1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng hóa học monome

51 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng hóa học mônome
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 690,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp 2 – Trùng ngưng: Sự tạo thành phân tử mới xảy ra bằng sự kết hợp các phần tử hợp chất cơ bảnlại với nhau và cùng với sự tách các hợp chất: H2O, HCl, H2, NH2, ROH…  sản phẩm

Trang 1

Sau đó 15 năm Bushard đã kiểm nghiệm đúng kết quả của Viliam và trong khi nhiệt phân cao su tự nhiên Ông còn thu được (ngàn izopren) hợp chất đipenten (đimer) của izopren Bushard còn thực hiện được quá trình ngược lại bằng cách tác dụng lên izopren axit HCl2 đậm đặc để thu được một hợp chất có tính đàn hồi giống như cao su

Vào những năm tiếp theo nhà Hóa học Tinđen đã tìm thấy rằng izopren không chỉ là sản phẩm của quá trình phân hủy nhiệt của cao su tự nhiên mà còn là sản phẩm phân hủy thấp của nhiều loại hợp chất tự nhiên khác Tinđen cũng đã kiểm chứng lại kết luận của Bushard (polime hóa izopren thành cao su) và xác định cấu tạo của izopren

Theo Tinđen izopren là hợp chất 2 – mêtyl butađien 1,3

tế và có khã năng thực hiện được công nghệ sản xuất Việc tìm kiếm nguyên liệu trong phương pháp điều chế và công nghệ sản xuất đặc biệt phát triển vào thời kỳ trước chiến tranh thế giới lần thứ hai khi xuất hiện công nghệ chế tạo ô tô Vì thế trong một thời gian rất ngắn người ta đã tìm được hàng chục hợp chất mới (Cal2), mà từ đó có thể thu nhận được các hợp chất CuO phân tử Nhờ vậy đã xuất hiện một ngành công nghệ mới – công nghệ chất dẻo

Có hai phương pháp để tạo thành các hợp chất có phân tử lượng lớn:

Phương pháp 1 - Trùng hợp: Sự phát triển của phân tử xảy ra do quá trình kết hợp từ từ các phần tử của hợp chất cơ bản

polime

Phương pháp 2 – Trùng ngưng: Sự tạo thành phân tử mới xảy ra bằng sự kết hợp các phần tử hợp chất cơ bảnlại với nhau và cùng

với sự tách các hợp chất: H2O, HCl, H2, NH2, ROH…  sản phẩm trùng ngưng

Sản phẩm trùng hợp và trùng ngưng khác nhau ở chổ: sản phẩm trùng hợp ở nhiệt độ cao phân hủy và tạo thành hợp chất ban đầu (polime hóa thuận nghịch); ngược lại sản phẩm trùng ngưng không có được tính chất này nhưng đối với một vài loại sản phẩm trùng ngưng có thể bị phân hủy thành hợp chất ban đầu bằng phản ứng thủy phân

* Các hợp chất ban đầu mà từ đó thu nhận được chất dẻo (polime và sản phẩm trùng ngưng ) gọi là hợp chất monome

Trang 2

Sản phẩm trùng hợp và sản phẩm trùng ngưng đều có thể thu nhận được từ phân tử của một và chỉ một mônôme

Ví dụ: Polistyren từ styren, Polyglycol từ glycol hoặc từ phân tử của hai hoặc nhiều loại mônôme khác nhau (styren + butađien; axit ađipi + hexamôtylinđiamin)

Sự trùng ngưng chỉ có thể thực hiện được ở các mônôme có không ít hơn hai nhóm chức có khã năng tham gia trùng hợp Loại trừ một vài trường hợp đặc biệt, sự trùng hợp xảy ra đối với các mônôme mà trong phân tử có liên kết bởi trường hợp đơn giản nhất là nối đôigiữa hai nguyên tử cacbon với nhau (ngoại trừ hợp chất thơm) Hợp chất đơn giản nhất là êtylen

Sự trùng hợp xảy ra không chỉ ở êtylen mà ở cả các dẫn xuất của êtylen Mặt khác tốc độ và khã năng polyme hóa của các ôlephin phụ thuộc vào số lượng các nhóm thế ở nguyên tử cacbon của nối đôi:

Hiện tại có nhiều cách phân loại các mônôme khác nhau

- Phân loại theo các hợp chất hóa học hữu cơ: hyđrôcacbon, dẫn xuất halogen, các hợp chất oxy, amin, axit…

- Phân loại theo phương pháp tiến hành polime hóa các mônôme:

Monome

Trùng hợp Trùng ngưng

1 nối đôi 2 nối đôi khi trùng hợp bị phá vòng 2 nhóm chức Đa chức

* Ôn lại một số kiến thức củ:

- Không gian, cơ chế, các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng: nhiệt độ, áp suất, dung môi, xúc tác

- Tính chất cơ bản của các hợp chất hữu cơ

B Các monome trùng hợp

Các monome trùng hợp đại đa số là những hợp chất có chứa nối đôi cacbon-cacbon không có tính thơm Cặp eelectron của

2 nguyên tử cacbon nối đôi thường được biểu diễn:

-(II) (I) (III)

Khã năng Polime hóa

Không có khã năng Polime hóa (Trừ R = F)

Trang 3

Các công thức này phải được biểu diễn sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của monome Ở trạng thái trơ được biểu diễn theo công thức (I) còn các công thức (II), (III), (IV) được biểu diễn khi có sự ảnh hưởng của môi trường (II) và (III) là các công thức phân cực; (IV) là công thức đirađical

Các monome trùng hợp có thể được chia thành 3 nhóm cơ bản sau đây:

Nhóm 1: Gồm có êtylen và các monome có các nhóm thế đính vào cacbon nối đôi có mật độ điện tử cao: Vinylamin, dẫn xuất halogen của êtylen, dẫn xuất của rượu Vinylie…

Nhóm 2: Các monome có chứa các nhóm thế ở nguyên tử cacbon nối đôi có tính electrophil (ái điện tử): các Vinylxêton, các axit acrilic, meetacric, acrylnitrin và mêtacrylnitrin

Nhóm 3: Những monome mà trong phân tử có 2 nối đôi : liên hợp: butađien -1,3 và các dẫn xuất của nó hoặc không liên hợp

I Các monome nhóm I: Etylen, izobutylen và styren

1 Các phương pháp điều chế chung;

Các phương pháp chung dùng để điều chế các monome nhóm I chính là những phương pháp dùng để điều chế các hợp chất anken trong chương trình hóa học hữu cơ: đêhyđrô hóa, hyđrô hóa, đêhyđrô – halogen hóa, đêhalogen hóa, đêhyđrat hóa, phân hủy các muối bậc 4, đêcacbonyl hóa và đêcacboxyl hóa

a Đêhyđro hóa: Etylen, Izobutylen và styren có thể được tạo thành bằng phản ứng đêhyđrô hóa có xúc tác hoặc không xúc tác ở

nhiệt độ cao của các hợp chất tương ứng eetan, izobutan, etylbenzen Phản ứng điều chế vòng tốt nhất nên tiến hành có xúc tác vì sẽ xảy ra ở nhiệt độ thấp nên hạn chế được sự tạo thành các sản phẩm phụ

Êtan ở áp suất thường và nhiệt độ 6500C tạo thành êtylen, mêtan và H2 Ở nhiệt độ 9500C có xúc tác Pt thì thu được sản phẩm duy nhất là êtylen

6500C

Trái lại nếu dùng xúc tác là Cu thì ngoài êtylen còn thu được mêtan, axetylen và butađien

Sự tạo thành các sản phẩm phụ trên đều có thể giải thích theo cơ chế gốc của phản ứng như sau

6500C với sản phẩm phụ Nếu có xúc tác phản ứng chỉ xảy ra ở 3500 – 4500C và không có sản phẩm phụ

Trang 5

Tách loại dẫn xuất ( , ) 1,2-đihalogen bằng tác nhân kẽm Zn Mg trong ancol thu được etylen tinh khiết

Trang 6

Phản ứng tách loại ancol xảy ra trong pha lỏng và hơi với xúc tác có tính axit Các axit thương sử dụng là những axit it bay hơi như H2SO4, H3PO4, axits cacboxylic thơm, các muối axit sunphat, photphat, ZnCl2, AlCl3…Mặt khác, người ta còn sử dụng một

số oxit: oxit nhôm, oxit thori, oxitphotphoric, anhyđrit phtalic

Đây là phản ứng đã được Đeman, Troctvin, Bondt sử dụng vào thể ký thứ 18 Ở đây có thể thay thế axit H2SO4 bằng

H3PO4 Phương pháp này chỉ có ý nghĩa phòng thí nghiệm

Phản ứng tách loại rượu etylic trong pha hơi được xảy ra ở nhiệt độ 6000C Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn khi có xúc tác là oxit nhóm hoặc Thori

Phản ứng thu nhận izobutylen từ tecbutanol lần đầu tiên được Butlerop thực hiện bằng xúc tác H2SO4 Mặt khác izobutylen được tạo thành trong trường hợp này thường tự nó polime hóa

d Đecacbonyl hóa và decacboxyl hóa: phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao

Ví dụ: từ anđehyt xinamic điều chế stiren

Phản ứng đecacboxyl hóa để thu nhận ôlêphin có thể thực hiện được ở nhiệt độ cao có xúc tác kim loại kiềm

Ví dụ: Từ axit, - đimetylacrilic thu nhận izobutylen:

0

Trang 7

Êtylen lần đầu tiên được phát hiện bởi những nàh hóa học giả kim Bazibait Valentinic cho rằng êtylen trung hòa HCl giống như

NH3 Vào cuối thế kỷ thứ XVIII một tập thể các nhà hóa học Hà lan đã nghiên cứu và công bố một số tính chất của etylen, trong đó Đanton đã xác định được cấu tạo của etylen Trong một thời gian khá dài êtylen được coi như là phân tử biređicol và êtylen chỉ được xem như là một monome trước chiến tranh thế giới lần thứ hai khi mà nhiệm vụ đặt ra trước các nhà khoa học của nhiều nước trên thế là phải tìm cho được một chất cách điện thay thế cho polyvinylclrua lâu nay và nhập của Đức Chính vì vậy người ta đã tìm ra được hợp chất polyetylen và nó bắt đầu được sản xuất vào đầu năm 1940 và nó được phát triển cho tới ngày nay

a Những phương pháp riêng dùng để sản xuất Êtylen

* Phương pháp phòng thí nghiệm: Phương pháp truyền thô để thu nhận êtylen trong phòng thí nghiệm là đêhyđrat hóa rượu êtylic bằng xúc tác H2SO4 ở nhiệt độ 160 – 1800C Để thúc đẩy phản ứng nhiều khi người ta cho thêm CuSO4, Al hoặc các kim loại khác Phương pháp này cho hiệu suất thu nhận êtylen không cao và có chứa nhiều sản phẩm phụ đặc biệt là SO2 Hiệu suất thu nhận êtylen

sẽ cao hơn nếu hyđrat hóa rượu êtylic bằng xúc tác Al2O3 ở nhiệt độ 3500C Tuy nhiên sản phẩm cũng chứ nhiều sản phẩm phụ như

H2, CH4, butađien Sản phẩm thu được trong phương pháp đêhyđrat hóa trên đây được chế theo qui trình sau đây: Sản phẩm êtylen thô được tách ra khỏi rượu bằng phương pháp ngưng tụ, tách đietylête bằng cách rữa với H2SO4 đặc và tách SO2 bằng dung dịch kiềm Tiếp theo êtylen được chuyển hóa thành êtylen benrua, rữa bằng nước cất sau đó thu nhận lại êtylen bằng phản ứng với Zn trong môi trường kiềm đun nóng

* Các phương pháp công nghiệp: Ngày nay êtylen không chỉ dùng để điều chế Polyetylen (PE) mà là nguyên liệu để sản xuất styren, êtylen ôxit và nhiều hợp chất khác Do vậy trong công ngheiipj người ta đã sử dụng nhiều phương pháp để điều chế khác nhau

- Phương pháp Crackinh Phương pháp này được sử dụng ở những nước có mỏ dầu Người ta cho hỗn hợp hơi dầu mỏ và hơi nước đi qua cột phản ứng có chứa ôxit sắt ở nhiệt độ 550 – 6000C thu được hỗn hợp hyđrôcacbon có chứa 27% êtylen

- Đêhyđrat hóa rượu êtylic có xúc tác Al2O3 (250 – 4000C) Qúa trình này được thực hiện trong một lò phản ứng ở bên ngoài được bọc một lớp vỏ gia nhiệt (hơi thủy ngân) Sản phẩm khí thoát ra từ lò phản ứng được làm lạnh, sấy và tách ra khỏi nhau thu lấy etylen

(Chú ý: Phản ứng Lêbêtyl: Nhiệt độ từ 4000 – 4500C xúc tác Al2O3 + ZnO)

- Từ axêtylen: Hyđrô hóa không hoàn toàn axetylen được thực hiện trong lò phản ứng trong đó người ta đặt những tấm lưới để chứa xúc tác (Pd/SiO2) Hỗn hợp axetylen và hyđro ban đầu nung đến 2000C còn trong thời gian tiến hành hyđrô hóa nhiệt độ trong lò phản ứng từ 180 – 2300C Sản phẩm khí hyđrô thoát ra khỏi lò sau khi làm lạnh tách ra được 50 – 60%êtylen (có chứa 3 – 4% êtan,

1%N2, 0,5% axetylen)

- Trong công nghiệp còn dùng phương pháp đêhyđrô hóa êtan để thu êtylen

Etylen dùng để sản xuât polyetylen …tinh khiết: không chứa các tạp chất đồng đẳng với êtylen và axetylen

b Xác định (phân tích) êtylen

- Với nước Brôm  không phân biệt được với các ôlêphin khác

- Với dung dịch KmnO4  H2S, hyđrô bậc III  OH trong ankan

Do đó người ta chuyển hóa êtylen thành một hợp chất kết tinh:

Trang 8

c Tính chất vật lý và sinh học của êtylen

là chất khí không màu, có mùi ngọt nhẹ và có tỷ trọng lớn (trước đây người ta gọi nó là hy đrôcacbon nặng) Êtylen cháy với ngọn lữa sáng, tạo với không khí và ôxy hỗn hợp nổ Êtylen thực tế không tan trong nước (trong 100g H2O ở 200C hòa tan 0,0149g êtylen), tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ

- Thể êtylen dẫn đến mất cảm giác nhưng không gây hại  trước đây được dùng làm thuốc mê

- Với một nồng độ làm lỏng rất cao (1: 5000) êtylen dùng để làm chín hoa quả Hoa quả (đặc biệt là chuối) làm chín theo cách này có chất lượng và màu sắc không kém gì chín tự nhiên

3 Izôbutylen

được Fanrađei tìm thấy vào năm 1825 từ phản ứng phân hủy nhiệt mở động vật Năm 1868 Butlepôp đã thu được Izôbutylen bằng phản ứng đêhyđrat hóa rượu butanol bậc 30 bằng H2SO4 và chính ông là người nghiên cứu phản ứng polime hóa Izôbutylen Sau đó người ta nghiên cứu thành công thu nhận nhiên liệu lỏng từ Izôbutylen 9tawng trị số oc tan) và poly butylen – cao su butyl

a Những phương pháp riêng dùng để sản xuất izôbutylen

- Phương pháp thí nghiệm

Trong phương pháp thí nghiệm izôbutylen được thu nhận bằng phương pháp đêhyđrat hóa izôbutanol hoặc butanol bậc 30

Có thể dùng xúc tác là axit axêtic đun nóng ở nhiệt độ 800C củng có thể dùng xúc tác là Al2O3 ở 250 – 3000C

- Phương pháp công nghiệp

+ Phương pháp cổ điển: Cracking dầu mở thu được Izôbutylen với 40% (dùng axit H2SO4 để tách loại nó)

+ Đêhyđrat hóa anol Izôbutylic có xúc tác: nguyên liệu dùng để tổng hợp rượu Izôbutylic là CO2 và H2 ở nhiệt độ cao Phản ứng

đêhyđrat hóa xảy ra ở nhiệt độ 3600C có xúc tác Al2O3 Với áp suất 5at Hiệu suất thu Izôbutylen 98%

- Phương pháp nhiệt luyện khí tự nhiên; thu Izôbutan từ khí tự nhiên sau đó đêhyđrô hóa ở 500 – 6000C có xúc tác là các axit kim loại

- Izôbutylen được giữu ở trạng thái lỏng trung bình có nhiệt độ thấp với khí trơ (tính tiếp xúc với không khí dù bị ôxi hóa)

Trang 9

- Khí không màu, mùi khó chịu, cháy sáng, bay hơi mạnh, tan với không khí hỗn hợp nổ mạnh

- Độc với cơ thể dẫn đến tử vong

4 Tính chất hóa học của các Vinyl monome

Phản ứng cơ bản quan trọng của hợp chất nối đôi là phản ứng cộng hợp Đây củng là phản ứng dẫn đến sự Polime hóa

Trang 10

Etylen clohyđrin và các dẫn xuất dùng để điều chế các etylen ôxit  êpoxit

* Phản ứng cộng HX (Halogen, OH, OSO3H, -NH2, - NO2)

* Phản ứng ankyl hóa Izôbutylen, Êtylen

Trang 11

CH2CH CH

CH2C

CH

CH2

+ CH CH

CH2CH CH O

II Inđen và Cumaron

Cumaron lần đầu tiên được Fittu và Ebert thu nhận từ 1883 từ Cumarin và được Cremer và Shpinkethu nhận được năm 1890 Tiếp theo người ta nhận thấy rằng Cumarin và Inđen bằng axit Sufuric Nhưng Inđen và Cumaron được trở thành một nghiệm hóa học quan trọng kể từ khi nền công nghiệp Đức thiếu nguyên liệu làm sơn trầm trọng trong thế chiến thứ nhất

1 Các phương pháp chung điều chế Inđen và Cumaron

Trong các phương pháp điều chế hợp chất ôlêphin có thể sử dụng một số phản ứng để điều chế Inđen và Cumaron

45

6

23

Trang 13

2 Phương pháp điều chế Inđen và Cumaron trong công nghiệp

Trong công nghiệp hỗn hợp Inđen và Cumaron được điều chế không tách ra khỏi nhau Nguyên liệu thường dùng làm phân đạm giàu Inđen và Cumaron của quá trình chưng cất benzenhoawcj dầu ở nhiệt độ 165 – 1850C

Dùng để polime hóa không được chứa các tạp chất olephin

Trong sản phẩm chưng cất thường có chất: phenol, piniđin, quinilin… và nó được tách ra bằng các phương pháp axit hoặc kiềm Monome Inđen và Cumaron

3 Inđen

a Phương pháp điều chế phòng thí nghiệm

Để có Inđen tinh khiết trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành tinh chế như sau:

Trang 14

Dùng Inđen công nghiệp thu nhận được bằng phương pháp chưng cất cho tác dụng với dung dịch axit picric đậm đặc trong ancol  tạo thành hợp chất phức ttinh thể  phân hủy bằng hơi nước Qúa trình này có thể lặp lại một số lần cho đến khi thu nhận được hợp chất Inđen phù hợp

- Dùng phản ứng với Natri trong NH2 hoặc dẫn xuất amin khi đó Inđen sẽ có phản ứng (khác với Cumaron)

CH2

NaNH2

CH Na

H 2 O

CH2+ NaOH

(Cumaron không có hyđrô - vinyl  không có phản ứng)

b Phân tích Inđen

- Phản ứng với Clorofoc: Cho một giọt Inđen vào 10 ml axêtôn khan, cho vào dung dịch 1 hạt NaOH và 1ml clorofoc có Inđen sẽ xuất hiện: Xanh  Vàng  Nâu sáng (bị nhiễm bởi các hợp chất khác Pianol, furan…)

- Tạo tinh thể với: Trinitrobenzen (Tri: 101 – 102)

Axit picric (Tre: 98%)

Br2

O CO CH CH Br

Br KOH

O CO C Br

KOH

t0C

OH Br

C H

COOH -HBr

O C

CH COOH

Al2O3, 4000C -CO2

O CH CH

Để phân tích Cumaron có thể dùng phản ứng tạo phức bởi Trinitrobenzen (Tre: 103,5 – 1040C); axit picric (102 – 1030C)

b Tính chất vật lý và sinh học: Chất lỏng dạng dầu không màu và mùi đặc trưng với tần số: 170 – 1750C, tan tốt trong dung dịch hữu

cơ và rượu, không tan trong nước

5 Tính chất hóa học Inđen và Cumaron

a Phản ứng thế:

Xét về cấu tạo: Inđen

Do tạo liên hợp thành nhóm CH2  tham gia phản ứng thế  tính axit của nhóm (CH2)

Ví dụ:

lạnh

Cumaron (51%)

Trang 15

MgBr

Là tác nhân ankyl hóa

C 2

Phản ứng xảy ra ở nối đôi của vòng 5 cọng theo cơ chế AR và cộng Ion

Phản ứng xảy ra rất dễ dàng với êtylen do đó thường tiến hành phản ứng ở nhiệt độ thấp và dung môi không phân cực Các phản ứng cộng phân cực xảy ra với: X2, HX, HOX, HO4

Ví dụ:

O

+ Cl2 <0

0 C ete

Trang 16

Phản ứng cộng không phân cực thường xảy ra có xúc tác Ví dụ:

Nếu dùng các xúc tác: Ni, Pd, Pt thì phản ứng chỉ tạo thành HyđroInđen; còn nếu sử dụng NiO (250 – 300)0C 110at thì sẽ thu được Inđen

Phản ứng Hyđrô hóa Cumaron cũng tùy thuộc vào điều kiện phản ứng cho ra các sản phẩm khác nhau

Tetraclo-o-benzoquinon

+ O

Cl

Cl

Cl O

CO

Trang 17

17

H2O (KMnO4 trong C2H5OH)

OH OH

CO O CO

a Điều chế Vinylpiroliđon: phương pháp công nghiệp:

Trang 18

150-1700C 20-25at

Trang 19

a Phương pháp điều chế n – Vinylcacbozol

- Tách loại các dẫn xuất halogen, amol…

Trang 20

b.Phương pháp công nghiệp: Trong công nghiệp n – Vinylpiroliđon từ axêtylen:

N H

+ HC CH xt, t0C, p

N

HC CH2

c Tính chất vật lý, sinh học:

Tinh thể - Tne – 670C tan tốt trong các dung môi hữu cơ – không tan trong nước

- Gây bỏng nhọt và dị ứng đau mạnh cho nên khó chữa gây sẹo ở da (người có tóc màu vàng thì miễn dịch)

N

H2C CH2 S CH3

-carbazyl-9-etyl-toluyl-sunfit

Trang 21

21

Bền với axit, kiềm, nhiệt – cách điện, không tan trong các dung môi hữu cơ thường, baol, tan trong dung môi thơm Thường sử dụng dưới dạng Copolime hóa để tăng tính cơ học và nhiệt học Ví dụ: Trên 2% với Polyizôbutylen  cho tính đàn hồi giống cao su tự nhiên

Polyme hóa: Tiến hành ở áp suất cao (1000at) trong pha lỏng hoặc nhũ tương Trong pha lỏng dùng các dung môi là benzene, axeton, ete, toluen…Trong nhũ tương thường dùng các chất nhũ hóa: F3C-(CF2)n-CH2OSO3H, F3C-(CF2)x-CH2PO(OH)2, F3C-(CF2)y-COOH PVC màu trắng, tan trong dung môi thường ở nhiệt độ thường, khi đun nóng tan kém trong benzene, clobenzen Ngoài ra còn

có một số dẫn xuất halogen khác quan trọng như: clorua vinyliđen CH2=CCl2, florua vinyliđen, trifloclo etylen F2C=CFCl,

tetrafloetylen F2C=CF2 (polytetrafloetylen chịu nhiệt đến 4200C)

V – Dẫn xuất oxi của etylen

Trang 22

Vinylmetyl ete sôi ở 5 – 60C, phân tử càng lớn nhiệt độ sôi càng tăng, dễ cháy, dễ nổ

Có tính gây mê, là thuốc gây mê tốt, nhanh và mạnh hơn ete etylic, ít độc hơn ete etylic

Trang 23

23

Thủy phân tạo thành axetandehyt và axit axetic

Phản ứng tạo màu với Refocxin (cho 1 giọt dung dịch cần thử đun trong 6 phút với Refocxin và 5 giọt axit H2SO4 đặc ở 1300C Hỗn hợp phản ứng được kiềm hóa bằng NaOH Nếu có vinylaxetat dung dịch xuất hiện màu tím)

d Tính chất hóa học: Tính chất của ete và este

O CH

CH2

C4H9

1000C (C2H5)3P, NiBr2

Trang 24

Polyme hóa: Phát hiện năm 1878, Vichixenue khi cho iôt tác dụng với vinylete (xúc tác: BF3, SnCl2, SnCl4, FeCl3 ) đến cùng có tác dụng polyme hóa

- Polyme tan tốt trong các dung môi hữu cơ và tan trong nước

- Khi bị nhiệt phân hay dưới tác dụng ánh sáng phân hủy cho ra rượu và axetandehyt

- Sử dụng dưới dạng copolyme hóa

- Dùng trong công nghiệp sơn, chất nhũ hóa, tăng chất lượng dầu bôi trơn

Polivinylaxetat: Xúc tác peoxytbenzoyl, theo cơ chế gốc Tan trong benzene, clorofoc Nhiệt phân ở 250 – 3000C cho ra axit axetic

Trang 25

25

NHÓM THỨ II

Đây là loại dẫn xuất Vinylmonome của etylen với các nhóm – CO – , – COOH và – CN

I – Vinyl xeton

1 – Vinylmetyl xeton (But-1-en-3-on) – 1908

Được dùng làm nguyên liệu điều chế copolymer hóa cùng với butađien, isoprene

CH2 CH2 OH

H3C CHOH

Ngày đăng: 24/07/2014, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN