そのように なりました。 医者が 言ったとおりに、やってください。 Aさんは 私が 書いたとおりに、書けました。 みんなが 心配したとおりに、なりました。 Hãy làm theo đúng như bác sĩ đã nói.. Bạn A đã viết được theo đúng như tôi đã viết.. Sự việc Đã thành trở nê
Trang 1NGUYEN CUONG
Trang 2新しい言 あたら 葉
ば
あたら ぶんけ い
Trang 3Bác sĩ đã nói.
医者が 言いました。
Hãy làm như thế
そのように やってください
。
Tôi đã viết
私が書きました。
Bạn A đã viết được như thế
Aさんは そのように 書けました。
Mọi người đã lo lắng
みんなが 心配しました。
Đã thành (trở nên) như thế
そのように なりました。
医者が 言ったとおりに、やってください。
Aさんは 私が 書いたとおりに、書けました。
みんなが 心配したとおりに、なりました。
Hãy làm theo (đúng) như bác sĩ (đã) nói
Bạn A đã viết được theo (đúng) như tôi (đã) viết
(Sự việc) Đã thành (trở nên) theo (đúng) như mọi người (đã) lo lắng
Mẫu:
“theo đú ng như…
”
Mẫu:
“theo đú ng như…
”
Có đường kẻ
線が あります。
Hãy cắt như thế
そのように 切ってください
。
Có sách hướng dẫn
マニュアルがあります
。
Nên thao tác máy như thế
そのように 操作したほうがいいです
。
Có mẫu
サンプルがあります。
Đã sản xuất linh kiện như thế
そのように 部品を 作りました
。
線のとおりに、切ってください。
マニュアルのとおりに、操作したほうがいいです。
サンプルのとおりに、部品を 作りました。
Hãy cắt theo (đúng) như đường kẻ
Nên thao tác máy theo (đúng) như sách hướng dẫn
Đã sản xuất linh kiện theo (đúng) như mẫu
Trang 4Tôi đang học theo đúng như (những gì) thầy giáo dạy.
先生が 医えたとおりに、勉医しています。
Nếu không lắp ráp linh kiện theo đúng như sách hướng dẫn thì sẽ ntn?
マニュアルのとおりに、部品を組み立てないと、
どうなりますか。
Tôi đã nhắc nhở (chú ý) nhiều lần nhưng anh ấy
đã không luyện tập theo như (những gì) tôi đã nói
何度も注意しましたが、かれは わたしが 言ったとおりに、練習しませんでした。
Trang 5医ご飯 テニス
テニスを する前に、医ご飯を食べます。
医ご飯を 食べてから、テニスをします。
医ご飯を 食べたあとで、テニスをします。
Mẫu câu :
“sau khi… ”
Mẫu câu :
“sau khi… ”
Trước khi chơi tenis, tôi ăn cơm trưa
Sau khi ăn cơm trưa, tôi chơi tenis
=
医ご飯のあとで、テニスをします。
Bao hàm ý tuần tự và trình tự xảy ra liên tiếp của sự việc rất
rõ ràng
Chỉ bao hàm ý tu
ần
tự xảy r a sự việ c
(cái nào trước v à cái
nào sau )
Trang 6Sau khi về nước, tôi định sẽ tiếp tục học tiếng Nhật.
医へ医った後で、日本語の勉医を 医けるつもりです。
Sau bài giảng tiếng Nhật hôm nay, các bạn sẽ viết báo cáo
今日の日本語の講義の後で、みなさんは レポ医トを書きます
。
Sau khi công việc kết thúc, bạn có cùng đi uống 1 chút không?
仕事が 終わった後で、ちょっと 医みに 行きませんか。
Sau 2 tháng nữa, tôi sẽ cưới
2ヶ月後で、けっこんします。
Với SỐ TỪ thì ghép trực tiếp
Trang 7~まえに ~あとで ~てから
《 V-dict+まえに》
ご飯を食べる前に、~
《 V- た+あとで》
ご飯を食べたあとで、~
《 V- て+から》 ご飯を食べてから、~
《N+の+まえに》
ご飯の前に、~
《N+の+あとで》
ご飯のあとで、~
《N》
《 Numbers+まえに》
1じかん前に、~
《 Numbers+あとで》
1じかんあとで、~
《 Numbers》
Trang 8。
(1) Tôi đang đứng (2) Tôi đang nói chuyện
(1) + (2) Tôi đang ???Tôi đang đứng nói chuyện
わたしは 話しています
。 わたしは 立って、話しています。
眼鏡を かけています。(1) Tôi đang đeo kính. (2) Tôi đang đọc báo.新聞を 医んでいます。 (1) + (2) Tôi đang đeo kính đọc sách
わたしは 眼鏡を かけて、新聞を 医んでいます。
Mẫu câu thể hiện
trạng th ái thực hiệ n hành đ
ộng
“làm gì t rong trạn
g thái nt n”
Mẫu câu thể hiện
trạng th ái thực hiệ n hành đ
ộng
“làm gì t rong trạn
g thái nt n”
マニュアルを見ませんでした。(1) Tôi đã không xem sách hướng dẫn (2) Tôi đã lắp ráp linh kiện.
Tôi đã lắp ráp linh kiện mà không xem sách hướng dẫn
部品を 組み立てました
。 マニュアルを 見ないで、部品を 組み立てました。
朝ご飯を 食べません。(1) Tôi không ăn sáng. (2) Tôi (sẽ) đi làm.医社へ 行きます。
(1) + (2) Tôi đi làm mà không ăn sáng
朝ご飯を 食べないで、医社へ 行きます。
(1) + (2)
Xác định tr ạng thái
để thành l ập hành
động ở vế sau.
Trang 9Bạn có biết người đang ngồi đọc báo ở đằng kia không?
あそこで 座って、新聞を 医んでいる人を 知っていますか
。
Bạn đã bao giờ ngủ lại nhà bạn bè mà không liên lạc với bố mẹ chưa?
医親に れんらくしないで、友だちの家に とまったことが
ありますか。
Từ tháng 1 năm 2009, khi tham gia giao thông, phải đội mũ bảo hiểm (khi) lái xe máy
2009年1月から、交通に 医加する時、
ヘルメットを かぶって、
バイクを 運医しなければ ならなく なりました。
Trang 10Chủ Nhật tôi không đi đâumà ở nhà xem tivi.
日曜日、どこも 行かないで、家で テレビを 見ます。
Tôi không về ký túc xá mà ngủ lại tại nhà bạn bè
りょうへ 医らないで、友だちの 家に とまりました。
Tôi không đi xe buýt mà đi bộ đến công ty
バスに 医らないで、医いて 医社へ 行きます。
Chọn 1 trong 2
Trang 11ありがとうございました!
これで終わりです。
ありがとうございました!