TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ TRÙNG DƯƠNG SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN LIÊN HỆ VỚI BÀI TOÁN NEUMANN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ TRÙNG DƯƠNG
SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN
LIÊN HỆ VỚI BÀI TOÁN NEUMANN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số : 1.01.01
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2006
Trang 2SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN
LIÊN HỆ VỚI BÀI TOÁN NEUMANN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số: 1.01.01
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Long
Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh
Học viên cao học: Lê Trùng Dương
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2006
Trang 3Trường Đại Học Tiền Giang
LUẬN VĂN ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2006
Trang 4Để hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Toán học này, lời đầu tiên tác giả xin
trân trọng cảm ơn Thầy Nguyễn Thành Long đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và
hướng dẫn trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn Thầy Lê Hoàn Hóa và Thầy Nguyễn Công Tâm
đã đọc luận văn và đã cho những nhận xét quý báu và những lời phê bình bổ ích đối với luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy trong hội đồng chấm luận văn đã dành cho tôi thời gian quý báu và những lời góp ý sâu sắc cho buổi bảo vệ luận văn
Xin trân trọng cảm ơn tập thể các Thầy, Cô thuộc khoa Toán − Tin học trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian học tập
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và Cán bộ Phòng Quản lý Khoa học và Đào Tạo sau Đại học trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh đã tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và các thủ tục hành chính trong khóa học
Sau cùng, xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Toán khoá 13; Ban Giám Hiệu, các phòng khoa và tập thể giáo viên trường Đại học Tiền Giang; Gia đình và những người thân;… đã luôn động viên, luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể có thể hoàn thành khoá học
Tiền Giang, ngày tháng năm 2006
Trang 5và một số điều kiện bổ sung thêm
Trong trường hợp phương trình (1.1) với σ=N−1, g(x,y,u(y))=g(y,u(y)),(độc lập với biến không lấy tích phân x), phương trình tích phân
IR
1 N
xy
yu,ygbx
=
+ +
Trong [1] các tác giả Bunkin, Galaktionov, Kirichenko, Kurdyumov, Samarsky đã nghiên cứu bài toán (1.4), (1.5) với N = 2 với phương trình Laplace (1.4) theo tọa độ trụ
Trang 6(1.9) −vz( )r,0 =g(r,v( )r,0 ), ∀r≥0
Trong [8] Ruy, Long, Bình đã xét bài toán (1.4), (1.5) với N = 2 và hàm g liên tục, không giảm và bị chận dưới bởi một hàm luỹ thừa bậc α đối với biến thứ ba trong [8] đã chứng minh rằng nếu 0<α≤2 thì bài toán (1.4), (1.5) không có nghiệm dương
Các tác giả Bình, Diễm, Ruy, Long [2] và Bình, Long [3] đã xét bài toán (1.4), (1.5) với N≥2 Hàm số g:IRN×IR+ →IR+là liên tục, không giảm đối với biến u, thoả điều kiện
0,y
g tồn tại và dương,
và thêm một số điều kiện phụ Trong trường hợp 0≤α≤N/(N−1), N≥2 các tác giả trên đã chứng minh rằng phương trình tích phân phi tuyến (1.3) tương ứng với bài toán (1.4), (1.5) không có nghiệm dương [2, 3]
Trang 7Trong [5, 6] các tác giả đã chứng minh rằng bài toán (1.4), (1.5) không có nghiệm dương với g(x, v) có dạng cụ thể độc lập với x
(1.12) g( )x,v =vα, α≥1
Trong [5] Hu, Yin đã chứng minh với 1≤α<N/(N−1), N≥2 và trong [6]
Hu đã chứng minh với 1≤α<(N+1) (/ N−1), N≥2
Cũng cần chú ý rằng hàm g( )x,v = vα không thoả các điều kiện (1.10), (1.11) trong các bài báo [2, 7, 8, 10]
Trong luận văn này, chúng tôi xét phương trình tích phân phi tuyến (1.1) với hai trường hợp:g:IRN×IR+ →IR và g:IR2N×IR+ →IR là hàm liên tục cho trước thoả điều kiện (1.2) tương ứng Với các điều kiện trên hàm g tương ứng luận văn sẽ chứng minh rằng phương trình (1.1) không có nghiệm liên tục dương Các điều kiện cho hàm g trong luận văn nầy cũng không sử dụng tính không giảm của hàm g đối với biến u và các điều kiện (1.10), (1.11) như trong một số công trình trước đây [2, 7, 8, 10, 11]
Luận văn này ngoài phần kết luận và phần tài liệu tham khảo sẽ được trình bày trong 4 chương:
Trong chương 1, là phần trình bày xuất phát điểm của bài toán cùng với một số kết quả đã có trước đây và giới thiệu các nội dung sẽ trình bày trong các chương kế tiếp của luận văn
Trong chương 2, nhằm mục đích thiết lập phương trình tích phân phi tuyến (1.3) mà ẩn hàm là giá trị biên xuất phát từ phương trình Laplace (N + 1) − chiều (1.4) trong nửa không gian trên ( , ) 1, 1 0
Trang 8ηξηξπ
=
2
IR
2 2
yx
,u,,g2
1y,x
u
với g:IR2×IR+ →IR+ thoả các điều kiện:
(1.14) g là hàm liên tục và tồn tại 3 hằng số M>0, α≥0, γ≥0 sao cho: (1.15) g(x,y,v)≥M( x2+y2)γ.vα, ∀x,y∈IR, ∀v≥0
Với một số điều kiện phụ bổ sung, luận văn sẽ chứng minh rằng nếu 0<α−γ≤2thì phương trình tích phân phi tuyến (1.13) không có nghiệm dương liên tục Kết quả trong [8] là một trường hợp riêng của chương này với γ=0
Trong chương 4, chúng tôi xét phương trình tích phân phi tuyến (1.1) với
2N,N,
N
0<σ<γ+ σ< ≥ Hàm g:IR2N×[0,∞)→IR là hàm liên tục cho trước thoả điều kiện (1.2) và một số điều kiện phụ sau đó Bằng cách xây dựng một dãy hàm thích hợp chúng tôi chứng minh rằng nếu 0≤α≤(N+γ) (/ σ−β) phương trình (1.1) không có nghiệm liên tục dương
Trang 9CHƯƠNG 2
THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN
Trong chương này, với σ = N – 1, chúng tôi muốn chỉ ra rằng phương trình tích phân phi tuyến (1.1) ở trên mà ẩn hàm u(x) = v(x, 0) là hàm giá trị biên của bài toán Neumann phi tuyến cho phương trình Laplace (N + 1)−chiều trong nửa không gian trên IRN 1 +
x
,x,'xx
,,x,xx,IRx
,0x,IR'x:IRx
,'xxIR
,0x,IR'x:IRx
,'xxIR
,1Nn
2 2 n 2 2
n 1 i
2 i
n n
2 1 n
n 1 n n
n n
n 1 n n
n n
− +
x , R x R
n n
>
=
>
= +∞
Trang 10(2.3) ( ) ( ) [a x a x~ ],
nx,
−ω
−
=
21
trong đó
n n
= là diện tích của mặt cầu đơn vị trong IR
∂
∂
=γ
∂
∂γ
∂γ
=γΔ
−Δγ
ε
Ta có bổ đề sau
Bổ đề 2.1 Với giả thiết (S1) ta có
∂
∂γ
+
a x 0
avdSv
1x
,a,xa2n
1x
,a
n
n 2 n
=
−ω
−
=Φ
−ω
−
Ta có
Trang 11* Do giả thiết (S1), hàm x ( ) ( ) ( ) (a,x v a,x v a,x a,x
Φ
∂
−ν
∂Φ
(2.10) limI1( )a, 0
0
=ε
+
→ ε
* Đổi biến x=a+εy, chuyển tích phân mặt trên mặt cầu tâm a bán kính ε thành tích phân mặt trên mặt cầu đơn vị tâm O
=ν
∂a
1 n
dya
vya,asdS
vs
−
=ν
sv
1 1
∫ ( ) ( )
=
+
→ε
→ωε+ω
=
1 y n
.a
vd
yav
Từ (2.9), (2.10), (2.13) ta suy ra bổ đề 2.1 được chứng minh.
Từ (2.6), thay Δγ =0,∀x ≠avàΔv=0, sau đó cho ε→0+ ta thu được
∂
∂γ
=
Khi đó ta thu được bổ đề sau
Bổ đề 2.2. Giả sử v là nghiệm của (2.1), (2.2) thoả các điều kiện (S1), (S2), ta có
Ω
∂ +∞
∂γ
n
IR x
Trang 12Chứng minh. Ta có
( )
{x',0 : x' R},D
,S
∂γ+
∂
∂γ
∂γΩ
∂γ
∂γ+∞
→
R
S R
.0dSv
ax1x
a
axxan22n
1x
,'x
;as
n n n
n n 1 n
−
=
n n x
x
~a
ax1x
,'x
;a
−
=
2 n
D
'x'a
12
n
2x
,a
R
Từ (2.19), (2.20) dẫn đến
Trang 13∂γ
+∞
→ +∞
IR x
Trước hết ta đánh giá các tích phân trên SR :
(i) Đánh giá tích phân ∫ γ∂ν
R
S
.dSv
* Trên SR ta có
aR
12
n
2x
,a
−
≤γ
−
≤ν
S
dSva
R
12
n
2dS
−
=
1 y
1 n 2
n n
dRRyva
R
12
n2
vsupa
R
R2
n
S x 2 n
1 n
ων
R
R
S x 2 n
1 n
Trang 14(2.24) ∑ ∑ ( )
=
=
=ννΦ+
=νγ
=ν
∂
γ
1 i
i x x n
1 i
i
R
x,
s
i i i
axxan22n
1x
;a
−
xa
ax1
n i i n
≤
≤
−
−ω
−
=
axxan22n
1x
ax1
n i i n
−
=
xa
ax1x
,'x
;
n n
xn
−
+
×ω
−
=Φ
Chú ý rằng :
:0x,Rx
~x,S
∀
,aRaxa
aRax
~a
x
n n i i n
x
xa
11
xa
ax1x
;as
−
×ω
≤
−
−
×ω
11
ax
11
1 n n
1 n n
≤
≤
−
×ω
=
−
×ω
Tương tự
n n i i n
x
x
~a
11
x
~a
ax1x,a
−
×ω
≤
−
−
×ω
≤Φ
11
ax
11
1 n n
1 n n
=
−
×ω
ax1x,a
i
−
+
×ω
≤Φ
Trang 15
aR
11
x
~a
11
1 n n
1 n n
−
−
−
×ω
≤
−
×ω
≤ν
γ
1 i
i x
1n
2
R 1
n n
∈
∀
−
×ω
≤ν
∂
γ
∂ν
R R
1 n n
S
dSsupa
R
1n
2dS
(R a) sup ( )x R 2
1n
S x 1 n
ων
−
×ω
R
nR
R
S x 1 n
1 n
RdS
vv
R
1 n
∂γ
1 n
vlim
∂
∂γ
∫
+∞
Do đó (2.18) được chứng minh và bổ đề 2.2 được chứng minh xong.
Kết quả sau đây được suy ra từ (2.14) và bổ đề 2.2
Bổ đề 2.3 Giả sử v là nghiệm của (2.1), (2.2) thoả các điều kiện (S1), (S2) ta có
(2.34) ( )=− ∫−γ = ∫−γ( ) ( ) ∀ ∈ +
1 1
0
n
n n IR
n IR
x dx' a;x,' G x'dx,' a IRv
a
Trang 16Ta có định lý sau
Định lý 2.1. Nếu nghiệm v của bài toán (1.1), (1.2) với g:IRn − ×[ ,+∞)→[ ,+∞)
00
1
là hàm liên tục thoả các tính chất (S1), (S2), khi đó v là nghiệm của phương trình
tích phân phi tuyến sau
(2.35) ( ) ( ) ∫− ( ( ( ) )()− ) ∀( )∈ +
+
−ω
−
=
1
2 2 2 2
02
2
n
IR
n n
/ n n n
a'a'x
'dx,'xv,'x
gn
a,'a
Trang 17CHƯƠNG 3
SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG CỦA PHƯƠNG
TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN VỚI N = 2
Xét sự không tồn tại nghiệm dương của phương trình tích phân phi tuyến sau (tương ứng với N = 2)
(3.1) ( ) ( ( ) )
(x ) (y ) d d ( )x,y IR ,
,u,,g2
1y
2
η
−+ξ
−
ηξηξπ
=
với g:IR2×[0,+∞)→[0,+∞) thoả các điều kiện:
(G1) g là hàm tuyến tính,
(G2) Tồn tại 3 hằng số M > 0, α ≥ 0, γ ≥ 0 sao cho
trong đó g thoả các điều kiện (G1), (G2)
Các tính chất (S1), (S2) được cụ thể lại như sau
( )S 1* v C ( )IR C( )IR , v C( )IR3 ,
z 3 3
2
+ +
∂
∂+
→
>
= + + +∞
→
.0z,y,xz
vzz,y,xy
vyz,y,xx
vxsuplim
ii
,0z,y,xvsuplim
i
0 z , R z y x R
0 z , R z y x R
2 2 2 2
2 2 2 2
Trang 18Khi đó ta có định lý sau
Định lý 3.1 : Giả sử nghiệm v của bài toán (3.2), (3.3) với
−+ξ
−
ηξηξπ
=2
IR
3 2
2
zy
x
0,,v,,g2
1z,
−
ηξηξ
2
ddy
x
0,,v,,g
tồn tại ∀( )x,y ∈IR2
Khi đó, ta dùng định lý hội tụ bị chận, cho z → 0+ trong phương trình tích phân (3.4), nhờ vào ( )S 3* , ta thu được
−
ηξηξπ
=2
IR
2 2
yx
0,,v,,g2
10,
−
ηξηξ
=2
IR
2 2
yx
,u,,g
trong đó A là một toán tử tuyến tính xác định bởi công thức
(x ) (y ) d d , ( )x,y IR .
,G2
1y,x,G
A
2
IR
2 2
2
η
−+ξ
−
ηξπ
=η
Trang 19Bổ đề 3.1. Với mọi ( )x,y ∈IR2ta có:
≥
2 2
yx2
yx1ln
x
1
2 2 2 2 2
η+ξ++
≥η
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξ
ddy
x1
21
( )
η+ξ++η
+ξ+
η+ξπ
ddy
x1
21
+++
ϕπ
=
1 2
drrd
21
Trang 20=
1
)yxrr1
drr
(1 r) r x y ) ,
drr
1
+∞
=+++
≥+∞∫ α
+ γ
vì ( )α ( ) α − γ
γ
++
⋅
1
~yxr
rr
(ii) α−γ>1: Ta kiểm tra lại A ( 2 2) (1 2 2) ( )x,y
γ
dd1
2
12
2 2
( ) ( ( ) ) 1 .
1dr
r1
r1drr1
r
0 0
+∞
<
−γ
−α
=+
α γ
Chọn R>3 x2+y2 >0 Ta viết lại A ( 2 2) (1 2 2) ( )x,y
−η
+ξ+
η+ξπ
ddy
x1
21
Trang 21
( )
( ) (∫∫ )
≤ η
− + ξ
α
γ
ηξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
=
R y
2 2
2 2
ddy
x1
− + ξ
α
γ
η
ξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
+
R y
2 2
2 2
ddy
x1
21
x1
2
1y
,
x
J
R y
2 2
2
2 2 1
R
2
2∫∫
≤ η
− +
γ
ηξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
− +
γ
ηξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
=
R y
2 2
2
2 2 1
R
2 2
ddy
x1
2
1y,x
− +
η+ξπ
≤
2 2
2 2 R y
2
1
2 2
( ) ( )
( ) (∫∫ )
≤ η
− +
ηξ
×
R y x
2 2
2
dd
≤ η
− +
ηξ
×η+ξ+
η+ξπ
=
R
2 2 2
2
2 2 R y
dd1
sup2
≤ η
− + ξ
ϕη
+ξ+
η+ξπ
0
2 0 2 2
2 2 R y x
drd1
sup2
1
2 2
2 2
2 2 R y
+∞
<
η+ξ+
η+ξ
γ
≤ η
− + ξ
x1
2
1y
,
x
J
R y
2 2 2
R
2
2∫∫
≥ η
− + ξ
α
γ
ηξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
=
Trang 22Chú ý rằng
− + ξ
α
γ
ηξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
=
R y x
yx
12
α
γ
η
ξη
−+ξ
−η
+ξ+
η+ξπ
≤
2 2 2
2 2
ddy
x1
21
= +∞∫ ( + ) ⋅ − + ⋅
+
−
α γ
2
2 y x
rdrr
1
r
Do R>3 x2+y2 >0, ta có
,0yxy
x2Ryxry
+
−
⋅+2
2 y x
rdrr
1
r
hội tụ với α−γ>1
Vậy tích phân
(3.17) J( )R2 ( )x,y hội tụ với α−γ>1
Tổng hợp lại (3.11), (3.12), (3.13) và (3.17) ta thu được
(3.18) ∀( )x,y ∈IR2, A⎢⎣⎡( ξ +η ) ( + ξ +η ) ⎥⎦⎤( )x,y
α
− γ
2 2 2
2 1 hội tụ với α−γ>1.Hơn nữa, với α−γ>1, ta có
(3.19) ( ) ( ) ( ) +∞∫ ( )α ( )
γ α
− γ
++
⋅+
2
yxr
rdrr
1
ry
,x1
A
Trang 23
( ) ( )⋅
++
⋅+
≥ +∞∫
+
α γ
2
2 y x
2
xr
rdrr
2
++
ta thu được từ (3.19) rằng
+∞
γ−α α+
−η
+ξ+
η+ξπ
ddy
x1
21
−η
+ξ+
η+ξπ
2 2
ddy
x1
21
( )
η+ξ+
η+ξπ
2 2
yx
dd1
21
+∞∫ ( )γ +
γ
++
⋅+
=
2
yxr
rdrr
1r
( )⋅
++
≥+∞∫
+ γ
2
yxrr
drr
1r
Trang 242
2
dryxr
1r
1yx
12
1y
xrr
dr2
1
+
++
2 2 2
yx1lny
xr
rln
yx21
Định lý 3.2 : Giả sử rằng g thoả các giả thuyết (G1), (G2) với điều kiện
(3.25) ( ) u(x ,y ) m ,
2
1y
−
η+ξπ
≥
γ α
.IRy,x,ddy
x2
m
2 2
2 2 0
Trang 25Sử dụng bất đẳng thức sau
(3.27) ( ) (2 )2 2 2 2 2
yxy
2 0
2 0 2
2
yx
yx1yx
−
η+ξπ
γ α
0 0
0 x , y
2 2
yx
0 x , y B
2 2 2
0
2 0
2 0 2
2
0
ddr
yx1yx1
2
mM
( )
ryx1yx1
2
mM
0
r 0 1 2
0 2 0
2 0
2 0 2
+++
⋅++++γ
α
2 2 2
0
2 0
2 0
2 0 0
yx1
1r
yx12
rm
Ta suy ra từ (3.26), (3.28) rằng
(3.29) ( ) ( ) u ( )x,y, x,y IR,
yx1
my
,
x
2 2
++
++++γ
2 0
2 0
2 0
2 0 0 1
ryx1)2(
r)m(Mm
Ta xét các trường hợp khác nhau của α − γ
Trang 26α α+
=
α − γ − ; q2 =α−γ−1.Bằng quy nạp ta giả sử rằng
(3.33) u( )x,y u ( )x,y m (1 x2 y2)q , ( )x,y IR2
1 k 1
k
1
∈
∀+
Trang 27++
≡
≡trong đó các dãy số { } { }qk , mk được xác định bằng công thức quy nạp
−
αγ
−α
−α
<
≤γ+α
k2
2ln
2 0
Trang 28Với α−γ=2, áp dụng bổ đề 3.1, (iii) ta thu được từ (G2), (3.6) và tính đơn điệu của toán tử A rằng
(3.41) u( )x,y =A[g(ξ,η,u( )ξ,η) ] ( )x,y
A M( 2 2)u ( ) ( ), x,y
⎥⎦
⎤
⎢⎣
≥A⎢⎣⎡M( ξ2+η2)u1α( ) ( )ξ,η⎥⎦⎤ x,y
γ
=Mm1A⎢⎣⎡( ξ2+η2) (1+ ξ2+η2) ⎥⎦⎤( )x,y
α
− γ
α
( )⋅
+ + + ≥ α α 2 2 2 2 1 y x 2 y x 1 Mm ln Ta suy từ (3.41) rằng (3.42) u( )x,y ≥v2( )x,y ⎪ ⎪ ⎩ ⎪⎪ ⎨ ⎧ ≤ + ≥ + ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ + + + = , 1 y , 0 , 1 y 2 y x 1 ln y x C 2 2 2 2 p 2 2 2 2 2 2 x
x ,
trong đó (3.43) 2 m M Mm 2 1 C ; 1 p2 2 1 1 α α α ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎝ ⎛ = = = Giả sử rằng (3.44) u( )x,y ≥vk−1( )x,y ⎪ ⎪ ⎩ ⎪⎪ ⎨ ⎧ ≤ + ≥ + ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ + + + = − − , 1 y , 0 , 1 y 2 y x 1 ln y x C 2 2 2 2 p 2 2 1 k k1 2 2 x
x ,
trong đó pk−1, Ck−1 là các hằng số dương
Sử dụng giả thiết (G2) và (3.6), (3.44) ta có
(3.45) u( )x,y =A[g(ξ,η,u( )ξ,η) ] ( )x,y
≥A⎢⎣⎡M( ξ2+η2)uα( ) ( )ξ,η⎥⎦⎤ x,y
γ
≥A⎢⎣⎡M( ξ2+η2)vkα−1( ) ( )ξ,η⎥⎦⎤ x,y
γ
Trang 29ηξη
+ξπ
ddy
x
,v2
α
−
γ
ηξη
−+ξ
−
ηξη
+ξπ
≥
1 k 2 2
2 2
ddy
x
,v2
α α
++η+ξη+ξ
1 k
2 2
1 k
ddyx2
1ln
2MC
( )dr
yxrr
2
r1ln
MC
p 1
k
1 k
1 1
2
r1lndr
yxr
r
2
r1ln
+∫∞ ( )
+
α
++
y
2 2 p
yxrr
dr2
yx1ln
−
⋅+
y
2 2
2 2
yxr
1r
1y
x
12
yx1ln
⋅+
y x 2 2 2
2
2 2 p
yxr
rln
yx
12
yx1
2 2 p
yx
2ln2
yx1
Với x2+y2 ≥1 ta dùng (3.45), (3.46)
(3.47) ( ) +∫∞ ( )
α α
−
++
yxrr
2
r1lnMC
Trang 30⎟⎟⋅
⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ + + ⋅ + ≥ α− α − 2 y x 1 ln y x 2 ln MC p 2 2 2 2 1 k k 1 Từ (3.45), (3.47) ta thu được (3.48) ( ) ( ) ⎪ ⎪ ⎩ ⎪⎪ ⎨ ⎧ ≤ + ≥ + ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ + + + = ≥ , 1 y x , 0 , 1 y x , 2 y x 1 ln y x C y , x v y , x u 2 2 2 2 2 2 p 2 2 k k k
trong đó pk, Ck là các hằng số dương xác định bởi công thức quy nạp (3.49) pk =αpk 1; Ck =MCkα1ln2, k=3,4,… − − Từ (3.43), (3.49) ta có (3.50) pk =αk−2, ( ) ( ) ( ) m M ( )( )ln2 2 1 2 ln M C 2 ln M 2 ln M C 2 2 1 1 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 1 1 k − − α − α − α α − α − α − α α − α − α − ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎣ ⎡ = ⎥⎦ ⎤ ⎢⎣ ⎡ = Nhờ vào (3.50), ta viết lại (3.48) với x2+y2≥1 như sau (3.51) u( )x,y ≥vk( )x,y ( ) ( )( ) .
2 y x 1 ln 2 ln M m 2 1 y x 2 ln M 2 k 2 2 1 1 1 1 2 1 2 2 1 1 α − − α − α α − α − α − ⎥ ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎢ ⎣ ⎡ ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ + + + = Chọn (x,y) sao cho ( )( ) 1
2
y x 1 ln 2 ln M
m 2
1
1 1
1 2
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
− α
− α α
− α
hay
(3.52)
( )( )
2
ln M
m
2 exp
2 1 y
1
1 1
1 2 1
2
⎪
⎭
⎪
⎬
⎫
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧ +
−
>
+
− α
− α α
− α
Khi đó ta có
(3.53) u( )x,y lim vk( )x,y , x2 y2 0
≥
+∞
→
Trang 31Điều này vô lý Định lý 3.2 được chứng minh cho trường hợp 3
Tổ hợp các trường hợp 1−3 ta suy ra rằng định lý 3.2 được chứng minh
Trang 32CHƯƠNG 4
SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG CỦA PHƯƠNG
yu,y,xgb
b = − ω + − với ωN+1 là diện tích của mặt cầu đơn vị trong
là một số dương cho trước và là hàm liên tục cho trước thoả điều kiện:
N
;2
N
,
IRn+1 ≥ σ<
IRIR
IR:
và một số điều kiện bổ sung thêm
4.2 ĐỊNH LÝ VỀ SỰ KHÔNG TỒN TẠI NGHIỆM DƯƠNG
Không làm mất tính tổng quát, chúng ta có thể giả sử rằng với việc thay đổi hằng số M trong giả thiết (4.2) của g
yu,y,xgx