Đề tài: Tổng quan về xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế hành chính, tập trung, quan liêu, bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hàng theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa Công cuộc đổi mới do
Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo đã tạo nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển, góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc cho nền kinh tế nớc nhà, song cũng phát sinh những vấn đề phức tạp, đặt ra cho nền kinh tế nói chung và các ngành các cấp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi phải có những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ để thích nghi và đáp ứng với môi trờng mới, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và đúng định h- ớng.
Xăng dầu là sản phẩm có vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất
và đời sống xã hội Trên phơng diện kinh tế, giá trị của mọi sản phẩm hàng hóa dịch
vụ ít nhiều đều chứa đựng giá trị của xăng dầu Kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh quan trọng đem lại hiệu quả kinh tế cao, có ý nghĩa chiến lợc trong phát triển kinh tế xã hội.
Những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt đợc những kết quả to lớn, nhng khó khăn, tồn tại còn nhiều, sự chuyển đổi cơ chế kinh doanh xăng dầu tiến hành cha mạnh mẽ so với một số lĩnh vực khác Hiện nay, xăng dầu sử dụng và tiêu dùng trong nớc chủ yếu đợc nhập từ nớc ngoài Đây là một mặt hàng có tỷ trọng lớn trong những mặt hàng nhập khẩu ở nớc ta Đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc đòi hỏi nhu cầu xăng dầu ngày một tăng nhanh đang đặt ra những yêu cầu mới rất bức xúc.
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội thuộc Công ty xăng dầu Khu vực I, thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã phát huy tinh thần chủ động, sớm chuyển sang
Trang 2pháp quản lý kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trờng đang đặt ra cần phải nghiên cứu giải quyết.
Dới đây là phần giới thiệu về Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội và tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội trong hai năm 1999 -
2000, từ đó ta có thể đánh giá một cách thực tế và đúng đắn về các hoạt động của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội, và thấy đợc những tồn tại và nguyên nhân của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức cũng nh các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội.
Trang 3Phần 1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.2 Nội dung của vấn đề thực tập tốt nghiệp
1.3 Địa điểm, chức năng nhiệm vụ,mặt hàng kinh doanh chủ yếu và quy mô của doanh nghiệp
1.3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp bán lẻ
đòi hỏi cả về sự phân bố mạng lới hợp lý để phục vụ thuận tiện cho ngời tiêu dùng Các điểm bán lẻ xăng dầu của cửa hàng xăng dầu Hà Nội không thể đáp ứng đợc những yêu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống Trớc tình hình đó, Công ty xăng dầu Hà Nội đã xây dựng phơng án lập Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội vào
đầu tháng 5/1990 và đã đợc Tổng Công ty phê chuẩn, giao cho Công ty xăng dầu khu vực I trục tiếp phụ trách Ngày 1/9/1990 Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động, văn phòng Xí nghiệp đặt ở số 1 phờng Thành Công - Quận Ba Đình - Hà Nội.
Sau 4 tháng hoạt động, cuối năm 1990 Xí nghiệp đã phát triển đợc 8 cửa hàng
Trang 4trơng sửa chữa, lắp đặt và trang bị các thiết bị chuyên dùng hợp lý, hiện đại đồng thời sửa chữa, nâng cấp các cửa hàng để bảo đảm vệ sinh môi trờng và cảnh quan.
Xí nghiệp đã cung ứng trực tiếp cho trên 200 cơ quan xí nghiệp, góp phần xoá đi gần 200 điểm kho lẻ nằm tại các nơi đó và trên 1700 cơ sở khác, vừa giảm đợc lao
động giữ kho vừa góp phần bảo vệ môi trờng ở khu vực các cơ quan, và cho đến nay
Xí nghiệp đã phát triển đợc 40 cửa hàng, một số cửa hàng gas + bếp gas và một quầy bán lẻ thuộc cửa hàng.
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp đã
đợc cụ thể hóa là:
- Đảm bảo việc cung ứng đầy đủ, kịp thời về nhu cầu xăng dầu trên địa bàn
và quyết tâm mở rộng, giữ vững thị trờng hoạt động kinh doanh.
- Thoả mãn về nhu cầu cho các đơn vị và nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đảm bảo hàng hóa điều chuyển cho các cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp.
- Hàng hóa của Xí nghiệp đợc sản xuất bán trực tiếp qua các hình thức bán buôn, bán lẻ, đại lý cho tất cả các đơn vị và cá nhân có nhu cầu hoặc điều chuyển cho các công ty vật t khác theo tỷ suất chiết khấu quy định Giá bán buôn và bán lẻ
từ nguồn của Tổng Công ty, giá cớc vận chuyển đều đợc thực hiện thống nhất theo giá cả của Nhà nớc và của Bộ quy định.
- Đối với nguồn hàng tự bổ xung, giá mua và giá bán phải do giám đốc Xí nghiệp quyết định Các đơn vị, các cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp không đợc phép
đa vật t từ ngoài vào trong hoặc quy định giá hàng hóa bổ xung khi cha có lệnh của giám đốc nhằm đảm bảo uy tín và chất lợng hàng hóa.
Nhiệm vụ cụ thể của Xí nghiệp.
Do Xí nghiệp là đơn vị kinh doanh quốc doanh, lấy mặt hàng xăng dầu làm mặt hàng chính nên có nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Nắm bắt nhu cầu, điều tra khai thác thuộc ngành hàng kinh doanh của Xí nghiệp
- Kinh doanh các loại mặt hàng khác nh dầu nhờn, gas, hóa chất
- Thực hiện tốt việc hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao, góp phần thực hiện tốt chính sách xã hội
Trang 5- Thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình không ngừng duy trì và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp, thúc đẩy hàng hóa và
lu thông hàng hóa phát triển trên địa bàn
- Đầu t, xây dựng, cải tạo một số cửa hàng rộng lớn về quy mô, hiện đại về thiết bị, xứng đáng là bộ mặt của ngành xăng dầu
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng theo yêu cầu, nhiệm vụ trong thời
kỳ đổi mới và phát triển
- Đảm bảo thực hiện tốt môi trờng an toàn, phòng cháy, chữa cháy
1.3.3 Mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp
Xí nghiệp hiện nay đang kinh doanh một số mặt hàng xăng dầu và sản
phẩm hóa dầu nh: xăng mogas 83, xăng mogas 92, dầu diegel, dầu hỏa Ngoài kinh doanh xăng dầu là chính, các cửa hàng còn đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh nh: bán mỡ nhờn, thay dầu xe, rửa xe, bán bếp gas, gas, bán bảo hiểm ô tô xe máy.
1.3.4 Quy mô của doanh nghiệp
1.4 Các bớc của quy trình công nghệ
- Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh phụ thuộc
- Xí nghiệp hoạt động theo nguyên tắc nhập xăng dầu từ Công ty đa về, sau
đó phân phối cho các cửa hàng của Xí nghiệp hoặc các cửa hàng của t nhân có nhu cầu làm đại lý.
- Tất cả đều chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, tham mu cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc và 4 phòng chức năng.
1.5 Hệ thống sản xuất của doanh nghiệp
1.6 Các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
1.7 Cấp quản lý và mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Để hoàn thành tốt công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình tập trung Giám đốc trực tiếp chỉ đạo tới các phòng ban và cửa
Trang 6trớc Giám đốc, đồng thời đợc ủy quyền khi Giám đốc đi vắng Ngoài ra, giúp việc cho Giám đốc còn có 4 phòng chức năng
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý các công việc về hành chính quản trị,
quan tâm các chính sách xã hội Mặt khác có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc
- Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức theo dõi hạch toán kinh tế và quyết toán hàng
quý, năm cho Công ty Ngoài ra còn quản lý, giám sát thông qua giá trị bằng tiền
đối với mọi hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Xí nghiệp
- Phòng kinh doanh: Điều độ hàng hóa xuống các cửa hàng, báo cáo nhanh
tình hình bán hàng tại các đơn vị thuộc Xí nghiệp giúp Giám đốc có những số liệu chính xác nhanh chóng về xuất bán hàng hóa tại các thời điểm Ngoài ra còn có một
bộ phận Marketing đi giới thiệu mặt hàng mới nh: gas, hóa chất
- Phòng vật t kỹ thuật: Đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng của xăng dầu, giám sát
kiểm định, đo lờng và sửa chữa cột bơm Kế hoạch hiện đại hóa của cửa hàng xăng dầu
Sau đây là khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Xí nghiệp:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức HC
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán
Mạng lới các cửa hàng
Xí nghiệp đã có mạng lới trải rộng khắp Hà Nội với 40 cửa hàng xăng dầu, một số điểm bán gas Mạng lới cửa hàng tuy phát triển nhanh nhng vẫn không đủ
đáp ứng yêu cầu của nhân dân muốn đợc mua tại các điểm thuận tiện hơn nữa.
Mục tiêu của Xí nghiệp bán lẻ là đáp ứng mọi nhu cầu xăng dầu của thủ đô phục vụ khác hàng thuận tiện, nhanh chóng Nếu năm 1991 Xí nghiệp bán ra 44.790
Trang 7tấn xăng dầu thì năm 2000 Xí nghiệp bán ra 112.909 m 3 xăng dầu, doanh số 360 tỷ dồng, trong đó chủ yếu là bán lẻ và năm 2001 Xí nghiệp bán ra 115.651 m 3 với doanh số là 450,5 tỷ đồng cũng chủ yếu là bán lẻ Một loại phục vụ điển hình là hình thức cấp lẻ xăng dầu theo phiếu của cơ quan Hiện có trên 700 cơ quan ở trung
ơng và địa phơng tại Hà Nội đang áp dụng hình thức cấp này Các cơ quan đơn vị mỗi tháng chỉ thanh toán 1 ữ 2 lần, có thể nhận xăng dầu nhỏ lẻ lặt vặt hàng ngày Hình thức cấp lẻ này góp phần giải phóng hàng trăm kho xăng dầu nói chung trong thành phố, giảm hàng trăm mối đe doạ nguy cơ cháy nổ, giảm bớt sự hao hụt mất mát xăng dầu tại các kho nội bộ (tính đến hàng trăm triệu đồng), tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hành chính sự nghiệp không có sẵn tiền mặt mua xăng dầu.
Trang 8Phần 2- Phân tích hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
2.1 Phân tích hoạt động marketing
2.1.1 các sản phẩm của doanh nghiệp và thị trờng của xí nghiệp
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là xăng dầu chính nh xăng Mogas 83,xăng Mogas 92, diesel,dầu hỏa, ngoài ra xí nghiệp còn kinh doanh Gas + bếpGas Với tất cả các sản phẩm này nhằm cung cấp cho thị trờng rộng lớn đó là
Hà Nội và các vùng lân cận nh Hà Tây, Hà Bắc, Hải Hng
Những mặt hàng Mogas 83, Mogas 92, Diezel chiếm tỷ trọng lớn nhất
do vậy xí nghiệp cố gắng duy trì số lợng khách hàng, để ổn định giá bán ra
đồng thòi thu hút nhiều khách hàng để việc lu chuyển hàng hóa đợc hợp lý bằngcách đổi mới các phơng thức kinh doanh phục vụ khách hàng, nâng cao uy tíncủa Xí nghiệp
Xí nghiệp hoạt động theo 3 loại hình kinh doanh nh:
- Kinh doanh chính (kinh doanh thơng mại) gồm xăng, dầu, gas và bếpgas
- Kinh doanh phụ (hoạt động dịch vụ): Dầu mỡ nhờn, rửa xe, cấp lẻ vớikhách hàng mua có nhu cầu nhận cấp lẻ, làm đại lý một số mặt hàng
Hiện nay Xí nghiệp đang cố gắng giữ vững thị trờng đã chiếm lĩnh, tạo
uy tín với khách hàng trong điều kiện tính kinh doanh độc quyền của ngànhxăng dầu đã mất đi vì cũng có một số doanh nghiệp khác cũng kinh doanh mặthàng này trên địa bàn thành phố Hà Nội
Để thờng xuyên có đủ hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời dân
và toàn xã hội, Xí nghiệp đã tổ chức tốt việc nắm bắt thông tin điều độ, hợp tácvới các đơn vị bạn tổ chức trục Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu - Xí nghiệp vận tảixăng dầu - kho Đức Giang (Gia Lâm) - Cửa hàng xăng dầu nhằm vận chuyểnhàng kịp thời kể cả lúc nhu cầu tăng vọt nh các ngày lễ, ngày tết đều không cócơn sốt xăng dầu Xí nghiệp đã linh hoạt và nhạy bén trong việc nắm bắt các
điểm bán có nhu cầu tiêu thụ nhiều để đầu t hàng hóa và các cột bơm xăng để
Trang 9tránh tình trạng ùn tắc, khách hàng phải đợi lâu Điều quan trọng là Xí nghiệpchủ động phân loại thị trờng, khách hàng từ mua xăng dầu bán buôn đến khách
là các cơ quan, xí nghiệp mua lẻ, cấp sổ khách ký gửi dịch vụ, cấp lẻ, khách ôtô, khách xe máy, chuyển thẳng để có biện pháp phục vụ thích hợp cho từng đốitợng khách
2.1.2 Chỉ tiêu về số lợng mặt hàng va tổng doanh thu
Thực hiệnnăm 2001
Qua biểu trên ta thấy: Tình hình nhập xăng mogas 83 năm 2001 cao hơn
so với năm 2000 là 161 m3 với tỷ lệ tăng là 0,33%, xăng mogas 92 tỷ lệ tăng6,31%, dầu diezel tăng 3,51%, dầu hỏa tăng 18,55% Nhng tổng số nhập hàngxăng dầu năm 2001 so với năm 2000 tăng không đáng kể, chỉ có 3% Xí nghiệpcần quan tâm hơn nữa đến hoạt động bán hàng để mức tiêu thụ đợc cao hơn
Trang 10Bảng 2: Tình hình bán ra của Xí nghiệp
S
Thực hiện Thực hiện So sánhnăm 2000 năm 2001 Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
2.1.3 Sự khác nhau giữa tổng doanh thu thực tế và kế hoạch
Trong năm 2001, Xí nghiệp đã gặp một số khó khăn, một số điểm bán
hàng phải đóng cửa, kể cả cửa hàng sở hữu đất của Xí nghiệp và một số cửahàng liên kết Song Xí nghiệp đã luôn chủ đạo phục vụ thị trờng, sản phẩm xăngdầu bán ra và doanh thu cao Cụ thể là:
Doanh thu xăng dầu chính: 279,486 tỷ
Doanh thu dầu mỡ nhờn: 12,895 tỷ
Doanh thu gas + bếp gas: 9,680 tỷ
Năm 2001: Doanh thu tăng hơn năm 2000 là:
371.892 - 304.970 = 66.922 tỷ
Tức doanh thu tăng lên 22% so với năm 2000 Sở dĩ nh vậy là vì năm
2001 nhu cầu tiêu dùng xăng dầu của xã hội rất lớn, mạng lới các cửa hàng bán
lẻ liên tục đợc mở rộng Sản lợng xăng dầu chính và gas có chiều hớng ngàycàng gia tăng Nhiều cửa hàng đảm bảo giờ bán liên tục cả ngày đêm Công
Trang 11nhân bán hàng còn hớng dẫn khách hàng sử dụng các loại xăng dầu, mặt hàngdầu mỡ nhờn đợc cải tiến đóng trong bao bì đẹp, tiện lợi cho ngời tiêu dùng.
Năm 2001 Xí nghiệp tăng cờng công tác tiếp thị, nắm bắt nhu cầu thị ờng, đặc biệt với mặt hàng gas, một loại hình kinh doanh mới Do đó lợng gastiêu thụ ngày càng tăng
tr-Để mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Xí nghiệp thì công tác tiêu thụ hànghóa là nghiệp vụ sản xuất kinh doanh, vì vậy việc quản lý và phân bổ hàng hóarất đợc chú trọng, nhằm đa hàng tới tay ngời tiêu dùng đợc nhanh chóng, dễdàng với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng, số lợnghàng hóa và nâng cao sự văn minh bán hàng Đảm bảo tốt những yêu cầu này,
Xí nghiệp mới tạo đợc uy tín trên thị trờng và hoạt động kinh doanh đem lạihiệu quả cao Để quản lý vốn chặt chẽ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lâu dài,
Xí nghiệp áp dụng ba phơng thức tiêu thụ sau:
- Phơng thức bán lẻ: Là phơng thức tiêu thụ chủ yếu của Xí nghiệp Đợcthực hiện với hai hình thức bán lẻ trực tiếp và bán lẻ cho khách có nhu cầu sửdụng xăng dầu gửi tiền trớc, cấp hàng dần và thanh toán theo định kỳ có hợp
đồng hai bên
- Phơng thức bán buôn: Có 2 hình thức là chuyển thẳng và qua kho
- Phơng thức đại lý đợc thanh toán dới hai hình thức là thanh toán ngay
và thanh toán chậm
Ba phơng thức tiêu thụ trên đợc thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Trang 12là không có sự thay đổi, nhng có sự thay đổi rõ rệt giữa bán buôn và đại lý.
Ngoài ra, để chỉ đạo chặt chẽ các cửa hàng và có biện pháp khắc phục kịpthời, Xí nghiệp cũng luôn chú trọng đến doanh thu của các cửa hàng theo bảngsau:
2.1.4 phơng pháp xây dựng giá bán
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, ngoài Tổng Công ty xăngdầu Việt nam còn có 4 doanh nghiệp khác cũng đợc Nhà nớc cho phép kinhdoanh xuất nhập khẩu xăng dầu đó là:
- Công ty thơng mại và kỹ thuật đầu t thuộc Bộ thơng mại (PETEC)
- Công ty xuất nhập khẩu xăng dầu thuộc Thành ủy TP Hồ Chí Minh(Sài Gòn PETRO)
- Công ty xăng dầu hàng không (VINAP hàng không (VINAPCO)
- Công ty xuất nhập khẩu Phơng Đông (EASTIMEX) của quân đội
Trang 13Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam với quá trình hình thành, phát triển vànăng lực kinh doanh của mình đang phấn đấu để trở thành hãng xăng dầu quốcgia.
Bên cạnh đó nhiều hãng xăng dầu lớn của nớc ngoài nh: Shell, Esso, Ele,BP đã và đang có kế hoạch thâm nhập và đứng chân trên thị trờng xăng dầucủa Việt Nam
Do nguồn xăng dầu tiêu thụ trong nớc là phải nhập khẩu toàn bộ nên mọibiến động về giá cả xăng dầu của thị trờng khu vực đều có tác động trực tiếp
đến thị trờng trong nớc, đặc biệt với điều kiện ở Việt Nam hiện nay là dự trữ luthông còn rất mỏng
Tình hình nhập khẩu của Tổng Công ty năm 1999, 2000 nói chung làthuận lợi và ổn định Giá xăng dầu thế giới nhìn chung ở mức thấp Tổng Công
ty đã thiết lập đợc quan hệ bạn hàng có tín nhiệm với các hãng lớn nh Shell,Esso, Yokong mua hàng đảm bảo chất lợng tốt và tranh thủ đợc các thời điểmgiá nhập thấp, đảm bảo hiệu quả ở khâu nhập Việt Nam bắt đợc thông tin vềdiễn biến thị trờng xuất khẩu xăng dầu của Nga và Trung Quốc đã giúp chocông tác nhập khẩu đạt hiệu quả tốt Nhu cầu xăng dầu tăng lên nhiều so vớicác năm trớc
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng Tổng Công ty chủ động đi tìm nguồnhàng và thiết lập mối quan hệ với các nguồn hàng để nhập khẩu
Khối lợng hàng do Tổng Công ty xăng dầu nhập có xu hớng ngày cànggiảm nhiều, thay vào đó là do các Công ty khác, lợng nhập khẩu ngày càngtăng Điều này cũng lý giải vì sao trong các năm gần đây lợng ủy thác nhậpkhẩu của Công ty ngày càng giảm
Trang 142.1.5 Kênh phân phối của doanh nghiệp
Bảng 4: Phân tích tình hình doanh thu theo mạng lới kinh doanh
b) Kinh doanh dầu mỡ nhờn:
Kinh doanh dầu mỡ nhờn đã hình thành cạnh tranh ác liệt giữa các hãng,các doanh nghiệp từ nhiều năm nay Xí nghiệp chỉ đợc bán lẻ tại các cửa hàng,vì vậy mà sản lợng dầu nhỡn tiếp tục giảm Năm 2001 bán 600 tấn dầu nhờnrời, 230.798 dầu hộp các loại; giảm 25% so với năm 2000 Hoa hồng dầu nhờn
đạt có 1,33 tỷ đồng Tuy vậy trong năm 2001 vừa qua Xí nghiệp đã cố gắng hếtsức trên nhiều mặt để bán đợc 680 tấn dầu nhờn rời và 276.000 dầu hộp đạt108% kế hoạch Công ty giao
c) Kinh doanh phụ:
Trang 15Trong mấy năm gần đây, với sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng Xínghiệp đã phát huy đợc tinh thần chủ động, sáng tạo dựa trên những u điểm vốn
có của mình tiến hành một số các hoạt động kinh doanh phụ khác nh kinhdoanh trạm sửa xe, bán bảo hiểm xe nhằm tăng thu nhập cho anh em côngnhân viên, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán
Công tác tiếp thị của Xí nghiệp:
Xí nghiệp thu thập các thông tin của cửa hàng, thông tin qua các mậudịch viên, qua thông tin đại chúng và qua các văn bản, chỉ thị nghị quyết Saukhi có thông tin, lãnh đạo cùng các phòng chức năng tiến hành phân tích thị tr-ờng để thấy đợc tập tính, thói quen, tâm lý tiêu dùng của khách hàng, Công tycòn dự đoán đến nhu cầu của thị trờng để xác định mức dự trữ thị trờng trongthời điểm
Lựa chọn ngời có khả năng chuyên môn để tiến hành quảng cáo, chàohàng và bán hàng
Tổ chức những kênh phân phối hàng hóa hợp lý, đẩy mạnh các dịch vụsau bán hàng, thăm dò mức tiêu thụ, khả năng chiếm lĩnh thị trờng để thay đổiphơng pháp tiếp cận thị trờng cho phù hợp
Để mang lại hiệu quả kinh doanh, Xí nghiệp đã tổ chức lại bộ máy cải tạonâng cấp các cửa hàng, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý Một trong những
điểm nổi bật từ khi chuyển sang hạch toán kinh doanh là việc đa dạng hóa
ph-ơng thức mua bán Ngoài việc bán xăng dầu theo hạn mức đã xuất hiện nhiềuphơng thức bán khác
Trong mấy năm gần đây do sắp xếp lại bộ máy quản lý, hoạt động kinh
Trang 16dầu, tỷ trọng kế và dụng cụ cứu hỏa Do đó đã giúp bán hàng đợc thuận lợi,quản lý hàng chặt chẽ và an toàn trong khu vực Mạng lới bán lẻ xăng dầu đã và
đang đợc mở rộng góp phần cung ứng xăng dầu trực tiếp đáp ứng nhu cầu thị ờng Nhìn chung các cửa hàng mới xây dựng đợc đầu t hợp lý, phù hợp với yêucầu kinh doanh của ngành, thuận lợi cho khách hàng và đảm bảo mỹ quan thànhphố Hà Nội, góp phần vào việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
tr-2.3 Phân tích tình hình quản lý vật t, tài sản cố định
2.3.1 Công tác vật t ở doanh nghiệp
2.3.2 Nguyên vật liệu và nhu cầu nguyênvật liệu
2.2.3 Định mức nguyên vật liệu,giá thực tế bình quân của đơn vị nguyên liệu
2.2.4 Đánh giá tài sản cố định
a Khái niệm tài sản cố định : TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu
và các tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy định trongchế độ quản lý TSCĐ hiện hành
Theo chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theoquyết định số 166/1999/QĐ-btc ngày 30-12-1999 của Bộ trởng Bộ TàI chínhtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ hiện nay là:
-Có giá trị tù 5.000.000 đ trở lên
-Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Các loại t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ thì đợc xếp vàoloại công cụ dụng cụ
b Đặc điểm tài sản cố định của Xí nghiệp:
Là một Xí nghiệp kinh doanh thơng mại, tài sản cố định chủ yếu là các loại tài sản phục vụ cho quá trình lu thông hàng hoá bao gồm: Các loại xe chuyển xăng dầu, các cửa hàng bán lẻ, các bể chứa xăng dầu Giá trị tài sản cố định rất lớn, thời gian sử dụng lâu và yêu cầu bảo dỡng thờng xuyên để đảm bảo an toàn cho hàng hoá và con ngời Nhìn chung, tình hình tài sản cố định tơng đối ổn định, không có
sự biến đổi lớn Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, việc mở rộng mạng lới tiêu thụ xăng dầu thông qua việc xây dựng một số cửa hàng bán lẻ đã làm cho giá trị tài sản
cố định tăng nên đáng kể.
* TK sử dụng: