1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các hình thức trả lương trong DN hiện nay

31 647 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hình Thức Trả Lương Trong Doanh Nghiệp Hiện Nay
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Thúy Hương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Đề Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức trả lương trong DN hiện nay

Trang 1

Lời nói đầu

Nớc ta đang nằm trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, cho nên vấn đề hội nhậpvào khu vực cũng nh thế giới còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn đòi hỏi phải

có sự vận hành một cách đồng bộ trong tất cả các ngành lĩnh vực của đời sống kinh

tế xã hội Nhng thực tế đã chững minh rằng có rất nhiều doanh nghiệp mặc dù dnguồn vốn về kinh doanh, có đội ngũ ngời lao động có trình độ , kinh nghiệm mà vẫnlàm ăn không có hiệu quả Một nguyên nhân sâu xa của nó chính là vấn đề về nhân

sự đặc biệt là vấn đề có liên quan trực tiếp tới ngời lao động nh việc trả lơng, thù lao ,bảo hiểm xã hội

Vì vậy có thể khẳng định lơng bổng là một vấn đề muôn thủa của nhân loại và

là vấn đề nhức nhối của hầu hếtcác công ty Việt Nam Đây là một đề tài từng gâytranh luận sôi nổi trên diễn đàn quốc hội Việt Nam trong nhiều năm qua Qua quátrình học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nhân sự, em đã mạnh dạn chon đề

tài : Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêuM

cầu cấp bách .” Đây là một đề tài rộng đòi hỏi phải có nhiều kiến thức thực tế

En xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của cô giáo - Tiến sĩ PhạmThuý Hơng cùng với sự giúp đỡ của các thày cô giáo trong khoa đã giúp em hoànthành đề án này

Nội dung đề án bao gồm:

Phần I Lý luận chung về tiền lơng

Phần II Thực trạng về các hình thức trả công cho ngời lao

động

Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả

công trong doanh nghiệp

Phần I

Lý luận chung về tiền lơng

I Khái niệm, yêu cầu, nguyên tắc của tổ chức tiền

Trang 2

Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sức lao

động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động Khi phân tích về nềnkinh tế t bản chủ nghĩa nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ kinh tế,xã hội khác C Mac viết ”.tiền công không phải là giá cả hay giá trị của lao động màchỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao động.”.(CMac – Angghentuyển tập 2 nhà xuất bản sự thật – Hà Nội 1962, trang 31)

Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiền lơng trớc hết

là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Đó là quan hệ kinh tế củatiền lơng, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơngkhông chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còng là vấn đề xã hội rất quan trọng, liênquan đế đời sống và trật tự xã hội, đó là quan hệ x của tiền lơng

Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh đối với các chủdoanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinhdoanh Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao độngtiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động , phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa sốlao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ phấn đấu nâng caotiền lơng là mục đích hết thảy của mọi ngời lao động Mục đích này tạo động lực đểngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao động

Để hiều rõ về tiền lơng, trớc hết ta phải hiểu sức lao động trở thành hàng hoá

đứng trên góc độ quản trị nhân lực trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhànớc

1 Sức lao động trở thành hàng hoá.

Trong phần nghiên cứu này chúng ta không đi sâu nghiên cứu các quan điểmcủa C Mac về vấn đề sức lao động mà chỉ đề cập đến trong điều kiện nền kinh tế thịtrờng xã hội chủ nghĩa dới hai điều kiện cơ bản sau:

Thứ nhất nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế nền sản xuất xã hội thể hiện

rõ sự thách rời giữa hai quyền sở hứu và sử dụng t liệu sản xuất ở các thành phầnkinh tế khác nhau Kinh tế t nhân; ngời lao động là ngời không có quyền sở hữu tliện sản xuất, nhng có quyền sử dụng t liệu sản xuất Kinh tế nhà nớc là sở hữuchung tập thể công nhân viên chức đều là ngời làm công ăn lơng, giám đốc và ngờilao động đều đợc nhà nớc giao quyền quản lý sử dụng t liệu sản xuất chứ không đợcquyền sở hữu t liệu sản xuất

Thứ hai, nớc ta đang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng vì vậy ngời lao động

đợc tự do chọn việc làm và đợc quyền lựa chọn cả nơi làm việc, tự do dịch chuyển

Trang 3

nơi làm việc giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở kinh tế Vì vậy có thể kếtluận tiền lơng, tiền công đợc trả theo giá cả sức lao động.

2 Các khái niệm về tiền lơng.

2.1 Tiền lơng là gì.

Tiền lơng là giá cả của sức lao động đợc hình thành thông qua sự thoả thuậngiữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động do quan hệ cung cầu sức lao động trênthị trờng quyết định phù hợp với những quy định của luật lao động

Nh vậy cần có sự phân biệt giữa tiền lơng và tiền công để tránh sự nhầm lẫn cơbản khi đủ trả cho ngời lao động Tiền lơng đợc trả một cách thờng xuyên và ổn

định, tiền công đợc trả theo khối lợng công việc hoặc thời gian lao động hoàn thành

2.2 Tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế.

Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho

ng-ời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm làm việc

Tiền lơng thực tế là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cầnthiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ

Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền lơng danh nghĩa

mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ mà

họ muốn mua Có thể biểu thị mối quan hệ giữa chúng qua công thức sau

Itltt = gc

tldn I T

2.3 Tiền lơng tối thiểu.

Mỗi một con ngời sinh ra và lớn lên đều có các nhu cầu thiết yếu cơ bản, đảmbảo tối thiểu về các mặt nh ăn , mặc , ở, đi lại, học thập, hởng thụ văn hoá xã hội ,giao tiếp xã hội , bảo hiểm xã hội, đặc biệt cả trong vấn đề nuôi con Nhìn chung đềunhằm một mục đích duy trì cuộc sống và làm việc

Mức sống tối thiểu là mức độ mà chúng ta thoả mãn nhu cầu tối thiểu trong

điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đó là một mức sống thấp chỉ đủ để bảo đảm cho conngời có một thân thể khoẻ mạnh, một nhu cầu vật chất tối thiểu

Trang 4

Vậy tiền lơng tối thiểu là gì ? Đó là số tiền dùng để trả cho ngời lao động màngời lao động làm những công việc đơn giản nhất trong xã hội trong những điều kiệnlao động bình thờng không qua đào tạo nghề Đó là số tiền mà ngời lao động bảo

đảm mua đợc t liệu sinh hoạt tiêu dùng thiết yếu để tái sản xuất sức lao động cá nhân

và có giành một phần để bảo hiểm lúc già và nuôi con

Thứ t, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định trả cho ngời làm việc đơn giảnnhất trong điều kiện lao động bình thờng không qua đào tạo nghề Còn ngời có trình

độ lành nghề có chuyên môn tuỳ thuộc nghiệp vụ hoặc những ngời làm việc phứctạp, làm việc trong môi trờng độc hại, nguy hiểm nặng nhọc phải trả mức lơng caohơn

Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà ngời sử dụng lao

động có thể trả cho ngời lao động với mức lơng cao hơn mức lơng tối thiểu và caohơn mức lơng quy định trong bảng lơng

4 Những nguyên tắc của tiền lơng.

- Nguyên tắc 1 : Phải đảm bảo mức tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăngtiền lơng

- Nguyên tắc 2 : Đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng

- Nguyên tắc 3 : Tạo điều kiện cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở hạgiá thành và giảm giá cả hàng hoá

- Nguyên tắc 4 : Khả năng để đảm bảo là tăng mức lơng bình quân có thể tăngnăng suất lao động, tăng trình độ ngời lao động đảm bảo việc làm co ngời lao động,hoặc giảm thất nghiệp trong xã hội.Điều này phụ thuộc rất nhiều ở bản thân từngdoanh nghiệp trình độ quản lý cải cách hành chính, sử dụng hợp lý các điều kiện lợithế về tự nhiên đổi mới nhập khẩu, áp dụng công nghệ mới

Trang 5

Một vấn đề đợc đặt ra là phải đảm bảo mối quan hệ hợplý về tiền lơng giữanhững ngời lao động lành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân có nghĩa là rútngắn đợc khoảng cách về thu nhập giữa những ngời lao động có cùng trình độchuyên môn nhng làm việc trong những nghành, lĩnh vực khác nhau.

Trang 7

Hình 01 Các quyết định ảnh hởng tới lơng bổng và đãi ngộ thuộc về tài

chính

II Hệ thống trả công.

Trong khi hoạch định các chính sách về tiền lơng, đòi hỏi doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ các yếu tố xác định và ảnh hởng tới lơng bổng Nếu không chú ý đếcác yếu tố này , hệ thống trả công của doanh nghiệp sẽ mang tính chất chủ quan và

thiên lệch Đó là các yếu tố đợc mô tả vắn tắt ở hình 01 (trích: Quản lý nhân sự –

Nguyễn Hữu Thân – trang 32 chơng 10 )

A Hệ thống trả công thống nhất của nhà nớc.

1 Chế độ lơng cấp bậc.

1.1 Khái niệm.

Đó là toàn bộ những quy định mà các doanh nghiệp vận dụng để trả cho ngời lao

động căn cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việcnhất định, chế độ lơng cấp bậc áp dụng cho những ngời lao động trực tiếp và trả theokết quả cv của họ thể hiện qua số lợng chất lợng lao động

Số lợng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sảnphẩm

Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ tay nghề của ngời lao động đợc sử dụng vàoquá trình lao động nguồn gốc sâu xa là trình độ giáo dục đào tạo kinh nghiệm kỹnăng, biểu hiện thông qua năng suất lao động

- Khuyến khích và thu hút ngời lao động vào làm việc trong những ngành nghề

có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn độc hại

Chế độ lơng cấp bậc không phải là cố đinh, trái lại tuỳ theo điều kiện về kinh

tế , chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền lơng này đợc cảitiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng của nó

Trang 8

1.3 Nội dung của chế độ lơng cấp bậc.

Thang bảng l ơng.

Khái niệm: thang lơng là một bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữanhững công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề khác nhau theo trình độ lànhnghề của họ Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc

- Nhóm lơng xác định theo điều kiện lao động

Với Htgđn : hệ số tăng tơng đối

Trình tự xây dựng thang l ơng.

- Xây dựng chức danh nghề nghiệp của công nhân

Chức danh nghề của công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng mộtnghề hay một nhóm nghề Việc xây dựng căn cứ vào tính chất đặc điểm và nội dungcủa quá trình lao động

Xác định hệ số của thang lơng thực hiện thông qua phân tích thời gian và yêucầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới bậc cao nhấttrong nghề

Xác định bội số của thang lơng Ngoài phân tích quan hệ trong nhóm nghề vànhững nghề khác để đạt đợc tơng quan hợp lý giữa các nghề với nhau

Xác định số bậc của thang lơng căn cứ vào bội số của một thang lơng tính chất phứctạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động

Trang 9

Xác định hệ số lơng của các bậc dựa vào bội số của thang lơng số bậc trongthang lơng và tính chất trong hệ số tăng tơng đối mà xác định hệ số lơng tơng ứngcho từng bậc lơng.

1,471,55

1,621,72

1,781,92

2,182,33

2,672,84

3,283,45

Hình 2 Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học.

Tiêu chuẩn cấp bậc công việc.

Khái niệm : tiêu chuẩn cấp bậc công việc là mức độ phức tạp của công việc

đ-ợc xác định theo một thang đánh giá về trình độ kỹ thuật, về tổ chức sản xuất yêu cầucủa các chức năng lao động bao gồm chuẩn bị, tính toán thực hiện quá trình lao

V

V

CV ) (

VớI CVi : là công việc bậc thứ i

Vi : là số lợng công việc cùng bậc i

Vi : là tổng số công việc thuộc mọi bậc

Trang 10

Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ( cấp bậc công việc ) các doanhnghiệp tổ chức bồi dỡng kiến thức và tay nghề , thi nâng bậc cho công nhân , bố trísắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất.

2 Chế độ tiền lơng chức vụ.

2.1 Khái niệm.

Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà các tổchức quản lý nhà nớc các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trảlơng cho lao động quản lý

Khác với công nhân, ngời lao động trực tiếp thì ngời lao động quản lý tuy không trựctiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá nhng lại đống vai trò rất quan trọng nh lập kê hoạch,

điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ.

- Xây dựng chức danh của lao động quản lý dựa vào trình độ chuyên môn, kỹthuật, khả năng lãnh đạo, thâm niên công tác

- Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh

5,72-6,03860,3

4,98-5,16757,4

4,32-4,6662,4

3,66-3,9567

4,98-5,26757,4

4,32-4,6662,4

3,66-3,94567,4

3,04-3437,4

Hình 03 Bảng lơng chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.

B Các hình thức trả lơng.

I Hình thức trả lơng theo sản phẩm.

1 ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm.

Trang 11

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực tiếp

và số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ hoàn thành Đây là hình thức trả lơng đợc ápdụng rộng rãi trong các doanh nghiệp

- Xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học

- Tổ chức phục vụ nơi làm việc

2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.

II.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Chế độ này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiệnlao động độc lập, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể

và riêng biệt

- Tính đơn giá tiền lơng ĐG = L Q0

hoặc

ĐG = L0  Ttrong đó ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm

II.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp tập thể.

Chế độ này áp dụng để trả lơng co một nhóm ngời khi họ hoàn thành một khối ợng sản phẩm nhất định

Trang 12

ĐG : tiền lơng cấp bậc trả cho tổ.

LCB : tiền lơng cấp bậc của công nhân

Bớc 3: Tiền lơng thực lĩnh: Li* = Hđc  Li

Cách 2 Giờ hệ số

Bớc 1: Quy đổi giờ làm việc thực tế thành giờ ở bậc nhỏ nhất

Tquy đổi i = Ti  Hi(hệ số lơng quy dổi bặc i)

Bớc 2: Tính tiền lơng cho một giờ ở bạc thấp nhất

Trang 13

Ví dụ: Có một nhóm ngời lao động làm theo tiền lơng tập thể bốn công nhân với cấp bậc và thời gian thực tế nh sau.

CN1 bậc 1 hệ số lơng 1,5 thời gian lao động thực tế là 180 h/tháng

2 2 2,1 200

3 3 2,4 190

4 5 3,0 180

Biết nhóm này định mức sản phẩm là 5 sản phẩm / ca lơng tối thiểu 250000

đ/tháng Tháng làm việc 26 ngày số sản phẩm thực tế trong tháng đó 200 sảnphẩm.Hỏi mỗi ngời lao động nhận bao nhiêu tiền lơng

Giả sử 1 ngày 1 ca ĐG =

26 5

) 0 , 3 1 , 2 4 , 2 5 , 1 ( 250000

250000 )

180 3 190 4 , 2 200 1 , 2 180 5 , 1 (

180 5 , 1 250000

= 551682Hai phơng pháp chia lơng trên bảo đảm tính chính xác trong việc chi trả lơngcho ngời lao động Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hợp tác hỗ trợ nhau trongcông việc , song không khuyến khích đợc tăng năng suất lao động cá nhân

II Hình thức trả lơng theo thời gian.

1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận

đ-ợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tếlàm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lơng này chỉ áp dung trong trờn hợp khó định mức lao động, khó

đánh giá công việc chính sác tiền lơng đợc tính nh sau:

Ltt = LCB  TChế độ trả lơng này thờng mang tính chất bình quan không khuyến khích sửdụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu , tập chung công suất củamáy móc thiết bị dể tăng năng suất lao động

2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.

Trang 14

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giảnvới tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng chất lợng đã quy định.

Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơngiản nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng

Chế độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gianlàm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông quaviệc xét thởng chính vì vậy làm cho chế độ trả lơng ngày càng mở rộng hơn

III Vai trò của tiền lơng trong tạo động lực.

Quản lý có nhiệm vụ tổ chức quá trình lao động của con ngời đạt năng suất lao

động cao Tại sao có lúc họ hăng hái có năng suất lao động nhng có lúc họ uể oải,thờ ơ trớc công việc, thậm chí bỏ việc, từ bỏ doanh nghiệp ra đi Xuất phát từ nhu cầucủa ngời lao động mức độ mong muốn dần dần đợc nâng cao, không phải chỉ có thế

họ lao động còn do mong muốn góp phần thực hiện các mục tiêu về kinh tế, văn hóa,xã hội của doanh nghiệp

Trong thực tế, việc đáp ứng nhu cầu nhằm tái sản xuất mở rộng sức lao độngcủa con ngời đợc thực hiện thông qua tiền lơng, tiền thởng và các khuyến khích vậtchất tinh thần, hệ thống tiền lơng tiền thởng đợc xây dựng trên cơ sở :

- Phân loại lao động theo nghề và theo chuyên môn

- Tính đổi lao động phức tạp thành các lao động giản đơn

- Quy định mức lơng tối thiểu, thiết kế các loại thang lơng, các bậc và hệ sốkhác nhau

- Xác định hình thức thởng và các loại chỉ tiêu, các điều kiện bình thờng

Tuy nghiên, đây chỉ là vấn đề có tính chất kỹ thuật chuyên môn của các chuyên gia

về quản lý nhân lực Khó khăn chủ yếu ở những vấn đề sau đây :

- làm sao có đợng hệ thống tiền lơng tiền thởng có hiệu quả , đủ sức tái sản xuất

Trang 15

- Đời sống của ngời lao động hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp,sức ép của sự nghèo khổ còn mạnh, hệ thống tiền lơng, tiền thởng thoát khỏi sức épbằng biện pháp nào.

Chính vì vậy, có thể khẳng định tiền lơng là một biện pháp kích thích về mặtvật chất, tinh thần cho ngời lao động Nừu có một chế độ trả công hợp lý cho ngờilao động cho năng suất lao động cao từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranhtrên thị trờng có hiệu quả, góp phần làm giàu lên cho bộ mặt của cả xã hội

Có thể khẳng định vấn đề cần hoàn thiện các hình thức trả công hợp lý, đối vớinhà nớc bảo đảm tính công bằng, chống lạm phát thất nghiệp, kích thích tăng trởngkinh tế Đối với doanh nghiệp sẽ tiết kiệm tối đa nguồn lực, thu hút nhiều lao độnggiỏi, tồn tại và phát triển Đối với ngời lao động tạo ra sự kích thích vật chất lớn, nóbảo đảm đầy đủ các nhu cầu

và đề ra phơng hớng giải pháp nhằm cải cách hoàn thiện lại các hình thức trả côngmột cách hợp lý Việc trả công trả lơng hiện nay đợc thực hiện theo cơ sở luật phápdựa vào nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 và nghị định số 03/2001/NĐ-CP ngày11/1/2001 của chính phủ

Ngày đăng: 10/09/2012, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 03. Bảng lơng chức vụ quản lý trong doanh nghiệp. - Các hình thức trả lương trong DN hiện nay
Hình 03. Bảng lơng chức vụ quản lý trong doanh nghiệp (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w