1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các hình thức trả lương tại cty CTGT 3 HN

74 522 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hình thức trả lương tại công ty công trình giao thông III - Hà Nội
Tác giả Dương Thị Diệu
Trường học Cao đẳng nghề Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức trả lương tại cty CTGT 3 HN

Trang 1

Lời nói đầu

I Lý do chọn đề tài

Từ khi nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trờng với việc chuyển giao quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sản xuấtkinh doanh có lãi và phát triển Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm khác nhau màmỗi doanh nghiệp đa ra các chiến lợc và đờng lối cụ thể để phát triển củamình

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự thu hút đầu t của nớc ngoàivào Việt Nam thì việc công nhân phải đợc đào tạo nh thế nào để đảm bảo họlàm đợc tốt công việc đợc giao Do vậy việc đầu t vào con ngời đợc cho làmột lĩnh vực đầu t có hiệu quả cao nhất, phải biết phát huy triệt để nhân tốcon ngời để khai thác tiềm năng trong mỗi ngời lao động

Thu nhập từ việc làm và đặc trng xã hội - nghề nghiệp - kỹ năng củaviệc làm là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động và cũng là vấn đề trọngtâm chơng trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam khi chuyển sang giai

đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Tiền lơng là một phần quantrọng giúp đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình ngời lao động Nếulựa chọn cách trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực cho ngời lao động thực hiện tốtcông việc, nhiệt tình và và phát huy hết khả năng của mình để làm việc Cònngợc lại, ngời lao động sẽ thờ ơ với công việc của mình, họ chỉ làm cho xongbổn phận bởi vì tiền lơng sẽ không đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ

Họ sẽ quan tâm đến thu nhập ngoài tiền lơng hơn là quan tâm đến tiền lơng

họ nhận đợc Khi đó tiền lơng không kích thích đợc họ làm việc hăng say.Trong thời gian thực tập tại công ty công trình giao thông III Hà Nội

Em thấy công tác trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty vẫn còn

hạn chế, em đã chọn đề tài "Các hình thức trả lơng tại Công ty công trình giao thông III - Hà Nội" làm chuyên đề tốt nghiệp.

II Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn đợc chialàm ba chơng:

Chơng I: Những lý luận chung về tiền lơng

Chơng II: Phân tích thực trạng các hình thức trả lơng tại công ty côngtrình giao thông III - Hà Nội

Trang 2

Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c tr¶ l¬ng t¹i C«ng

ty c«ng tr×nh giao th«ng III

Trang 3

Chơng I Những lý luận chung về tiền lơng

I Khái niệm chung về tiền lơng

1 Khái niệm về tiền lơng

Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động,sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động Khiphân tích về nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thốngtrị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác C.Mác viết: "Tiền công không phải giátrị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cảsức lao động"

Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lơngtrớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngờilao động (ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặtkhác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơngkhông chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quantrọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội

Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối vớichủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất -kinh doanh Vì vậy tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phầnthu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hởng trựctiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của hếtthảy ngời lao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triểntrình độ và khả năng lao động của mình

Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở

n-ớc ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần

và khu vực kinh tế

Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiềnlơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức củanhà nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đợcthể hiện trong hệ thống lơng thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc qui định.Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơngchịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng lao động Tiền lơng trong khuvực này dù vẫn nàm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách củachính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những "mặc cả"

cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao độngnày có tác động trực tiếp đến phơng thức trả công Đứng trên phạm vi toàn

Trang 4

xã hội, TL đợc xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệsản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi… và do vậy các chính sách về tiền và do vậy các chính sách về tiềnlơng, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của mọi quốc gia.

Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế

Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngờilao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quảlàm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc… và do vậy các chính sách về tiềnngay trong quá trình lao động

TL thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loạidịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mau đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ

Nh vậy TL thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa màcòn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụcần thiết mà họ muốn mua Mối quan hệ giữa TL thực tế và TL danh nghĩa đ-

ợc thể hiện qua công thức sau đây:

Itltt =

Ta có thể thấy rõ là nếu giá cả tăng lên thì TL thực tế gảim đi Điều này

có thể xảy ra ngay cả khi TL danh nghĩa tăng lên (do có những thay đổi, điềuchỉnh trong chính sách tiền lơng) Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự thay

đổi của tiền lơng dnah nghĩa, của gia cả và phụ thuộc vào những yếu tố khácnhau Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập,tiền lơng và đời sống

3 Bản chất của tiền lơng.

Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao

động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng ngờilao động Để bù đắp phần hao phí lao động đó họ cần có một lợng nhất địnhcác vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại… và do vậy các chính sách về tiền và ngời sử dụng lao

động phải đáp ứng nhu cầu đó đúng mức hao phí mà ngời lao động đã bỏ rathông qua tiền lơng Do đó sức lao động có thể là hàng hoá phụ thuộc vào sựbiến động cung cầu và chất lợng hàng hoá sức lao động trên thị trờng tức làchịu sự chi phối của các quy luật giá trị đóng vai trò chủ đạo Tiền lơng đảmbảo cho ngời lao động có thể tái sản xuất lao động để họ có thể tham gia vàoquá trình tái sản xuất tiếp theo Vì vậy, tiền lơng bao gồm nhiều yếu tố cấuthành, để thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bản thân ngời lao động và củagia đình họ Việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ căn cứ vào hợp đồng

Trang 5

mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngời lao động mà

họ nhận đợc sau một thời gian lao động mà họ bỏ ra

4 Chức năng của tiền lơng

Con ngời có một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, con ngời làyếu tố cấu thành, vận hành nên tổ chức sản xuất Theo nghiên cứu của cácnhà kinh tế đã kết luận: Động cơ lao động bắt nguồn từ hệ thống nhu cầu vềvật chất và tinh thần của con ngời Họ lao động với mục đích nhằm thoả mãnnhu cầu của bản thân, của xã hội Nhu cầu của con ngời ngày càng phongphú, đa dạng có thể nó nhu cầu của con ngời là không có giới hạn Tiền lơngtrong nền kinh tế thị trờng đợc gắn với những chức năng sau:

- Tiền lơng đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Theo CácMác "Tiền lơng không chỉ nuôi sống bản thân ngời công nhân mà còn phải d

đủ để nuôi sống gia đình anh ta, tiền lơng phải đảm bảo để duy trì sức lao

động

- Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng Vì động cơ của tiền lơng,

ng-ời lao động phải có trách nhiệm đối với công việc, tiền lơng phải tạo đợc sựsay mê công việc, không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt, kiếnthức chuyên môn, kỹ năng… và do vậy các chính sách về tiền

- Đảm bảo vai trò điều phối lao động Với tiền lơng đợc thoả đáng ngờilao động sẽ tự nguyện đảm nhận mọi công việc đợc giao phù hợp với khảnăng của bản thân mình

- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng Doanh nghiệp sử dụng công cụtiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động màcòn mục đích khác nữa là thông qua trả lơng để theo dõi lao động, kiểm tra,giám sát ngời lao động, đánh giá chất lợng ngời lao động, đảm bảo tiền lơngchi trả có hiệu quả

5 Vai trò của tiền lơng

Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động, là yếu tố để đảmbảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội Vìvậy, tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tếgia đình ở đây, trớc hết tiền lơng phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tốithiểu của ngời lao động nh ăn, ở, đi lại… và do vậy các chính sách về tiền Tức là tiền lơng phải đủ để duy trìcuộc sống tối thiểu của ngời lao động Chỉ có khi đợc nh vậy, tiền lơng mớithực sự có vai trò quan trọng kích thích lao động, và nâng cao trách nhiệmcủa ngời lao động đối với quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Đồng

Trang 6

thời, chế độ tiền lơng phù hợp với sức lao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạcquan và tin tởng vào doanh nghiệp, vào chế độ họ đang sống.

Nh vậy, trớc hết tiền lơng có vai trò đối với sự sống của con ngời lao

động, từ đó trở thành đòn bảy kinh tế để nó phát huy nội lực tối đa hoànthành công việc Khi ngời lao động đợc hởng thu nhập xứng đáng với côngsức của họ đã bỏ ra thì lúc đó với bất kỳ công việc gì họ cũng sẽ làm Nh vậy

có thể nói tiền lơng đã góp phần quan trọng giúp nhà tổ chức điều phối côngviệc dễ dàng thuận lợi

Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lơng ngoài mục đích tạovật chất cho ngời lao động, tiền lơng còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõikiểm tra và giám sát ngời lao động Tiền lơng đợc sử dụng nh là thớc đo hiệuquả công việc bản thân tìn long là một bộ phận cấu thành bên chi phí sảnxuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì vậy, nó là yếu tố nằm trong giá thành sản phẩm Do đó, tiền lơngcũng ảnh hởng đến doanh nghiệp Với nhũng vai trò to lớn nh trên của tiền l-

ơng trong sản xuất và đời sống thì việc lựa chọn hình thức trả lơng phù hợpvới điều kiện, đặc thù sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiêp sẽ có tácdụng tích cực thúc đẩy ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động, hiệuquả sản xuất của kinh doanh Đây luôn luôn là vấn đề nóng bỏng trong tất cảcác doanh nghiệp một chế độ tiền lơng lý tởng vừa đảm bảo lợi ích ngời lao

động, ngời sử dụng lao động và toàn xã hội

II Các chế độ tiền lơng chế độ tiền lơng cấp bậc

1 Chế độ tiền lơng cấp bậc

1.1 Khái niệm

Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định chung của Nhà nớc

và các xí nghiệp, doanh nghiệp vận dụng để trả lơng cho ngời lao động - căn

cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất

định

Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân những ngời lao độngtrực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lợng và chấtlợng Số lợng lao động đợc thể hiện qua mức hao phí lao động dùng để sảnxuất sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó Chất lợng lao

động là trình độ lành nghề của ngời lao động sử dụng vào quá trình lao động,chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, kỹnăng chất lợng lao động cao thì năng suất lao động và hiệu quả công việc sẽcao C.Mác viết: "Lao động phức tạp chỉ là bội số của lao động giản đơn

Trang 7

nhân đôi lên, thành thử một số lợng lao động phức tạp nào đó có thể tơng

đ-ơng với một số lợng lớn về lao động giản đơn" Lao động phức tạp trong ýnghĩa của Các Mác là lao động có trình độ lành nghề cao Rõ ràng muốn xác

định đúng đắn tiền lơng cho từng loại công việc, cần xác định rõ số lợng vàchất lợng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó Đồng thờixác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó

1.2 ý nghĩa của việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc

- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa cácdoanh nghiệp giữa các ngành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chấtbình quân trong việc trả lơng

- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụngcông nhân thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ,tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động, nhất là kế hoạch tuyển chọn, đàotạo nâng cao trình độ lành nghề cho ngời lao động

- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút ngời lao

động vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động năng nhọc,khó khăn, độc hại

- Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, trái lại tuỳ theo điềukiện về kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ nhất định và chế độ tiền l-

ơng này đợc cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụngcủa nó

1.3 Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc

1.3.1 Thang lơng:

a) Khái niệm

Thang lơng là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa công nhântrong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lànhnghề (xác định theo bậc) của họ Những nghề khác nhau sẽ có những thang l-

ơng tơng ứng khác nhau

Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậclơng đó Số bậc và các hệ số của thang lơng khác nhau không giống nhau

- Bậc lơng là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và đợcxếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7… và do vậy các chính sách về tiền)

- Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động

có trình độ tay nghề cao), đợc trả lơng cao hơn công nhân bậc 1 (bậc có trình

độ lành nghề thấp nhất - hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề baonhiêu lần

Trang 8

- Bộ số của thang lơng là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lơng.

Đó là sự gấp bội giữa hệ số lơng của bậc cao nhất so với hệ số lơng của bậcthấp nhất hoặc so với mức lơng tối thiểu

Sự tăng lên của hệ số lơng giữa các bậc lơng đợc xem xét ở hệ số tăngtuyệt đối và hệ số tăng tơng đối

- Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lơng là hiệu số của hai hệ số lơng liêntiếp kề nhau

Htdn = Hn - Hn-1 Trong đó: Htdn : hệ số tăng tuyệt đối

Hn : hệ số lơng bậc nHn-1 : hệ số lơng ở bậc n-1

- Hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng là tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt đốivới hệ số lơng của bậc đứng trớc

Htgdn = Trong đó: Htgdn : hệ số tăng tơng đối

Htdn : hệ số tăng tuyệt đốiHn-1 : hệ số lơng của bậc đứng trớc

Trong khi xây dựng thang lơng, các hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng

có thể là hệ số tăng tơng đối luỹ tiến (tăng đổi), hệ số tăng tơng đối đều đặn(không đổi) và hệ số tăng tơng đối luỹ thoái (giảm dần)

Thang lơng có hệ số tăng tơng đối luỹ tiến là thang lơng trong đó hệ sốtăng tơng đối của các bậc sau cao hơn hệ số tăng tơng đối của các bậc đứngtrớc đó

+ Thang lơng có hệ số tăng tơng đối đều đặn là thang lơng mà hệ sốtăng tơng đối của các bậc khác nhau là nh nhau

+ Thang lơng có hệ số tăng tơng đối luỹ thoái là thang lơng có các hệ sốtăng tơng đối ở các bậc sau nhỏ hơn hệ số tăng tơng đối của các bậc đứng tr-ớc

Trong thực tế, các loại thang lơng có hệ số tăng tơng đối nh trên mangtính nguyên tắc, phản ánh xu hớng chứ ít khi đảm bảo tính tuyệt đối Sau đây

là một số ví dụ về các thang lơng có các hệ số lơng hệ số tăng tuyệt đối và

t-ơng đối khác nhau (xem bảng X.1)

b) Trình tự xây dựng một thang lơng

- Xây dựng chức danh nghề của các nhóm công nhân

Chức danh nghề của nhóm công nhân là chức danh cho công nhân trongcùng một nghề hay một nhóm nghề Việc xây dựng chức danh căn cứ vào

Trang 9

tính chất đặc điểm và nội dung của quá trình lao động Những công nhân làmviệc mà công việc của họ có tính chất, đặc điểm và nội dung nh nhau thì đợcxếp vào một nghề - mang cùng một chức danh chẳng hạn công nhân cơ khí,công nhân xây dựng… và do vậy các chính sách về tiền những ngời trong cùng một nghề sẽ có chung mộtthang lơng.

Xác định hệ số của thang lơng thực hiện qua phân tích thời gian và cácyêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tớibậc cao nhất trong nghề Các yếu tố có thể đa vào phân tích là: thời gian họctập văn hoá, thời gian đào tạo bồi dỡng, thời gian tích luỹ kinh nghiệm và kỹnăng làm việc… và do vậy các chính sách về tiền

Khi xác định bội số của thang lơng, ngoài việc phân tích các yếu tố trựctiếp trong ngành, cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề và những nghềkhác để đạt đợc tơng quan hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau

- Xác định số bậc của thang lơng

Xác định số bậc của một thang lơng căn cứ vào bội số của một thang

l-ơng, tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao

động (trình độ cơ khí hoá, tự động hoá) và trình tự phát triển trình độ lànhnghề, nâng bậc… và do vậy các chính sách về tiền Từ đó mà xác định số bậc cần thiết Những nghề có tínhchất phức tạp về kỹ thuật cao thì thờng đợc thiết kế theo thang lơng có nhiềubậc ở nớc ta, những nghề trong nhóm nghề cơ khí có kết cấu nhiều bậc (7bậc)

Ví dụ bảng X.1 - Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học

Bậc lơng

Nhóm I: Hệ số lơng 1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28Nhóm II: Hệ số lơng 1,4 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,45

… và do vậy các chính sách về tiền

1.3.2 Mức tiền lơng

Mức tiền lơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thờigian (giờ, ngày hay tháng) phù hợp các bậc trong thang lơng

Trang 10

Thời gian dùng làm đơn vị tính khi trả lơng có thể khác nhau tuỳ thuộcvào điều kiện cụ thể về trình độ phát triển sản xuất, trình độ tổ chức và quản

lý ở mỗi ngành, vùng, khu vực hay mỗi quốc gia khác nhau ở một số nớc cónền kinh tế phát triển, ngời ta có thể trả lơng theo giờ (giờ công) ở ViệtNam, đơn vị tính phổ biến là tháng

Trong một thang lơng, mức tuyệt đối của mức lơng đợc quy định chobậc 1 hay mức lơng tối thiểu, các bậc còn lại thì đợc tính dựavào suất lơngbậc một và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó, theo công thức sau:

Si = S1 x ki

Trong đó: Suất lơng (mức lơng) bậc i

S1: Suất lơng (mức lơng) bậc 1 hay mức lơng tối thiểu

ki: hệ số lơng bậc iMức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề Mức lơng này ởtừng nghề khác nhau cũng khác nhau, phụ thuộc vào mức độ phức tạp về kỹthuật và điều kiện lao động, và phụ thuộc vào hình thức trả lơng Trong nềnkinh tế, mức lơng bậc 1 của một nghề nào đó luôn luôn lớn hơn hoặc bằngmức lơng tối thiểu

Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm nhữngcông việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức lao

động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng Đó lànhững công việc thông thờng mà một ngời lao động có sức khoẻ bình thờng,không đào tạo về trình độ chuyên môn cũng có thể làm đợc Tiền lơng tốithiểu đợc nhà nớc quy định theo từng thời kỳ trên cơ sở về trình độ phát triển

về kinh tế - xã hội của đất nớc và yêu cầu của tái sản xuất sức lao động xãhội Tiền lơng (mức lơng) tối thiểu thờng đợc xác địn qua phân tích có chiphí về ăn, mặc, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi phí về học tập bảo hiểm, sứckhoẻ

1.3.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào

đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đ ợc

Trang 11

những công việc nhất định trong thực hành Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật thì cấp bậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau.

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao

động và trả lơng Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, mà ngời lao động có thể đợc

bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao động.Qua đó mà có thể thực hiện trả lơng theo đúng chất lợng của ngời lao độngkhi họ làm việc trong cùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau

- Có hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chung, thống nhất của các nghề chung, đó

là các nghề có trong nhiều ngành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế Chẳnghạn công nhân cơ khí, dù họ làm việc ở các ngành khác nhau, nhng cùng nằmtrong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân cơ khí nói chung

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành Đó là, tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật riêng, áp dụng trong một ngành, nghề mang tính đặc thù mà không thể

áp dụng đợc cho ngành khác Ví dụ, công nhân tàu biển

Các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật đợc Nhà nớc quản lí tập trung thốngnhất trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

a) Về xác định cấp bậc công việc

Xác định cấp bậc công việc là một nội dung quan trọng trong việc xâydựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Việc xác định cấp bậc công việc thờng đợctiến hành theo trình tự sau đây:

+ Chia quá trình lao động thành các chức năng hoạt động và các yếu tốliên quan cần thiết Quá trình làm việc có thể có những khác nhau về mức độphức tạp, quy định công nghệ và trình độ nhng về cơ bản đều bao gồmnhững chức năng chủ yếu sau đây:

- Chức năng tính toán: nó bao gồm những công việc tính toán phục vụcho quá trình làm việc Đó có thể là những tính toán ban đầu hay tính toántrong và sau quá trình làm việc

- Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc Chức năngnày bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị (tài liệu, nguyên vật liệu ) và bốtrí sắp xếp công việc tại nơi làm việc để cho quá trình làm việc đợc diễn ramột cách có hiệu quả nhất

- Chức năng thực hiện quá trình đó là những động tác, thao tác thực hiệncông việc chính theo yêu cầu của quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm hayhoàn thành công việc

Trang 12

- Chức năng phục vụ (điều chỉnh, sửa chữa ) thiết bị Chẳng hạn điềuchỉnh sửa chữa những sai lệch hay hỏng hóc của các loại máy móc thiết bị đ-

ợc sử dụng để quá trình làm việc đợc diễn ra một cách liên tục

- Yếu tố tinh thần trách nhiệm, đó là yêu cầu trách nhiệm ở từng mức độnhất định với mỗi loại công việc đặt ra cho ngời lao động Ví dụ, với nhữngcông việc kiểm tra, đánh giá, hay công việc có liên quan đến sự an toàn vềngời, về tài sản thì yếu tố tinh thần trách nhiệm đợc đặt ra rất cao, rất quantrọng

Trong thực tế, mức độ và yêu cầu cụ thể của từng chức năng nh trìnhbày ở trên có thể khác nhau xuất phát từ tình chất, đặc điểm của từng nghề,từng công việc

+ Xác định mức độ phức tạp của từng chức năng

Có nhiều phơng pháp xác định mức độ phức tạp của từng chức năng.Thông thờng khi đánh giá mức độ phức tạp của từng công việc theo từngchức năng, ngời ta dùng phơng pháp cho điểm Trong phơng pháp này, điểm

là một đơn vị quy ớc và dùng để đánh giá, mức độ phức tạp của từng chứcnăng, từng yếu tố

Khi đánh giá, do mức độ quan trọng khác nhau và để tăng sự chính xáctừng chức năng, có thể chia thành từ 3 đến 5 mức độ phức tạp

Dới đây là một ví dụ về xây dựng cấp bậc công việc theo phơng phápcho điểm

Giả sử công việc thuộc nghề A đợc phân tích và đánh giá trong bảng sau

đây:

Trang 13

Bảng X.2: Chuyển từ điểm sang bậcBậc Tối thiểuKhoảng điểmTối đa Hệ số lơng

Trong ví dụ trên, quy định tổng số điểm của các mức độ phức tạp và tinhthần trách nhiệm rất cao và tổng số điểm theo giá trị tính đợc là 200

Khi có điểm cho từng chức năng và tổng số điểm của cả quá trình thựchiện công việc trong nghề thì chuyển từ điểm sang bậc Tuỳ theo số bậc trongthang lơng tơng ứng mà có thể quy chuyển thành các bậc điểm Các bậc tăngdần từ thấp đến cao Nghề A áp dụng thang lơng 5 bậc ta có bảng quy điểmthành bậc và so với mức lơng tối thiểu nh sau:

Trong khi xây dựng cấp công việc, có thể không phải công việc đơngiản (bậc 1) sẽ chỉ gồm các điểm ở mức độ rất đơn giản, và cũng không phảicông việc ở bậc cao nhất đến mức độ phức tạp với điểm hoàn toàn tối đa

Điểm cao thấp phụ thuộc chủ yếu vào phân tích cụ thể

b) Về xác định cấp bậc công nhân

Xác định cấp bậc công nhân tức là xác định những yêu cầu về trình độlành nghề của công nhân Trình độ lành nghề của công nhân là toàn bộ kiếnthức lý thuyết và kỹ năng thực hành mà ngời công nhân đó cần phải có đểhoàn thành công việc với một mức độ phức tạp nhất định

Mỗi công nhân đều phải có một bậc phù hợp với trình độ lành nghề củamình trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Trong bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công nhân đợc xâydựng thống nhất về kết cấu và nội dung, bao gồm hai phần:

- Phần yêu cầu chung

- Phần diễn giải trình độ lành nghề

+ Yêu cầu chung:

Phần này thờng có những nội dung sau:

Trang 14

- Những hiểu biết chung nhất về yêu cầu của một công nhân làm việctrong một xí nghiệp, công ty.

- Những hiểu biết về chính sách, quy định cụ thể của doanh nghiệp màngời công nhân làm việc trong đó

- Yêu cầu chung về trình độ chuyên môn Chẳng hạn, công nhân bậccao phải thông thạo công việc của công nhân bậc dới trong cùng nghề

+ Diễn giải trình độ lành nghề:

Phần này bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Những điều mà ngời lao động phải biết Đó là những nội dung kiếnthức cụ thể về nghề ở cấp bậc công nhân đó

- Những công việc phải thực hiện đợc Đó là những kỹ năng thực hành,thể hiện trong những động tác, thao tác cụ thể trớc một sản phẩm, một côngviệc nhất định

Những nội dung này thờng đợc nghiên cứu rất tỷ mỉ trong từng nghề cụthể

Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các doanh nghiệp (công ty,

xí nghiệp) tổ chức bồi dỡng kiến thức và tay nghề, thi nâng bậc cho côngnhân, bố trí sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất

Trang 15

2 Chế độ tiền lơng chức vụ:

2.1 Khái niệm và điều kiện áp dụng

Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc màcác tổ chức quản lý nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp

áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý

Khác với công nhân, những ngời lao động trựctiếp, lao động quản lý tuykhông trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại đóng vai trò rất quan trọng lập kếhoạch, tổ chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuấtkinh doanh

Sản xuất càng phát triển, quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh càng

mở rộng thì vai trò quan trọng của lao động quản lý ngày càng tăng và càngphức tạp Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hởng rất lớn; trong nhiều tr-ờng hợp mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội,chính trị

Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý, lao động gián tiếp làmviệc bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản lý càng cao thì đòi hỏi sáng tạo nhiều.Lao động quản lý không chỉ thực hiện các vấn đề chuyên môn mà còn giảiquyết rất nhiều các quan hệ con ngời trong quá trình làm việc Đặc điểm nàylàm cho việc tính toán để xây dựng thang lơng, bảng lơng cho lao động quản

8: Phục vụ năng lợng, sửa chữa

9: Kiểm tra chất lợng sản phẩm

10: Điều độ và tác nghiệp sản xuất

11: Lập kế hoạch và kiểm soát

12: Marketing

Trang 16

Trong hoạt động quản lý, những yêu cầu đối với lao động quản lý khôngchỉ khác với lao động trực tiếp mà còn khác nhau rất rõ giữa các loại cấpquản lý với nhau Bảng dới đây minh hoạ điều đó:

Trong một cách phân loại khác, ngời ta còn chia những khác biệt giữalao động quản lý với lao động trực tiếp, giữa lao động cấp thấp với lao độngcấp cao, cấp lãnh đạo trong một công ty theo các yêu cầu về:

Bảng: Kiến thức cần cho từng nhóm ngời (%)

kinh tế

Kiến thức kỹthuật

- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ

- Năng lực quan hệ giữa con ngời với con ngời

- Năng lực hoạch định chiến lợc

Lao động ở cấp bậc càng cao thì năng lực hoạch định chiến lợc càng đòihỏi cao, trong khi đó năng lực quan hệ giữa con ngời với con ngời thì đều rấtquan trọng trong mọi cấp

2.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ

Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức vụ trả theo thời gian, thởng trảtheo tháng và dựa vào các bảng lơng chức vụ Việc phân biệt tình trạng trongbảng lơng chức vụ, chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn và yếu tố khác nhau.Chẳng hạn:

- Tiêu chuẩn chính trị

- Trình độ văn hoá

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ tơng ứng với chức vụ đợc đảm nhiệm

- Trách nhiệm

Việc xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiên theo trình tự sau:

2.2.1 Xây dựng chức danh của lao động quản lý

Thông thờng trong quản lý có ba nhóm chức danh sau:

- Chức năng lãnh đạo quản lý

- Chức danh chuyên môn, kỹ thuật

- Chức danh thực hành, phục vụ, dịch vụ

2.2.2 Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh

Trang 17

Đánh giá sự phức tạp thờng đợc thực hiện trên cơ sở của việc phân tíchnội dung công việc và xác định mức độ phức tạp của từng nội dung đó quaphơng pháp cho điểm.

Trong từng nội dung công việc của lao động quản lý khi phân tích sẽxác định các yếu tố của lao động quản lý cần có Đó là yếu tố chất lợng vàyếu tố trách nhiệm

- Yếu tố chất lợng của nghề hoặc công việc bao gồm: trình độ đã đàotạo theo yêu cầu nghề nghiệp hay công việc, trách nhiệm an toàn đối với ngời

và tài sản

Trong hai yếu tố trên, theo kinh nghiệm, yếu tố chất lợng nghề nghiệpchiếm khoảng 70% tổng số điểm (tính bình quân) còn yếu tố trách nhiệmchiếm khoảng 30%

2.2.3 Xác định bội số và số bậc trong một bảng lơng hay ngạch lơng

Một bảng lơng có thể có nhiều ngạch lơng, mỗi ngạch ứng với một chứcdanh và trong ngạch có nhiều bậc lơng

Bội số của bảng lơng thờng đợc xác định tơng tự nh phơng pháp đợc ápdụng khi xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc của côngnhân

Số bậc lơng trong ngạch lơng, bảng lơng đợc xác định dựa vào mức độphức tạp của lao động và số chức danh nghề đợc áp dụng

2.2.4 Xác định mức lơng bậc một và các mức lơng khác trong bảng lơng

Xác định mức lơng bậc một bằng cách lấy mức lơng tối thiểu trong nềnkinh tế nhân với hệ số của mức lơng bậc một so với mức lơng tối thiểu Hệ sốcủa mức lơng bậc mốto với mức lơng tối thiểu đợc xác định căn cứ vào cácyếu tố nh mức độ phức tạp của lao động quản lý tại bậc đó, điều kiện lao

động liên quan đến hao phí lao động, yếu tố trách nhiệm

Các mức lơng của các bậc khác nhau đợc xác định bằng cách lấy mức

l-ơng bậc một nhân với hệ số của bậc ll-ơng tl-ơng ứng

Trong thực tế, vì lao động quản lý trong doanh nghiệp nói riêng cũng

nh lao động quản lý trong các tổ chức chính trị xã hội nói chung rất khó xác

định, lợng hoá hiệu quả hay mức độ đóng góp của hoạt động này Do vậyviệc xây dựng bảng lơng, yếu tố nội dung trong bảng lơng rất phức tạp Để có

đợc một hệ thống bảng lơng chức vụ một cách hợp lý, quán triệt đợc cácnguyên tắc phân phối theo lao động và có tác dụng khuyến khích lao độngquản lý, cần phải có sự tham gia của nhiều chuyên gia và cần áp dụng nhiềuphơng pháp khác nhau

Trang 18

Bảng X.4: Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp

1 Hình thức trả lơng theo thời gian

Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làmcông tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ

áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc nhữngcông việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không

đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Hình thức trả lơng theo thời gian gồm 2 chế độ: theo thời gian giản đơn

và theo thời gian có thởng

1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản

Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơngnhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thờigian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao độngchính xác, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lơng đợc tính nh sau:

LTT = LCB x T

Trong đó: LTT : Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

LCB : Tiền lơng cấp bậc tính của ngời lao động

T: Thời gian thực tế ngời lao động làm việc (giờ, ngày, tháng)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính

Nhợc điểm: Mang nặng tính bình quân, cha gắn với năng suất lao độngcủa ngời lao động

1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời giangiản đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đãquy định

Đối tợng áp dụng:

Trang 19

- Chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công tác phục vụ

nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị

- Những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơkhí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l-ợng

Cách tính:

Lơng thời gian có thởng = Lơng thời gian giản đơn + Tiền thởng

Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việcthực tế, gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêuthởng đã đạt đợc Nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm

và kết quả công tác của mình

2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm

2.1.ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm

rả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trêntrực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm ( hay dịch vụ) mà họ đã hoànthành Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm

- Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những u điểm và ý nghĩa sau:+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngờilao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoànthành Điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao

động

+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao

động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năngsuất lao động

+ Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việccủa ngời lao động

Để hình thức trả lơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó,các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đợc các điều kiện sau đây

+ Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây

là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng

kế hoạch quỹ lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanhnghiệp/

Trang 20

+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc Tổ chức phục vụ nơilàm việc nhằm đảm bảo cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thànhvợt mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổchức và phục vụ kỹ thuật.

+ Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm Kiểm tra, nghiệmthu nhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy

định, tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần Qua đó, tiền lơng đợc tính

và trả đúng với kết quả thực tế

+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn

đấu nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiếtkiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và cáctrang bị làm việc khác

2.2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.

a) Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi

đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họmang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sảnphẩm một cách cụ thể và riêng biệt

- Tính đơn giá tiền lơng:

Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi

họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc Đơn giá tiền lơng đợctính nh sau:

ĐG = hoặc ĐG = Lo.T

Trong đó: ĐG - đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm

Lo lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ (tháng, ngày)

Q - Mức sản lợng của công nhân trong kỳ

T - Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng lơng theo chế độ trả lơngsản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính nh sau:

L1 = ĐG.Q1Trong đó: L1 tiền lơng thực tế mà công đợc nhận

Q1: Sóo lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

Ví dụ: Một công nhân cơ khí làm công việc bậc 7 có mức lơng cấp bậcngày là 18.000đ Mức sản lợng là 6 sản phẩm Trong ngày, công nhân đóhoàn thành 7 sản phẩm Tiền lơng của công nhân đợc tính nh sau:

Trang 21

- Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ.

- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao

Trang 22

b) Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể

Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động (tổ sảnxuất ) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định Chế độ trả lơngsản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng thamgia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau

- Tính đơn giá tiền lơng

Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:

+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:

ĐG =

+ Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:

ĐG = LCB x T0

Trong đó: ĐG : đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ

LCB: tiền lơng cấp bậc của công nhân i

n: số công nhân trong tổQ0 : Mức sản lợng của cả tổT0 : Mức thời gian của tổ+ Tính tiền lơng thực tế:

Tiền lơng thực tế đợc tính sau:

L1 = ĐG x Q1Trong đó: L1 : Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc

Q1 : Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành

Ví dụ: tổ công nhân A sản xuất sản phẩm với định mức sản lợng là 3sản phẩm/ngày Trong ngày, tổ đã sản xuất đợc 4 sản phẩm có các lao độngcủa tổ nh sau:

Chia lơng cho cá nhân trong tổ:

Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trảlơng sản phẩm tập thể Có hai phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng Đó làphơng pháp dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ - hệ số

Trang 23

+ Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh: phơng pháp này đợc thực hiệntheo trình tự nh sau:

- Xác định hệ số điều chỉnh (hdc)

Hdc = Trong đó: Hdc : hệ số điều chỉnh

L1: tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợcL0 : tiền lơng cấp bậc của tổ

ở ví dụ trên ta có:

Hdc = = 1,33+ Tính tiền lơng cho từng công nhân Tiền lơng của từng công nhân đ-

ợc tính theo công thức:

L1 = LCB x HdcTrong đó: L1 : lơng thực tế công nhân i nhận đợc

Trang 24

Tqd = 8.1,09 = 8,72 giờ.

Tơng tự: Tqd = 8.1,2 = 9,6 giờ

Tqd = 8.1,32 = 10,56 giờ

- Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I

Lấy tổng số tiền lơng thực tế chia cho tổng số giờ đã quy đổi ra bậc Icủa cả tổ ta đợc tiền lơng thực tế cho từng giờ của công nhân ở bậc I Tổng sốthời gian đã quy đổi ra bậc I tính theo công thức:

Tiền lơng công nhân bậc I

LI = 1.691 x 8 LI

II =1,691 x 8,72LIII = 1,691 x 9,6

LIV = 1,691 x 10,56

Hai phơng pháp chia lơng tơng tự nh trên đảm bảo tính chính xác trongviệc trả lơng cho ngời lao động Tuy nhiên việc tính toán tơng đối phức tạp

Do vậy trong thực tế, ngoài hai phơng pháp trên, nhiều cơ sở sản xuất, các tổ

áp dụng phơng pháp chia lơng đơn giản hơn, chẳng hạn chia lơng theo phânloại, bình bầu A, B, C đối với ngời lao động

Ưu nhợc điểm của chế độ trả lơng sản phẩm tập thể:

- Ưu điểm: trả lơng sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức tráchnhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm

Trang 25

việc trong tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ lao độnglàm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.

- Nhợc điểm: chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng hạn chế khuyếnkhích tăng năng suất lao động cá nhân, vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quảlàm việc chung của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kéet quả làm việccủa bản thân họ v.v

c) Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trả lơng cho nhữnglao động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động củacông nhân chính

- Tính đơn giá tiền lơng:

Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức nh sau:

ĐG = Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ

L: lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợM: Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợQ: Mức sản lợng của một công nhân chính

- Tính tiền lơng thực tế

Tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ tính theo công thức sau:

L1 = ĐG Q1Trong đó: L1 : tiền lơng thực tế của công nhân phụ

ĐG : đơn giá tiền lơng phục vụ

QI : Mức hoàn thành thực tế của công nhân chínhTiền lơng thực tế của công nhân phụ - phục vụ còn có thể đợc tính dựavào mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính, nh sau:

LI = ĐG x = ĐG x LnTrong đó: LI, L, ĐG , M: nh trên

In: chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính

Ví dụ: Một công nhân phục vụ bậc 3 có mức lơng ngày là 18.000

đồng/ngày, định mức phục vụ của công nhân đó là 3 máy cùng loại, mỗi máy

Trang 26

LI = 300đ x (25 + 24 + 18)

= 300đ x 67 = 20.100đồng

Ưu nhợc điểm của chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp:

- Ưu điểm: chế độ trả lơng ngày khuyến khích công nhân phụ - phụ trợphục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năngsuất lao động của công nhân chính

- Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ - phụ trợ phụ thuộc vào kếtquả làm việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịutác động của các yếu tố khác Do vậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việccủa công nhân phụ

d) Chế độ trả lơng sản phẩm khoán

Chế độ trả lơng sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc đợcgiao khoán cho công nhân Chế độ này đợc thực hiện khá phổ biến trongngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi côngnhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác địnhmột định mức lao động ổn định trong thời gian dài đợc

Tiền lơng khoán đợc tính nh sau:

LI = ĐGK x QITrong đó: LI : tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc

ĐGK: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc

QI : số lợng sản phẩm đợc hoàn thành

Một trong những vấn đề quan trọng trong chế độ trả lơng này là xác

định đơn giá khoán; đơn giá tiền lơng khoán đợc tính toán dựa vào phân tíchnói chung và các khâu công việc trong các công việc giao khoán cho côngnhân

Ưu điểm và nhợc điểm của chế độ trả lơng khoán:

- Ưu điểm: trả lơng theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho ngời lao

động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trìnhlàm việc, giảm thơi gian lao động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán

- Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khikhó chính xác, việc trả sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quanhay không chú ý đầy đủ đến một số việc bộ phận trong quá trình hoàn thànhcông việc giao khoán

e) Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng

Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sảnphẩm (theo các chế độ đã trình bày ở phần trên) và tiền thởng

Trang 27

Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:

- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đãhoàn thành

- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thànhvợt mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm

Tiền lơng sản phẩm có thởng tính theo công thức sau:

Lth = L + Trong đó:

Lth : tiền lơng sản phẩm có thởng

L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m: tỷ lệ phần trăm tiền thởng (tính theo tiền lơng theo sản phẩm với

đơn giá cố định)

h: tỷ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính thởng

Ví dụ: Một công nhân hoàn thành kế hoạch sản lợng là 102% Tiền

l-ơng sản phẩm tính đơn giá cố định của công nhân đó là 760.000đồng Theoquy định, cứ hoàn thành vợt mức 1% thì đợc hởng 1,5% tiền lơng theo sảnphẩm với đơn giá cố định

Tiền lơng theo sản phẩm có thởng của công nhân tính nh sau:

f) Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:

Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiền thờng đợc áp dụng ở những

“khâu yếu” trong sản xuất Đó là khâu có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ quátrình sản xuất

Trong chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá:

- Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoànthành

- Đơn giá luỹ tiến để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi

điểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá Tiền

l-ơng theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công thức sau:

LLt = ĐG QI + ĐG x k(QI - Q0)

Trong đó:

Trang 28

Lt : tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến

ĐG : đơn giá cố định tính theo sản phẩm

Q1 : sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

Q0 : sản lợng đạt mức khởi điểm

k: tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến

Trong chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến, tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý đợcxác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định Tỷ lệ này đợcxác định nh sau:

k = x 100 %Trong đó: k: tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý

dcd : tỷ trọng chi phí sản xuất, gián tiếp cố định trong giá thành sảnphẩm

tc: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng

để tăng đơn giá

dL: tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành vợt mức sản lợng

Ưu nhợc điểm của chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến

Ưu điểm: việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điểmlàm cho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động

Nhợc điểm: áp dụng chế độ này dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lơnglớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động của những khâu áp dụng trả lơng sảnphẩm luỹ tiến

Để khắc phục nhợc điểm của chế độ trả lơng này cần lu ý một số điểm

nh sau:

- Thời gian trả lơng: không nên quy định quá ngắn (hàng ngày) đểtránh tình trạng không hoàn thành mức lao động hàng tháng mà đợc hởngtiền lơng cao do trả lơng luỹ tiến

- Đơn giá đợc nâng cao nhiều hay ít cho những sản phẩm vợt mức khởi

điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định

- Khi dự kiến và các định hiệu quả kinh tế của chế độ tiền lơng tínhtheo sản phẩm luỹ tiến, không thể chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí sảnxuất gián tiếp cố định và hạ giá thành sản phẩm, mà còn dựa vào nhiệm vụsản xuất cần phải hoàn thành

- áp dụng chế độ trả lơng này, tốc độ tăng tiền lơng của công nhân ờng lớn hơn hơn tốc độ tăng năng suất lao động Do đó không nên áp dụngtrong các doanh nghiệp

Trang 29

th-Trên đây là những chế độ trả lơng trong hình thức trả lơng theo sảnphẩm đợc áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nớc ta Trong thực tếngoài các chế độ trả lơng nh trên, các doanh nghiệp tại các địa phơng, ngànhkhác nhau còn áp dụng kết hợp cùng các chế độ phụ cấp lơng do Nhà nớcquy định, nhằm đảm bảo đợc các nguyên tắc trong trả lơng cho ngời lao

động

Chế độ trả lơng thời gian có thởng khắc phục nhợc điểm của chế độ trảlơng thời gian đơn giản và có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng caotrách nhiệm làm việc qua đó nâng cao kết quả và chất lợng công việc

Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối vớingời lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động,nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc

1.2 Nội dung của tổ chức tiền thởng

Những nội dung của tổ chức tiền thởng bao gồm:

- Chi tiêu thởng: Chỉ tiêu thởng là một trong những yếu tố quan trọngnhất của một hình thức tiền thởng Yêu cầu của chi tiền thởng là: Rõ ràng;Chính xác; Cụ thể

Chi tiền thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất ợng gắn với thành tích của ngời lao động Trong đó xác định đợc một haymột số chỉ tiêu chủ yếu

l Điều kiện thởng: Điều kiện thởng đa ra để xác định những tiền đề,chuẩn mực để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điềukiện đó còn đợc dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

- Nguồn tiền thởng: nguồn tiền thởng là những nguồn tiền có thể đợcdùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiền thởng cho ngời lao động Trong cácdoanh nghiệp thì nguồn tiền thởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau nh: từlợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ tiền lơng

- Mức tiền thởng: mức tiền thởng là số tiền thởng cho ngời lao động khi

họ đạt các chỉ tiêu và điều kiện thởng Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khíchngời lao động Tuy nhiên, mức tiền thởng đợc xác định cao hay thấp tuỳthuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc

Trang 30

+ Thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động;

+ Thởng tiết kiệm vật t, nguyên liệu

Ngoài các chế độ và hình thức thởng nh trên, các doanh nghiệp còn cóthể thực hiện các hình thức khác, tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tếcủa hoạt động sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà ngời lao động có thể đợc bố trí làmviệc theo đúng yêu cầu công việc phù hợp với khả năng lao động

Qua đó ngời lao động đợc trả lơng theo đúng chất lợng công việc

Ba yếu tố : Thang lơng mức lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi yếu tố có tác dụng riêng đối với công việcxác định chất lợng lao động của công nhân Nó là những yếu tố quan trọng

để vận dụng trả lơng cho các loại lao động

III Chế Độ Tiền Lơng Chức Vụ

1 Khái niệm

Chế độ tiền lơng chức vụ toàn bộ những quy định của nhà nớc mà các tổchức quản lý của nhà nớc, các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp ápdụng để trả lơng cho lao động quản lý

Chế độ tiền lơng chức vụ đợ thực hiện thông qua bảng lơng chức vụ donhà nớc quy định Bảng lơng chức vụ gồm có chc ụ khác nhau, bậc long, hện

số và mức lơng cơ bản

2 Điều kiện áp dụng

Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu đợc áp dụng cho cán bộ và công nhânviên trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Chế độ tiền lơngchức vụ đợ xây dựng xuất phát từ đặc điểm của lao động quản lý

Lao động quản lý của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và nhânviên khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân sảnxuất trực tiếp Phần lớn họ lao động bằng trí óc, mang tính sáng tạo cao, đòihỏi nhiều về tinh thần và tâm lý, bao gồm khả năng nhận biết, khả năng thunhận thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác nh khả năng khái quát

và tổng hợp khả năng t duy lo gíc Họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhcông nhân, kết quả lao động của họ chỉ thể hiện gián tiếp thông qua kết quả

Trang 31

công tác của một tập thể mà họ lãnh đạo hoặc phục vụ thể hiện thông qua cácchỉ tiêu sản xuất của doanh nghiệp hoặc từng bộ phận trong sản xuất

V Các yếu tố ảnh hởng đến công việc trả lơng

1 Các yếu tố bên ngoài :

Cung về lao động : Trên thị trờng nếu cugn lao động lớn hơn cầu lao

động thì sẽ có một lơng lao động d thừa điều đó gây sức ép cho ngời lao độngmức lơng đa ra có thể không thoả đáng cho ngời lao động Điều ngợc lại, nếucung lao động nhỏ hơn cầu về lao động, điều đó sẽ tạo lợi nhuận cho ngời lao

động Doanh nghiệp phải đa ra các mức thù lao cao để thu hút ngời lao động

- Điều kiện kinh tế xã hội : Để trả thù lao cho ngời lao động phải xemxét tình hình kinh tế của các nghành nh thế nào nền kinh tế đang trong thời

kỳ đi lên hay suy thái từ đó quyết định mức lơng hợp lý

- Các điều kiện về lao động : Chinh sách tiền lơng phải tuân thủ theocác quy định của luật pháp Quy định về việc trả công cho ngời lao động

- Quan niệm của xã hội về các công việc: Một ngành quan trọng trongnền kinh tế quốc dân, mang tính chủ chốt thì cần phải có mức lơng cao để thuhút và phát triển nguồn lao động

- Giá cả sinh hoạt: tiền lơng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt khi màgiá cả sinh hoạt tăng trong một giai đoạn nhất định nào đó thì sóo lợng hànghoá tiêu dùng mà ngời lao động có thể mua đợc bằng số tiền lơng nh cũ sẽ íthơn Nh vậy, với số tiền lơng không đổi, giá cả sinh hoạt tăng thì sẽ không

đáp ứng đợc sinh hoạt cần thiết cho tiêu dùng của ngời lao động không đảmbảo tái sản xuất sức lao động do vậy khi giá cả sinh hoạt tăng thì doanhnghiệp phải tăng lơng cho ngời lao động theo một tỷ lệ nhất định đủ chonhân viên duy trì mức lơng thực tế trớc đây

2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

- Chiến lợc kinh doanh và chính sách của doanh nghiệp ảnh hởng tơimức thù lao nói chung và tiền lơng nói riêng

- Đặc điểm và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp: thể hiện ở việcdoanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và năng suất lao động của đội ngũ cán

bộ công nhân viên phải đạt đợc kết quả, chất lợng lao động tốt hoặc vợt chỉtiêu đề ra của ban lãnh đạo thì mức lơng của ngời lao động sẽ đợc trả cao,

đúng với sức lao động họ bỏ ra

- Quy mô doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp có quy mô lớn nh vậy có thếmạnh về kinh doanh, có lợi thế trong cạnh tranh nhng cũng có khó khăntrong việc trả thù lao cho ngời lao động, công bằng giữa ngời lao động

Trang 32

- Khả năng chi trả Nếu doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận lớn thì có khảnăng để trả lơng cao.

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: với những doanh nghiệp có nhiềucấp quản trị thì quản trị cấp cao thờng quyết định cơ cấu thù lao chung vàtiền lơng nói riêng Do vậy, gây bất lợi cho nhân viên vì cấp cao ít đi sâu sátnhân viên Ngợc lại đối với các hãng có ít các cấp bậc quản trị trực tuyếnquyết định các vấn đề về lơng bổng, công nhân sẽ đợc hởng lơng hợp lý hơn,vì các cấp quản trị này đi sâu sát công nhân hơn

- Tổ chức công đoàn và các hoạt động của tổ chức công đoàn: Nếudoanh nghiệp có tổ chức công đoàn có thế lực mạnh mẽ thì vấn đề lơng sẽcông bằng hơn

- Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp: Phụ thuộc và t tởng vào điềukiện cụ thể có những doanh nghiệp muốn đứng đầu trong việc trả lơng caohơn các doanh nghiệp khác vì họ cần nhân tài và họ cho rằng trả lơng cao cóthể thu hút đợc nhân tài, một số doanh nghiệp khác lại áp dụng lơng thịnhhành vì họ cho rằng họ vãn có thể thu hút những ngời có khả năng vào làmviệc và công việc trong dây truyền sản xuất chỉ đòi hỏi ngời có khả năngtrung bình Có doanh nghiệp lại áp dụng chính sách trả lơng thấp hơn mức l-

ơng thịnh hành vì các doanh nghiệp này lâm vào tình trạng tài chính khókhăn hoặc họ cho rằng không cần những công nhân giỏi để làm những côngviệc đơn giản

- Yếu tố thuộc về bản thân công việc: Công việc là một yếu tố chínhquyết định và ảnh hởng đến mức lơng

Các yếu tố thuộc về công việc bao gồm:

+ Các yếu tố thuộc về kỹ năng thực hiện công việc: gồm các kỹ năngthuộc về thể lực, trí lực trình độ giáo dục, đào tạo các kỹ năng Trách nhiệmtối đa công việc nào đó tuỳ từng vị trí công việc mà ngời lao động đảmnhiệm, những công việc khác nhau

+ Các nỗ lực: Đó là sự cố gắng của ngời lao động đối với sự thực hiệncông việc gồm các nỗ lực thuộc về thể lực, và trí lực

+ Các điều kiện làm việc đó là gồm các điều kiện về môi trờng, vật chất.+ Các yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động Chính bản thân nhân viênquyết định rất nhiều đến tiền lơng của họ Tiền lơng của ngời lao động phụthuộc vào các yếu tố

Sự hoàn thành công tác hay sự thực hiện công việc

Thâm niên

Trang 33

Kinh nghiệm

Tiềm năng

Năng suất lao động

VI Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lơng

Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy tác dụng tích cực của nóthì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện đầy

đủ các chức năng của tiền lơng là:

+ Đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất lao động

+ Tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời lao động, duy trì sức lao động của

họ trong doanh nghiệp tiền lơng chính là giá cả hàng hoá sức lao động, là yếu

tố đầu vào quan trọng đợc hạch toán đầy đủ vào giá thành sản phẩm Đối vớingời lao động, tiền lơng có vai trò quan trọng trong đời sống của ngời lao

động nó quyết định sự ổn định và phát triển kinh tế gia đình họ, nó là ph ơngtiện để tái sản xuất lao động Vì vậy, tiền lơng có tác động rất lớn đến thái độcủa ngời lao động đối với sản xuất Trong cơ chế thị trờng dù là doanhnghiệp nhà nớc hay t nhân đều phải tự hạch toán kinh doanh, lấy thu nhập bù

đắp chi phí và đảm bảo có lãi Nhà nớc không bao cấp bù lỗ

Các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ, quan tâm đến thịhiếu của khách hàng, tăng năng suất lao động để nâng cao chất lợng sảnphẩm và hạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Dovậy các doanh nghiệp cần lựa chọn các hình thức chế độ trả lơng hợp lý đểtạo động lực, kích thích ngời lao động trong sản xuất Lựa chọn đợc hìnhthức, chế độ trả lơng hợp lý không chỉ đảm bảo trả đúng, trả đủ cho ngời lao

động, gắn tiền lơng với kết quả lao động thực sự của mỗi ngời mà nó còn làmột động lực mạnh mẽ thúc đẩy mỗi ngời hăng say, nhiệt tình làm việc, pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và từ đó cảm thấy thực sự gắn bó với doanhnghiệp, yêu thích những công việc của mình Thực hiện tốt công tác tiền lơngtạo điều kiện cho những công tác khác nh tổ chức sản xuất, quản lý lao động,hạch toán chi phí đợc thực hiện tốt hơn Trong nền kinh tế thị trờng, khi cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh phải có sự kết hợp hài hoà giữakhoa học và nghệ thuật làm sao để vừa đúng quy định của Nhà nớc, vừa mềmdẻo đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Trong công tác trả lơng cũng vậy hiệnnay có rất nhiều phơng thức phân phối tiền lơng nh trả lơng theo từng sảnphẩm, trả lơng thởng 100%, trả lơng theo giờ tiêu chuẩn, trả lơng chi tỷ lệtiền lơng hay kế hoạch tiền thởng, trả lơng cơ bản công với tiền thởng… và do vậy các chính sách về tiền Để

đảm bảo việc phân phối tiền lơng công bằng phù hợp với đặc điểm tổ chức

Trang 34

sản xuất của doanh nghiệp đồng thời phát huy tối đa vai trò đòn bảy kinh tếcủa tiền lơng.

Bên cạnh những doanh nghiệp làm tốt công tác trả lơng còn có nhữngdoanh nghiệp cha làm tốt công tác bởi nguyên nhân khách quan cũng nh chủquan, cha coi trọng đúng mức lợi ích kinh doanh của ngời lao động Vì vậykhông ngừng hoàn thiện công tác trả lơng là một yêu cầu tất yếu đối với mỗidoanh nghiệp

Trang 35

Chơng II Phân tích thực trạng các hình thức trả lơng tại Công ty Công trình Giao thông III - Hà Nội

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công trình Giao thông III.

1 Lịch sử phát triển

Công ty Công trình Giao thông III là một doanh nghiệp nhà nớc, đợcthành lập từ năm 1965, khởi đầu t một xởng sửa chữa cầu đờng nội thànhthuộc Sở công trình thị chính Hà Nội Sau đó đợc ủy ban hành chính thànhphố Hà Nội ra quyết định số 1239/TC-QC ngày 18/5/1966 chuyển đội sửachữa cầu đờng nội thành thuộc Sở công trình địa chính Hà Nội thành công tysửa chữa cầu đờng nội thành Công ty là một đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toánkinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng và khobạc (kể cả tài khoản ngoại tệ) và có con dấu riêng theo quy định của nhà nớc

Từ khi thành lập công ty đã không ngừng phấn đấu hoành thành nhiệm vụ

đ-ợc giao để bảo đảm yêu cầu ngày càng tăng về việc khôi phục lại đờng xá,cầu cống do chiến tranh phá hoại nên ngày 13/9/1978 UBND thành phố HàNội ra quyết định số 3836/QĐ-TC chuyển công ty sửa chữa cầu đờng nộithành thành công ty sửa chữa hè đờng nội thành Qua một quá trình phấn đấu

và phát triển không ngừng mở rộng, đổi mới trong kinh doanh Ngày16/11/1992 UBND thành phố Hà Nội lại ra quyết định số 2861/QĐ-CB xác

định lại tên gọi và nhiệm vụ của Công ty Sửa chữa cầu đờng nội thành với têngọi mới là Công ty Cầu đờng nội thành thuộc Sở Giao thông công chính (Sởgiao thông công chính đợc thành lập trên cơ sở sát nhập giữa giao thông vậntải và sở công trình đô thị)

Sau thời kỳ này, các đơn vị kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trờngkhông còn chế độ bao cấp của nhà nớc, nhiều doanh nghiệp phát triển mộtcách nhanh chóng, đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, song cũng không ítdoanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản Công ty Cầu đờng nội thành vẫn

đứng vững và ngày càng lớn mạnh trong nền kinh tế thị trờng nên vào ngày24/3/1993 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định 1195/QĐUB cho phépthành lập công ty nhà nớc đó là Công ty Công trình giao thông III thuộc Sởgiao thông Công chính Hà Nội ngày nay với tổng số vốn kinh doanh là2.896.000.000 đ

Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nớc cấp : 822.000.000 đ

- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung : 1.064.000.000 đ

Trang 36

- Vốn vay : 1.010.000.000 đ.

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Xây dựng và sửa chữa công trình giao thông

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Sản xuất cầu kiến bê tông

- Xây dựng công trình thoát nớc

3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

- Quản lý, duy tu, bảo dỡng, sửa chữa thờng xuyên các công trình giaothông đờng bộ do địa phơng quản lý trong phạm vi đợc giao cho công ty(theo kế hoạch thành phố giao hàng năm và quy định lên Bộ tài chínhGTVT)

- Công ty đợc phép thiết kế, sửa chữa công trình do công ty trực tiếpquản lý trung tu, bảo dỡng

- Nhận thầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình kỹ thuật hạtầng về cầu đờng bộ, san nền, cống thoát nớc và công trình xây dựng dândụng khác trong và ngoài thành phố

- Nghiên cứu thực nghiệm các đề tài khoa học, công nghệ bằng vốn tự

bổ sung, mở rộng liên doanh liên kết và các tổ chức cá nhân để phát triểnnăng lực của công ty

- Sản xuất các vật liệu chuyên dùng phục vụ xây dựng các công trìnhcầu đờng bộ, hè phố và các nhu cầu xây dựng khác

Qua quá trình phấn đấu, công ty luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao, mở rộng thêm đợc nguồn vốn, tăng đợc quy mô và sản lợng so với kếhoạch Để đáp ứng yêu cầu và phù hợp với cơ chế thị trờng, UBND thành phố

ra quyết định số 2597/QD-UB ngày 2/6/2002 bổ sung thêm nhiệm vụ choCông ty Công trình Giao thông III nh sau:

Xây dựng sửa chữa các công trình: Công nghiệp, thủy lợi, dân dụng, hạtầng điện lực, bu điện, cấp thoát nớc với quy mô vừa và nhỏ

4 Đặc điểm về thị trờng.

Quá trình phát triển hiện nay, đất nớc đang trong thời kỳ chuyển đổi từcơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Nhà nớc đãban hành các chính sách về đầu t phát triển thu hút vốn đầu t nớc ngoài Với

sự phát triển mạnh mẽ về nhu cầu xây dựng các khu đô thị nên việc xây dựng

và sả chữa hè phố và tổ chức giao thông ngày càng gia tăng về số lợng vàchất lợng công trình Vì vậy công ty không chỉ chú trọng trong phạm vi thànhphố mà còn cả ngoại thành và vơn ra các tỉnh ngoài Bên cạnh đó cần phải

Trang 37

mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân nớc ngoài để đấu thầunhững công trình mang tính chất quốc tế.

5 Kết quả sản xuất kinh doanh

Công ty Công trình Giao thông III - Hà Nội là đơn vị sản xuất, xâydựng tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình cầu, hè đờng Muốn cho quátrình sản xuất thi công diễn ra thuận lợi và tạo khả năng sinh lợi cho công ty,

đòi hỏi phải có vốn đầu t, t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động bậcthợ cao và đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ học vấn biết sâu vềchuyên môn để đánh giá xem quá trình sản xuất của Công ty có lợi haykhông ngoài việc vốn đầu t ra chúng ta còn cần căn cứ vào mức thu nhập tiềnlơng để xem công ty có phát triển hay không Muốn biếtn đợc điều đó thìphải căn cứ vào kết quả kinh doanh của công ty

Một số chỉ tiêu kinh doanh những năm gần đây:

Đối với công ty Công trình Giao thông III - Hà Nội việc trả lơng chongời lao động nh thế nào cho công bằng, cho đúng với năng lực từng ngờiluôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty Cho nên công ty áp dụngnhững hình thức trả lơng khác nhau cho ngời lao động theo đúng với tinhthần đó thì thu nhập của công nhân viên trong công ty đợc cải tiến rõ rệt,

đồng thời tạo thêm lòng hăng say, nhiệt tình, thái độ trách nhiệm của ngờiloại trong xây dựng Từ đó dẫn đến NSLĐ tăng và hiệu quả sản xuất củacông ty ngày càng cao Điều này đợc thể hiện ở giá trị sản lợng công ty đạt đ-ợc

Giá trị sản lợng của công ty đã tăng qua các năm, Công ty tăng quy môsản xuất Kết quả thực hiện qua các năm đã tăng lên rõ rệt, năm 2001 so vớinăm 2000 tăng 13,458 tỷ, tốc độ tăng là 33,19%, năm 2002 so với năm 2001tăng, tốc độ tan glà 11,9%

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng X.2: Chuyển từ điểm sang bậc - Các hình thức trả lương tại cty CTGT 3 HN
ng X.2: Chuyển từ điểm sang bậc (Trang 13)
Biểu 4: Bảng hệ lơng công nhân (Ngành xây dựng cơ bản) - Các hình thức trả lương tại cty CTGT 3 HN
i ểu 4: Bảng hệ lơng công nhân (Ngành xây dựng cơ bản) (Trang 53)
Bảng đóng BHXH - YT - CĐ - Các hình thức trả lương tại cty CTGT 3 HN
ng đóng BHXH - YT - CĐ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w