ρ+ γλρ θρ −γ =θ gcotKHsin2 2cossin2Hrr ðể tính áp lực p của ñá lên vì chống chịu nén của hầm tiết diện tròn, có thể dùng công thức: gcotKg cotKHsin 1GU4 1000R 2 3 sin1 sin2 Uo là chuyển
Trang 1( ) ( ( ) )
ρ+
γλρ
θρ
−γ
=θ
gcotKHsin2
2cossin2Hrr
ðể tính áp lực p của ñá lên vì chống chịu nén của hầm tiết diện tròn, có thể dùng công thức:
gcotKg
cotKHsin
1GU4
1000R
2 3
sin1
sin2
Uo là chuyển vị hướng tâm trên ñường bao hầm (ñộ chịu nén của vì chống);
G là môñun trượt của ñá
Như vậy, K.V Ruppeneyt ñã giải tương ñối chặt chẽ bài toán ñàn hồi dẻo ñể tính áp lực ñá Từ công thức (5.142), ông ñã tính áp lực ñá theo nhiều yếu tố như kích thước hầm Ro, chiều sâu ñặt hầm, tính chất của ñá xung quanh hầm theo các thông số G, ρ, K, γ và ñộ chịu nén của vì chống Uo
Tuy vậy, khi sử dụng các công thức này ñể tính toán thì lại không ñạt ñược kết quả mong muốn ðiều này trước hết có thể là do sự phụ thuộc theo quan hệ hàm số giữa áp lực ñá lên vì chống và sự chuyển vị của ñá ở ñường bao vùng biến dạng không ñàn hồi (cũng chính là ñộ chịu nén của vì chống) ñã phản ảnh không ñầy ñủ tác ñộng thực tế giữa áp lực ñá và vì chống
Mặt khác, sự phân bố ứng suất xung quanh hầm theo Ruppeneyt không gần với thực tế bằng công thức của Labasse ñã ñưa ra Ngoài ra, sự phá huỷ ñá từ mép hầm vào sâu trong khối ñá tới giới hạn vùng biến dạng không ñàn hồi phải giảm dần, do vậy, hệ số lực liên kết trong khoảng ấy cũng phải tăng dần lên ðiều kiện quan trọng này Ruppeneyt lại không tính ñến, cho rằng có thể lấy trị số trung bình làm giá trị ñặc trưng cho vùng biến dạng không ñàn hồi Có lẽ vì vậy mà công thức do ông ñề ra cũng ít ñược áp dụng
- Theo A Salustowicz
Chiều sâu ñặt hầm càng tăng thì ở khối ñá xung quanh hầm càng thể hiện rõ tính chất lưu biến Do vậy, trong những năm gần ñây, một số nhà nghiên cứu ñã tính
áp lực ñá có kể ñến tính chất lưu biến của nó
A.Salustowwicz (1958) cho rằng có thể dùng mô hình vật thể Kelvin (xem mục 2.2 3.4 của chương II) ñể mô tả trạng thái của ñá xung quanh hầm ở ñộ sâu trung bình
Trang 2Giả sử rằng giữa các vì chống và ñá không có khe hở – nghĩa là vì chống tiếp xúc với ñá theo toàn bộ chu vi hầm và cùng làm việc, thì áp lực ñá lên vì chống của hầm tiết diện tròn có thể tính theo công thức:
T T
T
o
)UKp(a
aKG21G2
aK1aKG2
UKpG2
η là ñộ dai của ñá;
t là thời gian phục vụ của hầm
Rõ ràng là áp lực ñá theo thời gian sẽ tăng từ 0 tới trị số cuối cùng là:
T
0 T o
aKG2
)UKp(G2pp
tế như giữa ñá và vì chống tiếp xúc khít với nhau không có khe hở… nên các công thức nêu ra không thật phù hợp và thực tế cũng ít dùng
- Phương pháp ñường ñặc tính của khối ñá và vì chống
Năm 1952, B.V.Matveev (Liên Xô cũ) và Moler (ðức) ñồng thời ñưa ra phương pháp phân tích bằng biểu ñồ mối tương tác giữa khối ñá và vì chống dựa vào các ñường ñặc tính của chúng Hiện nay, phương pháp này ñang ñược sử dụng khá rộng rãi
Trong quá trình ñào hầm, khi hầm chưa ñào tới mặt cắt ñang xét thì khối ñá nguyên vẹn tại ñó ñang ở trạng thái cân bằng, phần ñá nằm phía bên trong ñường hầm dự kiến hoàn toàn cân bằng với khối ñá xung quanh, áp lực chống ñỡ phía trong hầm pi tác dụng ở mép hầm cân bằng với ứng suất ban ñầu p của khối ñá
Khi hầm ñào qua mặt cắt ñang xét, áp lực chống ñỡ phía trong hầm do khối ñá bên trong hầm tạo ra không còn nữa (pi = 0) ðồng thời với việc giảm ñi của áp lực phía trong hầm thì chuyển vị của ñá trong hầm cũng tăng dần lên Vì vậy, nếu vẽ ñường biểu diễn mối quan hệ giữa áp lực phía trong hầm (hay cùng là phản lực tác dụng lên mép hầm) và chuyển vị của mép hầm thì sẽ ñược một ñường cong Giả sử
Trang 3trạng thái ứng suất ban ñầu là thuỷ tĩnh (λ = 1) và pi = p = γH thì chuyển vị hướng tâm tính ñến ranh giới vùng ñàn hồi do sự giảm ứng suất từ giá trị ban ñầu là p ñến
σre sẽ ñược tính theo công thức:
e re
ðường ñặc tính của khối ñá sẽ có dạng
một ñường cong như trên hình (5.26) Sau
khi ñào hầm, phản lực trên mép hầm càng
r
u.K
p = (5.148)
hay
K
rpu
Từ biểu ñồ ñường ñặc tính và công thức (5.150) nhận thấy là khi mọi ñiều kiện
là như nhau thì áp lực cuối cùng pi tác dụng lên vì chống càng lớn nếu vì chống ñược lắp ñặt càng sớm Áp lực sẽ không chỉ phụ thuộc vào tính chất của khối ñá, tính chất của vì chống mà còn phụ thuộc vào cả thời ñiểm lắp ñặt vì chống
Thực tế thấy là có nhiều dạng ñường ñặc tính khác nhau, phụ thuộc vào tính chất cơ học của ñá cũng như tính chất của vì chống
Theo tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng của Liên Xô cũ SNiP 94-80, ñược phép dùng ñường ñặc tính ñể xác ñịnh áp lực ñá
II-Hình 5.26 ðường ñặc tính của khối ñá và
Trang 45.3.2.2 Áp lực ñá ở bên sườn hầm
Áp lực ñá ở bên sườn hầm phát sinh khi ứng suất trong ñá ở bên sườn hầm vượt quá giới hạn bền nén của ñá Khi ấy ñá ở dưới chân vòm cân bằng tự nhiên bị biến dạng, phá huỷ và làm chân vòm dịch chuyển sâu vào bên trong khối ñá
ðể tính áp lực ñá ở bên sườn hầm có thể tính toán phương pháp của P.M.Xhimbarevich và của V.M.Moxtkov
Phương pháp của P.M.Xhimbarevich
Dựa theo nguyên tắc tính tường chắn ñất, P.M Xhimbarevich là người ñầu tiên
ñã tính ñược áp lực ñá ở bên sườn hầm (cũng còn gọi là áp lực ngang, áp lực hông… )
Giả sử ñào một hầm hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2a Hai bên sườn hầm sẽ
có hiện tượng trượt theo những mặt hợp với phương nằm ngang một góc bằng
Áp lực bên sườn hầm sẽ do sự trượt của khối lăng thể nằm bên trên mặt trượt
có chiều cao bằng chiều cao của hầm Do vậy, cánh vòm cân bằng rộng ra, kích thước mới sẽ là (2a + 2c) P.M Xhimbarevich cho rằng khối ñá nằm trong vòm cân bằng tự nhiên mới có chiều cao bằng b1 cũng gây một tải trọng lên lăng thể trượt (hình 5.27)
Với các giả thiết trên, áp lực ñá theo phương ngang ở phía chân vòm sẽ là:
=
245tgb
γ
=
245tg)hb(
chỉ có ñược với ñiều kiện là ñá ở
nóc và sườn hầm như nhau, nghĩa là
ñơn vị chiều dài hầm, về số sẽ bằng
diện tích hình thang phân bố áp lực:
Hình 5.27. Sơ ñồ tính toán theo
Trang 5=
245tg.h)hb2
=
245hcotga
Do vậy:
f
h245cotga
γ
=
=
245h)tg(2b
2h
ab2a2
n
H
kγ >>σ , thì sơ ñồ tính toán trên không dùng ñược
Vì vậy, công thức của Xhimbarevich sử dụng hợp lý trong trạng thái cân bằng giới hạn, khi ứng suất pháp ở sườn
Trang 6lực ma sát và lực liên kết trong ñá Khi nghiên cứu ñộ ổn ñịnh bờ dốc và hầm sâu bằng thực nghiệm, ông ñã thấy các loại lực trên ñã tác dụng vào khối ñá ở sườn hầm Khi ñào hầm, sự phá huỷ khối ñá bên sườn hầm theo các mặt trượt nhất ñịnh là
do tác dụng tổng hợp của nhiều lực: Trọng lượng khối ñá không ổn ñịnh ở sườn hầm gồm giữa mặt trượt và thành hầm, trọng lượng khối ñá lở ở nóc hầm nằm trong vòm phá hoại ñè lên lăng thể trượt, lực liên kết và ma sát của ñá theo mặt trượt… Như vậy, có thể tính ñược áp lực bên sườn hầm theo các loại lực trên
Trong các khối ñá không nứt
nẻ, mặt trượt hợp với phương nằm
ngang một góc
2
45 ϕ+
=
những khối ñá có các khe nứt, phay hay các mặt yếu khác nhưng ñược lấp ñầy bằng các vật liệu gắn kết yếu thì hiện tượng trượt chỉ có thể xảy ra theo các khe nứt này và khi ấy góc nghiêng của mặt trượt cũng chính bằng góc nghiêng của khe nứt với phương nằm ngang
Giả sử khối ñá có một hệ thống khe nứt ñổ về phía trong hầm theo một góc θ
so với phương nằm ngang (hình 5.28)
Xét một nửa hầm bên phải
ðể ñơn giản, tính cho một ñơn vị chiều dài của hầm Trọng lượng khối lăng thể trượt là:
θ
γ
= h cotg2
trong ñó: h là khoảng cách từ chân vòm hầm tới giao ñiểm của mặt trượt và
thành hầm (coi như bằng chiều cao phần hầm thẳng ñứng);
γ là trọng lượng thể tích của ñá ở xung quanh hầm;
Trọng lượng khối ñá lở ñè lên lăng thể trượt là:
.hc.k
Trang 7k0 là hệ số, tính ñến việc xác ñịnh cường ñộ lực liên kết không chính xác và cả một số mặt không có khả năng liên kết, lấy k0 = 0,7 – 0,8
Phân tích tổng 2 lực thẳng ñứng (G + P) thành 2 thành phần vuông góc và song song với mặt trượt Thành phần vuông góc sẽ gây ra lực ma sát và thành phần song song sẽ gây ra lực gây trượt ðể an toàn trong tính toán, thành phần lực gây trượt sẽ ñược tăng lên theo hệ số ổn ñịnh của công trình
Như vậy ñiều kiện cân bằng trên mặt trượt sẽ là:
(G + P) cosθ tgϕ + C = n (G +P) sinθ (5.162) trong ñó: n là hệ số ổn ñịnh của công trình, phụ thuộc vào dạng và tầm quan
trọng của công trình, lấy bằng 1,3 – 1,5;
ϕ là góc ma sát trong của ñá trên mặt trượt
Khi thành phần lực gây trượt (vế bên phải của phương trình 5.162) lớn hơn thành phần lực giữ (vế bên trái của phương trình) thì sẽ xuất hiện lực ñẩy ngang về giá sườn hầm, ñược tính theo công thức:
R = [(G + P) nsinθ – (G +P) cosθ tgϕ – C]cosθ (5.163) Hay R = [(G+ P)(nsinθ – cosθtgϕ) – C ]cosθ (5.164)
- Do sự nở của ñá dưới tác dụng của ñộ ẩm,
- Do sự tăng thể tích của ñá trong vùng biến dạng không ñàn hồi, vì ở ñây ñá
bị tơi vụn,
- Do sự ñẩy ra của ñá dưới ảnh hưởng của áp lực bên sườn ở phía chân hầm, tương tự như sự ñùn ñất ra khi ấn bàn nén,
- Do sự chảy dẻo của ñá, vì khối ñá ở nền không ở trạng thái cân bằng
ðồng thời nhiều tác giả cũng ñưa ra các cơ chế của hiện tượng bùng nên hầm cũng như các công thức ñể tính áp lực ñá
Trang 8Nếu cho rằng áp lực ựá ở phắa nền là do xuất hiện vùng biến dạng không ựàn hồi thì có thể dùng các công thức của A.Labasse và K.V.Ruppeneyt
Nếu cho rằng áp lực ựá ở nền hầm xuất hiện do tương tác giữa lăng thể trựơt và lăng thể ựẩy thì có thể nghiên cứu theo các cách giải của K.Terzaghi và P.M.Xhimbarevich
K.Terzaghi ựã nghiên cứu áp lực ựá ở nền hầm nhưng chưa ựi ựến một công thức tắnh toán, mà chỉ xác ựịnh ựược sự phụ thuộc có tắnh chất quyết ựịnh mức ựộ ổn ựịnh của nền hầm trong môi trường lý tưởng có liên kết nhưng không có ma sát trong
P.M.Xhimbarevich ựã nghiên cứu tỉ mỉ hơn
Giả sử có một hầm hình chữ nhật, chiều rộng 2a (hình 5.29)
đá ở phắa dưới nền sẽ tác dụng từ dưới lên
trên một áp lực nào ựó theo ựường 1 Ờ 1
Xét nửa hầm bên trái
Nền hầm sẽ chịu tác ựộng của lăng thể trượt
ABC (áp lực chủ ựộng) và lăng thể ựẩy ACE (áp
lực bị ựộng) Ở ựây giả thiết rằng ựá rời không có
lực liên kết và trị số áp lực thẳng ựứng ở bên sườn
ựược xác ựịnh bằng trọng lượng cột ựá có chiều
cao H1 = h + b
trong ựó: h là chiều cao hầm
b là chiều cao vòng cân bằng tự nhiên
Dọc theo thành hầm, áp lực chủ ựộng và bị ựộng ựều tăng lên (nhưng áp lực bị ựộng tăng nhanh hơn) đến một chiều sâu cách nền hầm một khoảng x0 nào ựó, hai
áp lực này bằng nhau Viết phương trình tắnh các áp lực trên, cân bằng rồi sẽ tắnh ựược:
245tgHx
4
4
1
đá nằm ở chiều sâu h > xo thì sẽ ở trạng thái cân bằng ựàn hồi, còn ở chiều sâu
h < xo thì sẽ có xu hướng chuyển ựộng vào phiá hầm
Lực ựẩy ngang về phắa hầm sẽ là:
Do = Ro Ờ Qo (5.168) trong ựó: Ro là lực chủ ựộng do lăng thể trượt gây ra, nếu tắnh cho một ựơn vị
chiều dài hầm thì có thể tắnh:
Hình 5.29 Sơ ựồ tắnh toán áp lực nền hầm theo
Xhimbarevich
Trang 9Qo là lực bị ñộng do lăng thể ñẩy gây ra
Giả thiết như trên, có thể tính:
Da2
Việc giải bài toán áp lực ñá sẽ có ý nghĩa thực tế hơn, nếu như khi tính áp lực ở chân hầm phải tính theo trọng lượng cột ñá từ ñường 1–1 tới mặt ñất, nghĩa là phải
kể ñến chiều sâu ñặt hầm Ngoài ra, trong công thức, phải kể ñến lực liên kết
V.ð.Xlexarev ñi từ lý thuyết tổng quát về trạng thái ứng suất ñá rời ở phía nền hầm, ông ñã ñề ra cách tính áp lực ñá Giả sử tại một chiều sâu H, áp lực ñá theo phương thẳng ñứng p = γH Khi ñào hầm tại chiều sâu này thì áp lực ngang ở bên sườn sẽ là:
γ
=
245tg)pH(
Trang 10Từ thành phần áp lực ngang này sẽ gây ra áp lực ở nền hầm có hướng thẳng ñứng
γ
=
245tg)pH(
Dùng công thức này, phù hợp với thực tế hơn, vì ñã kể ñến chiều sâu ñặt hầm Tuy vậy, các công thức trên mới chỉ xét trong trường hợp tĩnh – nghĩa là ñiều kiện cân bằng không phụ thuộc vào thời gian Nhưng thực tế, người ta thấy rằng việc ñẩy ñá từ nền hầm ra là một quá trình lưu biến ñiển hình Trạng thái mất cân bằng của ñá không phải quan sát thấy ngay sau khi thi công hầm mà xuất hiện từ từ sau hàng tuần, hàng tháng hay có khi sau hàng năm
Vì vậy, việc nghiên cứu áp lực ñá có xét tới quá trình lưu biến là một phương hướng có cơ sở khoa học và thực tiễn
Theo hướng này A.P.Makximov và A.Salustowicz ñã nghiên cứu áp lực ñá ở nền hầm và thấy rằng sự chuyển vị của ñá dưới nền hầm giảm dần theo khoảng cách tới ñáy hầm cùng với sự chuyển vị theo phương thẳng ñứng, có chỗ bị chuyển vị theo phương ngang nữa
ðiều này cũng quan sát thấy trong thực tế bằng các thiết bị ño chính xác Nói chung, vấn ñề bùng nền hầm còn ít ñược nghiên cứu trong lĩnh vực áp lực
Nghiên cứu áp lực ñá với quan ñiểm cho rằng áp lực ñá là một ngoại lực do ñá bên thành giếng gây ra Trị số của nó không phụ thuộc vào thời gian sử dụng và tính chất của vì chống ða số các phương pháp tính toán trong hướng này ñều dựa trên lý thuyết tường chắn ñất
Nghiên cứu áp lực ñá theo giả thuyết về sự tương tác giữa ñá và vì chống Áp lực ñá trong trường hợp này phụ thuộc rất nhiều vào ñặc tính của vì chống và cả qui trình thi công chúng
Ngoài ra, người ta có thể nghiên cứu áp lực ñá bằng thực nghiệm trong hầm lò hay trong phòng thí nghiệm
Các phương pháp dựa trên lý thuyết tính tường chắn ñất
- Theo M.M.Protod’jakonov
Năm 1907, M.M.Prtod’jakonov giả thiết ñá là môi trường rời, nên ñã dùng lý thuyết tường chắn ñất ñể tính
Trang 11Áp lực theo phương nằm ngang trong môi trường rời là:
=
245Htg
trong ñó: γ là trọng lượng thể tích của ñá Nếu trong suốt chiều cao H, có
nhiều lớp ñá có chiều dày hi, trọng lượng thể tích γ1 thì có thể tính:
∑
∑γ
=+
++
γ++γ+γ
=γ
i
i i
n 2
1
n n 2
2 1 1
h
hh
hh
h
hh
H là chiều sâu tính toán của ñiểm ñang xét
ϕ là góc ma sát trong của ñá, có thể tính từ hệ số bền chắc của ñá Nếu ñá có nhiều lớp là fi , thì ϕ có thể tích theo công thức:
∑
∑
=+
++
+++
=ϕ
i
i i
n 2
1
n n 2
2 1 1
h
hfarctgh
hh
hf
hfhf
Theo công thức (5.177) thì áp lực ñá trên thành giếng sẽ phụ thuộc vào chiều sâu của giếng Nhưng trong thực tế lại không hẳn như vậy: Ngay tại những giếng sâu (chiều sâu khá lớn), mặc dù không ñược chống, nhưng nó vẫn ổn ñịnh sau nhiều năm
Mặt khác, việc lấy trung bình các giá trị của γ và ϕ là một ñiểm rất yếu của phương pháp tính này
Công thức trên chỉ ñúng với ñá rời, chiều sâu bé
- Theo P.M Xhimbarevich
Năm 1933, P.M.Xhimbarevich ñã ñưa ra công thức tính áp lực ñá trong thành giếng:
( o n) n n
Trang 12Hai mươi năm sau, P.M.Xhimbarevich ñã nêu ra việc hiệu chỉnh các công thức
γν
−
ν
=σ
γ
=σ
θ
0
H12H
r
z
Xhimbarevich cho rằng σmax = σθ và σmin = σr
Do vậy, ñiều kiện ổn ñịnh của thành giếng sẽ là:
σmax – σmin = σn hay H n
l
2 γ < σν
2 γ > σν
45o
trong ñó: m là chiều dày lớp ñá bị phá huỷ hay một vài lớp ñá vây quanh ñã
bị phá huỷ hay theo ñiều kiện (5.185);
ϕ là góc ma sát trong
Công thức này ñã gần với thực tế hơn Qua ñó, có thể xác ñịnh ñược những phần giếng không gây áp lực ñá
- Theo A.P Makximov
Năm 1958, A.P Makximov ñã ñề ra phương pháp tính áp lực ñá trong thành giếng có tính ñến lực liên kết
Trang 13Ông cho rằng áp lực ñá theo chiều sâu là một hàm gián ñoạn Trong các lớp ñá chặt, ứng suất không ñạt tới giới hạn phá huỷ thì không gây ra áp lực ñá Áp lực ñá
sẽ xuất hiện tại nơi nào ứng suất vượt quá giới hạn bền Ứng suất tiếp tuyến trong ñá
là nguy hiểm nhất vì ñá có sức chống nén khá hơn sức chống cắt
Với ñá, trong trường hợp này, có thể sử dụng ñiều kiện bền Coulomb – Navier ( τ = σ tgϕ + c )
Giả sử giếng ñã ñược chống
Xét ñiều kiện cân bằng của lăng thể trượt trên
thành giếng (hình 5.30)
Ứng suất tiếp τ do áp lực của cột ñá tính từ ñiểm
ñang xét tới mặt ñất σz = γ H gây ra ñã làm lăng thể bị
trượt
ðể lăng thể cân bằng, lực này phải cân bằng với
các lực:
Lực liên kết C trên mặt trượt
Lực ma sát do thành phần vuông góc với mặt trượt
σn của ứng suất σz gây ra, giá trị của nó sẽ bằng tgϕ σn
Thành phần tiếp tuyến (theo phương mặt trượt) của phản lực của vì chống ( p )
=τ
θσ
=σθ
σ
=τ
psin ' ,2sin 2
p'
cos ,2sin 2
2 n
2 z n z
trong ñó: θ là góc hợp giữa mặt trượt và phương nằm ngang
Thay các giá trị của công thức (5.188) vào công thức (5.187) sẽ ñược:
ϕθ+
θ+
ϕθσ
+
=θ
σ
tgsinp2sin2
ptgcosc
2sin2
2 2
z z
(5.189) Sau khi biến ñổi sẽ ñược:
ϕ+
ϕ
−ϕ
−γ
=
sin1
cosc2sin1H
Hình 5.30 Sơ ñồ tính toán áp lực ñá trên thành giếng theo Makximov
Trang 14Từ công thức trên, cho p = 0 sẽ tìm ñược một chiều sâu mà tại ñó, ñá chuyển sang trạng thái không ổn ñịnh:
cos2c
Các phương pháp dựa trên lý thuyết ñàn hồi và dẻo
Từ năm 1925, Viện sĩ A.N Dinnik ñã giải bài toán tính áp lực ñá trong thành giếng Ông coi ñá là môi trường ñàn hồi, ñưa ra các công thức tính áp lực ñá tương tự như công thức tính áp lực ngang theo giả thuyết phân bố ứng suất của K Terzaghi Sau này G.N Xavin, I.V Rodin ñã nghiên cứu tỷ mỷ hơn nhưng vẫn giả thiết
ñá là môi trường ñàn hồi
Nói chung, các công thức dựa theo giả thiết ñá là môi trường ñàn hồi không phù hợp với thực tế
Áp lực ñá không thấy có ở ñá nằm trong trạng thái ñàn hồi Áp lực ñá chỉ xuất hiện khi ñá bắt ñầu biến dạng dẻo hay bị phá huỷ Vì vậy, việc tính áp lực ñá sẽ có ý nghĩa thực tế hơn khi giải các bài toán bằng lý thuyết dẻo
Ở ñây có thể nêu lên vài phương pháp tính
- Theo F.A Belaenko (1953)
Giả sử tại một chiều sâu H ñào một giếng Các ứng suất của ñá ở xung quanh thành giếng là σz , σθ , σr ñược xác ñịnh theo công thức (5.183)
ðiều kiện tổng quát ñể tính áp lực ñá trong ñiều kiện dẻo là phương trình:
trong ñó: S là cường ñộ ứng suất tiếp, ñược xác ñịnh theo các giá trị của ứng
suất pháp, qua công thức:
r 2 z 2
z r
với σñ là giới hạn ñàn hồi của ñá
ε là ñộ biến dạng trượt, ñược tính theo các biến dạng tương ñối tương ứng:
r 2 z 2
z r
3
2
θ
θ−ε + ε −εε
+ε
−ε
=
m, λ là các hằng số dẻo của ñá, ñược xác ñịnh bằng thực nghiệm
Do có áp lực ñá, ñộ dịch chuyển lớn nhất của một ñiểm ở mép giếng cũng sẽ bằng với chuyển vị ñàn hồi của các ñiểm ở bên ngoài vì chống:
Trang 15k 0 t a t
U là ñộ dịch chuyển của một ñiểm ở mép giếng lúc cuối cùng khi
ñã có sức ñẩy của vì chống, ñược tính bằng công thức:
∞
= t a
1-D2-1G8
a.A
2
(5.200)
a là bán kính giếng khi ñào;
G là môñun trượt của ñá
D = 3 +
λ
λ
−2
1H1D
+
−λγ
U
=
= ( – γ H )B+1
L + K1 (5.203)
Ý nghĩa của các ký hiệu cũng tương tự như trên
Uk là chuyển vị ñàn hồi của các ñiểm bên ngoài vì chống khi có áp lực ñá:
( 2)
1 2 c
2 1 c 3
c r k
aaE
aa1
a1U
−
ν++ν
−σ