BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
A&C THỰC HIỆN
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRỊNH NGỌC ANH Sinh viên thực tập : NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG UYÊN MSSV : 1211180761 LỚP : 12DKKT03
TP.Hồ Chí Minh, 05/2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
A&C THỰC HIỆN
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRỊNH NGỌC ANH Sinh viên thực tập : NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG UYÊN MSSV : 1211180761 LỚP : 12DKKT03
TP.Hồ Chí Minh, 05/2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là khóa luận tốt nghiệp của tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS.Trịnh Ngọc Anh Mọi chứng từ cập nhật, kết quả và số liệu trong khóa luận đều được phép của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, không có sự sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay có sự gian trá Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực tập
Trang 4
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Ban Giám Hiệu và quý Thầy Cô trong Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi ThS.Trịnh Ngọc Anh, cô đã quan tâm giúp đỡ và lên kế hoạch cụ thể hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các Anh Chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến anh Nguyễn Quang Châu là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Sau cùng, bằng tất cả tấm lòng và tình cảm của mình, tôi xin gửi đến các Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể Anh Chị Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên thực tập
Nguyễn Ngọc Phương Uyên
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG UYÊN
MSSV: 1211180761
Lớp: 12DKKT03
Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 21/12/2015 đến 31/03/2016
Tại đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Trong quá trình viết khoá luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện:
1 Thực hiện viết khoá luận tốt nghiệp theo quy định :
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
Thường xuyên liên hệ Ít liên hệ Không liên hệ
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, Ngày … tháng … năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
v
Trang 7STT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
4 KPCĐ Kinh phí công đoàn
17 NVQLDN Nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm (2014 – 2016) 11
Bảng 2.2 Mức giảm trừ gia cảnh (2013 – 2016) 15
Bảng 4.1 Các thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương 53
Bảng 4.2 Giới thiệu chung về Công ty BZ và Công ty ABC 58
Bảng 4.3 Chương trình kiểm toán khoản tiền lương và các khoản trích theo lương 59
Bảng 4.4 Bảng câu hỏi về KSNB Công ty BZ 63
Bảng 4.5 Phân tích biến các khoản phải trả người lao động Công ty BZ 66
Bảng 4.6 Phân tích biến động tổng tiền lương của từng bộ phận qua các năm Công ty BZ 66
Bảng 4.7 Phân tích biến động các khoản trích theo lương qua các tháng Công ty BZ 68
Bảng 4.8 Ước tính KPCĐ của Công ty BZ
69
Bảng 4.9 Ước tính BHXH, BHYT, BHTN của Công ty BZ 69
Bảng 4.10 So sánh bảng lương với hạch toán của Công ty BZ 71
Bảng 4.11 Đối chiếu bảng lương với hợp đồng lao động và bảng chấm công Công ty BZ 72
Bảng 4.12 Kiểm tra chi tiết tiền lương thực chi của Công ty BZ 73
Bảng 4.13 Kiểm tra chi tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt của Công ty BZ 74
Bảng 4.14 Đối chiếu BHXH, BHYT, BHTN giữa cơ quan bảo hiểm với sổ sách Công ty BZ 75
Bảng 4.15 Đối chiếu giữa số ước tính với hạch toán KPCĐ Công ty BZ 75 Bảng 4.16 Đối chiếu giữa số ước tính với hạch toán các khoản bảo hiểm
Trang 9Bảng 4.17 Kiểm tra thực chi các khoản trích theo lương Công ty BZ 77 Bảng 4.18 BHXH đối với lao động nước người ngoài Công ty ABC 78 Bảng 4.19 Tổng hợp bút toán điều chỉnh tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty BZ năm 2015 79 Bảng 4.20 Tổng hợp về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Công
ty A&C thực hiện 79
Trang 10Sơ đồ 2.1 Chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương 16
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động 17
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng hợp quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN 18
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty A&C 37
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức Khối 1 – Kiểm toán BCTC 41
Biểu đồ 3.1 Doanh thu hoạt động qua các năm của Công ty A&C 36
Biểu đồ 3.2 Tình hình nhân sự tại ngày 30/09/2015 40
Biểu đồ 4.1 Biến động chi phí tiền lương của từng bộ phận qua các năm Công ty BZ 36
Đồ thị 4.1 Biến động chi phí lương và các khoản trích theo lương qua các tháng của Công ty BZ 67
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN 4
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
2.1 Khái quát về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính 4
2.1.1 Khái quát về Kiểm toán báo cáo tài chính 4
2.1.2 Khái quát về Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC 5
2.2 Các quy định hiện hành về tiền lương và khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính 9
2.2.1 Quy định hiện hành về tiền lương 9
2.2.2 Quy định hiện hành về các khoản trích theo lương 11
2.3 Tìm hiểu về chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp 16
2.4 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp 17
2.5 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài 19
2.5.1 Tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài 19
2.5.2 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính xây dựng trên cơ sở Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành 19
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH 33
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 33
3.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và khách hàng 35
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 36
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của A&C 36
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 38
Trang 123.3 Giới thiệu phòng ban thực tập 40
3.3.1 Quá trình hình thành của Khối 1 – Kiểm toán BCTC 40
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Khối 1 - Kiểm toán BCTC 40
3.3.3 Cơ cấu tổ chức của Khối 1 - Kiểm toán BCTC 41
3.3.4 Mối quan hệ giữa Khối 1 - Kiểm toán BCTC với các phòng ban khác 42
3.4 Tình hình Công ty những năm gần đây 42
3.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của Công ty 42
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY A&C 45
THỰC HIỆN 45
4.1 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty A&C thực hiện 45
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 45
4.1.2 Thực hiện kiểm toán 46
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 56
4.2 Minh họa Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện 57
4.3Tổng hợp kết quả và kết luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty A&C thực hiện 79
4.3.1 Tổng hợp kết quả 79
4.3.2 Kết luận 81
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Nhận xét về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 83
5.1.2 Nhận xét về Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện 85
5.2 Kiến nghị 90
5.2.1 Kiến nghị hoàn thiện tình hình hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnA&C 90
4.2.2 Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện 93
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất yếu, khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường Kiểm toán độc lập chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua
ở nước ta đã chứng tỏ điều này Một trong những hoạt động chủ yếu mà các Công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh trọng yếu của quá trình kinh doanh.Và trong mỗi doanh nghiệp, tiền lương đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một khoản chi phí lớn của doanh nghiệp mà nó còn là nguồn động lực khuyến khích người lao động làm việc Mỗi doanh nghiệp đều có chính sách lương khác nhau, chính sách lương thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động và khuyến khích họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Làm thế nào để có một chính sách lương hợp lý để khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp luôn là một câu hỏi lớn của các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trên kết quả đạt được từ đề tài thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, tôi đã phát triển thành đề tài khóa luận tốt
nghiệp: “Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện”
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp đang phát triển rất nhanh chóng về số lượng
và loại hình kinh doanh Đặc biệt là từ sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đang dang rộng đón nhiều nhà đầu tư lớn từ nước ngoài vào Trước sự cạnh tranh mạnh mẽ đó, nhằm tạo hành lang an toàn cho các nhà đầu tư, cũng như đảm bảo được yêu cầu quản lý xã hội của nhà nước, thì yêu cầu về sự minh bạch thông tin tài chính
là một điều hết sức cần thiết Do đó, nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính đang được chú trọng cả về số lượng và chất lượng nhằm mang lại niềm tin nơi nhà đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội
Khi tiến hành một cuộc kiểm toán tài chính, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là một công việc vô cùng quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán Bởi vì, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, chi phí tiền lương còn ảnh hưởng đến đại đa số người lao động, đến các chính sách của Nhà nước và sự ổn định của xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên trong quá trình thực tập, em đã
chọn đề tài : “Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C” làm đề tài
nghiên cứu nhằm đạt được những hiểu biết sâu sắc hơn về thực tiễn áp dụng quy trình này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong thời gian thực tập, phần hành tôi thực hiện nhiều nhất là khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương, tôi nhận được những ưu điểm cũng như những nhược điểm nhất định Qua đó, tôi muốn góp ít khả năng, kiến thức và kinh nghiệm nhỏ bé của mình để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện Tuy nhiên, đề tài lựa chọn là một vấn đề mang tính chất trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính Trong khuôn khổ quy định của khóa luận tốt nghiệp, tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn và đó là cơ sở, định hướng phát triển nghiên cứu làm đề tài cao học của tôi trong thời gian tới
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 15 Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương
Tìm hiểu và đánh giá Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện
Đánh giá thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, tôi chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị khách hàng mà tôi được trực tiếp tham gia kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C phân công Từ việc tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm toán, tôi đã được thực hiện cụ thể trên phần hành liên quan đến đề tài (Phương pháp thực hành)
Sau thời gian thực tập, phương pháp hết sức quan trọng để hoàn thiện tốt bài khóa luận này là tôi thường xuyên tham khảo ý kiến của ThS.Trịnh Ngọc Anh -giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp để có phương pháp thu thập thông tin thích hợp
Tôi thường xuyên tìm hiểu các văn bản, tài liệu, liên quan đến đơn vị và vấn đề kiểm toán được chọn lọc trong đề tài (Phương pháp nghiên cứu tài liệu)
Trong số các Công ty khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, tôi phải chọn lọc một Công ty khách hàng phù hợp nhất để viết báo cáo (Phương pháp chọn mẩu)
Từ thực trạng đã nghiên cứu, tôi đối chiếu cơ sở lý thuyết với quy trình kiểm toán chung của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, đối chiếu quy trình kiểm toán chung thực tế áp dụng với quy trình kiểm toán mẫu VACPA (Phương pháp so sánh)
Trang 161.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời Mở đầu và Kết luận, bố cục bài khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 3: Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện
TÓM TẮT:
Đề tài “Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện ” đã phần nào
thể hiện được thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung, quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C nói riêng Từ việc đối chiếu cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động, đề tài đã đưa ra được một số giải pháp kiến nghị mang tính định hướng, gợi ý và cần thêm thời gian nghiên cứu sâu hơn
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.1 Khái quát về Kiểm toán báo cáo tài chính
A Arens & J K Locbbecke, Prentice Hall 1997)
thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị”
B Phân loại kiểm toán
Có nhiều cách để phân loại kiểm toán theo những tiêu thức khác nhau:
- Phân loại kiểm toán theo bộ máy quản lý: bao gồm kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
- Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán thì có ba loại: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động Trong đó, kiểm toán báo cáo tài
chính là loại phổ biến nhất Theo PGS.TS Vương Đình Huệ: “Kiểm toán BCTC
là sự kiểm tra trình bày ý kiến nhận xét của KTV về tính trung thực, hợp lý, tính hợp thức và hợp pháp của BCTC”
Trang 18C Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán
báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng
thông tin tài chính của đơn vị”
2.1.2 Khái quát về Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
A Khái niệm về Tiền lương và các khoản trích theo lương
Người lao động là tài sản của doanh nghiệp, do đó để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thì mỗi doanh nghiệp đều có chính sách lương riêng của mình Chính sách lương thể hiện chiến lược kinh doanh cũng như chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động và gắn kết họ lâu dài với nghiệp
Mặt khác, đối với doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị của loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do đó, đa phần các doanh nghiệp đều muốn sử dụng hiệu quả sức lao động của cán bộ công nhân viên để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của dooanh nghiệp
Khoản mục tiền lương là một chu trình quan trọng trong nhiều đơn vị, vừa phản ánh đầu vào (chi phí tiền lương) vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra (giá thành
Trang 19sản phẩm hay dịch vụ) Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuế TNCN, nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng
Các khoản trích theo lương
- Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH
- Bảo hiểm y tế: là hình bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,
không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
- Bảo hiểm thất nghiệp: là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho những người đã
đi làm và bị cho nghỉ việc ngoài ý muốn Hỗ trợ thất nghiệp giúp họ có thời gian tìm việc khác hoặc cơ hội được tái đào tạo để chuyển ngành nghề Hỗ trợ thất nghiệp còn giúp cho cộng đồng hay địa phương được ổn định
- Kinh phí công đoàn: KPCĐ dùng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp
trên và tại doanh nghiệp
B Bản chất về Tiền lương và các khoản trích theo lương
Thứ nhất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí lớn trong hầu hết các doanh nghiệp cũng như các tổ chức khác
Thứ hai, chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi xác định giá trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất và xây dựng vì nếu việc phân loại và phân bổ chi phí tiền lương mà không đúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang và giá trị hàng tồn kho do đó ảnh hưởng đến tình hình hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, chu trình tiền lương trải qua nhiều khâu (thu nhập thông tin, tính toán), liên quan đến người lao động, những tài sản nhạy cảm như tiền, séc nên dễ bị tính toán sai và là đối tượng dễ bị tham ô, chiếm dụng Các hành vi gian lận thường gặp:
- Một là, khai khống nhân viên, đây là hành vi tính toán, thanh toán cho người lao động không làm việc ở đơn vị nữa Thường thì người tiến hành hành vi gian lận này
Trang 20là nhân viên phụ trách tiền lương, chấm công Minh họa, trong một cơ cấu kiểm soát nội bộ mà người chấm công đó có thể ghi giờ hàng ngày cho nhân viên và chứng nhận vào thẻ thời gian vào lúc cuối kỳ Nếu người cũng làm công tác thanh toán lương cho nhân viên thì có nhiều cơ hội gian lận sẽ xảy ra
- Hai là, khai khống số giờ làm việc, là hành vi ghi sổ số giờ làm việc nhiều hơn thực
tế Thường thì khách hàng dễ ngăn ngừa hình thức gian lận này bằng các quá trình kiểm soát thích hợp như: sử dụng máy chấm công, đưa bảng chấm công về các bộ phận để cho các bộ phận đó tiến hành chấm công và công bố công khai cho nhân viên trong phòng hơn là để kiểm toán viên phát hiện ra nó
- Ba là, hành vi gian lận dưới hình thức tính toán bảng lương không chính xác thường xảy ra khi người lập bảng lương cũng phụ trách phát lương nhân viên
- Bên cạnh đó, trong thực tế thường xảy ra ở nhiều đơn vị như quy trình tuyển dụng không đúng, hợp đồng lao động ký sai, xác định mức lương, hệ số lương, đơn giá lương, thời điểm tăng lương không đúng quy định
C Mục tiêu kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
Một là, nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép thì
đã thực sự xảy ra và số dư tài khoản tiền lương, các khoản trích theo lương thực
sự tồn tại Doanh nghiệp có thể vô tình hoặc cố ý ghi chép các nghiệp vụ thanh toán lương cho nhân viên không cung cấp bất cứ lao vụ hoặc dịch vụ gì cho tổ chức
đó (Hiện hữu)
Hai là, tất cả các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương đã xảy ra thì đều được ghi chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán Trường hợp đơn vị không ghi chép một khoản thanh toán lương cho nhân viên thì chi phí tiền lương
và các khoản phải thanh toán cũng như tài sản có liên quan sẽ bị trình bày không đúng với thực tế (Đầy đủ)
Ba là, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp
để khẳng định tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương, tất cả thông tin tài chính trọng yếu có liên quan đến chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán , chế độ kế toán hiện
Trang 21hành (Đánh giá)
Bốn là, đơn vị phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành (Nghĩa vụ)
Năm là, nghiệp vụ tiền lương và các số dư có liên quan nghĩa là những giá trị
đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ là đúng Trường hợp đơn vị ghi chép không chính xác, có thể sử dụng mức lương để tính lương sai, hoặc do mức khấu trừ không đúng quy định, hoặc có thể do tổng số số tiền lương tính toán sai
về mặt số hoặc Các sai phạm về tính trong nghiệp vụ tiền lương đều dẫn đến làm tăng hoặc giảm hơn so với thực tế đối với số chi phí tiền lương và số tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên và những tài sản khác (Ghi chép chính xác) Mục tiêu sau cùng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp Sai phạm có thể xảy ra, chi phí nhân công trực tiếp lại được phản ánh vào tài khoản chi phí khác chi phí bán hàng, dẫn đến sai lệch trong chi phí và ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho cũng như những tài sản khác có liên quan trên BCTC (Trình bày và công bố)
Trong đó, mục tiêu ghi chép chính xác có ý nghĩa quan trọng trong việc lập báo cáo khoản thuế phải nộp và phải nộp khác có liên quan tới tiền lương
Lưu ý: Trong BCTC khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương liên
quan đến những khoản mục như sau:
- Đối với BCĐKT: Hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả, các khoảnà phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, quỹ khen thưởng phúc lợi
- Đối với BCKQHĐKD: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu đơn vị có trả lương, thưởng cho nhân viên bằng sản phẩm, dịch vụ của công ty), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 222.2 Các quy định hiện hành về tiền lương và khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.2.1 Quy định hiện hành về tiền lương
Về tiền lương, được quy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Bộ luật lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994 và đã được sửa đổi, bổ sung theo:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bô luật Lao động số 35/2002/QH10 ngày 02/04/2002 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 74/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật lao động số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007 có hiệu lực từ ngày công bố
Quy định về tiền lương được cụ thể trong Bộ luật lao động Việt Nam, theo dõi
văn bản Luật hiện hành năm 2012 tại Chương VI Tiền lương/Bộ lao động:
Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động:
“Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và sinh mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao đồng”
(Điều 93, chương VI, Bộ Luật lao động)
Kỳ hạn trả lương:
“Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần”
Trang 23(Điều 95, chương VI, Bộ Luật lao động)
Nguyên tắc trả lương:
“Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn”
(Điều 96, chương VI, Bộ Luật lao động)
Ngoài ra, các quy định liên quan đến chi phí tiền lương:
Đối với Hợp đồng lao động:
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”
(Trích Điều 26, chương IV, Bộ Luật Lao động)
“Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản và phải được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản”
(Trích Điều 28, chương IV, Bộ Luật Lao động)
- Đối với Thỏa ước lao động tập thể:
“Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người
sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa
vụ của hai bên trong quan hệ lao động
Thỏa ước lao động tập thể do đại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động thương lượng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai”
(Trích Điều 44, chương V, Bộ Luật Lao động)
Trang 242.2.2 Quy định hiện hành về các khoản trích theo lương
Bảng 2.1 Tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm (2014 – 2016)
Các khoản trích
theo lương
Doanh nghiệp (%)
Người lao động (%)
Cộng (%)
(Nguồn: Quy định tỷ lệ các khoản trích theo lương Luật Lao động)
A Bảo hiểm xã hội – TK 3383
Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26/9/2006 thi hành ngày 01/01/2007
BHXH được hình thành do việc trích lập theo quy định trên tiền lương phải trả cho
người lao động trong kỳ Theo Điều 91 Luật BHXH, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành
trích lập BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương cơ bản đóng BHXH Trong đó, 18% tính vào chi phí sản xuất và 8% trừ vào lương của người lao động
Theo dõi chế độ hiện hành, toàn bộ sổ trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua các trường hợp: nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho người lao động bị
ốm đau, thai sản, trên cơ sở chứng từ hợp lý hợp lệ như: Phiếu nghỉ hưu BHXH và các chứng từ liên quan khác
Theo công văn số 555/BHXH -THU hướng dẫn, đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền
lương, tiền công đóng BHXH của những người lao động tham gia BHXH để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng các chế độ ốm đau, thai sản và thực hiện quyết toán hằng quý với cơ quan BHXH
Trang 25Theo Điều 92 Luật BHXH:
- Hàng quý, cơ quan BHXH sẽ tổng hợp số chi BHXH cho người lao động đã được duyệt theo danh sách
- Trường hợp số chi BHXH thấp hơn 2% giữ lại hoặc không sử dụng, đơn vị phải nộp số chênh lệch thừa về cơ quan BHXH trong 30 ngày đầu của quý sau Hết thời hạn này, nếu không nộp, đơn vị phải chịu lãi chậm theo quy định
- Trường hợp kinh phí 2% để lại không đủ chi, đơn vị có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan BHXH tạm ứng kinh phí bổ sung để chi trả kịp thời cho người lao động hoặc
cơ quan BHXH sẽ chuyển trả cho đơn vị trong 30 ngày đầu của quý sau
Theo Điều 94 Luật BHXH: Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm
và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung
- Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong Hợp đồng lao động
- Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung
Ngoài ra, có thể tham khảo Công văn 3621 ngày 7/12/2009 của BHXH TP Hồ Chí
Minh, quy định mức lương vùng tối thiểu áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố
B Bảo hiểm y tế – TK 3384
Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2008
BHYT là quỹ dùng để khám chữa bệnh cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp trích BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên
tổng số tiền lương cơ bản phải trả trong tháng cho người lao động Trong đó, trích 3%
Trang 26tính vào chi phí sản xuất và 1,5% trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ toàn quỹ được nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
Theo Điều 14 Luật BHYT, quy định về tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn
3 Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng
4 Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng BHYT là mức lương tối thiểu
5 Mức tối công, tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương tối thiểu
C Bảo hiểm thất nghiệp – TK 3386
Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26/9/2006 thi hành ngày 01/01/2009
Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công hành tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1%
Trang 27và Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí
Theo Điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiêp:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau 12 tháng kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Ngoài ra, theo quy định của Luật BHXH ngày 01/01/2009 người lao động và người
sử dụng lao động ở “những doanh nghiệp có sử dụng 10 lao động trở lên bắt buộc tham
gia BHTN” Người lao động đã tham gia BHTN khi chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc
mất việc thì được xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
D Kinh phí công đoàn – TK 3382
KPCĐ dùng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp trên và toàn bộ doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ số KPCĐ, một phần phải nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
E Thuế thu nhập cá nhân – TK 3335
Theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, các khoản thu nhập phải khấu trừ tính
thuế thu nhập cá nhân:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ các hình thức trúng thưởng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Trang 292.3 Tìm hiểu về chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh
có thể thanh toán cho những ai có tên trong danh sách của sổ nhân sự với các mức lương
đã được ấn định cụ thể Sự kết hợp của hai chức năng này lại một sẽ tạo điều kiện để gian lận và sai phạm nảy sinh
Bộ phận hoạt động
Có chức ngăng theo dõi thời gian, khối lượng
công việc hoàn thành:
- Chấm công theo dõi thời gian lao động
- Xác nhận công việc/lao vụ hoàn thành
- Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản,tai nạn
lao dđộng, ngừng sản xuất, ngừng việc
Bộ phận nhân sự
Chức năng tuyển dụng và thuê mướn:
- Tuyển chọn, thuê mướn
- Lập báo cáo tình hình nhân sự
- Lập sổ nhân sự
- Lập hồ sơ nhân sự
Bộ phận kế toán tiền lương
- Tính lương, thưởng và lập bảng thanh toán lương, thưởng và các khoản phải nộp, phải trả
- Ghi chép sổ kế toán
- Thanh toán lương, thưởng và các khoản liên quan
Trang 302.4 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp
A Hạch toán tiền lương
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động
Khấu trừ khoản phải thu khác
Tiền lương, thưởng phải trả cho
NVPX
Khấu trừ khoản tạm ứng thừa
Tiền lương, thưởng phải trả cho
phải trả cho NLĐ
TK3383 BHXH phải trả cho
NLĐ
Trang 31B Hạch toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng hợp quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
trong doanh nghiệp
Trích theo tiền lương của NVPX tính vào chi phí
NVQLDN tính vào chi phí
TK 334 Trích theo tiền lương của NLĐ trừ vào thu nhập của họ
TK111,112 Nhận tiền cấp bù của BHXH
Trang 322.5 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài
2.5.1 Tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài
Khi tiến hành một cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là một công việc vô cùng quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán Bởi vì, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hơn nữa, lương và các khoản trích theo lương không chỉ ảnh hưởng đến tình hình doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động Việc tính toán lương phù hợp
sẽ đem lại lòng tin từ phía người lao động góp phần tạo động lực phát triển nguồn nhân lực của đất nước và hạn chế bất ổn về lao động cho xã hội
Để làm được việc đó thì công tác kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện bởi các công ty kiểm toán độc lập sẽ giúp tiền lương của doanh nghiệp được minh bạch, chính xác, phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán
Hơn nữa, thông qua công tác kiểm toán khoản mục này sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đúng tình hình sử dụng nguồn nhân lực của mình để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thiện chính sách lương của mình
2.5.2 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính xây dựng trên cơ sở Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành
Quy trình kiểm toán BCTC mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA – Vietnam Association of Certified Public Accountants) ban hành ngày 01/10/2010 Theo
đó, quy trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 Chuẩn bị kiểm toán
+ Giai đoạn 2 Thực hiện kiểm toán
+ Giai đoạn 3 Hoàn thành kiểm toán
Trang 33Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính được xây dựng trên cơ sở Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành nên cũng trải qua 3 giai đoạn tương tự:
+ Giai đoạn 1 Chuẩn bị kiểm toán
+ Giai đoạn 2 Thực hiện kiểm toán
+ Giai đoạn 3 Hoàn thành kiểm toán
Tuy nhiên, do chỉ thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương nên quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính được xây dưng trên cơ sở một số nội dụng cơ bản của Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành, chứ không áp dụng tất cả các nội dụng trong Báo cáo tài chính mẫu - VACPA
2.5.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hiện quá trình kiểm toán
Theo Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành gồm các bước sau:
- Xem xét và chấp nhận khách hàng: Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất
lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán quốc tế” (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất
lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (VSA 220)
- Hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán: Pháp luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán “Hợp đồng
kiểm toán” (VSA 210) - Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc
kiểm toán
- Tính độc lập của KTV: Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm
toán” quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với khách hàng kiểm toán - Người thực hiện các mẫu này là
trưởng nhóm kiểm toán
Trang 34- Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán
“Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) – đoạn A3 hướng dẫn KTV
có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm
toán
- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: Chuẩn mực kiểm toán “Xác định
và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán
và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần có hiểu biết về đơn vị được
kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng: Chuẩn mực kiểm
toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu
hệ thống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và
phạm vi thủ tục kiểm toán
- Phân tích sơ bộ BCTC: Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai
sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập
kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch
kiểm toán
- Đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị: Chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực
kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình
và phạm vi của thủ tục kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ, hoặc kiểm toán
sơ bộ
- Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận: Chuẩn mực kiểm toán
“Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn 17-24), yêu cầu KTV phỏng vấn các thành viên trong BGĐ và Ban Quản trị doanh nghiệp về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn; quy trình đánh giá gian l ận và ứng xử, thông tin của BGĐ, Ban Quản trị và nhân viên về quy trình trên, các ứng xử kinh doanh và đạo đức nghề
Trang 35nghiệp
- Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về gian lận: Chuẩn mực
kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn A18) yêu cầu KTV phải trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát
đã t hực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của
Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó (nếu có)
- Xác định mức trọng yếu (kế hoạch – thực hiện): Chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực
kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” (VSA 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
- Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch – thực hiện): Chuẩn mực áp
dụng: Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA 530) yêu cầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán, KTV phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán
- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo
cáo tài chính” (VSA 300) yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán
Đối với “Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính xây dựng trên cơ sở Báo cáo tài chính mẫu – VACPA” bao gồm các nội dụng sau:
Tìm hiểu về khách hàng:
Theo VSA 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh – quy định: “Để thực hiện
kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán”
Do đó, khi tiến hành kiểm toán khách hàng, KTV cần có sự hiểu biết rộng rãi và sâu sắc trên nhiều phương diện bao gồm:
- Hiểu biết chung về nền kinh tế như thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát, chính sách của Chính phủ (đặc biệt trong lĩnh vực kiểm toán tiền lương và các khoản trích
Trang 36theo lương, KTV cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật về các thay đổi
trong chính sách lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ )
- Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán như tình hình thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các quy định khác có liên quan đến ngành nghề
- Hiểu biết về những yếu tố nội tại của đơn vị được kiểm toán bao gồm những đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh và khả năng tài chính của đơn vị Đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương thì KTV cần xem xét các vấn đề nhân lực như: Số lượng, chất lượng lao động, sự phân bố nhân lực, nguồn cung cấp, mức lương, quy chế nhân viên, thỏa ước lao động tập thể và công đoàn
về thực hiện chế độ hưu trí và quy định của chính phủ về lao động
Để đạt được những hiểu biết trên, ngoài các thông tin có thể thu thập từ bên ngoài, KTV phải thu thập và nghiên cứu tài liệu của đơn vị như:
- Các quy định, chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương
- Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, sổ cái, bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối
kế toán năm hiện hành và một vài năm trước
- Các biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên)
và Ban giám đốc
- Các hợp đồng hoặc cam kết quan trọng
- Các nội dung quy định chính sách của khách hàng
Đồng thời, KTV sẽ tiến hành một số thủ tục như:
- Tham quan đơn vị
- Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị khách hàng (nếu có)
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách
Trang 37- Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn
Sau khi đã tìm hi ểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu về kiểm soát nội bộ Hồ sơ thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tường thuật, bảng câu hỏi về KSNB
Thứ hai: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai soát trọng yếu VSA 400.28 quy định:
“Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu”
Sau khi nghiên cứu thông tin thu thập được qua việc tìm hiểu, KTV xác định các sai phạm tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu:
- Nghiệp vụ phê duyệt: từ việc tuyển dụng đến việc thanh toán lương cho nhân viên cần có qui định rõ ràng và phải có dấu vết của người phê chuẩn trên các hóa đơn chứng từ như bảng tính lương, phiếu đề nghị thanh toán, hợp đồng lao động, bảng
chấm công, …
- Ghi sổ sách kế toán: việc phát sinh chi phí và ghi sổ kế toán cần phải được thực hiện
đầy đủ và kịp thời
- Thanh toán tiền lương và các khoản liên quan phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ và
phải có chữ kí của người lao động nhận lương trong bảng thanh toán lương
- Phân chia trách nhiệm: trách nhiệm của từng người cần phải được phân chia rõ ràng
Ví như bộ phận nhân sự phải tách bạch với việc tính chi phí lương, thưởng, lập bảng
lương, chi lương, thưởng,
Cần lưu ý rằng, nhiều thủ tục kiểm soát khác nhau có thể được áp dụng để ngăn ngừa cùng một sai phạm tiềm tàng để giảm thiểu khả năng xảy ra sai phạm Ngược lại, một thủ tục kiểm soát cũng có thể áp dụng để ngăn chặn đồng thời nhiều sai phạm tiềm tàng
Trang 38 Xác lập mức trọng yếu và chọn cỡ mẫu
Thứ nhất: Xác lập mức trọng yếu
Mức trọng yếu tổng thể thường được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận Trưởng nhóm kiểm toán thường là người tính toán mức trọng yếu tổng thể để các KTV có thể xác định mức trọng yếu của từng khoản mục kiểm toán
Đối với khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC Thực tế, KTV thường xác định mức trọng yếu khoản mục bằng cách lấy mức trọng yếu tổng thể nhân với một hệ số nào đó (chẳng hạn 50% - 70%)
Thứ hai: Chọn cỡ mẫu
Theo đoạn 04 – VSA 530: “Lấy mẫu kiểm toán (gọi tắt là lấy mẫu) là áp dụng các
thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một số dư tài khoản hay một nghiệp vụ sao cho mọi phần tử đều có cơ hội được chọn.”
Việc xác định cỡ mẫu sẽ giúp KTV xem xét rủi ro lấy mẫu đã giảm xuống mức có thể chấp nhận được Nếu rủi ro mà KTV xét thấy chấp nhận được càng thấp thì cỡ mẫu cần phải càng tăng lên
Cỡ mẫu được xác định bằng cách: áp dụng công thức thống kê hoặc thông qua xét đoán nghề nghiệp
Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp cho từng khách hàng Thông thường, chương trình kiểm toán bao gồm 4 nội dung chính sau:
- Thủ tục chung
- Kiểm tra phân tích
- Kiểm tra chi tiết
- Thủ tục kiểm toán khác
Trang 392.5.2.2 Thực hiện kiểm toán
Theo Báo cáo tài chính mẫu do VACPA ban hành gồm các bước sau:
- Kiểm tra hệ thống KSNB: Chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực kiểm toán “Xác
định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được
kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV khi quyết định
lựa chọn kiểm tra hệ thống KSNB nhằm thu thập bằng chứng về việc hoạt động có hiệu quả của các thủ tục kiểm soát chính trong việc ngăn ngừa, phát
hiện và sửa chữa các gian lận sai sót đối với từng chu trình
- Tổng hợp số liệu: Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán
hoặc trợ lý kiểm toán (tùy theo phân công) Người soát xét là chủ nhiệm kiểm toán (nếu người thực hiện là trưởng nhóm kiểm toán) hoặc trưởng nhóm kiểm
toán (nếu người thực hiện là trợ lý KTV)
- Chương trình kiểm toán: Người lập chương trình kiểm toán cho từng khoản
mục/phần hành (người thiết kế các thủ tục kiểm toán) được khuyến khích là trưởng nhóm kiểm toán hoặc chủ nhiệm kiểm toán Người soát xét chương trình ki ểm toán đã lập là chủ nhiệm kiểm toán hoặc thành viên BGĐ phụ
trách cuộc kiểm toán (đối với các phần hành trọng yếu)
- Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan: Chuẩn mực áp
dụng: Chuẩn mực kiểm toán “Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán BCTC” (VSA 250) yêu cầu “Khi lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán, khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán, KTV phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toán không tuân thủ pháp luật và các
quy định có liên quan có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC”
- Soát xét các bút toán tổng hợp: Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV
liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240 - đoạn 32) yêu cầu KTV phải soát xét, kiểm tra các bút toán ghi sổ tổng hợp, các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC để phát hiện các tình huống thể hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của Ban Giám đốc (nếu có) và đánh giá xem các tình
hu ống đó có thể hiện rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay không
- Kiểm tra năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính: Chuẩn mực áp dụng: Chuẩn
mực kiểm toán “Kiểm toán năm đầu tiên-Số dư đầu năm tài chính” (VSA 510)
Trang 40yêu cầu KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
- Soát xét giao dịch với các bên liên quan: Chuẩn mực áp dụng: Chuẩn mực
kiểm toán “Các bên liên quan” (VSA 550) - yêu cầu thực hiện những thủ tục kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho việc xác định và thuyết minh của BGĐ đơn vị được kiểm toán về các bên liên quan và
về những giao dịch với các bên liên quan có ảnh hưởng trọng yếu đối với
BCTC
- Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (trước ngày phát
hành báo cáo kiểm toán): Chuẩn mực “Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa
sổ kế toán” (VSA 560) - yêu cầu xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập BCTC nhưng trước ngày phát hành báo cáo
kiểm toán, đối với BCTC và báo cáo kiểm toán
- Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết: Do tính trọng yếu của việc trình
bày và công bố các khoản mục tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết đến tổng thể BCTC theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18-“Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp để
đảm bảo tính hợp lý của việc trình bày BCTC
- Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót: Tính phù
hợp, độ tin cậy của các BCTC của doanh nghiệp và khả năng so sánh BCTC của doanh nghiệp giữa các năm và so sánh với BCTC của các doanh nghiệp khác có thể bị ảnh hưởng trọng yếu trong trường hợp đơn vị được kiểm toán
có sự thay đổi trong các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót khi không áp dụng đúng trong việc lập và trình bày BCTC theo Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót” (VAS 29)