và J = I ∩ (x0 - α, x0 + α) sao cho

Trang 33

2 > 0 và J1 = I ∩ (x0 - α, x0 + α)

Ta có: |f(x)| > k1, ∀x ∈ J1\{ 0}

Tất cả các mệnh đề sau được suy từ các tính chất của giới hạn của dãy số, mệnh đề 3 và mệnh đề 5 của chương này

8 Mệnh đề: Cho hàm số f xác định trên khoảng mở I chứa x0

(có thể không xác định tại x0)

9 Mệnh đề: (Các phép toán trên giới hạn hàm số)

Cho các hàm số f, g xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể không xác định tại x0) Giả sử lim ( ) , lim ( )

x x f x L x x g x M

Khi đó: i) lim[ ( ) ( )]

Trang 34

10 Mệnh đề: Cho các hàm số f, g xác định trên khoảng mở I chứa

x0 (có thể không xác định tại x0) và

11 Mệnh đề: (định lý kẹp)

Cho các hàm số f, g, h xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể không xác định tại x0) và f(x) ≤ g(x) ≤ h(x), ∀x ∈ I \{ 0}

Nếu lim ( ) lim ( )

1

Vậy lim sin =0

12 Định nghĩa: Cho hàm số f xác định trên D Ta nói

Trang 35

i) f bị chận trên trên D nếu ∃M : f(x) ≤ M, ∀x ∈ D

ii) f bị chận dưới trên D nếu ∃m : f(x) ≥ m, ∀x ∈ D

iii) f bị chận trên D ⇔ f bị chận trên và bị chận dưới trên D

⇔∃k :|f(x)|≤ k, ∀x ∈ D Từ mệnh đề 7 ta thấy nếulim f x ( )

x x0 tồn tại hữu hạn thì có một khoảng mở J chứa x0 để f bị chận trên J\{ 0} (f có giới hạn hữu hạn tại x0 ⇒ f bị chặn trên khoảng mở chứa x0 (có thể ngoại trừ x0))

13 Hệ quả: Cho các hàm số f xác định trên khoảng mở I chứa x0

(có thể không xác định tại x0)

III Giới hạn vô cực của hàm số:

1 Định nghĩa: Cho f xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể

không xác định tại x0) Ta nói:

i) f có giới hạn là +∞ tại x0 nếu “∀A > 0, ∃α > 0 sao cho x ∈ I và

0 < |x - x0| < α ⇒ f(x) > A”

ii) f có giới hạn là -∞ tại x0 nếu “∀A > 0, ∃α > 0 sao cho x ∈ I và

0 <|x - x0| < α ⇒ f(x) < -A”

Ghi chú: Nếu thay 0 < |x - x0| < α bởi

a) 0 < x - x0 < α: ta có giới hạn phải tại x0 ;

b) 0 < x0 - x < α: ta có giới hạn trái tại x0

Ví dụ 1: Chứng minh: lim

x 0x2

1

Trang 36

2 Định nghĩa: Cho f xác định trên I = (α, +∞) Ta nói:

i) f có giới hạn là +∞ ở +∞ nếu: “∀A > 0, ∃ B > 0 sao cho x ∈ I và x > B ⇒ f(x) > A” Ký hiệu: lim ( )

ii) f có giới hạn là -∞ ở +∞ nếu: “∀A > 0, ∃ B > 0 sao cho x ∈ I và

x > B ⇒ f(x) < -A” Ký hiệu: lim ( ) = -

Trang 38

a x

a x

a

0

11g) lim ln

Cách khử dạng vô định: 1

Xét giới hạn [ ] ( )

1

Trang 39

2 2

1

Trang 40

V Các đại lượng tương đương:

1 Định nghĩa:

i) Cho f và g là 2 hàm xác định trên khoảng mở I chứa x0 (có thể không xác định tại x0) Ta nói: f tương đương với g khi x tiến về x0 nếu ( )

ii) Cho f và g xác định trên I = (α, +∞) Ta nói: f tương đương với

g khi x tiến về +∞ nếu ( )

iii) Cho f và g xác định trên I = (- ∞, α) Ta nói: f tương đương với

g khi x tiến về −∞ nếu ( )

2 Hệ quả: Cho ff1 và gg1 khi xx0

(hoặc ff1 và gg1 khi x→+ ∞

hoặc ff1 và gg1 khi x→− ∞)

Khi đó, ta có:

(hoặc thay xx0 bởi x→ +∞ hoặc x→ −∞)

+ Chú ý rằng có khi lim ( ( ) ( )) lim ( ( ) ( ))

x x f x g x x x f x g x

Trang 41

+ Cho ff1và gg1 khi xx0 và f, g cùng dương trong lân cận x0 Khi đó ta có lim ( ( ) ( )) lim ( ( ) ( ))

x

x x

0

22

Trang 42

+ α(x), β(x) là hai vô cùng bé khi x → x0

+ α(x) gọi là vô cùng bé bậc cao hơn β(x) khi x → x0 nếu lim

x x0

( )( )

3

= 0

Ngày đăng: 29/07/2014, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w