Logic là gì?Là một nhánh của triết học và toán học nghiên cứuvề nguyên tắc, phương pháp và tiêu chuẩn hình thứccho sự hợp lệ của suy luận, và kiến thức.+ Là khoa học ước lượng các suy luận+ Các luật của logic xác định ý nghĩa chính xác của một lýluận+ Logic dùng để làm gì?à Suy luận toán họcà Khoa học máy tính: vi mạch, xây dựng chương trình, kiểm chứngchương trình, trí tuệ nhân tạo, ...Mệnh đề là một câu hoặc đúng hoặc sai, chứ khôngthể vừa đúng vừa saiVí dụ:+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất ViệtNam.+ Không có kẹt xe ở thành phố Hồ Chí Minh.+ 2 + 3 = 6.+ Một đồ thị đầy đủ có n(n − 1)2 cạnh.
Trang 1Hàm (Function)
Trang 2Quan hệ hai tập hợp
Ví dụ: Cấu trúc rời rạc nào
biểu diễn quan hệ giữa tập
sinh viên và tập điểm ?
Ví dụ: Cấu trúc rời rạc nào
có thể gán một phần tử của
tập người chơi game và một
phần tử của tập game ?
Ví dụ: Cấu trúc rời rạc nào
có thể gán một số nguyên
với một số bình phương của
B A
a b c d e
x y z w
Trang 3Hàm (function)
Cho A, B là các tập hợp Một hàm từ A vào B là
một phép gán duy nhất một phần tử của B vào một
phần tử của A.
Một số ký hiệu và định nghĩa:
☞ f (a) = b, b: ảnh (image) của a,
a là nghịch ảnh (pre-image) của b
☞ f : A → B
☞ A: miền xác định (domain) của f,
B: miền giá trị (codomain) của f
Trang 4Cộng và Nhân hàm giá trị thực
Cho 2 hàm f1 : A → R, và f2 : A → R.
f1 + f2, f1f2 : A → R và
(f1 + f2)(x) = f1(x) + f2(x) (f1f2)(x) = f1(x)f2(x)
Ví dụ: Cho f1(x) = x2 và f2(x) = x + 1 Khi đó,
(f1 + f2)(x) = x2
+ x + 1 (f1f2)(x) = x2
(x + 1) = x3
+ x2
Trang 5Ảnh của tập con
Cho f : A → B, S ⊆ A Ảnh của S
f (S) = {f (s)|s ∈ S}
Ví dụ: A = {a, b, c, d, e} và B = {1, 2, 3, 4} với
f(a) = 2 f (b) = 1 f (c) = 4 f (d) = 1 f (e) = 1 Khi đó f({b, c, d}) = {1, 4}
Trang 6Đơn ánh
(one-to-one) nếu và chỉ
nếu f(x) = f(y) → x = y
với mọi x, y thuộc miền
xác định của f.
B A
a b c d e
x
y
z
w
Ví dụ:
Hàm f : Z → Z với f(x) = x2 có là đơn ánh không ?
Hàm f : R → R với f(x) = x + 1 có là đơn ánh không ?
Trang 7Toàn ánh
(onto, surjective) nếu và
chỉ nếu
∀b ∈ B, ∃a ∈ A, f (a) = b
B A
a b c d e
x
y
z
Ví dụ:
Hàm f(x) = x2 từ Z vào Z có là toàn ánh không ?
Hàm f(x) = x + 1 từ Z vào Z có là toàn ánh không ?
Trang 8Song ánh
corespon-dence, bijection) nếu và
chỉ nếu nó vừa đơn ánh
B A
a b c
x
y
z
Ví dụ:
Hàm f(x) = x + 1 từ Z vào Z có là song ánh không ?
Trang 9Ví dụ dạng hàm
Đơn ánh, không toàn ánh Toàn ánh, không đơn ánh Đơn ánh, toàn ánh
Không đơn ánh, không
toàn ánh Không phải hàm
Trang 10Hàm ngược
Cho f : A → B, song ánh Hàm ngược của f là một
hàm gán cho mỗi b ∈ B một phần tử duy nhất a ∈ A
sao cho f(a) = b Ký hiệu hàm ngược f−1
a = f −1 (b)
f −1
f −1 b = f (a) f
f
Hàm song ánh còn
khả nghịch vì có thể xác định được hàm ngược
Trang 11Ví dụ hàm ngược
Ví dụ: A = {a, b, c} và B = {1, 2, 3} với
f(a) = 2 f (b) = 3 f (c) = 1
f là hàm khả nghịch và hàm ngược của nó là
f−1(1) = c f−1(2) = a f−1(3) = b
Ví dụ: f : Z → Z với f = x2 không là hàm khả nghịch vì
f(−1) = f (1) = 1 (không đơn ánh)
Trang 12Hợp thành
Cho g : A → B và f : B → C Hợp thành
(composi-tion) f ◦ g của f và g được định nghĩa là
(f ◦ g)(a) = f (g(a))
g g
C
f(g(a)) f
f
f ◦ g
Trang 13Ví dụ hợp thành
Ví dụ: Cho A = {a, b, c} và g : A → A với
g(a) = b g(b) = c f (c) = a Cho B = {1, 2, 3} và f : A → B với
f(a) = 3 f (b) = 2 f (c) = 1 Khi đó,
(f ◦ g)(a) = 2 (f ◦ g)(b) = 1 (f ◦ g)(c) = 3
Ví dụ: Tính (f ◦ g) của f(x) = 2x + 3 và g(x) = 3x + 2
Trang 14Đồ thị của hàm
Cho f : A → B Đồ thị (graph) của f là tập các cặp
{(a, b)|a ∈ A ∧ f (a) = b}
thấy dáng điệu
(−3,9)
(1,1) (2,4) (3,9)
(−1,1) (−2,4)
Trang 15Khái niệm bản số mở rộng
Hai tập A và B có cùng bản số nếu và chỉ nếu có
một hàm song ánh từ A đến B.
Các tập hoặc hữu hạn hoặc có cùng bản số với tập
N được gọi là tập đếm được (countable) Các tập
còn lại được gọi là không đếm được (uncountable).
Ví dụ: Tập số nguyên dương lẻ là tập vô hạn đếm được