1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các hình thức trả lương tại cty gạch ốp lát HN

58 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hình Thức Trả Lương Tại Cty Gạch Ốp Lát HN
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Cảnh Lịch
Trường học Công ty Gạch Ốp Lát Hà Nội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức trả lương tại cty gạch ốp lát HN

Trang 1

Lời nói đầu

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc ta chuyển từ cơchế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Cho đến nay, chúng ta đã thu đợc những thànhtựu đáng kể, đặc biệt là các doanh nghiệp sau một thời gian ngỡ ngàng trớccơ chế thị trờng nay đã phục hồi vơn lên trong sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệphoàn toàn tự chủ trong sản xuất, lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi Tr-

ớc yêu cầu đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng vơn lênhoàn thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện mục tiêu: Giảm giá thành,nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ để từ đó nâng cao khả năng cạnhtranh

Để thực hiện đợc các mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải quantâm và phát huy hiệu quả các đòn bẩy kinh tế trong quản lý kinh tế Bởi nó

có tác dụng rất lớn khi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp.Một trong những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền lơng.Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công tác quản lý của doanhnghiệp Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả l-

ơng cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho pháthuy tốt nhất đòn bẩy kinh tế của tiền lơng

Qua thời gian dài đợc học tập và nghiên cứu tại trờng cùng với quátrình thực tập tại Công ty gạch ốp lát Hà nội Vận dụng lý thuyết đã đợc học

với khảo sát thực tế tại Công ty tôi đã chọn đề tài:  Một số giải pháp gópMột Một số giải pháp gópsố Một số giải pháp gópgiải Một số giải pháp góppháp Một số giải pháp gópgóp phần Một số giải pháp góphoàn Một số giải pháp gópthiện Một số giải pháp gópcác Một số giải pháp góphình Một số giải pháp gópthức Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptại Một số giải pháp gópCông Một số giải pháp gópty Một số giải pháp gópgạch Một số giải pháp gópốp Một số giải pháp góplát Một số giải pháp gópHà Một số giải pháp gópnội

Luận Một số giải pháp gópvăn Một số giải pháp gópbao Một số giải pháp gópgồm:

Trang 2

Một số biện pháp góp phần hoàn thiện hình thức trả lơng tạiCông ty gạch ốp lát Hà Nội.

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Cảnh Lịch, Lãnh đạoCông ty, đặc biệt là cán bộ Phòng Tổ chức lao động đã nhiệt tình hớng dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 5/2001

Chơng I

Tiền lơng - một đòn bẩy kinh tế lợi hại

trong công tác quản lý của doanh nghiệp

I I./ Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền lơng

1 Khái niệm về tiền lơng:

Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lơng rất đa dạng ở các nớc trênThế giới Tiền lơng có thể có nhiều tên gọi khác nhau nh thù lao lao động,thu nhập lao động

ở Pháp sự trả công đợc hiểu là tiền lơng, hoặc lơng bổng cơ bản, bìnhthờng hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, đợc trả trực tiếp haygián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động theo việc làm của ngời lao động

Trang 3

ở Đài loan, tiền lơng chỉ mọi khoản thù lao mà ngời công nhân nhận

đợc do làm việc, bất luận là lơng bổng, phụ cấp, tiền thởng hoặc dùng mọidanh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm

Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), tiền lơng là sự trả công hoặcthu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữangời sử dụng lao động và ngời lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quyQuốc gia, do ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động theo hợp

đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặcnhững dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm

ở Việt nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhậpcủa ngời lao động từ công việc: Tiền lơng (dụng ý chỉ lơng cơ bản), phụ cấp

và phúc lợi Theo quan điểm cải cách tiền lơng năm 1993, tiền lơng là giá cảsức lao động, đợc hình thành qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng

lao động và ngời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao độngtrên thị trờng quyết định và đợc trả cho năng suất lao động, chất lợng vàhiệu quả công việc

Nh vậy: tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từngời sử dụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất l-

ơng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội

2./ Bản chất của tiền lơng:

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tiền lơng là một phầnthu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền mà ngời lao động nhận đợc để bù đắpcho lao động đã bỏ ra tuỳ theo số lợng và chất lợng của ngời lao động đó

Nh vậy tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra đợc phân phối cho ngờilao động để tái sản xuất sức lao động của mình Vì ngời lao động trong quátrình tham gia sản xuất phải hao phí một lơng sức lao động nhất định và sau

đó phải đợc bù đắp bằng việc sử dụng t liệu tiêu dùng

Tiền lơng dới CNXH là một bộ phận của thu nhập quốc dân đợc Nhànớc phân phối cho ngời lao động vì thế nó chịu ảnh hởng của một loạt nhântố: Trình độ phát triển sản xuất, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng trongtừng thời kỳ và chính sách của Nhà nớc thực hiện các nhiệm vụ kinh tếchính trị trong thời kỳ đó Nh vậy tiền lơng của ngời lao động còn phụ thuộcvào hoàn cảnh kinh tế xã hội của Đất nớc Một nền kinh tế còn nghèo nànlạc hậu, các phơng tiện sản xuất cha tiên tiến, trình độ lao động cha cao,hiệu qủa sản xuất kinh doanh còn thấp thì tiền lơng cha thể cao đợc Mặt

Trang 4

khác, lúc đó thu nhập quốc dân cha đủ để đáp nhu cầu cao về tiền lơng củatoàn xã hội Nh ta biết thu nhập quốc dân phụ thuộc vào hai yếu tố đó là: Sốlợng lao động trong khu vực sản xuất vật chất và năng suất lao động bìnhquân của khối sản xuất vật chất Vì vậy, tiền lơng chỉ đợc tăng lên trên cơ sởtăng số lợng lao động trong khu vực sản xuất và tăng năng xuất lao độngcủa khối này.

Theo quan điểm đổi mới hiện nay, tiền lơng ở nớc ta đã đợc coi là giácả sức lao động, coi sức lao động là hàng hoá là một bớc tiến quan trọngtrong nhận thức về tiền lơng của Đảng và Nhà nớc ta và cũng hoàn toàn phùhợp với đặc điểm của tình hình đất nớc Đất nớc ta đang trong chặng đờng

đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH, nền kinh tế còn tồn tại nhiều chế độ

sở hữu đan xen lẫn nhau, do đó tiền công hay tiền lơng còn tồn tại dới nhiềuhình thức khác nhau với bản chất khác nhau Trong thành phần kinh tế t bản

t nhân dựa trên chế độ sở hữu về t liệu sản xuất và bóc lột sức và bóc lột sứclao động làm thuê thì tiền công là giá cả sức lao động và quan hệ lao động ở

đây là quan hệ chủ thợ Trong thành phần kinh tế quốc doanh về mặt sở hữutập thể mà Nhà nớc là ngời đại diện đứng ra quản lý trong các doanh nghiệpquốc doanh thì quyền quản lý và sử dụng lao động giao cho Giám đốc, mặtkhác ngời lao động đợc tự do hoàn toàn về thân thể (sự tự do này đợc phápluật công nhận và bảo hộ) Vì vậy, đã có đủ điều kiện để coi sức lao độngtrong các doanh nghiệp quốc doanh cũng là hàng hoá, nghĩa là tiền lơng vàgiá cả sức lao động Tiền lơng ở khu vực này Nhà nớc tác động thông qua

hệ thống thang bảng lơng Các doanh nghiệp quốc doanh đại diện cho Nhànớc là ngời sử dụng lao động tiến hành bố trí lao động cho phù hợp với khảnăng và yêu cầu của ngời lao động trên cơ sở đó phân phối kết quả sản xuất.Việc trả lơng không chỉ căn cứ vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vàokết quả sản xuất kinh doanh

2.1 Chức năng của tiền lơng

Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, doanh nghiệp sản xuất cũng nhdoanh nghiệp thơng mại, tiền lơng thực hiện hai chức năng sau:

2.1.1 Một số giải pháp góp Một số giải pháp gópVề Một số giải pháp gópphơng Một số giải pháp gópdiện Một số giải pháp gópxã Một số giải pháp góphội Một số giải pháp góp:

Trong bất cứ chế độ xã hội nào, tiền lơng cũng thực hiện chức năng kinh

tế cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho xã hội.Tuy nhiênmức độ tái sản xuất mở rộng cho ngời lao động và cách tính, cách trả tiền l-

ơng trong mỗi chế độ là khác nhau Ngời lao động tái sản xuất sức

Trang 5

lao động của mình thông qua các t liệu sinh hoạt nhận đợc từ khoản tiền

l-ơng của họ Để tái sản xuất sức lao động tiền ll-ơng phải đảm bảo tiêu dùngcá nhân ngời lao động và gia đình họ Để thực hiện chính sách này trongcông tác tiền lơng phải:

+ Nhà nớc phải định mức lơng tối thiểu; mức lơng tối thiểu phải đảm bảonuôi sống gia đình và bản thân họ Mức lơng tối thiểu là nền tảng cho chínhsách tiền lơng và việc trả lơng cho các doanh nghiệp, bởi vậy nó phải đợcthể chế bằng pháp luật buộc mọi doanh nghiệp khi sử dụng lao động phảithực hiện Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá linh hoạt, đảm bảo chongời lao động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng

bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động

mở rộng và làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại lao động khác + Mức lơng cơ bản khác: Đợc xác định trên cơ sở mức giá hàng vật phẩmtiêu dùng trong từng trờng hợp một, bởi vậy khi giá cả có biến động, đặcbiệt khi tốc độ lạm phát cao phải điều chỉnh tiền lơng phù hợp để đảm bảo

đời sống của ngời lao động

2.1.2 Một số giải pháp gópVề Một số giải pháp gópphơng Một số giải pháp gópdiện Một số giải pháp gópkinh Một số giải pháp góptế:

Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vậtchất đối với ngời lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia

đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lợng kết quả ngày càngcao

Để trở thành đòn bẩy kinh tế, việc trả lơng phải gắn liền với kết quảlao động, tổ chức tiền lơng phải nhằm khuyến khích ngời lao động nângcao năng xuất, chất lợng và hiệu quả lao động Làm nhiều hởng nhiều, làm

ít hởng ít, không làm không hởng Bội số của tiền lơng phải phản ánh đúng

sự khác biệt, trong tiền lơng giữa loại lao động có trình độ thấp nhất và caonhất đợc hình thành trong quá trình lao động

II vai trò của tiền lơng trong công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay

Với chức năng cơ bản nói trên, vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện :

1 Về mặt kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết

định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Nếu tiền không đủtrang trải, mức sống của ngời lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc

Trang 6

làm ngoài doanh nghiệp nh vậy có thể làm ảnh hởng kết quả làm việc tạidoanh nghiệp ngợc lại nếu tiền lơng trả cho ngời lao động lớn hơn hoặcbằng mức lơng tối thiểu thì sẽ tạo cho ngời lao động yên tâm, phấn khởilàm việc, dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc vì lợi íchchung và lợi ích riêng, có nh vậy dân mới giàu, nớc mới mạnh

2 Về mặt chính trị xã hội: Có thể nói tiền lơng là một nhân tố quan

trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếu nh tiền lơng không gắn chặt với chất ợng, hiệu quả công tác, không theo giá trị sức lao động thì tiền lơng không

l-đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động đã làmcho đời sống của đại bộ phận của ngời lao động, không khuyến khích họnâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề Vì vậy, tiền lơng phải đảmbảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồn sống chủyếu của ngời lao động và gia đình họ là điều kiện để ngời lao động hởng l-

ơng hoà nhập vào thị trờng lao xã hội

Để sử dụng đòn bẩy tiền lơng đối với ngời lao động đòi hỏi công táctiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng

Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo

ra hoà khí cởi mở giữa những ngời lao động, hình thành khối đoàn kếtthống nhất, trên dới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi íchbản thân họ

Chính vì vậy mà ngời lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệttình, hăng say và họ có quyền tự hào về mức lơng họ đạt đợc

Ngợc lại, khi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp thiếu tínhcông bằng và hợp lý thì không những nó sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộthậm chí khá gay gắt đối với ngời lao động với nhau, với những ngời lao

động với cấp quản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, mà có lúc còn có thể gây

ra sự phá ngầm dẫn đến sự phá hoại ngầm dẫn những đến sự lãng phí to lớntrong sản xuất Vì vậy, với nhà quản trị doanh nghiệp, một trong nhữngcông việc cần đợc quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tiềnlơng, thờng xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồnghoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lơng,tiền thởng của ngời lao động qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng hợp lý

trò đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của ngời lao

Trang 7

động, tái sản xuất sức lao động mà còn là một công cụ để quản lý doanhnghiệp, là đòn bẩy kinh tế hiệu lực Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng

đắn chế độ tiền lơng, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy đợcmặt tích cực và ngợc lại sẽ làm ảnh hởng xấu đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp

III./ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay

A Các Một số giải pháp gópnguyên Một số giải pháp góptắc Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptrong Một số giải pháp gópdoanh Một số giải pháp gópnghiệp:

Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi trả lơng cho ngời lao

động cần đạt đợc các yêu cầu sau:

- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Để phản ánh đầy đủ các yêu cầu trên, khi tổ chức trả lơng phải đảm

bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

1.Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau:

Đề ra nguyên tắc này là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời và vì con ngời Ngời sửdụng lao động không đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mức lơng tốithiểu do Nhà Nớc quy định, không đợc phân biệt giới tính, tuổi tác, dântộc mà phải trả công ngang nhau cho lao động nh nhau nếu kết quả lao

động và hiệu quả nh nhau trong cùng một đơn vị làm việc

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay còn tồn tại nhiều thànhphần kinh tế thì nguyên tắc này đang bị vi phạm, tiền lơng cha quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động mang nặng tính bình quân

2 Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.

Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì con ngời là nhân tố tác độngphải thờng xuyên tiêu dùng các của cải vật chất Để có của cải vật chất thìnền sản xuất xã hội phải tiến hành liên tục, do đó sức lao động yếu tố cơbản cấu thành quá trình sản xuất cũng cần luôn luôn đợc sử dụng và tái tạo.Thực hiện nguyên tắc này tiền lơng phải là giá cả sức lao động phùhợp với quan hệ lao động của pháp luật Nhà Nớc Thực hiện việc trả lơnggắn với giá trị mới sáng tạo ra, đồng thời phản ánh đúng kết quả lao động

và hiệu quả kinh tế Mức lơng tối thiểu phải là nền tảng của chính sách tiền

Trang 8

lơng và có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm tuổi già và nuôicon.

Tiền lơng của ngời lao động là để tái sản xuất sức lao động, tức là

đảm bảo cho đời sống của bản thân họ và gia đình của ngời lao động Điềuquan trọng là số lợng t liệu sinh hoạt mà ngời lao động đợc nhận khi họchuyển hoá số tiền lơng nhận đợc qua các khâu phân phối lu thông trực tiếp

là giá cả và phơng thức phục vụ của thị trờng

3 Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân:

Đề ra nguyên tắc này nhằm thực hiện yêu cầu của tái sản xuất mởrộng, kết hợp giữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa đáp ứng nhucầu trớc mắt và chăm lo lợi ích lâu dài

Thực hiện nguyên tắc này, cần gắn chặt tiền lơng với năng suất lao

động và hiệu quả kinh tế Giải quyết tốt mối quan hệ giữa: Làm và ăn, thúc

đẩy mọi ngời khai thác mọi khả năng tiềm tàng để không ngừng nâng caonăng suất lao động xã hội

Nguyên tắc này có khả năng thực hiện đợc, bởi vì những nhân tố làmtăng năng suất lao động nhiều hơn những nhân tố làm tăng tiền lơng Tiềnlơng phụ thuộc vào việc nâng cao trình độ lành nghề của ngời lao động donâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động do Nhà Nớc tăng lơng Năngsuất lao động tăng lên không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng tiền l-

ơng mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nhau: Do phát triển của khoahọc kỹ thuật và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vàohoạt động sản xuất Do cải tiến và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và tiếtkiệm, phát huy các yếu tố thuận lợi của điều kiện tự nhiên

4 Thực hiện mối tơng quan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các bộ phận lao động xã hội:

Cơ sở để đề ra nguyên tắc này nhằm bảo đảm sự công bằng và bình

đẳng xã hội, kết hợp hài hoà lợi ích giữa cá nhân với tập thể và cộng đồngxã hội Thực hiện nguyên tắc này cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ vềthu nhập và mức sống giữa các tầng lớp dân c, giữa những ngời đang làmviệc với những ngời nghỉ hu, những ngời hởng chính sách xã hội

Trong khu vực Nhà Nớc, cần thực hiện trả lơng hoàn toàn bằng tiềntrên cơ sở xoá bỏ các chính sách chế độ cung cấp hiện vật mang tính chất

Trang 9

tiền lơng Xác lập quan hệ hợp lý về tiền lơng và thu nhập giữa các khuvực, các ngành nghề trên cơ sở xác định bội số và mức lơng bậc 1 khi xây

dựng các hệ thống thang, bảng lơng, phụ cấp và cơ chế trả lơng, trả thởng.Nhà Nớc có chính sách điều tiết thu nhập một cách hợp lý giữa các bộ phậndân c, các vùng, các ngành

B./ Một số giải pháp gópCác Một số giải pháp góphình Một số giải pháp gópthức Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptrong Một số giải pháp gópdoanh Một số giải pháp gópnghiệp:

1 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:

Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp nớc ta đều áp hình thức trả lơngtheo sản phẩm Trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng căn cứ vào sốlợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá lơng sản phẩm để trả l-

ơng cho cán bộ công nhân viên chức

Sở dĩ nh vậy là vì chế độ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp cha kiểmtra giám sát đợc chặt chẽ về sức lao động của mỗi ngời để đãi ngộ về tiền l-

ơng một cách đúng đắn Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là hình thứccăn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động Để quán triệt đầy đủhơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao

động nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động của mỗi ngời sản xuất

Ai làm nhiều, chất lợng sản phẩm tốt, đợc hởng nhiều lơng, ai làm ít chất ợng sản phẩm xấu thì hởng ít lơng Những ngời làm việc nh nhau thì phải

l-đợc hởng lơng bằng nhau Mặt khác chế độ trả lơng sản phẩm còn căn cứvào số lợng lao động chất lợng lao động kết tinh trong từng sản phẩm củamỗi công nhân làm ra để trả lơng cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lơng vànăng suất lao động, giữa lao động và hởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

1.1 Một số giải pháp gópThực Một số giải pháp góphiện Một số giải pháp gópchế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptheo Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp gópcó Một số giải pháp gópnhiều Một số giải pháp góptác Một số giải pháp gópdụng Một số giải pháp gópnh sau:

Làm cho mỗi ngời lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàndiện và vợt mức kế hoạch nhà nớc Vì hình thức lơng sản phẩm căn cứ trựctiếp vào số lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời sản xuất ra để tính lơngnên có tác dụng khuyến khích ngời công nhân tích cực sản

xuất, tận dụng thời gian làm việc tăng năng suất lao động Hơn nữa chỉnhững sản phẩm tốt mới đợc trả lơng cao nên ngời công nhân nào cũng cố

Trang 10

gắng sản xuất bảo đảm chất lợng sản phẩm tốt Nh vậy năng suất lao độngtăng, chất lợng sản phẩm bảo đảm thì giá thành sản phẩm sẽ hạ.

- Khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độvăn hoá, trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và lao

động tích cực sáng tạo và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiên tiến Khithực hiện trả lơng theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thờng xuyên

đạt và vợt mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựavào sự lao động hết mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố găng họctập để không ngừng nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thì mới cóthể dễ dàng thiếp thu, năm vững và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiêntiến Hơn nữa họ còn phải biết tìm tòi suy nghĩ để phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất Có nh vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng vàsức lao động sẽ giảm xuống

- Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việcthực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế Khi áp dụng chế độ tiền lơng tínhtheo sản phẩm đồi hỏi phải có sự chuẩn bị sản xuất nhất định Phải củng cốkiện toàn tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất, tổ chức lao động đảm bảo choquá trình sản xuất đợc cân đối hợp lý Trong quá trình thực hiện do năngsuất lao độngcủa công nhân tăng, nhiều vấn đề mới đặt ra cần giải quyết nhcung cấp nguyên vật liệu đúng quy cách chất lợng, kịp thời gian Kiểm tranghiệm thu đợc chính xác số lợng, chất lợng sản phẩm Điều chỉnh lại lao

động trong dây chuyền sản xuất Thống kê thanh toán tiền lơng nhanhchóng chính xác, đúng kỳ hạn Các vấn đề đó ảnh hởng trực tiếp đến năngsuất tiền lơng của công nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và yêu cầu giảiquyết Bất kỳ một hiện tợng nào vi phạm đến kỹ thuật công nghệ và chế độphục vụ công tác, ngời công nhân không những tìm cách

khắc phục kịp thời mà còn tích cực đề phòng những khuyết điểm có thể xảy

ra Đồng thời đấu tranh chống hiện tợng tiêu cực, làm việc thiếu trách nhiệmtrong cán bộ quản lý và công nhân sản xuất

- Củng cố và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua XHCN, xây dựngtác phong thái độ lao động XHCN Phong trào thi đua phát triển là do nhiệttình yêu nớc, ý thức giác ngộ XHCN và trình độ văn hoá kỹ thuật của côngnhân, do năng suất lao động đợc nâng cao mà có Muốn thi đua đạt đợc bền

bỉ thờng xuyên liên tục thì phải bồi dỡng bằng vật chất mới có tác dụng Trả

Trang 11

lơng theo sản phẩm là phơng tiện tốt nhất để thực hiện yêu cầu đó Độngviên thi đua liên tục mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng đắn chế độtiền lơng tính theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ đợc hai mặt khuyến khíchbằng lợi ích vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy và phát triển sảnxuất Hai vấn đề này phải dựa vào nhau và thúc đẩy lẫn nhau làm cho năngsuất lao động ngày càng tăng và phong trào thi đua XHCN ngày càng mởrộng và có chất lợng cao Ngoài ra chế độ lơng sản phẩm còn góp phần bồidỡng giáo dục cho công nhân có hứng thú nhiệt tình trong lao động - có ýthức trách nhiệm quan tâm đến việc của tập thể.

Qua những tác dụng kể trên ta thấy chế độ trả lơng theo sản phẩm có

ý nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng Nó động viên mạnh mẽ mọi ngời tíchcực sản xuất với chất lợng tốt và năng suất cao Vừa tăng thu nhập cho cánhân ngời lao động vừa làm tăng hơn sản phẩm cho xã hội góp phần thay

đổi nền kinh tế cả nớc

1.2 Một số giải pháp gópĐiều Một số giải pháp gópkiện Một số giải pháp gópvà Một số giải pháp góphình Một số giải pháp gópthức Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptheo Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm:

Muốn tổ chức trả lơng theo sản phẩm doanh nghiệp chuẩn bị các điềukiện sau đây:

1.2.1 Một số giải pháp gópCông Một số giải pháp góptác Một số giải pháp gópchuẩn Một số giải pháp gópbị Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópxuất:

- Chuẩn bị về nhân lực: Khi tổ chức trả lơng theo sản phẩm, việcchuẩn bị về nhân lực là vấn đề cần thiết vì con ngời là yếu tố quan trọng

trong quá trình sản xuất Con ngời có quán triệt ý nghĩa tác dụng của chế độlơng sản phẩm thì mới đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực và quyết tâm tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chế độ lơng sản phẩm Đểchuẩn bị tốt yếu tố con ngời cần phê phán các t tởng rụt rè, cầu toàn,khuynh hớng làm bừa, làm ẩu Thiếu chuẩn bị điều kiện cần thiết, thiếu chỉ

đạo chặt chẽ gây hoang mang dao động trong công nhân Phải giải thíchgiáo dục cho công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của chế độ lơng sản phẩm

và cho họ thấy mục tiêu phấn đấu của họ về sản lợng và năng suất lao động,chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất Ngoài ra còn phải bồi dỡng, nâng caonghiệp vụ cho cán bộ lao động tiền lơng, cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lợngsản phẩm

- Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất: Kế hoạch sản xuất phải rõ ràng cụthể, phải tổ chức cung cấp đầy đủ thờng xuyên nguyên vật liệu, máy móc

Trang 12

thiết bị và phơng tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất đợcliên tục.

1.2.2 Một số giải pháp gópXác Một số giải pháp gópđịnh Một số giải pháp gópđơn Một số giải pháp gópgiá Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm:

Để thực hiện lơng sản phẩm cần xác định đơn giá lơng sản phẩm chochính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công nhân có thể sản xuất đợc liêntục

- Xác định cấp bậc công việc: Nh ta đã biết đơn giá lơng sản phẩm

có cấp bậc công việc thì phải xây dựng cấp bậc công việc, nếu có rồi thìphải rà soát lại để kịp thời sửa đổi những cấp bậc công việc đã lạc hậu

- Định mức lao động: Định mức lao động là thớc đo tiêu chuẩn về tiêuhao lao động, đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá sẽ sai tiền lơng của công nhân sẽ tăng hoặc giảm không hợp lý Do đó sẽ không khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động

Định mức lao động để trả lơng sản phẩm là mức lao động trung bìnhtiến tiến Do đó phải xây dựng định mức từ tình hình thực tế sản xuất ở xínghiệp đã đợc chấn chỉnh Các mức lao động đang áp dụng (nếu có) phảikiểm tra lại kịp thời sửa đổi những mức bất hợp lý không sát thực tế sảnxuất

1.2.3 Một số giải pháp gópCông Một số giải pháp góptác Một số giải pháp gópkiểm Một số giải pháp góptra Một số giải pháp gópnghiệm Một số giải pháp gópthu Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm:

Yêu cầu của chế độ lơng sản phẩm là đảm bảo thu nhập tiền lơngtheo đúng số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành theo xác nhận củaK.C.S do đó cần phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ nhằm đảm bảosản xuất những sản phẩm có chất lợng tốt, tránh khuynh hớng chạy theo sảnlợng để tăng thu nhập, làm ra những sản phẩm sai, hỏng, không đúng quycách và yêu cầu kỹ thuật đồng thời đảm bảo việc trả lơng cho công nhân

đúng đắn kịp thời

1.2.4 Một số giải pháp gópCông Một số giải pháp góptác Một số giải pháp góptổ Một số giải pháp gópchức Một số giải pháp gópđời Một số giải pháp gópsống:

Cần phải tổ chức tốt công tác đời sống làm cho công nhân yên tâmphấn khởi sản xuất và phục vụ sản xuất Đời sống của công nhân trớc hết là

Trang 13

vấn đề thu nhập tiền lơng, kế đến là an toàn lao động, các vấn đề thiết yếutrong lao động, sinh hoạt đời sống của công nhân nh: ăn, ở, đi lại đều phải

có kế hoạch giải quyết tốt những vấn đề này sẽ tạo điều kiện cho công nhânyên tâm sản xuất đạt năng suất cao nhất, chất lợng tốt Đó chính là tính uviệt của hình thức trả lơng theo sản phẩm làm cho công nhân tin tởng sâusắc vào đời sống hạnh phúc của họ có liên quan mật thiết với sự lao độngtrung thành của họ đối với xí nghiệp

Hình thức trả lơng theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lơng nh sau:

1.3.1 Một số giải pháp gópChế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp góptrực Một số giải pháp góptiếp Một số giải pháp gópkhông Một số giải pháp góphạn Một số giải pháp gópchế:

Chế độ tiền lơng này đợc trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiếtsản phẩm và theo đơn giá nhất định Tiền lơng của công nhân căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm do họ trực tiếp sản xuất đợc để trả l-

ơng Bất kỳ trờng hợp nào công nhân sản xuất hụt mức, đạt mức, hay vợtmức bao nhiêu, cứ mỗi đơn vị sản phẩm làm ra đều đợc trả tiền lơng nhất

định gọi là đơn giá sản phẩm Nh vậy tiền lơng của công nhân sẽ tăng theo

số sản phẩm sản xuất ra Nếu sản xuất đợc nhiều sản phẩm thì đợc trả nhiềulơng và ngợc lại sản xuất đợc ít sản phẩm thì đợc trả ít lơng

Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lơng tính theo sản phẩmtrực tiếp không hạn chế Khi xác định đơn giá sản phẩm ngời ta căn cứ vàohai nhân tố: định mức lao động và mức lơng cấp bậc công việc

Công thức tính đơn giá sản phẩm nh sau:

+ Nếu công việc có định mức sản lợng:

+ Nếu công việc đợc định mức thời gian:

Đơn giá = Mức lơng cấp bậc công việc x mức thời gian

Khi tính đơn giá sản phẩm ta phải lấy mức lơng cấp bậc công việc

Trang 14

để tính chứ không lấy mức lơng cấp bậc công nhân đợc giao làm công việc

đó, vì có những trờng hợp lơng cấp bậc công nhân cao hoặc thấp hơn

cấp bậc công việc đợc giao làm cho đơn giá sản phẩm thay đổi, sẽ phá vỡtính thống nhất của chế độ tiền lơng trả theo sản phẩm và tính hợp lý củaquy luật phân phối theo lao động

Về định mức lao động, khi tính đơn giá ta phải xác định định mức củacông việc đó là mức thời gian hay mức sản lợng để tính cho chính xác

Chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế thíchhợp với những loại công việc có thể tiến hành định mức lao động, giao việc

và nghiệm thu từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm riêng rẽ đợc.Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức kỹ thuật sản xuất, nếu những công việc ngờicông nhân có thể tiến hành sản xuất độc lập thì có thể định mức lao động vàtiến hành thống kê nghiệm thu sản phẩm riêng cho từng công nhân và trả l-

ơng sản phẩm trực tiếp cho từng công nhân Nếu công việc cần nhiều côngnhân phối hợp, cộng tác với nhau mới sản xuất ra một sản phẩm thì có thểtiến hành trả lơng trực tiếp cho nhóm hoặc tổ sản xuất đó

I.3.2 Chế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp gópgián Một số giải pháp góptiếp:

Chế độ lơng này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất

mà chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất Công việc của họ có ảnh ởng trực tiếp đến việc đạt và vợt mức của công nhân chính hởng lơng theotheo sản phẩm Nhiệm vụ và thành tích của họ gắn liền với nhiệm vụ vàthành tích của công nhân đứng máy sản xuất ra Những công nhân sửa chữamáy nếu áp dụng chế độ lơng sản phẩm gián tiếp cần phải quy định và kiểmtra chặt chẽ việc nghiệm thu trong định kỳ sửa chữa máy, đề phòng hiện t-ợng tiêu cực đồng tình với công nhân đứng máy chạy theo sản lợng, chomáy chạy quá mức làm cho máy hỏng

h-Đơn giá sản phẩm gián tiếp đợc tính bằng cách lấy mức lơng thángcủa công nhân phục vụ chia cho định mức sản xuất chung của công nhân

đứng máy do công nhân đó phục vụ Nh vậy nếu công nhân đứng máy

trực tiếp sản xuất sản phẩm càng nhiều, tiền lơng của số công nhân phục

vụ càng nhiều và ngợc lại Nếu những công nhân đứng máy sản xuất đợc ítsản phẩm thì tiền lơng của công nhân phục vụ càng ít

Khi thực hiện chế độ tiền lơng này thờng xảy ra hai trờng hợp và cáchgiải quyết nh sau:

Trang 15

+ Nếu bản thân công nhân phục vụ có sai lầm làm cho công nhânchính sản xuất ra sản phẩm hỏng, thì tiền lơng của công nhân phục vụ hởngtheo chế độ trả lơng khi làm ra hàng hỏng Song vẫn đảm bảo ít nhất bằngmức lơng cấp bậc của ngời đó.

+ Nếu công nhân đứng máy không hoàn thành định mức sản lợng thìtiền lơng của công nhân phục vụ sẽ không tính theo đơn giá sản phẩm giántiếp mà theo lơng cấp bậc của họ

Chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp có tác dụng làm chocông nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng suất lao động củacông nhân chính mà họ phục vụ

I.3.3 Chế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópkhoán Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm:

Chế độ lơng khoán sản phẩm là chế độ lơng sản phẩm khi giao côngviệc đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lợng công việctrong một đơn vị thời gian nhất định Chế độ lơng này áp dụng cho nhữngcông việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế,bởi vì trong sản xuất có nhiều công việc mang tính chất tổng hợp không thểgiao việc mà thống kê kinh nghiệm thu kết quả lao động theo từng đơn vịsản phẩm từng phần riêng biệt của từng công nhân hoặc từng tổ sản xuất

Nh vậy, ngay từ khi nhận việc, công nhân đã biết ngay đợc số tiền lơng màmình sẽ đợc lãnh sau khi hoàn thành khối lợng công việc giao khoán Do

đó, nếu đơn vị công tác nhận khoán giảm bớt đợc số ngời hoặc rút ngắn đợcthời gian hoàn thành khối lợng giao khoán thì tiền lơng tính theo ngày làmviệc của mỗi ngời trong đơn vị sẽ đợc tăng lên

Ngợc lại nếu kéo dài thời gian hoàn thành công việc thì tiền lơng tính

theo ngày mỗi ngời sẽ ít đi Do đó chế độ lơng khoán có tác dụngkhuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động, phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ trớc thời hạn hoặc giảm bớt số ngời không cần thiết

Khi áp dụng chế độ lơng khoán cần phải làm tốt công tác thống kê và

định mức lao động cho từng phần việc, tính đơn giá từng phần việc rồi tổnghợp lại thành khối lợng công việc, thành đơn giá cho toàn bộ công việc Cầnphải xây dựng chế độ kiểm tra chất lợng trong quá trình sản xuất, vì trongthực tế khi áp dụng lơng khoán công nhân không chấp hành nghiêm chỉnhchế độ lao động để xẩy ra hiện tợng công nhân tự ý làm thêm giờ để mauchóng hoàn thành công việc chung nhng không ghi vào phiếu giao khoánlàm cho việc thống kê phân tích năng suất lao động của công nhân không

Trang 16

chính xác, làm ảnh hởng đến chất lợng công việc, ảnh hởng đến sức khoẻ vàcác mặt sinh hoạt của công nhân.

1.3.4 Một số giải pháp gópChế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp gópcó Một số giải pháp gópthởng Một số giải pháp gópvà Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópkhoán Một số giải pháp gópcó Một số giải pháp gópthởng:

Chế độ lơng khoán sản phẩm có thởng là chế độ tiền lơng sản phẩmtrực tiếp không hạn chế hoặc chế độ lơng khoán kết hợp với khen thởng khicông nhân đạt những chỉ tiêu về số lợng, chất lợng hay thời gian đã quy

định Nhng nếu vợt đợc các chỉ tiêu quy định về chất lợng sản phẩm, tiếtkiệm đợc nguyên liệu bảo đảm an toàn hoặc nâng cao công suất máy móc,thiết bị thì đợc thêm tiền thởng Khoản tiền thởng này chi trả khi côngnhân hoàn thành định mức sản lợng

Thực hiện chế độ lơng này phải xác định rõ những chỉ tiêu và điềukiện thởng Tỷ lệ thởng cũng phải xác định đúng đắn

Chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng sẽ quán triệt đầy đủhơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyến khích công nhân chútrọng hơn nữa tới việc cải tiến chất lợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu,nhiên liệu và hoàn thành vợt mức nhiệm vụ quy định của đơn vị giao cho

1.3.5 Chế Một số giải pháp gópđộ Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp gópluỹ Một số giải pháp góptiến:

Chế độ tiền lơng này đợc tính nh sau:

Đối với số sản phẩm đợc sản xuất ra trong phạm vi định mức khởi

điểm luỹ tiến thì đợc trả theo đơn giá bình thờng, còn số sản phẩm sản xuất

ra vợt mức khởi điểm luỹ tiến đợc trả theo đơn giá luỹ tiến, nghĩa là cónhiều đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm luỹ tiến Nếu vợtmức với tỷ lệ cao thì đợc tính những sản phẩm vợt mức bằng đơn giá caohơn

Chế độ lơng này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quantrọng, lúc sản xuất khẩn trơng để đảm bảo tính đồng bộ, ở những khâu mànăng suất tăng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành chung kếhoạch của doanh nghiệp

Tiền lơng của công nhân làm theo chế độ sản phẩm luỹ tiến đợc tínhtheo công thức:

Trang 17

P : Đơn giá lơng sản phẩm.

K : Hệ số tăng đơn giá sản phẩm

Muốn thực hiện chế độ lơng này phải thực hiện điều kiện sau:

- Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật, đây là vấn đề quan trọng vì

đơn giá sản phẩm sẽ tăng luỹ tiến theo tỷ lệ vợt mức sản lợng

- Phải thống kê xác định rõ chất lợng và số lợng sản phẩm tiền lơngcủa công nhân, mức luỹ tiến, mức hạ thấp giá thành và giá trị tiết kiệm đợc

- Phải dự kiến đợc kết qủa kinh tế của chế độ lơng tính theo sản phẩmluỹ tiến nhằm xác định mức luỹ tiến cao nhất của đơn giá sản phẩm Vì khithực hiện chế độ tiền lơng này lơng của công nhân sẽ tăng nhanh

hơn sản lợng làm cho phần tiền lơng trong đơn vị sản phẩm cũng tăng lên

Do đó giá thành sản phẩm cũng tăng theo, bởi vậy khi áp dụng chế độ lơngnày phải tính toán kết quả kinh tế, nâng cao năng suất lao động làm hạ giáthành sản phẩm

2 Hình thức trả lơng theo thời gian:

Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng cho những công việckhông tính đợc kết quả lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang lơng doNhà nớc quy định và đợc trả theo thời gian làm việc thực tế, phạm vi ápdụng hình thức này gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những công tácnghiên cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sảnxuất, những ngời sản xuất trong dây chuyền công nghệ, những công việc ch-

a định mức công việc Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm hai loại:

2.1 Một số giải pháp gópHình Một số giải pháp gópthức Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptheo Một số giải pháp gópthời Một số giải pháp gópgian Một số giải pháp gópgiản Một số giải pháp gópđơn: Là hình thc trả lơng

cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc màkhông xét đến thái độ và kết quả công việc

2.2 Một số giải pháp gópHình Một số giải pháp gópthức Một số giải pháp góptrả Một số giải pháp góplơng Một số giải pháp góptheo Một số giải pháp gópthời Một số giải pháp gópgian Một số giải pháp gópcó Một số giải pháp gópthởng: Ngoài tiền lơng theo

thời gian giản đơn ngời lao động còn đợc nhận một khoản tiền thởng do kết quả năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Công thức trả lơng theo thời gian:

Ltg = Lcbcv x Ttt

Trong đó:

Ltg : Tiền lơng theo thời gian

Lcbcv: Tiền lơng cấp bậc theo thời gian

Ttt : Thời gian lao động thực tế

Trang 18

Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính toán,thu nhập của ngời lao động ổn định Nhng nó có nhợc điểm là việc trả lơngkhông gắn với kết quả lao động mà ngời lao động đã tiêu hao

trong quá trình sản xuất sản phẩm Nói cách khác, phần tiền lơng mà ngờilao động đợc hởng không gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra Chínhvì lẽ đó nên hình thức tiền lơng theo thời gian đã không mang lại cho ngờilao động sự quan tâm đầy đủ với thành quả lao động của mình, không tạo

điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và khôngkhuyến khích nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật t trongquá trình công tác

3 Hình thức trả lơng hỗn hợp:

Đây là hình thức kết hợp giữa trả lơng theo thời gian với hình thức trảlơng theo sản phẩm áp dụng hình thức trả lơng này, tiền lơng của ngời lao

động đựoc chia thành hai bộ phận :

- Một bộ phận cứng : Bộ phận này tơng đối ổn định nhẳm bảo đảmmức thu nhập tối thiểu cho ngời lao động, ổn định đời sống của ngời lao

động và gia đình họ Bộ phận này sẽ đợc quy định theo bậc lơng cơ bản vàngày công làm việc của ngời lao động trong mỗi tháng

- Bộ phận thứ hai là bộ phận biến động : Tuỳ thuộc vào năng suất,chất lợng và hiệu quả lao động của từng cá nhân ngời lao động và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hình thức trả lơng hỗn hợp này hiện nay thờng đợc áp dụng cho cácdoanh nghiệp thơng mại Theo hình thức trả lơng này, quỹ lơng khoán đợctính nh sau :

Quỹ tiền lơng phải trả = Thu nhập tính lơng thực tế x Đơn giá tiền lơng

Trang 19

Trên đây là các hình thức trả lơng mà các doanh nghiệp hiện nay

đang áp dụng Nhận thức và hiểu rõ bản chất của tiền lơng - kết hợp và hoànthiện các hình thức trả lơng sẽ tạo động lực kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy ngờilao động tăng năng suất lao động, quan tâm đến công việc, đạt hiệu quả cao,

đảm bảo lợi ích cá nhân, tập thể cũng nh toàn doanh nghiệp

IV./ Sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.

Chúng ta biết rằng, tiền lơng là vấn đề thời sự nóng bỏng trong đờisống trong đời sống sản xuất và xã hội của đất nớc Nó hàm chứa nhiều mốiquan hệ mâu thuẫn giữa sản xuất và nâng cao mức sống, giữa tích luỹ vàtiêu dùng, giữa thu nhập của các thành phần dân c

Đối với hàng triệu ngời lao động làm công ăn lơng, tiền lơng luôn làmối quan tâm hàng ngày đối với họ Thật vậy, tiền lơng là ngành thu nhậpchính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của ngời lao động và gia đình họ

ở một mức độ nhất định, tiền lơng có thể dợc xem là bằng chứng thể hiệngiá trị, địa vị, uy tín của ngời lao động đối với cá nhân và xã hội Vì thế tiềnlơng chính là động lực kích thích ngời lao động làm việc hăng say thôngqua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả

Do đó, sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích trong doanh nghiệp thôngqua phân phối thu nhập là yếu tố vô cùng quan trọng Phải làm sao để chongời lao động vì lợi ích của bản thân và gia đình mình mà quan tâm đến lao

động với năng suất, chất lợng và hiệu quả cao Làm cho ngời lao động thấymuốn có thu nhập thì doanh nghiệp phải đạt kết quả cao trong kinh

doanh, mặt khác doanh nghiệp muốn phát triển phải có sự đóng góp của

ng-ời lao động

Từ lâu, việc trả công lao động luôn là mộtvấn đề thách thức nhất chocác nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ) Tùythuộc vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thức trả lơng làkhác nhau, nhng nhìn chung các doanh nghiệp đều hớng tới mục tiêu cơ bản

đó là : Thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích độngviên, đáp ứng yêu cầu của luật pháp

1 Thu hút nhân viên: Thông thờng những ngời đi tìm việc không

thể biết chính xác mức lơng cho những công việc tơng tự ở các doanh

Trang 20

nghiệp khác nhau, không thể hoặc rất khó so sánh tất cả những lợi ích từcông việc nh phúc lợi, khen thởng, cơ hội thăng tiến của công việc trongcác doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, mức lơng doanh nghiệp đề nghị th-ờng là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong quyết định cuả ngời lao

động có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không Các doanh nghiệpcàng trả lơng cao càng thu hút đợc những nhân viên giỏi Thực hiện điều tratiền lơng trên thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp đề ra các chính sách trả công

và mức lơng thích hợp

2 Duy trì những nhân viên giỏi:

Để duy trì đợc những nhân viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lơng caocha đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp Khinhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lơng cho họ không công bằng,

họ sẽ cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doannhnghiệp Tính công bằng trong trả lơng thể hiện không chỉ ở sự công bằnggiữa những nhân viên thực hiện cùng công việc, có kết quả tơng đơng màcòn có sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức

độ phức tạp, kỹ năng thực hiện hoặc những nhân viên làm việc trong những

bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Mặc dù không có hệ

thống trả lơng nào có thể làm công bằng mọi nhân viên trong doanh nghiệpnhng việc định giá công việc và nghiên cứu tiền lơng trên thị trờng sẽ giúpdoanh nghiệp vừa bảo đảm đợc tính công bằng nội trợ, vừa đảm bảo duy trì

đợc những nhân viên giỏi góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh sự phát triểncủa doanh nghiệp

3 Kích thích, động viên nhân viên:

Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của ngời lao động: lơng cơbản, thởng, phúc lợi, trợ cấp cần đợc sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra độnglực kích thích cao nhất đối với nhân viên Nhân viên thờng mong đợi những

cố gắng và kết quả thực hiện công việc của họ sẽ đợc đánh giá và khen ởng xứng đáng Những mong đợi này sẽ hình thành và xác định mục tiêu,mức độ thực hiện công việc nhân viên cần đạt đợc trong tơng lai Nếu cácchính sách và hoạt động quản trị của doanh nghiệp để cho nhân viên nhậnthấy rằng sự cố gắng, vất vả của họ không đợc đền bù xứng đáng họ sẽkhông cố gắng làm việc nữa

th-4 Đáp ứng yêu cầu của luật pháp:

Trang 21

Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan đến trả lơng lao độngtrong các doanh nghiệp thờng chú trọng đến các vấn đề sau đây:

 Quy định về lơng tối thiểu

 Quy định về thời gian và điều viện lao động

 Các khoản phụ cấp trong lơng

 Các quy định về phúc lợi xã hội nh bảo hiểm xã hội, ốm đau, tainạn lao động

Trên đây là những mục tiêu cơ bản đối với bất kể một doanh nghiệpnào khi lựa chọn hình thức trả lơng Từ những mục tiêu đó giúp cho doanhnghiệp lựa chọn và hoàn thiện hình thức trả lơng của doanh nghiệp mình saocho phù hợp, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển vừa đảm bảo mứcsống của ngời lao động, giúp cho ngời lao động có niềm tin trong công tác

Chơng II Thực trạng về tình hình trả lơng tại

Công ty gạch ốp lát Hà nội, tiền thân là xí nghiệp gạch ngói Hữu

H-ng đợc thành lập từ tháH-ng 6/1959 đến tháH-ng 8/1994 đợc đổi tên thành côH-ng

ty gốm xây dựng Hữu Hng với sản phẩm chủ yếu là gạch xây và gạchchống nóng

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vững chắc về kinh

tế, ổn định về chính trị, từng bớc hoà nhập vào xu thế phát triển chung củacộng đồng các nớc trong khu vực và trên toàn thế giới, ngành xây dựng n-

ớc ta cũng từng bớc phát triển và đang đợc coi là ngành kinh tế mũi nhọn

ở bối cảnh đó, Bộ xây dựng đã có nhiều chủ trơng, định hớng đúng

đắn kịp thời, lãnh đạo các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng đổimới công nghệ, thiết bị và phơng thức quản lý để tạo ra năng lực mới chocác ngành sản xuất kinh doanh

Tháng 2/1993, công ty đầu t lắp đặt dây chuyền sản xuất gạch látnền của Italia có công suất 2,3 tấn nguyên liệu/ giờ Sản phẩm có chất lợng

Trang 22

cao đợc khách hàng trong và ngoài nớc a chuộng, phục vụ cho các côngtrình trong cả nớc.

Song song với nhu cầu gạch xây dựng, gạch chống nóng, nhu cầu

gạch lát nền rất cần thiết với yêu cầu của thị trờng xây dựng Tháng2/1994, công ty đã đầu t 70 tỷ đồng xây dựng dây chuyền sản xuất gạch

nhập của Italia Đến tháng 11/1994, công trình hoàn thành và đi vào sảnxuất Sản phẩm gạch men Ceramic Hữu Hng tung ra thị trờng đợc kháchhàng chấp nhận ngay và đợc tiêu thụ trong cả nớc Đây là sản phẩm gạch

ốp lát Ceramic đầu tiên đợc sản xuất tại Việt Nam xuất hiện trên thị trờng

Nắm bắt đợc nhu cầu ngày càng cao đối với sản phẩm gạch ốp látCeramic, tháng 4/1996 công ty tiếp tục đầu t hơn 60 tỷ đồng xây dựng

Đến tháng 5/1998, do thay đổi chức năng, công ty không có chứcnăng sản xuất gạch xây và gạch chống nóng nữa mà chỉ có chức năng sảnxuất gạch ốp lát Ceramic nên công ty đổi tên thành Công ty gạch ốp lát Hànội

Sản phẩm hiện nay của công ty là gạch men lát nền, gạch men ốp ờng và gạch chống trơn mang nhãn hiệu Vigracera

t-2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty.

2.1 Chức Một số giải pháp gópnăng Một số giải pháp gópcủa Một số giải pháp gópcông Một số giải pháp gópty.

Công ty gạch ốp lát Hà nội có chức năng sản xuất và kinh doanh sảnphẩm gạch ốp lát phục vụ cho xây dựng và trang trí các công trình xâydựng của Nhà nớc và t nhân

2.2 Nhiệm Một số giải pháp gópvụ Một số giải pháp gópcủa Một số giải pháp gópcông Một số giải pháp gópty.

Công ty có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh gạch ốp lát theo kếhoạch phát triển của Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng Viglacera

và theo nhu cầu thị trờng cũng nh khả năng của công ty, cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch phát triển, huy động vốn đầu t sản xuất, tiêuthụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động trong công ty, nghĩa vụ

đối với ngân sách Nhà nớc và nghĩa vụ với xã hội

Trang 23

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiệnchiến lợc kinh doanh của công ty, đảm bảo có lãi.

- Phát huy tinh thần làm chủ, sáng tạo, nghiên cứu và thực hiện cácbiện pháp nâng cao năng suất lao động, chất lợng hàng hoá, các biện phápkinh doanh nh liên doanh liên kết, đầu t nhằm mở rộng sản xuất, mở rộngthị trờng, giảm chi phí tăng hiệu quả đảm bảo vợt mức chỉ tiêu kế hoạch.2.3 Cơ Một số giải pháp gópcấu Một số giải pháp gópbộ Một số giải pháp gópmáy Một số giải pháp góptổ Một số giải pháp gópchức Một số giải pháp gópcông Một số giải pháp gópty.

Ban giám đốc

Phòng

KT - KCS

Phòng KH-SX

Phòng TC-KT

Phòng HC-NS

Phòng KD

cơ điện

Phân xởng chế tạo

- Công ty gạch ốp lát Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộcTổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng- Bộ Xây Dựng Công ty thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân,

đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc sử dụng con dấu riêng theo thể thứcNhà nớc qui định Công ty chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về

các hoạt động và tài sản của mình Công ty hoạt động theo pháp luật ViệtNam và Luật Doanh Nghiệp Nhà nớc

- Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trựctuyến chức năng Đứng đầu công ty là Giám đốc do Tổng giám đốc Tổngcông ty bổ nhiệm Giám đốc công ty là ngời lãnh đạo cao nhất đứng ra

điều hành mọi hoạt động của công ty theo định hớng của Nhà nớc và Tổngcông ty Giám đốc công ty là đại diện chịu trách nhiệm cao nhất trongCông ty Nhà nớc, Tổng công ty và toàn bộ cán bộ công nhân viên trongCông ty

Trang 24

Giúp việc cho Giám đốc có 3 Phó giám đốc:

- Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách 2 phân xởng sản xuất, phụ tráchphòng kỹ thuật và kiểm tra sản phẩm, đồng thời ký xuất vật t cho sản xuất

- Phó giám đốc vật t thiết bị: Phụ trách 2 phân xởng Cơ điện và Chếtạo, bảo trì bảo dỡng và sửa chữa vật t thiết bị phụ trách an toàn lao động,bảo hiểm lao động, phụ trách xây dựng cơ bản

- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách mặt kinh doanh của Công ty.Các Phó giám đốc do Giám đốc công ty đề nghị Tổng giám đốc Tổng công

ty bổ nhiệm

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty:

- Phòng kỹ thuật kiểm tra sản phẩm: Chịu trách nhiệm về kỹ thuậtsản xuất và kiểm tra chất lợng sản phẩm sản xuất ra

- Phòng kinh doanh: Tham mu cho Giám đốc về kế hoạch tiêu thụ,chịu trách nhiệm trong công việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý cácshowroom và hệ thống đại lý

- Phòng kế hoạch sản xuất: Theo dõi kế hoạch sản xuất, lập chơngtrình sản xuất của toàn Công ty

- Phòng tài chính kế toán: Quản lý việc thu chi ngân sách của Công

ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và các cơ quan pháp luật về các báo

cáo tài chính Hạch toán các khoản thu chi và nộp ngân sách đối với Nhànớc

- Phòng hành chính nhân sự: Tham mu cho Giám đốc về công tác tổchức bộ máy quản lý, sử dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên,thực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch cán

bộ và quĩ lơng hàng năm

3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1 Một số giải pháp gópĐặc Một số giải pháp gópđiểm Một số giải pháp gópvề Một số giải pháp gópsản Một số giải pháp gópphẩm Một số giải pháp gópvà Một số giải pháp gópqui Một số giải pháp góptrình Một số giải pháp gópcông Một số giải pháp gópnghệ.

Công ty sản xuất kinh doanh 3 mặt hàng gạch men Ceramic

Trang 25

Sản phẩm của công ty có đặc điểm nổi trội là: Chiều dày viên gạchlớn, độ hút nớc thấp, độ chịu lực và độ bền của gạch men khá cao.

Về giá cả, gạch của Công ty đắt hơn gạch của Trung Quốc cùng loại

từ 1,5-2 lần song rẻ hơn gạch cùng loại của Italia và Tây Ban Nha từ 5-6lần Sản phẩm của Công ty có thị trờng tiêu thụ trong toàn quốc nhng chủyếu tiêu thụ tại miền Bắc, do giá cả tại thị trờng này tơng đối rẻ hơn so vớisản phẩm cùng loại của các Công ty trong nớc vì chủ yếu các Công ty này

đặt tại miền Nam, đa sản phẩm ra miền Bắc bán chịu chi phí vận chuyểnlớn làm tăng giá thành sản phẩm

Về mẫu mã, sản phẩm của Công ty đa dạng và đẹp hơn hẳn so vớigạch của Trung Quốc, nhng còn thua kém gạch của Italia và gạch Tây BanNha Tuy phong phú về mẫu mã nhng chỉ có một số mẫu tiêu thụ mạnh.Tuy nhiên, so với các Công ty sản xuất trong nớc khác, về mẫu mã

sản phẩm của Công ty cũng đợc đánh giá cao

Qui trình, thiết bị, công nghệ sản xuất của Công ty đợc nhập đồng bộ

từ Italia, trình độ công nghệ đạt tiêu chuẩn Châu Âu Qui trình công nghệnày có những u việt:

- Chu trình sản xuất ngắn

- Chất lợng sản phẩm cao, phế phẩm thấp

- Dây chuyền tự động và cơ giới cao

- Chi phí nguyên liệu thấp, giá thành hạ

- Xây dựng cơ bản ít tốn kém, mặt bằng sản xuất gọn, hiệu quả Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất là nguyên liệu xơng (đất sét, caolanh, permatit, quatz) có sẵn ở các mỏ tại Việt Nam, nguồn cung cấp ổn

định và men đợc nhập từ nớc ngoài Các nguồn nguyên liệu chính này đợc

dự trữ từ 1-3 tháng để đảm bảo liên tục sản xuất

3.2 Một số giải pháp gópThị Một số giải pháp góptrờng Một số giải pháp góptiêu Một số giải pháp gópthụ

Đối với công ty gạch ốp lát Hà nội, thị trờng tiêu thụ của công tyhiện nay là hầu hết các tỉnh phía Bắc nh: Hà nội, Quảng Ninh, Hải Phòng,Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Tây, Phú Thọ và một số ít tỉnh nhVinh, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Khánh Hoà

Đối tợng chính tiêu thụ sản phẩm của Công ty là hầu hết các thànhphần trong xã hội, các tổ chức nhng do điều kiện khí hậu nên sản phẩmgạch lát cũng mang tính thời vụ, có sức tiêu thụ mạnh vào mùa khô- mùa

Trang 26

xây dựng Gạch lát của Công ty gạch ốp lát Hà nội đợc bán rộng rãi trênthị trờng, phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng và đợc khách hàng mến

mộ

Đối với những khách hàng muốn mua gạch trực tiếp của Công ty, vớigiá bán buôn công nghiệp thì phải làm hợp đồng với Phòng kế hoạch tiêuthụ và phơng thức thanh toán của Công ty thì rất đa dạng, mọi phơng thứcthanh toán đều đợc Công ty chấp nhận theo sự thoả thuận giữa Công ty vàkhách hàng trong hội đồng kinh tế Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ

sản phẩm, Công ty còn tổ chức dịch vụ vận chuyển bốc dỡ hàng hoá sảnphẩm đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng, trả hoa hồng đại lý

Tuy nhiên, không hẳn Công ty chỉ có những thuận lợi mà còn gặpphải những khó khăn nh phải làm sao đổi mới đợc máy móc thiết bị mộtcách đồng bộ, nâng cao năng suất sản xuất sản phẩm đáp ứng kịp thời nhucầu của thị trờng Ngoài ra, Công ty còn phải chịu sức ép từ phía đối thủcạnh tranh, điều đó ảnh hởng rất lớn đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty

Vợt lên trên những khó khăn, đội ngũ cán bộ cũng nh toàn thể cán bộtrong Công ty quyết tâm sản xuất và học tập, chiếm lĩnh thị trờng và từng b-

ớc khẳng định mình trong điều kiện kinh tế thị trờng cụ thể là hiện nay sảnphẩm của Công ty đã có mặt ở rất nhiều nơi trên Thế giới và thị trờng tiêuthụ

II - Tình hình quản lý và sử dụng lao động của Công ty :

1 Tổng số lao động và kết cấu lao động của Công ty 3 năm 1998- 2000:

(Tổng số lao động và kết cấu lao động qua 3 năm đợc thể hiện qua biểu)

Trang 27

Biểu 1: Tổng số lao động và kết cấu lao động của Công ty

Qua biểu ta thấy rằng qua 3 năm 1998 - 2000 tổng số lao động của

Công ty có sự thay đổi Cụ thể là: Năm 1999 tổng số lao động của Công ty

tăng lên 58 ngời so với 1998 và năm 2000 tổng số lao động của Công ty

tăng lên 60 ngời so 1999 Trong đó:

- Xét về cơ cấu lao động ta thấy rằng: lao động trực tiếp của Công ty

chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng số lao động Cụ thể, năm 1999 / 1998 lao

động trực tiếp tăng 48 ngời, tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao

động tăng 0,25% Năm 2000/1999 lao động trực tiếp tăng 51 ngời, tỷ trọng

lao động trực tiếp trong tổng số lao động tăng 0,49%

- Do tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động tăng lên nên tỷ

trọng lao động gián tiếp giảm Điều này đợc đánh giá là tích cực Tuy nhiên,

tỷ trọng lao động trong tổng lao động của Công ty năm 2000 vẫn còn cao

18,17%

- Sở dĩ có sự tăng tỷ trọng trực tiếp là do sản xuất của Công ty đợc mở

rộng Cùng với biện pháp tăng năng xuất lao động và tuyển thêm ngời, Công

Trang 28

ty đã đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trờng đang tăng lên trong các năm

Số lợng lao động gián tiếp của Công ty còn cao sẽ làm hạn chế hiệu quảhoạt động kinh doanh Bởi vậy Công ty cần xắp xếp lại bộ máy tổ chức, tinhgiản số lao động gián tiếp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Xét về cơ cấu giới tính ta thấy rằng: lao động trong Công ty chiếm tỷtrọng lớn hơn lao động nữ Điều này là rất hợp lý và dễ hiểu bởi đây là mộtdoanh nghiệp sản xuất nên lao động nam giới cần nhiều hơn

- Lao động nữ giới chiếm tỷ trọng nhỏ và tập chung phần lớn ở bộ phậnlao động gián tiếp Lao động nữ trong bộ phận trực tiếp chiếm tỷ lệ nhỏ

2 Tình hình phân bổ lao động và trình độ lao động của Công ty:

- ở Công ty gạch ốp lát Hà Nội, mọi nhân viên của Công ty đều doGiám đốc sắp xếp công việc Tuỳ theo trình độ, khả năng làm việc của từngngời mà giám đốc bổ nhiệm vào các vị trí công tác cho phù hợp

Đối với khối quản lý, hành chính, nghiệp vụ, các nhân viên phải có trình

độ từ trung cấp trở lên Tuỳ theo từng vị trí công tác, yêu cầu của từng côngviệc mà sẽ có những yêu cầu đề ra và tiêu chuẩn riêng Cụ thể:

- Ban giám đốc : Giám đốc và Phó giám đốc Công ty phải có trình độ đạihọc về nghiệp vụ mà mình phụ trách, ngoài ra phải có trình độ quản lý kinh

tế, trình độ ngoại ngữ và hiểu biét về luật pháp

- Phòng kế hoạch sản xuất: Trởng phòng phải có trình độ đại học, cóhiểu biết về công nghệ, kỹ thuật sản xuất, có trình độ quản lý kinh tế Các

nhân viên trong phòng phải có trình độ quản lý về xây dựng kế hoạch, hiểubiết về công nghệ sản xuất và sử dụng thành thạo máy vi tính

- Phòng Tài chính kế toán: Trởng phòng (Kế toán truởng) phải là ngời tốtnghiệp Đại học khối kinh tế chuyên ngành Tài chính Kế toán Các nhân viêntrong phòng phải có trình độ Đại học, đã qua các lớp huấn luyện cán bộquản lý, có trình độ pháp chế Các nhân viên trong phòng phải có nghiệp vụhành chính, hiểu biết về cách tính lơng và hệ thống tiền lơng của Nhà nớc

Đối với khối kinh doanh, Phòng kinh doanh là phòng có số lợng cán bộkinh doanh đông nhất trong toàn Công ty và cũng là phòng có sự thay đổinhiều nhất về nhân sự Trởng Phòng kinh doanh phải là ngời có trình độ Đạihọc khối kinh tế, hiểu biết về công nghệ sản xuất và hiểu biết về thị trờng

Trang 29

Các nhân viên trong phòng phải đạt tiêu chuẩn có trình độ từ Trung cấp trởlên, có nghiệp vụ kinh doanh, am hiểu thị trờng vật liệu xây dựng.

Đối với khối sản xuất, cán bộ công nhân phải có trình độ từ Trung cấptrở lên, am hiểu về công nghệ sản xuất Tuỳ từng vị trí công việc khác nhau

sẽ có những tiêu chuẩn riêng Cụ thể:

- Phòng kỹ thuật, kiểm tra sản phẩm: Trởng phòng và các nhân viên phải

có trình độ Đại học nghành Xây dựng hoặc Silicát

- Các phân xởng sản xuất I, II: Quản đốc và Phó giám đốc phân xởngphải là ngời có trình độ Đại học chuyên nghành kỹ thuật hoặc xây dựng.Nhân viên thống kê phải có trình độ Đại học, am hiểu công nghệ sản xuất

và có hiểu biết về kinh tế Công nhân phải đợc đào tạo về vận hành máymóc thiết bị và công nghệ sản xuất

- Các phân xởng cơ điện và chế tạo: Quản đốc và Phó giám đốc phải

có trình độ Đại học nghành cơ điện chế tạo Công nhân phải có trình độ từtrung cấp nghành cơ điện hoặc chế tạo trở lên, hiểu biết về công nghệ sảnxuất

Ngoài các yêu cầu về năng lực chuyên môn, cán bộ công nhân viêncủa Công ty phải có sức khoẻ, có lòng nhiệt tình và có trách nhiệm đối vớicông việc

Phân bổ lao động ở Công ty đợc thể hiện cụ thể qua biểu dới đây:

Biểu 2: Phân bổ lao động theo nghiệp vụ chuyên môn năm 2000

Trình độ lao động của Công ty đợc thể hiện qua biểu dới đây:

Biểu 3: Lao động của Công ty phân theo trình độ đào tạo:

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thời gian hao phí trong một ca làm việc - Các hình thức trả lương tại cty gạch ốp lát HN
Bảng th ời gian hao phí trong một ca làm việc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w