Tổng quan tài liệu, tìm hiểu về các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến cấu trúc và vẻ bề ngoài của sản phẩm thực phẩm dạng bán rắn.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ
THỰC PHẨM
BÁN RẮN
SVTH : Võ Thị Hoàng Trâm MSSV : 60503072
Trang 2MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tổng quan tài liệu, tìm hiểu về các yếu tố
công nghệ ảnh hưởng đến cấu trúc và vẻ bề ngoài của sản phẩm thực phẩm dạng bán rắn.
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
A TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM BÁN RẮN
I Giới thiệu chung
II Phân loại thực phẩm bán rắn
III Đặc tính cấu trúc và vẻ bề ngoài
B TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VÀ VẺ BỀ NGOÀI TP BÁN RẮN
Trang 4A TỔNG QUAN VỀ THỰC PHẨM
BÁN RẮN
Trang 5I Giới thiệu chung
Trạng thái vật chất
Dạng bán rắn : sản phẩm dạng rắn mềm, không chảy thành dòng nhưng thể hiện sự biến dạng tổng thể dưới áp lực vừa phải (như trọng lực)
Trang 6 Thực phẩm dạng bán rắn :
Có thể xem thuộc một miền liên tục mà rắn và lỏng là 2 đầu mút của miền này Sản phẩm bán rắn có thể sử dụng được mà không cần nhai nhiều
Việc đánh giá hình thái phụ thuộc rất nhiều vào mouthfeel, có liên quan đến độ đặc, độ sệt, độ nhớt, sức căng bề mặt…
Trang 7II Phân loại thực phẩm bán rắn
Sản phẩm bán rắn dạng “nhũ tương”
Có độ đặc đồng đều, độ quánh, không có cấu trúc rời rạc
Sản phẩm bán rắn dạng có độ sệt nhất định
Có thể chảy thành dòng dưới tác dụng của trọng lực
Sử dụng phụ gia tạo sệt để tăng độ nhớt, ổn định cấu trúc
Sản phẩm bán rắn dạng có tạo gel
Cấu trúc gel mềm, liên kết trong mạng không quá chặt, độ đồng nhất, độ mịn cao
Trang 8III Đặc tính cấu trúc và vẻ bề ngoài
Trang 10B TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ
CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CẤU TRÚC VÀ VẺ BỀ
NGOÀI THỰC PHẨM BÁN RẮN
Trang 11I Nguyên liệu
Là yếu tố rất quan trọng, quyết định cho việc chọn phương pháp xử lý, xây dựng quy trình, tối ưu thông số công nghệ.
Hàm lượng protein, polysaccharide, chất
béo… làm tăng độ nhớt, độ bền của mạng
lưới, ảnh hưởng đến cấu trúc và vẻ bề ngoài của thực phẩm bán rắn.
Trang 121 Chất béo
Nhiệt độ nóng chảy : ảnh hưởng quyết định đến
cấu trúc sản phẩm, đặc biệt sản phẩm dạng nhũ tương
• Nhiệt độ nóng chảy cao, cấu trúc sẽ cứng hơn
• Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy:
Trang 13 Chỉ số iod : chỉ tiêu quan trọng khi chọn nguyên liệu
phết
định trạng thái vật lý của sản phẩm (rắn, mềm dẻo, lỏng)
đặc trưng cho sản phẩm
Trang 142. Protein
Protein có khả năng thay đổi cấu trúc không gian dưới tác động của môi trường dẫn đến thay đổi các tính chất ban đầu : độ hòa tan giảm, khả năng hydrat hóa giảm, dễ bị thủy phân, độ nhớt dung dịch tăng
Khi có điều kiện thích hợp tác động, protein có khả năng tạo gel : protein sẽ biến tính duỗi mạch, tạo ra các nút mạng, có khả năng giữ nước bằng các liên kết khác nhau
Trang 153. Chất nhũ hóa
Làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha trong
hệ nhũ tương và hình thành nên một màng bảo vệ bao bọc xung quanh các hạt của pha phân tán.
Là cầu nối giúp tăng khả năng liên kết giữa các thành phần trong hệ nhũ tương, tạo độ đồng nhất, tăng lực liên kết trong hệ, tăng
độ nhớt của sản phẩm.
Trang 164. Chất tạo đặc, tạo gel
Là những hydrocolloid có chức năng tạo đặc, tạo gel, ổn định nhũ tương, huyền phù…
Thể hiện một số tính chất có lợi dựa trên cấu trúc phân tử, kích thước và lực liên kết phân
tử
Trang 17II Quy trình xử lý
1. Phối trộn
Dưới tác động cơ học, các cấu tử trong hỗn hợp
tiếp xúc với nhau nhiều hơn, làm tăng khả năng liên kết, tạo độ đồng nhất cho sản phẩm
Tính chất đặc trưng, cấu trúc sản phẩm phụ
thuộc vào thành phần nguyên liệu đem phối trộn, thứ tự phối trộn, tốc độ khuấy đảo
Trang 193. Đồng hóa
đều hạt pha phân tán, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, sức căng bề mặt, tạo độ đồng nhất, ổn định hệ nhũ tương.
thể tích :
+ Tỷ lệ nhỏ : đồng hóa dễ dàng, hệ có độ bền cao + Tỷ lệ càng cao : khó đồng hóa, hệ dễ bị tách pha.
Trang 20- Nhiệt độ :
+ Càng thấp : đồng hóa càng kém hiệu quả
+ Quá cao : tăng chi phí năng lượng, xảy ra một
số phản ứng hóa học không cần thiết
- Áp suất : càng lớn, các hạt pha phân tán được tạo thành có kích thước nhỏ và hệ nhũ tương có độ bền cao
- Chất nhũ hóa : có tác dụng làm bền hệ nhũ tương
Trang 214. Đông tụ casein
Đông tụ casein trong sữa là quá trình chuyển casein từ trạng thái keo sang khối đông với cấu trúc gel
Sử dụng một trong hai phương pháp sau :
- Chỉnh giá trị pH sữa về điểm đẳng điện của casein (pIcasein = 4,6)
- Sử dụng enzyme chymosin đông tụ sữa
Trang 22C Yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến cấu trúc và vẻ bề ngoài mayonnaise
Mayonnaise là thực phẩm dạng kem mịn, màu vàng nhạt, có mùi vị đặc trưng, là sản phẩm nhũ tương dầu trong nước
Trang 23 Đặc điểm của sản phẩm :
phẩm càng đặc hơn khi hàm lượng dầu càng nhiều
hạt cầu béo ảnh hưởng đến khả năng phết, mouthfeel,
độ bền nhũ…
Trang 25 Trứng : tỷ lệ trứng rất quan trọng, tác động đến đặc tính và chất lượng sản phẩm
Hàm lượng chất khô
Thành phần chất khô
Có thể sử dụng trứng tươi hay bột trứng, lòng đỏ hoặc toàn bộ trứng
Trang 26 Acid : tạo mùi hương cho sản phẩm
Làm giảm pH : tăng tính nhớt đàn, ảnh hưởng cấu trúc
Tùy vào loại mù tạt sử dụng, sự cân bằng các thành phần trong công thức phối trộn và quy trình chế biến
Tác động đến mùi vị, có thể tạo cảm giác có hạt
Trang 27 Muối, đường, gia vị khác
Cân bằng hương vị, tác động một số tính chất vật lý, ức chế VSV
Muối trong lòng đỏ trứng tăng sẽ làm tăng độ nhớt
Đường saccharose : có thể làm yếu đi sự tương tác giữa các hạt cầu béo, làm giảm độ nhớt sản phẩm
Trang 28thước của hạt cầu béo, thường sử dụng 25 ÷ 40mm.
và khả năng nhũ hóa của lòng đỏ trứng
Trang 29 Thường sử dụng bao bì thủy tinh hay nhựa polyethylene