+Tác dụng chống khối u :Thuốc sắc Bạch hoa xà thiệt thảo nồng độ cao in vitro thấy có tác dụng ức chế đối với tế bào trong bệnh bạch cầu cấp, bạch cầu tăng hạt Thuốc ức chế sự phân chia
Trang 1BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Herba Oldenlandiae
*
XUẤT XỨ : Quảng Tây trung dược chí
TÊN KHÁC : Cỏ lưỡi rắn trắng (Việt Nam)
TÊN KHOA HỌC : Oldenlandia diffusa (Willd) Roxb họ Cà phê Rubiaceae Còn
gọi là
Hedyotis diffusa (Willd.) Roxb
MÔ TẢ :
Cây thảo sống hàng năm, mọc bò, nhẵn Thân hình 4 cạnh, màu nâu nhạt, tròn ở
gốc, lá hình dải hay hơi thuôn, nhọn ở đầu, mầu xám, dai, không cuống, lá kèm
khía răng ở trên đỉnh Hoa thường mọc đơn độc, hay họp 1-2 chiếc ở nách lá Hoa
mầu trắng, ít khi hồng, không cuống Đài 4 hình giáo nhọn, ống dài hình cầu
Tràng 4 tù nhẵn, ống tràng nhẵn cả 2 mặt Nhị 4 dính ở họng ống tràng Bầu 2 ô, 2
đầu nhuỵ, nhiều noãn Quả khổ dẹt ở đầu, có đài còn lại ở đỉnh Hai ô nhiều hạt, có
góc cạnh Có hoa quả hầu như quanh năm
Trang 3-5-0-p-Hydroxycinnamoyl scandoside methylester,
-5-0-Feruoyl scandoside methylester
+In vitro, tác dụng này không mạnh
+Có tác dụng yếu đối với : Tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ
+Dịch chích không có tác dụng ức chế vi khuẩn
+Thuốc có hiệu quả rõ rệt đối với viêm thực nghiệm ruột thừa trên thỏ
+Ức chế một số nấm ngoài da
-Tác dụng trên hệ miễn dịch :
Trang 4Qua thực nghiệm trên thỏ, sự kháng nhiễm có thể do thuốc có tác động lên hệ
miễn dịch của cơ thể như làm tăng sinh hệ tế bào nội bì lưới, làm tăng hoạt lực của
tế bào thực bào, tăng chức năng hệ miễn dịch không đặc hiệu
+Tác dụng chống khối u :Thuốc sắc Bạch hoa xà thiệt thảo nồng độ cao in vitro
thấy có tác dụng ức chế đối với tế bào trong bệnh bạch cầu cấp, bạch cầu tăng hạt
Thuốc ức chế sự phân chia sinh sản của hạch (phân liệt hạch) tế bào ung thư làm
cho tế bào ung thư hoại tử khác biệt so với lô chứng
+Tác dụng ức chế sản sinh tinh dịch :
Theo dõi 102 ca, kiểm tra tinh dịch sau 3 tuần uống thuốc thấy có 77% tinh trùng
giảm từ 1/3 đến 1/10 so với trước khi uống thuốc
+Tác dụng giảm độc tố của rắn độc.Chích nước sắc, chiết cồn của Bạch hoa xà
thiệt thảo cho bệnh nhân bị nhiều loại rắn độc khác nhau cắn phải, dùng một mình
hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc, thấy có tác dụng làm giảm tỷ lệ tử vong
Trang 5của chuột do độc tố của rắn độc Ở các trường hợp trung bình chỉ cần dùng Bạch
hoa xà thiệt thảo là đủ
+Thanh nhiệt, giải độc tiêu ung, tiêu viêm, lợi niệu lợi thấp, kháng nham,
khu phong, giảm đau
TÍNH VỊ QUY KINH [4] :
Vị hơi ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc Vào kinh : can, vị, tiểu trường; tâm, tỳ,
đại trường
TRỒNG HÁI, SƠ CHẾ :
Cây có ở khắp Việt Nam, hay gặp ở 2 bên lối đi
Thu hái, phơi khô, cất dùng
Bộ phận dùng làm thuốc: toàn cây
CHỦ TRỊ :
Các loại sưng đau do ung thư, ung thư mắt, ung thư mũi-họng, ung thư thực quản,
ung thư phổi, ung thư dạ dầy, ung thư tuỵ, ung thư gan, ung thư trực tràng, ung thư
bàng quang, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư cổ tử cung, ung thư xương, ung thư
lymphô, các loại nhiễm trùng như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm hạnh nhân,
viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản cấp mạn, viêm phổi, viêm gan thể
Trang 6vàng da hoặc không vàng da cấp, viêm ruột thừa, ung nhọt, u bướu, sưng nhọt lở
đau, tổn thương do đòn ngã, rắn độc cắn
-Viêm gan, vàng da :
Bạch hoa xà thiệt thảo, Hạ khô thảo đều 31,25g, Cam thảo 15,625g, chế thành
sirô Trị 72 ca, có kết quả 100% Ngày nằm viện bình quân 25,3 ngày [5]
-Ho do viêm phổi :
Bạch hoa xà thiệt thảo tươi 40g, Trần bì 8g Sắc uống [6]
-Viêm amiđan cấp : Bạch hoa xà thiệt thảo, Xa tiền thảo đều 12g Sắc uống [6]
-Viêm đường tiết niệu, đái buốt đái rắt :
Bạch hoa xà thiệt thảo, Dã Cúc hoa, Kim ngân hoa đều 40g, Thạch vi 20g Sắc
uống thay nước trà [6]
-Viêm cầu thận cấp / mạn :
Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Diệp hạ châu 40g, Xa tiền thảo 20g Ngày 1 thang, sắc
chia 3 lần uống Liệu trình 3-5 ngày
-Viêm ruột thừa :
Trang 7Dùng liều cao 40g tươi hoặc 20g Bạch hoa xà thiệt thảo khô, trong nhiều nghiên
cứu thấy có kết quả tốt Trong 1 lô 30 bệnh nhân bị viêm ruột thừa được điều trị
bằng thuốc sắc Bạch hoa xà thiệt thảo, trong khi nhóm khác dùng Dã Cúc hoa và
Hải kim sa Có 2 bệnh nhân cần giải phẫu, còn lại tất cả đều hồi phục, không có
vấn đề gì, thời gian nằm viện là 4,2 ngày
-Viêm ruột thừa đơn thuần cấp và viêm màng bụng nhẹ :
Bạch hoa xà thiệt thảo 60g Sắc chia 3 lần uống Đã trị hơn 1000 ca kết quả tốt [7]
-Hạch cổ:
1)Triệu chứng (TC) : Cổ dưới tai kết hạch, sưng to, cứng rắn, không đau, mầu tối
xẫm Chẩn đoán (CĐ) : Đờm độc cấu kết Phép chữa (PC) : Hoá đàm, tiêu độc, tán
kết Phương (P) : Chu thị Ba chuyển di nham phương Dược (D) : Bạch hoa xà
thiệt thảo 60g, Hạ khô thảo, Hải tảo đều 50g, Bồ công anh 30g, Huyền sâm 20g,
Kê nội kim, Bối mẫu, Thanh bì, Chỉ thực, Nga truật đều 16g, Cam thảo 10g Sắc
uống 2)TC : Cổ dưới tai kết hạch kèm khát nước tâm phiền, chỗ hạch cổ sưng đỏ
hồng nóng rát, huyết ứ CĐ : Đàm uất huyết ứ nhiệt độc PC : Hành khí hoá đàm,
hoá ứ tiêu độc P : Thanh hạch tâm cao phiến D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi
liên, Hạ khô thảo, Hải tảo, Côn bố, Uất kim, Lậu lô căn, Mộc hương, Huyền sâm,
Mẫu lệ, Sơn từ cô, Triết bối mẫu, Ô dược, Đan sâm, Cam thảo
-Ung nhọt, u bướu :
Trang 8Bạch hoa xà thiệt thảo 120g, Bán biên liên tươi 60g Sắc uống Giã nát đắp lên nơi
đau [8]
-Ung thư phổi :
1)Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch mao căn đều 160g tươi Săc uống với nước đường
[6]
2)Bạch hoa xà thiệt thảo, Sinh địa, Ngũ vị tử, Lưu hành tử, Nam Sa sâm, Bắc Sa
sâm, Vọng giang nam, Dã Cúc hoa, Hoài sơn, Mẫu lệ nung, Hạ khô thảo, Hải tảo,
Hải đới, Huyền sâm, Thiên hoa phấn, Xuyên bối mẫu, Đan sâm, Xuyên sơn giáp,
Miết giáp, Mạch môn, Bồ công anh, Bách bộ, Địa cốt bì, Tương bối mẫu, Bạch
anh, Đơn bì, Ngư tinh thảo, Tử hoa địa đinh Sắc uống [14]
3)P : Phế nham phương 2 [14] D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Khổ sâm, Ngư tinh
thảo, Sơn hải loa, Kim ngân hoa, Bạch anh, sinh Mẫu lệ, Hạ khô thảo, Đình lịch
tử, Sa sâm, Bách bộ, Thiên môn, Mạch môn, can Thiềm bì, …
4)P : Sa sâm bạch liên thang [15] D : Bạch hoa xà thiệt thảo 50g, Bán chi liên, Sa
sâm, Hoài sơn, Ngư tinh thảo đều 30g, Thiên môn, Mạch môn, Xuyên bối mẫu,
Tri mẫu, A giao, Tang diệp đều 9g, Phục linh 12g, Sinh địa 15g, Tam thất, Cam
thảo đều 3g Ngày 1 thang sắc uống Gia giảm (GG) :
+Ngực đau, thêm : Xích thược, Đan sâm, Uất kim, Qua lâu
Trang 9+Tràn dịch màng phổi, thêm : Long quỳ, Đình lịch tử, Ích trí nhân
+Khạc có máu, thêm : Ngẫu tiết, Bạch mao căn, Tiên hạc thảo
5)D : Dưỡng âm thanh phế tiêu tích thang [16] D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Nam
Sa sâm, Bắc Sa sâm, Ngư tinh thảo, Sơn hải loa, sinh Ý dĩ, Thạch thượng bách,
Phù dung diệp, Bạch mao đằng đều 30g, Bát nguyệt trác, Qua lâu bì đều 15g,
Thiên môn, Bách bộ, Đình lịch tử, Xích thược, Khổ sâm, Hạ khô thảo, Hải tảo đều
12g, Can thiềm bì 9g Ngày 1 thang sắc uống
6)CĐ : Ung thư phổi có tràn dịch P : Tả phế trục ẩm thang [17] D : Bạch hoa xà
thiệt thảo, Long quỳ, Qua lâu đều 15g, Đình lịch ngọt, Bạch giới tử, Trần Nam
tinh đều 9g, Thủ cung, Thập táo hoàn đều 3g Sắc uống GG :
+Phế tỳ hư, thêm : Đảng sâm, Hoàng kỳ đều 12g, Bạch truật, Hoài sơn đều 9g
+Khí âm lưỡng hư, thêm : Thái tử sâm, Bắc Sa sâm đều 15g, Mạch môn, Hoàng
kỳ, Bách hợp đều 12g
-Ung thư : phổi, trực tràng thời kỳ đầu :
Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 60g, Ngày 1 thang Sắc uống [13]
-Ung thư gan :
Trang 101)Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 20g, Tiểu kim bất hoán, Kê cốt thảo đều
15g Ngày 1 thang sắc uống [13]
2)CD : Khu tà, ức chế tế bào ung thư P : Can ích tiễn [19] D : Bạch hoa xà thiệt
thảo, Hạ khô thảo, Hải tảo, Hải đới, Thiết thụ diệp, Lậu lô, Thạch kiến xuyên,
Long quý, Độc dương tuyền, Điều kê hoàng, Bình địa mộc, Tam lăng, Nga truật,
Lưu hành tử, Xích Đào nhân, Bát nguyệt trác, Uất kim, Đương quy, Đan sâm,
Xuyên luyện tử, Mộc hương, Hương phụ, Nhân trần, Xa tiền tử, Bạch thược, Đảng
sâm, Bạch truật, Ý dĩ, chích Miết giáp, Cam thảo
3)P : Tiêu tích nhuyễn kiên thang [27] Kết quả điều trị ung thư gan : sống 1 năm
30,8%, sống 2 năm 16,7%, lâu nhất 8 năm 10 tháng; đối chứng với kết hợp hoá trị
liệu là sống 1 năm 11,6%, sống 2 năm 6,3%, lâu nhất 8 năm 5 tháng D : Bạch hoa
xà thiệt thảo, Bán chi liên, Thiết thúc diệp, Đảng sâm đều 15g, Tam lăng, Nga
truật, Địa miết trùng, chích Miết giáp, Đương quy, Bạch thược đều 9g, Bạch truật
12g, Chỉ thực 6g, Ý dĩ 30g
-Ung thư : dạ dày, trực tràng, thực quản, cổ tử cung; các bệnh u bướu :
Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bạch anh, Đông quỳ, Bán biên liên, Trư ương
ương đều 30g Ngày 1 thang sắc uống [13]
-Ung thư mũi họng :
Trang 111)Bạch hoa xà thiệt thảo, Tử thảo, Đan sâm đều 30g, Bán chi liên, Dã bồ đào căn
đều 60g, Can thiềm bì, Cấp tính tử đều 12g, Thiên long, Bán hạ, Cam thảo đều 6g,
Mã tiền tử 3g Sắc uống [13]
2)TC + CĐ : Ung thư mũi họng, hạch lymphô cổ to, mũi tắc chảy nước mũi có
máu, ho, đờm nhiều, liệt mặt, chất lưỡi tối hoặc đen xạm, rêu dày nhớt, mạch
huyền hoạt P : Thanh khí hoá đờm hoàn gia giảm D : Bạch hoa xà thiệt thảo,
Bán chi liên, Bạch mao căn, Hoàng cầm, Liên kiều, Bạch cương tàm, Hạ khô thảo,
Triết bối mẫu, Thất diệp nhất chi hoa, Thổ phục linh, Hoàng dược tử đều 12g, Bán
hạ chế gừng, Nam tinh lùi, Đại kế, Tiểu kế đều 8g, Bạch anh, Đào nhân, Ý dĩ,
Đông qua nhân đều 10-16g Ngày 1 thang sắc uống
3)Phúc Châu D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Hạ khô thảo, Thiên môn,
Kim ngân hoa, Phục linh, Sa sâm, Đơn bì, Phong phòng, Xuyên khung
-Ung thư thực quản
1)TC : Ung thư thực quản, nuốt khó, lưng ngực đau bỏng rát, mồm họng khô, ngũ
tâm phiền nhiệt, đại tiện táo bón, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc không rêu, mạch
huyền tế sác CĐ : Nhiệt độc thương âm PC : Thanh nhiệt giải độc, dưỡng âm
nhuận táo P : Tư âm thông cách ẩm gia giảm D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi
liên, Sinh địa, Bắc Sa sâm, Nam Sa sâm đều 16g, Huyền sâm, Mạch môn, Đương
quy, Bồ công anh, Tỳ bà diệp tươi, Lô căn tươi đều 20g, Chi tử, Bạch anh, Hạ khô
Trang 12thảo đều 12g, Hoàng liên 8-10g Sắc uống ngày 1 thang GG : Đại tiện táo bón
thêm : Tử uyển, Hoả ma nhân, Đào nhân, Nhục thung dung
2)P : Phức phương nạo sa tiễn D : Bạch hoa xà thiệt thảo 120g, Bán chi liên 60g,
Hải tảo, Côn bố đều 15g, Thảo đậu khấu 9g, Ô mai 3 quả, Nạo sa 2,7g Ngày 1
thang sắc chia 2 lần uống
3)P : Lý khí hoá kết thang [18] D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Đan sâm, Tử thảo căn,
Khổ sâm, Ngoã lăng tử, Câu quất, Cấp tính tử đều 30g, Hạ khô thảo 15g, Bát
nguyệt trác, Can thiềm bì đều 12g, Công Đinh hương, Quảng Mộc hương, sinh
Nam tinh, Thiên long, Khương lang đều 9g, sinh Mã tiền tử 4,5g Sắc uống
4)P : Lý khí tiêu trưng thang [18] Điều trị 102 ca Ung thư gan : kết quả 30,3%,
sống trên 1 năm 31 ca, trên 2 năm 14 ca, trên 3 năm 5 ca, trên 5 năm 5 ca D :
Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, sinh Mẫu lệ đều 30g, Bát nguyệt trác, Lậu lô,
Hồng đằng đều 15g, Đan sâm 12g, Kim linh tử 9g GG :
+Can khí uất kết, thêm : Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Hương phụ chế, Uất
kim, Chỉ thực, Sơn tra, Kê nội kim đều 12g
+Khí huyết ứ trệ, thêm : Sài hồ, Đương quy, Xích thược, Nga truật, Tam lăng, Đào
nhân, Uất kim đều 12g, Địa miết trùng, Huyền hồ, Can Thiềm bì, Thạch kiến
xuyên, Miết giáp, Đại hoàng đều 6g
Trang 13+Ngực bụng đầy, vùng gan đau lâm râm là tỳ hư thấp trệ, thêm : Ý dĩ 30g, Trần bì,
Bán hạ, Đại phúc bì, Xa tiền tử đều 12g, Thạch quý, Mộc hương, Bổ cốt chỉ đều
4g
+Can thận âm hư, thêm : Sa sâm, Thiên môn, Sinh địa, Quy bản, sinh Miết giáp,
Uất kim, Xích thược, Đơn bì đều 12g
+Can đởm thấp nhiệt, thêm : Uất kim , Nhân trần, Chi tử, nam Hoàng bá, Xích
thược, Hoàng cầm, Kim tiền thảo đều 12g, Ý dĩ 24g, sinh Đại hoàng 6g
5)P : Hoá ứ giải độc thang (Trương Khắc Bình), trị 7 ca bình quân sống 443
ngày, đối chứng với Tây Y 95 ngày D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bồ
công anh đều 30g, Tam lăng, Nga truật, Xích thược, Huyền hồ, Tử thảo căn, Trư
linh đều 15g, Miết giáp, Đương quy, Đan sâm đều 12g, Xuyên khung, Đại hoàng
đều 9g
-Ung thư đại tràng
1)TC : Thời kỳ giữa, ung thư phát triển nhanh, bụng đau đầy, có khối u, tiêu chảy
hoặc lỵ ra máu mũi, chán ăn CĐ : Thấp nhiệt độc PC : Thanh tiết thấp nhiệt, hoá
ứ, đạo trệ P : Bạch đầu ông thang hợp Địa du hoè giác thang gia giảm D : Bạch
hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Tiên hạc thảo, Bạch đầu ông, Sinh địa, Hoa hoè
đều 16-20g, Ý dĩ, Hoạt thạch đều 20g, Hoàng liên 6-10g, Bán hạ, Chỉ xác, Đào
nhân, Hồng hoa đều 8-10g, Cam thảo 4g GG :
Trang 14+Bụng đau nhiều, lưỡi nhạt tối, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm huyền là khí trệ
nặng, thêm : Xuyên luyện tử, Huyền hồ, Hậu phác đều 8g
+Khối u ấn đau, đau cố định, phân ra có máu mủ đen tím, chất lưỡi tía tối hoặc có
ban ứ, rêu lưỡi vàng, mạch trầm sáp là huyết ứ nặng, thêm : Đương quy vĩ, Xích
thược, Đơn bì, Nga truật đều 12g
+Ngực tức, miệng khát không muốn uống nước, bụng đau đầy trướng, ăn kém,
phân nhiều chất nhớt, lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng hoặc vàng dày nhớt, mạch nhu
hoạt là thấp nhiệt nặng, phải thanh nhiệt trừ thấp, thêm : Hoàng liên 4g, Hoàng bá,
Thương truật, Khổ sâm, Mộc thông, Trư linh đều 12g
+Bụng đầy ăn kém, tiêu lỏng, bụng sôi, sống phân, phân nhiều mũi, lưỡi tối, rêu
mỏng, mạch trầm huyền hoạt là thực tích nặng, phải tiêu thực tích, thêm : Sơn tra,
Mạch nha, Thần khúc, Kê nội kim, Bạch truật đều 12g
+Đại tiện ra quá nhiều máu mũi, phải hoạt huyết, cầm máu, thêm : Huyết dư thán,
Đại tiểu kế đều 12g, bột Tam thất 6g
+Mót rặn, phải hành khí hoãn cấp, thêm : Binh lang, Đại hoàng sao rượu, Mộc
hương đều 6g, Trần bì, Bạch thược đều 12g
2)P : Song bạch long quý thang D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch anh, Long quý,
Bán chi liên, Nhẫn đông đằng, Bại tương thảo, Hồng đằng, Bồ công anh, Hoè giác,
Địa du Sắc chia 2 lần uống
Trang 153)P : Hoè giác địa du thang [28] Điều trị 1 ca Ung thư tuyến trực tràng trong 3
tháng, triệu chứng bớt dần, khỏi sống trên 6 năm D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Ý dĩ,
Đằng lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu nhân sâm 50g, Hoè giác, Kim ngân hoa
đều 12g, Địa du, Trắc bá diệp, Khổ sâm đều 9g, Vô hoa quả 15g Ngày 1 thang sắc
uống
4)P : Khổ sâm hồng đằng thang [29] Điều trị 18 ca Ung thư trực tràng : sống trên
15 tháng 2 ca, trên 20 tháng 10 ca, 4 năm 5 tháng và 5 năm 2 ca, bình quân 27,5
tháng D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Ý dĩ đều 30g, Khổ sâm, Bạch cẩn
hoa (Hoa dâm bụt trắng) đều 12g, Hồng đằng, Thảo hà sa, Bạch đầu ông đều 15g,
Vô hoa quả 10g Ngày 1 thang sắc uống
-Ung thư : gan, dạ dày, đại tràng
P : Thanh trường tiêu thũng thang D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bát
nguyệt trác, Mộc hương, Hồng đằng, Dã bồ đào đằng, Khổ sâm, Ý dĩ, Đan sâm,
Địa miết trùng, Ô mai nhục, Qua lâu nhân, Bạch mao đằng, Phương vĩ thảo, Quán
chúng, Thủ cung (Thằn lằn) đều 12g Tán bột mịn Hoà uống 2/3 chia 3 lần uống,
1/3 còn lại khoảng 200ml thụt qua hậu môn, lưu đại tràng
-Ung thư dạ dày
1)P : Thiềm bì nga truật thang [18] D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Câu quất, Qua
lâu, Bạch mao đằng, Đoạn ngoã lăng, sinh Ý dĩ đều 30g, Hạ khô thảo, Binh lang,