Bài giảng Hóa học đại cương: Chương 9 - GV. Quách An Bình
Trang 1LOGO
HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG
www.dntu.edu.vn
Trang 2Chương 9: Dung dịch
Dung dịch điện ly 9.2
pH của một số dd 9.3
Chất điện ly ít tan 9.4
9.1 Dung dịch
Trang 39.1 Dung dịch
Back
9.1.1 Định nghĩa9.1.2 Nồng độ của dd9.1.3 Quá trình hòa tan
9.1.5 Tính chất của dd loãng9.1.4 Độ tan
Trang 49.1.1 Định nghĩa
Dung dịch là hệ đồng thể gồm 2 hay nhiều chất mà thành phần của nó có thể thay đổi trong một giới hạn rộng
Trang 5Ví dụ: quá trình hòa tan NaCl vào nước
Back
Trang 6Có 3 loại dung dịch
1
Dung dịch lỏng
2
Dung dịch rắn
3
Dung dịch khí
Trang 7Dung dịch lỏng
tan các chất khí, lỏng, rắn vào chất lỏng
Ví dụ:
Xăng có hòa lẫn acêton (lỏng-lỏng)
Nước trong không khí (lỏng-khí)
Thủy ngân trong vàng (lỏng-rắn)
Back
Trang 8Dung dịch rắn
thành do sự hòa tan các chất khí, lỏng, rắn
Trang 9Dung dịch rắn
Trang 10Ví dụ: Dung dịch rắn thay thế
Click xem ví dụ kế tiếp
Trang 11Ví dụ: Dung dịch rắn xen kẽ
Back
Click xem violip
Trang 139.1.2 Nồng độ của dung dịch
9.1.2.1 Định nghĩa:
Nồng độ dung dịch là lượng chất tan có trong một lượng hay một thể tích nhất định của dung dịch hoặc dung môi
Back Enter
Trang 156/27/2012 GV: Quach An Binh
Phương pháp 1
Nồng độ phần trăm khối lượng(%): Biểu
diễn số g chất tan có trong 100g dung dịch
Với mct: số gam chất tan(g)
mdd: số gam dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm của dd
Back Enter
C%= x100
m ct
m dd
Trang 16Nồng độ phần trăm khối lượng(%)
Ví dụ 1: Cần bao nhiêu gam tinh thể
NaOH (độ tinh khiết P=97%) để pha thành 2000g dung dịch NaOH 5%
Ví dụ 2: Cần bao nhiêu gam tinh thể NaCl
(độ tinh khiết P=91%) để pha thành 5000g dung dịch NaCl 9%
Trang 176/27/2012
Phương pháp 2
Nồng độ mol/l (M): Biểu diễn số mol chất
tan có trong một lít dung dịch
Với n: số mol chất tan (mol)
V: thể tích dung dịch (l)
CM: nồng độ mol/l (M)
Back Enter
C M = n
V
GV: Quach An Binh
Trang 18Nồng độ mol/l (M)
Ví dụ 1 : Cần bao nhiêu gam tinh thể NaOH (độ tinh khiết 97%) để pha thành 1 lít dung dịch NaOH 1M
pha loãng 0.1 lít dung dịch trên thành 0.5 lít, cho biết nồng độ dung dịch KMnO4mới?
Trang 19Pha loãng dd KMnO4 với nước
Back
Trang 20Phương pháp 3
Nồng độ đương lượng (N): Biểu diễn số
đương lượng gam chất tan có trong một lít dung dịch
Với n,: số đương lượng chất tan
V: thể tích dung dịch (l)
C : nồng độ đương lượng (N) Back
C N = n’
V
Trang 21Phương pháp 4
Nồng độ molan (C m ): biểu diễn số mol chất tan có trong 1 kg dung môi
Với n: số mol chất tan
mdm: khối lượng của dung môi (kg)
Cm: nồng độ molan
Back
C m = n
m dm
Trang 226/27/2012
Phương pháp 5
Nồng độ phần mol: là tỷ số giữa số mol
của cấu tử đang xét và tổng số mol của dung dịch
Với x i : nồng độ phần mol của cấu tử i
∑n i : tổng số mol của các cấu tử
n i : số mol của cấu tử i
Back Enter
x i =
n i
Σn i
GV: Quach An Binh
Trang 23Mối liên hệ các loại nồng độ
Mối liên hệ các loại nồng độ trên được cho
bởi các biểu thức:
Trong đó:
d: khối lượng riêng của dung dịch(g/ml)
M: phân tử lượng của chất tan
Đ: đương lượng gam chất tan(đlg)và
Trang 24Ngoài ra còn có các loại nồng độ khác
Phần trăm thể tích/thể tích (v/v)
Phần trăm khối lượng/ thể tích (m/v)
Phần trăm thể tích/khối lượng (v/m)
Ví dụ:
10% dung dịch Etanol (v/v)
Hòa tan 0.9 g NaCl trong 100 ml
nước ta được 0.9% NaCl (m/v)
Số ml tinh dầu/100g nguyên liệu
H O C H OH -H O
Trang 25
9.1.3.1 Khả năng hòa tan của các chất
9.1.3 Quá trình hòa tan
9.1.3.2 Các bước của quá trình hòa tan
và hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan
Back
Trang 269.1.3.1 Khả năng hòa tan của các chất
Hỗn hợp đồng nhất (dung dịch) có thể được tạo ra phụ thuộc vào:
Tương tác giữa các phân tử dung môi
Tương tác giữa các tiểu phân chất tan
Tương tác giữa các tiểu phân chất tan
với dung môi
Trang 27Sự tách rời
các tiểu
phân chất
tan: ΔH1
9.1.3.2 Các bước của quá trình hòa tan
và hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Gồm các bước sau:
Sự tương tác các tiểu phân dung môi với chất tan: ΔH3
Sự tách rời các tiểu phân dung môi: ΔH2
Back Enter
Trang 28Ví dụ
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Trang 29Ví dụ: quá trình hòa tan muối vào nước
Back Enter
Click xem ví dụ 1 Click xem ví dụ 2
Trang 30 Bước 1: ΔH1 > 0 (quá trình thu nhiệt)
Bước 2: ΔH2> 0 (quá trình thu nhiệt)
Bước 3: Sự tương tác các tiểu phân
chất tan và dung môi: ΔH3<0 quá trình
tỏa nhiệt)
Quá trình hòa tan
Trang 31Quá trình hòa tan
Tỏa nhiệt
Có 2 trường
hợp
Thu nhiệt
Back
Trang 32Quá trình hòa tan tỏa nhiệt
Nếu ΔH3 > ΔH1 + ΔH2 thì ΔHs <0: quá trình hòa tan tỏa nhiệt, cho nên thuận lợi cho hòa tan
Trang 33Quá trình hòa tan tỏa nhiệt
Quá trình hòa tan có sự tỏa nhiệt H s <0
Back
Trang 34Quá trình hòa tan thu nhiệt
Nếu ΔH3 < ΔH1 + ΔH2 thì ΔHs >0: quá trình
cho hòa tan
Trang 35Quá trình hòa tan thu nhiệt
Quá trình hòa tan có sự thu nhiệt H s >0
Back
Trang 389.1.4.1 Khái niệm
Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả
năng hòa tan của các chất trong dung môi
Cách biểu thị:
Độ tan(kí hiệu S) là số gam chất tan tan
trong 100 g dung môi (ví dụ nước) cho dung dịch bão hòa tại nhiệt độ xác định
S> 10: dễ tan, S < 1: khó tan, S < 0,01 : xem như không tan
Back
Trang 39Độ tan của một số chất trong nước
Trang 40Ví dụ
Trang 41Dung dịch bão hòa và chưa bão hòa
Dd quá bão hòa
Trang 42Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch có lượng chất tan thấp hơn
lượng chất tan chứa trong dung dịch bão
hòa gọi dung dịch chưa bão hòa
Trang 43Dung dịch bão hòa
Dung dịch ở trạng thái khi quá trình hòa
tan và kết tinh đạt cân bằng gọi là dung
Trang 45Ví dụ: Quá trình hòa tan và kết tinh
Trang 46Ví dụ: quá trình hòa tan CuSO 4 vào nước
Trang 47Dung dịch quá bão hòa
Dung dịch chứa chất tan lớn hơn lượng
chất tan trong dung dịch bão hòa gọi là
dung dịch quá bão hòa
Trang 48Ví dụ: Dung dịch quá bão hòa
Trang 49Ví dụ: Dung dịch quá bão hòa
Chưa bão hòa Bão hòa Chưa bão hòa
Trang 50Sự kết tinh CH 3 COONa từ dd quá bão hòa
Trang 51Sự hình thành tinh thể
Trang 52Sự kết tinh CH 3 COONa từ dd quá bão hòa
Click xem violip 1
Click xem violip 2
Trang 53Ảnh hưởng của
Áp suất đến
Độ tan
Back
Trang 54Ảnh hưởng của bản chất chất tan và dung môi đến độ tan
Dung môi phân cực dễ hòa tan vào chất
tan phân cực
Dung môi không phân cực dễ hòa tan vào chất tan không phân cực
Click xem ví dụ
Trang 55Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan đối với
Chất rắn
Chất lỏng Chất khí
Back
Trang 56Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan đối
Trang 57Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan đối
với chất lỏng
Các chất lỏng tan hoàn toàn vào nhau:
nhiệt độ nói chung không ảnh hưởng
Các chất lỏng tan hạn chế với nhau: khi
tăng nhiệt độ, độ tan tăng đến nhiệt độ mà chúng tan với nhau bất kỳ tỉ lệ nào Nhiệt
độ đó gọi là nhiệt độ tới hạn
Back
Trang 58Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan đối
với chất khí
Độ tan của chất khí giảm
khi nhiệt độ tăng
Tuy nhiên, khi hòa tan
chất khí vào dung môi hữu
cơ thường thu nhiệt, trong
trường hợp như vậy tăng
nhiệt độ thì độ tan tăng
Trang 59Ảnh hưởng của áp suất đến độ tan
Trang 60Ảnh hưởng của áp suất đến độ tan
Trang 61Ảnh hưởng của áp suất đến độ tan
Back
Trang 629.1.5 Tính chất của dung dịch loãng
9.1.5.3 Áp suất thẩm thấu của dung dịch
9.1.5.2 Nhiệt độ sôi và nhiệt
độ đông đặc của dung dịch 9.1.5.1 Áp suất hơi bão hoà
Trang 639.1.5.1 Áp suất hơi bão hoà
Áp suất hơi bão hoà của chất
lỏng nguyên chất
Áp suất hơi bão hoà của dd chứa
chất tan không bay hơi Định luật Raoult 1
Back
Trang 64Áp suất hơi bão hoà của chất
lỏng nguyên chất
Các chất lỏng đều bay hơi ít nhiều, hơi
này gây trên bề mặt chất lỏng của nó một
áp suất gọi là áp suất hơi bão hoà (hbh)
Áp suất hbh là đại lượng đặc trưng cho
cân bằng lỏng hơi
Chất lỏng Hơi Bay hơi,H>0
Ngưng tụ,H<0
Trang 65Ví dụ: Quá trình bay hơi của nước
Trang 66Áp suất hơi bão hoà của chất
lỏng nguyên chất
Quá trình bay hơi thu nhiệt, nên khi tăng
nhiệt độ thì sự bay hơi tăng cường, do đó
áp suất hơi bão hòa tăng
VD: Sự phụ thuộc của áp suất hơi nước bão hòa vào nhiệt độ
Nhiệt độ( 0 C) 0 20 40 60 80 100
Áp suất hbh (mmHg) 4,6 17,4 55,3 149,2 355,5 760
Trang 67Áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa
chất tan không bay hơi
Khi thêm chất tan không bay hơi vào
dung môi lỏng (vd nước) thì áp suất hơi bão hòa của nước giảm
Do đó cân bằng phải chuyển dịch về
phía trái và áp suất hơi nước giảm tức là
áp suất hơi bão hòa của dd giảm
Chất lỏng Hơi
Enter
Trang 68Áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa
chất tan không bay hơi
Trang 69Áp suất hơi bão hòa
Enter
Trang 70Áp suất hơi bão hòa
Trang 71Áp suất hơi bão hòa
Enter
Trang 72NHẬN XÉT
Nhận xét 3
Trang 73Áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa
chất tan không bay hơi
Nhận xét 1:
- Ở cùng nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P1) luôn luôn thấp hơn áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất
(Po)
Back
Trang 74Áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa
chất tan không bay hơi
Nhận xét 2:
- Nồng độ dung dịch càng lớn, áp suất hơi
bão hòa của dung dịch càng nhỏ, nghĩa là
áp suất hơi của dung dịch P1 phải tỷ lệ thuận với nồng độ phần mol của dung môi N1
P1 = k.N1
Trang 75Nhận xét 3:
Khi dung dịch rất loãng:
N11, P1 P0 và k = = P0
Áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa
chất tan không bay hơi
P1
N1
P 1 = P 0 N 1
Back
Trang 76Định luật Raoult 1
Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hoà
của dung dịch bằng phần mol chất tan
trong dung dịch
Trong đó:
N1,N2: là nồng độ phần mol của dm và chất tan
P = P1-P2: là độ giảm tuyệt đối ashbh của dd
P/P0: là độ giảm tương đối ashbh của dd
P 1 = P 0 N 1 hay P0 – P 1 = = N 2
P 0
P
P 0
Trang 77Định luật Raoult 1
Enter
Trang 799.1.5.2 Nhiệt độ sôi và nhiệt
độ đông đặc của dung dịch
Nhiệt độ sôi của dung dịch
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch
Back
Trang 80Nhiệt độ sôi của dung dịch
Nhiệt độ sôi của chất lỏng
Định luật Raoult II
Dung dịch chứa chất tan khó bay hơi
Trang 81Nhiệt độ sôi của chất lỏng
Nhiệt độ sôi của một chất lỏng là đại
lượng đặc trưng cho cân bằng pha
ứng với mỗi áp suất nhất định chất lỏng
có nhiệt độ sôi xác định
Chất lỏng Hơi Bay hơi,H>0
Ngưng tụ,H<0
Trang 82Ví dụ: nhiệt độ sôi của một số chất lỏng
Trang 83Enter
K f
Trang 84Nhiệt độ sôi của chất lỏng
Nhiệt độ sôi của một chất lỏng là nhiệt độ tại đó áp suất hơi bão hòa của chất lỏng
bằng áp suất ngoài và là đại lượng không đổi đ/v áp suất bên ngoài nhất định
VD: nước lỏng có nhiệt độ sôi là 1000C, ứng với Pkhí quyển = 1 atm
Trang 85Nhiệt độ sôi của chất lỏng
Sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi của nước
vào áp suất ngoài:
Áp suất ngoài (mmHg) 730 760 760,2 760,4 Nhiệt độ sôi của nước ( 0 C) 89,9 100 120 143
Back
Trang 86Dung dịch chứa chất tan khó bay hơi
Xét dung dịch chứa chất tan khó bay hơi:
Ở cùng áp suất bên ngoài nhất định, nhiệt
độ sôi của dd luôn luôn cao hơn so với dung môi nguyên chất
Nồng độ dung dịch càng lớn thì nhiệt
độ sôi của nó càng cao
Trang 87Back
Trang 88Định luật Raoult II
Độ tăng nhiệt độ sôi của dd loãng, chất tan không điện li tỉ lệ thuận với nồng độ molan chất tan trong dd
(Nhiệt độ sôi của dd – Nhiệt độ sôi của dung môi)
∆Ts= Ks.Cm ∆Ts= Tsdd – T0
sdm
Trang 89Định luật Raoult II
-∆Ts: độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch
- Ks: hằng số nghiệm sôi của dung môi
Giá trị của nó chỉ phụ thuộc vào bản
Trang 90Định luật Raoult II
Đ/v dung dịch chưa bão hòa ban đầu nhiệt
độ sôi của dung dịch tăng lên, chỉ đến khi
dung dịch trở thành bão hòa nhiệt độ sôi
mới dừng lại không thay đổi nữa Vì vậy
nhiệt độ sôi của dung dịch thực tế là nhiệt
độ bắt đầu sôi của dung dịch
Trang 92Trong quá trình sôi, T0dd tiếp tục
tăng tới T0 giới hạn, là T0 tại đó bắt đầu
xuất hiện tinh thể chất tan (G =0)
Trang 93Nhiệt độ đông đặc của dung dịch
Nhiệt độ đông đặc của một chất lỏng
Nhiệt độ đông đặc của dung dịch
chứa chất tan khó bay hơi
Định luật Raoult II
Back
Trang 94Nhiệt độ đông đặc của một chất lỏng
Nhiệt độ đông đặc của một chất lỏng là
nhiệt độ tại đó áp suất hbh trên mặt pha
lỏng bằng áp suất hbh trên mặt pha rắn và
là đại lượng không đổi tại áp suất bên ngoài nhất định
Trang 95Nhiệt độ đông đặc của một chất lỏng
Nhiệt độ đông đặc là đại lượng đặc trưng cho cân bằng:
Trang 96Nhiệt độ đông đặc của dung dịch
chứa chất tan khó bay hơi
Ở cùng áp suất bên ngoài, dung dịch có
nhiệt độ đông đặc luôn luôn thấp hơn so
với dung môi nguyên chất
Nồng độ dung dịch càng lớn, nhiệt
độ đông đặc của nó càng thấp
Trang 97Back
Click xem ví dụ
Trang 98Ví dụ
Trang 99Định luật Raoult II
Phát biểu 1
Phát biểu 2
Back
Trang 100Định luật Raoult II: phát biểu 1
Độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch
loãng chất tan không điện li tỉ lệ thuận với
nồng độ molan chất tan trong dung dịch
Trong đó:
Tđ: độ hạ nhiệt độ đông đặc của dd
Kđ: hằng số nghiệm đông của dmôi
Nước có K = 1,860C/ mol kg-1
∆Tđ =Tđdm – Tđdd = Kđ.Cm
Trang 101Định luật Raoult II: phát biểu 1
Cũng giống như nhiệt độ sôi, nhiệt
độ đông đặc của dung dịch là nhiệt độ bắt đầu đông đặc
VD: Tìm nhiệt độ bắt đầu đông đặc của dd
dịch 54g glucose C6H12O6 hòa tan trong
250g H2O, biết rằng hằng số nghiệm đông
của nước là 1,860
Enter
Trang 102Định luật Raoult II: phát biểu 1
Giải:
Nồng độ molan của dung dịch glucose:
- Độ hạ điểm đông đặc của dung dịch:
Tđ = 1,86 x 1,2 = 2,230
- Vậy dung dịch bắt đầu đông đặc tại -2,23 0 C
- Trong quá trình đông đặc, T 0 dd tiếp tục giảm
Cm = 54 x = 1,2m
180 250
1000
Back
Trang 103Định luật Raoult II: phát biểu 2
Độ tăng nhiệt độ sôi và độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch loãng, chất tan không
bay hơi và không điện li tỉ lệ thuận với nồng
độ molan chất tan trong dung dịch
Back
Trang 1049.1.5.3 Áp suất thẩm thấu
của dung dịch
Hiện tượng thẩm thấu xuất hiện khi cho
dd tiếp xúc với dung môi nguyên chất qua
một màng bán thấm
Click xem ví dụ
Trang 105Ví dụ : hiện tượng thẩm thấu
Click xem ví dụ 1 Click xem ví dụ 2 Click xem ví dụ 3 Click xem ví dụ 4
Trang 106Áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu của dung dịch loãng tỉ
lệ thuận với nồng độ chất tan và nhiệt độ
tuyệt đối của dung dịch
Trang 107Áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu về giá trị bằng với áp
suất cần tác động lên dung dịch để hiện
tượng thẩm thấu không diễn ra
Click xem ví dụ
Back
Trang 109LOGO
www.themegallery.com