1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng vật liệu dệt may

191 2,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xơ thiên nhiên gốc thực vật :- Các phản ứng hóa học : Với acide vô cơ đậm HCL H2SO4 cellulose bị phá hủy nhanh chóng nên khi sử dụng vải bông, lanh ta nên tránh môi trường acide Đối với

Trang 1

VẬT LIỆU DỆT MAY

ThS Nguy ễn Thị Ngọc Quyên Khoa Mỹ thuật công nghiệp

Trang 3

XƠ SỢI DỆT SẢN PHẨM DỆT

PHỤ LIỆU

Công nghệ HOÀN TẤT

Công nghệ DỆT

Ứng dụng sản phẩm dệt

Trang 4

☺1 TỔNG QUAN về XƠ, SỢI &

SẢN PHẨM DỆT MAY

• XƠ : Là những vật thể rất mềm & mảnh,

đường kính gần = 0,1mm, 10-3m = 1μ

(micrometre) Bề dài có thể tính bằng m,

mm (xơ bông, đay), cm (xơ lanh, len)

Là nguyên liệu của ngành kéo sợi, vải

không dệt, vật liệu độn, vật liệu cách âm,

cách nhiệt

I ĐỊNH NGHĨA :

Trang 5

• SỢI DỆT : Là vật thể rất mềm , bề ngang

tùy ý, bề dài vô hạn được đánh thành ống Trong sợi, xơ nằm xoắn ốc và liên kết với nhau

Là nguyên liệu của ngành dệt thoi, dệt

kim,vải không dệt, trang trí

I ĐỊNH NGHĨA :

☺1 TỔNG QUAN về XƠ, SỢI &

SẢN PHẨM DỆT MAY

Trang 7

• XƠ DỆT (fibres) : theo

- Cấu trúc

- Nguồn gốc

II PHÂN LỌAI :

☺1 TỔNG QUAN về XƠ, SỢI &

SẢN PHẨM DỆT MAY

Trang 8

Bên trong : thành phần cơ bản tạo nên xơ dệt là những đại phân tử được bố trí dọc theo trục và các phân tử được liên kết với nhau

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT : theo cấu trúc :

Trang 9

- Bên ngòai :

Xơ cơ bản : bề dài tính bằng mm (xơ bông) , cm (lanh, len)

Sợi cơ bản : bề dài tính bằng m (tơ tằm, tơ hóa học)

Cước : là dạng xơ cơ bản, bề ngang = 0,1 mm Dãi : Là dạng khác của cước được cắt ra từ những tấm mỏng

Xơ kỹ thuật : xơ được kết dính bởi chất keo

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT : theo cấu trúc : :

Trang 11

Xơ thiên nhiên

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT theo nguồn gốc :

Xơ nhân tạo

Trang 12

• Th ực vật

- Xơ lấy từ hạt như bông vải, bông gòn

- Xơ lấy từ quả : dừa

- Xơ lấy từ lá như chuối, dứa

- Xơ lấy từ thân : lanh, đay, gai

XƠ THIÊN NHIÊN gốc

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT theo nguồn gốc :

Trang 13

XƠ bông

Trang 14

XƠ lanh

Trang 15

Bông gạo - kapok

Gai dầu - hemp Đay - jute

Gai - ramie Cây xidan - sisal

Chuối - manila

Xơ dừa - coir

Trang 16

Động vật

- Cừu, dê, lạc đà, tóc, tơ tằm

XƠ THIÊN NHIÊN gốc

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT theo nguồn gốc :

Trang 17

XƠ len

Trang 18

Tơ tằm

Trang 19

Lạc đà không bứơu Nam mỹ

Trang 20

XƠ THIÊN NHIÊN gốc

• Vô c ơ

- Amiăng ( thạch miên)

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT theo nguồn gốc :

Trang 21

• Điều chế từ những hợp chất cao phân tử

tự nhiên

• Điều chế từ những hợp chất cao phân tử tổng hợp

• Điều chế từ những hợp chất hạ phân tử

XƠ NHÂN TẠO ( Xơ tổng hợp, xơ hóa học)

II PHÂN LỌAI XƠ DỆT theo nguồn gốc :

Trang 22

• Điều chế từ những hợp chất cao phân tử

tự nhiên : cellulose từ cây (xơ viscose –

rayon - acetate, amoniac đồng), thực vật từ ngô

- đậu phộng - đậu nành, động vật : sữa

Trang 23

• Điều chế từ những hợp chất cao phân tử tổng hợp :

Trang 26

- Bên trong : xơ cơ bản (bông, len, lanh), sợi cơ bản ( tơ tằm, xơ hóa học), dãi

- Bên ngòai :

Sợi con: xoắn từ xơ

Sợi cắt: xoắn từ 1 dãi

Sợi phức: ghép song song từ sợi cơ bảnSợi xe: xoắn từ 1 trong 3 lọai sợi trên

III PHÂN LỌAI SỢI DỆT theo cấu trúc :

Trang 27

- Sợi sơ cấp : xoắn 1 lần

- Sợi thứ cấp : xoắn lần 2, 3

III PHÂN LỌAI SỢI DỆT theo phương pháp sản xuất :

Trang 31

ĐỊNH NGHĨA :

- Là sản phẩm dạng tấm, bề ngang gọi là khổ vải, bề dài tùy ý, do 2 hệ thống sợi đan thẳng góc với nhau tạo thành

V VẢI DỆT THOI :

Trang 33

• PHÂN L ỌAI : theo

V VẢI DỆT THOI :

Trang 34

• PHÂN L ỌAI : theo công dụng

- Vải dân dụng : dùng trong sinh họat hằng ngày

- Vải công nghiệp : dùng trong y tế, văn hóa

và công nghiệp

V VẢI DỆT THOI :

Trang 35

• PHÂN L ỌAI : theo phương pháp sản

xuất & hòan tất

- Vải trơn: được dệt từ sợi trơn, bề mặt

Trang 36

• PHÂN L ỌAI : theo phương pháp sản

xuất & hòan tất

- Vải nỉ : có 1 lớp xơ trên bề mặt vải do quá trình nén ép vào vải

- Vải sơi hoa : dệt từ sợi hoa

- Vải nhiều lớp : do nhiều hệ sợi dọc đan

với hệ sợi ngang tạo nên nhiều lớp trong vải đuợc dùng để sản xuất giày quai đeo, đai truyền

V VẢI DỆT THOI :

Trang 37

• PHÂN L ỌAI : theo phương pháp sản

xuất & hòan tất

- Vải mộc : là vải vừa lấy từ máy dệt ra, bề mặt thô, ít hút nước, bẩn

- Vải hòan tất : là vải đã qua quá trình xử lý hóa học

V VẢI DỆT THOI :

Trang 38

VI VẢI DỆT KIM :

Trang 41

• Là sản phẩm được tạo nên bằng phương pháp dệt kim, dệt thoi, tết hoặc 1 phương pháp nào khác, được dùng làm phụ kiện

để trang trí quần áo, vật dụng trong nhà hoặc dùng độc lập như 1 vật trang trí

VIII CHẾ PHẨM TRANG TRÍ :

Trang 42

I XƠ THIÊN NHIÊN :

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Xơ này gọi tên chung là xơ xellulose

(xenlulô) vì chất cơ bản làm ra chúng

là polime cellulose (C6H1005)n

☺2 CÁC LỌAI XƠ DỆT

& TÍNH CHẤT

Trang 43

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Cellulose có cấu trúc mạch thẳng, 3

nhóm OH tạo nên sức hút trong phân tử rất mạnh làm cho xơ celulose, bền, ít co giãn

- Ngòai ra, 3 nhóm OH còn làm cho xơ

có tính chất của rượu trong phản ứng

hóa học, làm cho xơ cellulose có tính

hút H 2 O ( là tính đặc trưng của xơ thiên nhiên)

Trang 44

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

Dưới tác dụng của ánh sáng cellulose bị

oxi hóa → kém bền, cứng

Tác dụng với t0 nung nóng khỏang 180 0 xơ

cellulose sẽ bị biến đổi tính chất và bị

phân hủy

Trang 45

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Các phản ứng hóa học :

Với acide vô cơ đậm (HCL

H2SO4) cellulose

bị phá hủy nhanh chóng nên khi sử

dụng vải bông, lanh ta nên tránh môi

trường acide

Đối với acide hữu cơ ( dấm ) có thể

ngâm

Trang 46

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Với kiềm : dung dịch kiềm nóng có sự

tham gia của O2 không khí thì xơ

cellulose bị phá hủy, ở điều kiện bình

thường thì xơ cellulose rất bền với kiềm,

nên ta có th ể giặt các sản phẩm vải

trong môi trường kiềm

- Chất oxi hóa (javel, oxi già H2O2 …) tác

dụng mạnh với cellulose nên khi dùng

phải cẩn thận dùng tẩy quần áo

Trang 47

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Với dung môi : các dung môi thông

thường như benzen, dầu hỏa, xăng,

mỡ, axeton Không hòa tan cellulose, cellulose chỉ hòa tan trong dung dịch phức chất amoniac Cu

Trang 48

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Với vi khuẩn, nấm mốc : vải bông có

hàm ẩm cao nên trong môi trường ẩm ướt vi sinh vật dễ phát triển tiết ra enzyn

có tính acid phá hủy cellulose làm vải

mục

Trang 49

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

- Khả năng nhuộm màu : vải bông dễ

thấm ướt nên được nhuộm trong môi trường nước, màu trên vải khá bền

Trang 50

Kết luận

- Bông là nguyên liệu quý, chiếm 50%

tổng số xơ dệt tòan thế giới, vải có tính

ưu việt như mềm, dễ hút ẩm, thóat mồ hôi, hợp vệ sinh, không gây dị ứng cho da

- Nhược điểm : độ bền cơ lý chưa cao,

kém bền hóa học và dễ nhàu Vải khó giặt sạch, chậm khô và phải ủi mạnh

Trang 51

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

a Bông (cotton)

Một số lọai vải dệt từ xơ bông:

BatisteCalicot (calicô)Chăn đầm

Vải úVải támVải kaki, katêDenim, Oxford…

Trang 52

drap trải giường, túi xách (Shirts,

blouses, underwear, nightwear,

outerwear, trousers, jeans, ….)

Bông xơ ngắn : dùng trong lĩnh vực y tế

Trang 53

- Hướng dẫn sử dụng:

Washing : 90 0 60 0 40 0

White Colours Dark

Cl Có thể tẩy trắng bằng dung dịch có Cl

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Trang 54

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

b Lanh – flax ( vải linen, vải bố )

• Chất liệu tự nhiên đang là mốt thời trang được ưa chuộng tại Châu âu, Mỹ, Châu á

• Hút ẩm rất tốt, rất bền ( độ bền cao hơn vải bông), thô, xù xì, cứng hơn vải bông tạo nét độc đáo

Trang 55

1 Xơ thiên nhiên gốc thực vật :

b Lanh ( Linen)

Lanh dùng kéo sợi, dệt vải trong may mặc,

do khả năng hút ẩm và thải ẩm tốt hơn

bông nên dùng may hàng mặc lót, mặc

mùa hè, áo gối, vải trải giường, khăn trải bàn, khăn ăn, những mặc hàng thêu trang trí, khi gặp H2O biển thì bền, dùng làm vải buồm, bạt, lều, chỉ khâu giày, dùng làm

dây buộc & mặc hàng chống mục

Trang 56

90 0 60 0

White Colours

Cl Có thể tẩy trắng bằng dung dịch có Cl

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Hướng dẫn sử dụng

Giặt

Trang 57

2 Xơ thiên nhiên gốc động vật :

- Được tạo nên bởi hợp chất cao phân tử

protide

Trang 58

2 Xơ thiên nhiên gốc động vật :

- Xơ protide tạo thành len gọi là Keratin & tạo

nên tơ tằm gọi là fibroin

- Phân tử xơ protide có nhiều nhánh, phân tử

Keratin có 45% mạch nhánh , tơ tằm 20% mạch nhánh nên cấu trúc tơ tằm chặt chẽ hơn len, bền hơn len

- Len có độ đàn hồi cao hơn tơ tằm

Độ đàn hồi : len > tơ tằm > xơ gốc cellulose

Trang 59

2 Xơ thiên nhiên gốc động vật :

- Một số tính chất lý hóa :

Khi đun nóng bị biến đổi giống cellulose

nhưng t 0 tương ứng cao hơn khỏang 5 –

10 oc

Khi đun nóng có hơi nước nó bị co lại, tùy len hay tơ mà mức độ co khác nhau H2O sôi có tác dụng mạnh đối với len, len bị đổi tính chất và giảm bền

Trang 60

2 Xơ thiên nhiên gốc động vật :

a Len :

Cừu : 97%

Dê : 2%

Lạc đà : 1%

Len có độ bền kéo không cao nhưng có độ

co dãn và đàn hồi tốt, cách nhiệt tốt , giữ nếp cao, khả năng hút ẩm, thóat ẩm tốt, để sản xuất các mặt hàng dệt may chất lượng cao Giặt bằng xà bông trung tín hoặc giặt khô Phơi nơi râm mát.

Trang 61

Len được phân chia nhiều cấp:

Xơ cấp 1 ( len tơ) : xơ dài, độ mảnh cao, đồng nhất, óng mượt, mềm, cừu được

nuôi ở vùng khí hậu tốt như Anh, Úc, Trung âu

Xơ cấp 2, 3 : kém hơn cấp 1

Xơ cấp 4 : thô, cứng, kém đồng nhất, chứa nhiều xơ chết, thường là cừu lai và nuôi ở khí hậu không phù hợp, dùng dệt thảm và sản phẩm mặc thô

Trang 63

White Colours

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

40

Giặt bằng tay hoặc bằng máy giặt ở chế độ

wool Không được tẩy trắng

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 150 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ có

Trang 64

2 Xơ thiên nhiên gốc động vật :

Trang 65

b Tơ tằm :

Dưới tác dụng ánh sáng mặt trời làm tơ giảm độ bền, độ giãn, giảm tính đàn hồi, tăng độ cứng, độ giòn

Trong môi trường kiềm tơ dễ bị phá hủy

Trang 67

White Colours

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Được giặt bằng tay, không được giặt bằng máy

Không được tẩy trắng

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 120 - 150 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ có

Trang 68

VẢI TƠ TẰM

Trang 69

VẢI TƠ TẰM

Công ty dệt may tơ tằm Tòan Thịnh Công ty cổ phần tơ tằm Á châu

Trang 70

Twist silk với tên gọi thông

Trang 72

• Dễ bị co rút nên khi may phải cộng trừ hao

• Giặt bằng dầu gội đầu, tránh phơi dưới

ánh nắng trực tiếp

Trang 73

VẢI VOAN IN

100% tơ tằm

Khổ 1m15

VẢI VOAN IN 100% tơ tằm Khổ 1m15

VẢI VOAN NHĂN 100% tơ tằm

LỤA GẤM 100% tơ tằm Khổ 1m2

TAFFETA 100% tơ tằm Khổ 1m2

Trang 74

Làng dệt lụa Nha Xá – Hà nam Làng dệt lụa Mã châu – Quảng nam

Trang 75

3 Xơ thiên nhiên gốc vô cơ - amian:

Amian là lọai khóang thuộc nhóm khrigiotin họăc amphibon Được khai thác dạng khối, nằm trong những mạch mỏ.

Sợi amian có độ dài > 10mm : dùng pha

trộn xơ bông, xơ vixcô hoặc xơ hóa học

khác để kéo sợi dệt vải may quần áo

chống lửa.

Sợi <10mm để sx bìa cứng, vật liệu bọc,

vật liệu chịu ma sát, phanh hãm, vật liệu

cách âm

Trang 76

II XƠ NHÂN TẠO :

1 Xơ viscose :

- Xơ được điều chế từ xenlulô lấy từ gỗ

(thông, tùng ….)

Trang 77

1 Xơ viscose :

Tên thương mại :

- Rayon, tơ bóng, gấm, lụa, satin

(sateen)

Có 2 lọai viscose :

- Viscose thường : dệt vải lanh

- Viscose bền cao: pha tơ tằm dệt lụa,

satin

Trang 78

1 Xơ viscose :

Tính chất :

- Khả năng hút ẩm cao hơn xơ bông

- Tác dụng với nhiệt độ kém Nhiệt độ

>130oc làm tính chất xơ thay đổi

- Trong môi trường nước độ giảm bền 50

– 60%, khi khô độ bền trở lại bình

thường

Trang 79

(HCl) để giặt tẩy sợi vixco

- Vải ít nhàu hơn vải sợi bông

- 1m visco thường co khỏang 5cm (5%)

Trang 80

1 Xơ viscose :

Ứng dụng :

- Sử dụng rộng rãi trong ngành dệt thoi

và dệt kim, dệt vải may mặc (dệt lụa, lớp lót áo veston) và trang trí

- Dùng vixco có độ bền cao để làm sợi

mành, sợi cốt trong chế tạo lốp ôtô, xe máy, dây đai

- Lọai vixco biến tính (làm thay đổi tính

chất): sử dụng trong y tế, vải chuyên dùng chống lửa, chống cháy

Trang 81

White Colours

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Không được giặt ở nhiệt độ trên 40 oc

Không được tẩy trắng

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 120 - 150 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ có

Trang 82

II XƠ NHÂN TẠO :

2 Xơ axetat và triaxetat :

- Xơ được điều chế từ xenlulô lấy từ gỗ

(thông, tùng ….)

Trang 83

2 Xơ axetat và triaxetat :

Tính chất

- Gần giống vixco nhưng hút ẩm kém hơn

- Giảm bền trong môi trường nước

- Xơ kém bền kéo so với vixco

Trang 84

2 Xơ axetat và triaxetat :

- Bền vi khuẩn do gốc acetique dấm

chống vi khuẩn

- Khó cháy nhưng cháy ngọn lửa trực

tiếp

- Có khả năng giữ nếp cao hơn vixco

- Sợi axetat hút ẩm tốt hơn sợi triaxetat

- Sợi triaxetat bền hơn axetat dưới tác

dụng của nhiệt độ

- Triaxetat ít nhàu và độ bền sau giặt bị

giảm ít hơn axetat và vixco

Trang 85

2 Xơ axetat và triaxetat :

Ứng dụng

- Tơ filament dùng dệt vải, may đồ lót, đồ

ngủ, sơ mi, cà vạt, quần áo tắm Sợi

axetat pha với tơ tằm để dệt lụa, làm

vải lót áo gió, áo vest

- Tơ stapen : pha với các lọai xơ khác để

dệt vải, may âu phục, quần áo thể thao, vải gia dụng, thảm, bọc cách điện

Trang 86

White Colours

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Axetat Triaxetat Không giặt với nhiệt độ trên 30 oc đối với axetat Không giặt với nhiệt độ trên 40 oc đối với triaxetat Không được tẩy trắng

Nhiệt độ dưới 120 oc đối với axetat và 120 oc

-150 0c đối với triaxetat

Trang 87

II XƠ NHÂN TẠO :

3 Xơ polyamid (nylon) :

- Xơ được điều chế từ xenlulô lấy từ gỗ

(thông, tùng ….)

- Ớ pháp tên thương mai là Nylfrance

Trang 88

3 Xơ polyamid (nylon) :

Trang 89

3 Xơ polyamid (nylon) :

Tính chất

- Nylon dễ tuột ra khỏi vải, khi may dễ rút

đường may

Trang 90

3 Xơ polyamid (nylon) :

Ứng dụng

- Được sử dụng trong hàng dệt kim

- Sợi polyamid pha với sợi tự nhiên

(bông, len) để sản xuất vải mặc ngòai

và các lọai khác

- Trong kỹ thuật dùng làm dây buộc, dây

dù, lưới cá, sợi mành

- Polyamid hút ẩm kém : không nên dệt

vải dày, vải nặng

Trang 91

3 Xơ polyamid (nylon) :

Ứng dụng

- Dạng sợi phức có độ dày lớn dùng

trong công nghiệp ô tô, máy bay, làm lưới, chế phẩm xe, công nghiệp đồ gỗ

Trang 92

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Không giặt với nhiệt độ trên 40 oc

Không được tẩy trắng

Không được ủi bằng bàn ủi nhiệt mà ủi bằng

bàn ủi hơi với dưới 120 oc

Trang 93

4 Xơ polyester (PE) :

- Là lọai xơ chiếm hàng đầu trong các

lọai xơ tổng hợp về khối lượng sản xuấtTên thương mại :

Trang 94

4 Xơ polyester (PE) :

Trang 95

4 Xơ polyester (PE) :

Ứng dụng :

- PE pha với sợi tự nhiên tạo ra các mặt

hàng dệt may có độ bền cao, ít bị nhàu, vải ít co trong quá trình sử dụng

- Len pha PE để dệt các mặt hàng cao

cấp như veston, măngtô

- PE làm sợi mành trong chế tạo lốp ôtô,

xe máy

- PE sợi mảnh dùng làm lưới

Trang 96

Có thể ủi với nhiệt độ không quá 200 0c

Có thể làm sạch bằng các dung môi hữu cơ

Có thể sấy

Không giặt với nhiệt độ trên 60 oc

Không được tẩy trắng

Ủi với nhiệt độ 120 oc – 150 oc

Trang 97

5 Xơ polyacrylic :

- Sợi ngắn : len

- Sợi dài : tơ tằm

Tên thương mại :

- Mỹ : Orlon, Acrilan

- Pháp : Crylon

- Nhật : Casmilon

Trang 99

5 Xơ polyacrylic :

Ứng dụng :

- Dùng làm tóc búp bê hoặc dùng thay

thế len, tơ tằm thiên nhiên

- Mặc nóng nên sử dụng trong hàng dệt

kim, mềm len, dùng làm sợi xốp để dệt

Trang 100

6 Xơ polyvinilancol (vinilon) :

Trang 101

6 Xơ polyvinilancol (vinilon) :

Ứng dụng:

- Lọai vinilon không thấm nước dùng làm

áo mưa, vải bọc, vải lọc …

- Sử dụng xơ ở dạng nguyên chất hoặc

pha trộn với xơ bông, len để dệt các

lọai vải mặc ngòai, găng tay, bít tất

- Làm lưới, các lọai dây, vải bao bì, vải

lọc

Trang 102

7 Xơ polyuretan (PU) :

Tính chất : 1960 sản xuất xơ PU gọi là

spandex có ưu điểm:

- Hút ẩm 0,3 – 0,4%

- Co giãn cao (500-600%)

- Ít biến dạng dẻo

- Đàn hồi gấp 1000 lần xơ thông thường

- Kém bền trong dung dịch chứa Clo

Trang 103

7 Xơ polyuretan (PU) :

Ứng dụng :

- Sợi pha 5-15% spandex làm tăng độ co

giãn của vải may trang phục

- Sử dụng làm đai, áo lót có thể sử dụng

100% spandex

- Do không chảy nhão qua thời gian sử

dụng nên trong ngành dệt may sẽ thay thế dần cao su bằng spandex

Ngày đăng: 24/07/2014, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC THI : trắc nghiệm - Bài giảng vật liệu dệt may
tr ắc nghiệm (Trang 2)
Hình thành những vòng móc nối  liên kết nhau - Bài giảng vật liệu dệt may
Hình th ành những vòng móc nối liên kết nhau (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN