1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG: GIẢI TOÁN TÍCH PHÂN BẰNG NHIỀU CÁCH

60 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Toán Tích Phân Bằng Nhiều Cách
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Thành Long
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 811,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT PHƯƠNG PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH Bỉm sơn... GIẢI TOÁN TÍCH PHÂN BẰNG NHIỀU CÁCH Một phương pháp nhằm phát triển tư duy I... t x t x Nhận xét: Đây là tích phân hàm ph

Trang 1

(MỘT PHƯƠNG PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH)

Bỉm sơn 14.02.2014

Trang 2

GIẢI TOÁN TÍCH PHÂN BẰNG NHIỀU CÁCH

(Một phương pháp nhằm phát triển tư duy)

I TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỶ Bài tập giải mẫu:

Bài 1: Tính tích phân sau:

2

1

11

Chú ý: Sở dĩ ta sử dụng được phương pháp này là vì

Khi tính tích phân hàm phân thức mà ta phân tích được về dạng  

Trang 3

t x

t x

Nhận xét: Đây là tích phân hàm phân thức mà có bậc của tử lớn hơn bậc của mẫu chính vì thế ta chia đa

thức để tách thành tổng các tích phân là phương pháp tối ưu nhất

Cách 6: Phân tích tử thức chứa mẫu thức (thực chất là chia đa thức)

Trang 5

x dx I

Trang 6

Đặt

2

38 39

21

x x

( 1)

x dx I

- Đối với bài 3, bài 4 và mà ta sử dụng phương pháp đồng nhất thức thì giải hệ quả thật là nan giải phải

không, chính vì thể mà lựa chọn phương pháp nào mà hiệu quả và nhanh về đích nhất

Qua bài 3, bài 4 và bài 5 ta chú ý

- Đối với tích phân hàm phân thức có dạng  

Trang 7

- Khi tính tích phân hàm phân thức mà ta phân tích được về dạng  

11

Trang 8

Đặt

2

11

1

x t t

21

  đến đây lại trở thành bài 1, các bạn tha hồ mà làm nhé

Cách 3: Sử dụng kĩ thuật nhân trên tử và phương pháp đổi biển số

Hoặc các bạn có thể đặt u t 1 hoặc phân tích 1 tt1 hoặc đồng nhất thức

Cách 4: Sử dụng kĩ thuật nhân trên tử và phương pháp đưa vào vi phân

đến đây thì đồng nhất thức hai vế để giải hệ tìm IA B C D E, , , , tuy

nhiên việc giải hệ là phức tạp chính vì thể trong trường hợp này ta nên làm theo cách 1, cách 2 và cách 3

dx I

Trang 9

d x I

Trang 10

11

1

4

u t

11

x dx x

Trang 11

Cách 1: Chia cả tử và mẫu cho 2

- Tích phân trên đưa về dạng I f x 1 1 12 dx

11

x dx x

Trang 12

Nhận xét: Mỗi cách giải có một đặc thù riêng nên lựa chọn cách nào là phù hợp hơn, tùy vào mỗi người,

theo tôi cách 1 và cách 3 là hiệu quả nhất

Bài 19: (ĐH KTQD – 1997) Tính tích phân sau: 1 5 36

0

11

Trang 13

Bài 20: Tính tích phân sau  

2

2 0

Trang 14

x  hay phương pháp tích phân

từng phần như bài 20 thì cũng ra nhưng rất dài và phức tạp vì bậc của x 1 là lớn

Bài tập tự giải có hướng dẫn:

Bài 1: (ĐHV – D 2000) Tính tích phân sau:

2 0

Trang 15

2 2 2

11

.1

2

0 0

Hoặc chia tử cho mẫu để tách thành tổng các tính phân đơn giản Hoặc đặt x tant

Bài 4: (ĐHKT – 1994) Tính tích phân sau:

Trang 16

Cách 2: Chia cả tử và mẫu cho x2 và đặt t x 2

x

  Hoặc đưa vào vi phân

Bài 7: Tính tích phân sau:

3 2

x dx I

2

1

u x

7

23

10

u x

u x

3

u x

du dx

7

83

10

u x

u x

Trang 17

dx I

Trang 18

Đổi cận 2 3

2

4

t x

t

t t

t t

Cách 2: Phương pháp biến đổi số

Nhân cả tử và mẫu cho x ta được

2

t x

Trang 19

t x

Cách 3: Phương pháp biến đổi số

Đặt x2 tantdx2 1 tan  2t dt với 0 t

tan

2

t x

Trang 20

Cách 1: Phương pháp biến đổi số

11

Trang 21

Đặt

2

2 2

2111

Trang 22

x I

Trang 23

Bài 13: (DBĐH 2 – A 2005) Tính tích phân:

7 3 0

2 231101

x I x

125

2

1 3.1

Trang 24

1 3 ln

23

t x

dx tdt x

3

1 3ln

3

t x

Trang 27

Khi đó

t t

11

2

du u

x x

dv

v x

Trang 28

e e

4

2tan 1

x x

Trang 29

Cách 4: Đưa vào biểu thức vi phân

x

d e e

Trang 30

dx x x

x du dx

dv

x x

Hoặc đặt te x 1

Bài tập tự giải có hướng dẫn:

Bài 1: (ĐHDB – D 2005) Tính tích phân sau

Trang 31

Bài 2: (ĐHBK – 2000) Tính tích phân sau:

sin cos 2



Trang 32

4 sinsin cos

4 cossin cos

Trang 33

Đổi cận 2 4

0

4

t x

x

t x

Trang 34

Bài 3: Tính tích phân sau:

3 3

Cách 1: Sử dụng phương pháp phân tích kết hợp với phương pháp đưa vào vi phân

Phân tích tan3 tan tan2 tan 12 1 tan 12 tan

x

t t x

2

t x

Trang 35

2 2

(1 cos ) sin (cos 1) (cos ) (cos )

Cách 1.1: Sử dụng công thức hạ bậc và công thức biến đổi tổng thành tích

Ta có sin3 sin2 sin 1 cos 2 sin sin cos 2 sin

Trang 36

Đặt

2 2

dt dx

t x t

sin

dx I

x

t t x

Trang 37

Đặt

2 2

dt dx

t x t

133

t x

t x

3 3

2

1 12

3 3

cossin

Trang 38

t x

t x

sin1

dt dx

t x

t

t x t

sin1

cotsin

x u

cossin

Trang 39

4 2

212

1cos

1

dt dx

t

t t x t

t x

t x

Trang 40

Khi đó

12

12

Trang 41

2sin

x x

dx x

Trang 42

Bài 8: Tìm nguyên hàm: tan tan

sin4

Trang 43

Đổi cận 4 2

10

t x

t x

Hoặc đặt tsinxcosx

Bài 10: (ĐH – A 2005) Tính tích phân sau:

Cách 1: Phương pháp biến đổi số

Ta có: sin 2xsinxsinx2 cosx1

x

t t

Trang 44

x b x a

cos

sin2

sin

t x

t x

Trang 45

t x

t x

Trang 46

Bài 13: (Đề 68 IVa) Tính tích phân sau:

3 2

4 sin 4 sin cos 4 sin 2 sin 2

t x

t x

212

1cos

1

dt dx

t

t t x t

Trang 47

3 3

sin sin

cotsin

133

t x

t x

323

t x

t x

Trang 48

u t

8

sin cos

dx I

0

cossin 3 cos

xdx I

Trang 49

 

( 3 BC) cos x(B 3 )sin cosA x xA C sin x

14

3

40

14

0

cossin 3 cos

xdx J

xdx I

xdx J

cossin

Trang 50

cot 2 cot cos

Trang 51

Đổi cận 2 1

00

t x

t x

1 cos cos sin cos 1 cos cos 1 cos

t x

t x

2 2

Chú ý: dcosxd1 cos x và ta có thể đặt tcosx

Tổng quát: sin 2 cos

Trang 52

Bài tập tự giải có hướng dẫn:

1 tancos 2

1 tan

x x

0cos

dx I

sin

dx I

Trang 53

Bài 4: Tính tích phân sau:

4 0

1 2 sinsin cos

sincos

Trang 54

2 0

Trang 55

Bài 1: (ĐH TL2001) Tính tích phân sau:  

ln 11

Trang 56

2 cos2

I I

Trang 57

Tính:

2

1

2 0

1

2

cos2

x

e dx I

Hoặc ta biến đổi:

1 2 tan tan

cos2

x x

Trang 58

Bài 6: (ĐH GTVT – 1998) Tính tích phân sau:

2

2

lnln

e

e

x x

f x

x x

Chú ý: Qua mấy bài toán trên ta có nhận xét

Dựa vào đạo hàm ta có thể tính Nguyên hàm của một các dạng đặc biệt

Dạng 1: Nguyên hàm của các hàm số dạng tích thương

Trang 59

Đặc trưng Nguyên hàm Hàm số (đạo hàm)

0

102

Tính J làm xuất hiện tích phân mà làm triệt tiêu một tích phân

Bài tập tự giải có hướng dẫn:

Bài 1: Tính tích phân sau:

111

Trang 60

2 0

1

11

Đây thực sự chưa phải là những bài toán và cách giải hay, chưa có nhiều bài tập phong phú

và đa dạng, song cũng góp phần nhỏ bé nào đó cho các bạn và Tôi hi vọng các bạn sẽ thích thú và tìm thêm những bài tập hay và những cách giải đặc sắc hơn…

Tuy nhiên năng lực và kinh nghiệm còn thiếu Rất mong các bạn học sinh và các bạn đồng nghiệp góp ý kiến, bổ sung thêm giúp tôi và các bạn hoàn thiện hơn … Xin chân thành cảm ơn

Góp ý theo địa chỉ Email: Loinguyen1310@gmail.com hoặc địa chỉ: Nguyễn Thành Long

Số nhà 15 – Khu phố 6 – Phường ngọc trạo – Thị xã bỉm sơn – Thành phố thanh hóa

MỤC LỤC

I TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỶ……… Trang 2

II TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỶ……… Trang 18 III TÍCH PHÂN HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARIT……… Trang 26

IV TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC Trang 35

Ngày đăng: 12/03/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w