• Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử → có sự thay đổi SOXH của nguyên tố.. HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản
Trang 1Cao cù gi¸c (Chñ biªn) T¹ thÞ kiÒu anh
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
hãa häc
a
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
tËp hai
Trang 2• Chất khử (bị oxi hoá) là chất nhường electron → SOXH tăng
• Chất oxi hoá (bị khử) là chất nhận electron → SOXH giảm
• Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình chất khử nhường electron
• Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hoá nhận electron
• Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá
và quá trình khử → có sự thay đổi SOXH của nguyên tố
2 HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron
3 Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của một số phản ứng oxi hoá – khử đơn giản
B Chuẩn bị của GV vμ HS
• GV :Máy tính, máy chiếu, giấy trong, các phiếu học tập
Trang 3• HS : – Ôn tập các khái niệm về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử
GV : Chiếu nội dung đồng thời phát
phiếu học tập số 1 cho đại diện các
nhóm HS
HS : Nhận phiếu học tập và chuẩn bị
trả lời vào phiếu
a) Xác định SOXH của Cl và Mn trong
các chất sau : Cl2, HCl, HClO, KClO3,
KMnO4, K2MnO4, MnO2, MnCl2, Mn ?
b) Xác định SOXH của Fe, Cr, N, S
trong các hợp chất sau :
FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3, K2Cr2O7,
CrCl3, Cr2(SO4)3, HNO3, H2SO4, H2S,
Na2SO3 ?
Trang 4GV : Chiếu nội dung phiếu học tập số 2
lên màn hình đồng thời phát phiếu cho
đại diện các nhóm
a) Lấy ví dụ minh hoạ cho chất oxi hoá,
chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản
ứng oxi hoá – khử đã học ở THCS (lớp
8) ?
b) Theo định nghĩa đó, phản ứng sau
đây có phải phản ứng oxi hoá – khử
không ? Giải thích
2Na + Cl2 → 2NaCl
GV nhận xét : Mặc dầu không có sự
nhường – nhận nguyên tử oxi nhưng
đây là phản ứng oxi hoá – khử Điều
này được giải thích dựa trên định nghĩa
mới sau đây về phản ứng oxi hoá – khử
b) Theo định nghĩa ở lớp 8 thì phản ứng này không xếp vào phản ứng oxi hoá – khử vì không có sự nhường và nhận oxi
I Định nghĩa
Hoạt động 2 (5 phút)
1 Chất oxi hoá và chất khử
GV yêu cầu HS xác định SOXH của
GV : Hãy nhận xét về sự thay đổi
SOXH của chất oxi hoá và chất khử ?
HS : SOXH của Cu giảm từ +2 xuống
0 và của H tăng từ 0 lên +1
GV : Tại sao có sự tăng giảm SOXH ? HS : Do có sự cho – nhận electron
sự oxi hoá H2(chiếm oxi của CuO)
sự khử CuO (tách oxi ra khỏi CuO)
Trang 5GV : Như vậy có thể dựa vào SOXH để
xác định chất oxi hoá và chất khử như
– Chất khử là chất nhường electron
(chất bị oxi hoá) → SOXH tăng
– Chất oxi hoá là chất nhận electron
(chất bị khử) → SOXH giảm
HS : Ghi định nghĩa
Hoạt động 3 (5 phút)
2 Sự oxi hoá và sự khử
GV chiếu định nghĩa lên màn hình :
– Quá trình chất khử nhường electron
gọi là quá trình oxi hoá (sự oxi hoá)
– Quá trình chất oxi hoá nhận electron
GV : áp dụng định nghĩa mới này hãy
xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi
hoá và sự khử cho phản ứng sau ?
2Na + Cl2 → 2NaCl
HS :
1 1 2
2 Na Cl 2 Na Cl
(chất khử) (chất oxi hoá)
Quá trình oxi hoá :
Cl 2e 2 Cl
2 ì 1e
Trang 6GV : Yêu cầu HS phân tích ví dụ 4
chuyển dịch electron từ chất khử sang
chất oxi hoá vì HCl là hợp chất cộng
hoá trị chứ không phải hợp chất ion
hoá học, trong đó có sự chuyển electron
của các chất (nguyên tử, phân tử hoặc
ion) phản ứng
HS : Ghi định nghĩa
Trang 7GV : Hãy xác định SOXH của các
nguyên tố trong hai phản ứng sau và cho
biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá –
khử ?
CaCO3 → CaO + CO2 (1)
2HgO → 2Hg + O2 (2)
GV : Vậy có thể định nghĩa phản ứng oxi
hoá – khử dựa vào SOXH ?
HS : phản ứng oxi hoá – khử là phản
ứng hóa học trong đó có sự thay đổi SOXH của một số nguyên tố
GV : Có phản ứng oxi hoá – khử nào
xảy ra mà chỉ có một quá trình oxi hoá
hoặc quá trình khử không ?
GV kết luận : Phản ứng oxi hoá – khử
luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá
GV đặt vấn đề : Giả sử trong phản ứng
oxi hoá – khử, chất khử nhường hẳn
electron cho chất oxi hoá, ta có thể cân
bằng phương trình hoá học của phản
ứng theo phương pháp thăng bằng
electron
Trang 8GV : chiếu nguyên tắc bảo toàn electron
trong phản ứng oxi hoá – khử :
nguyên tố trong phản ứng để tìm chất
oxi hoá và chất khử
2 2
mặt trong phương trình hoá học Kiểm
tra cân bằng các nguyên tố không thay
đổi SOXH (nếu có) để hoàn tất việc lập
phương trình hoá học của phản ứng
Bước 4 : 4P + 5O2 → 2P2O5
Trang 9GV : Phát phiếu học tập số 3 yêu cầu
GV : Phương trình này chưa cân bằng
vì ngoài 2 phân tử HNO3 làm chất oxi
hoá thì ở vế trái cần thêm vào 6 phân tử
HNO3 làm môi trường (không thay đổi
SOXH) để tạo muối Hãy hoàn tất việc
2HNO (oxi hoá) 2NO
6HNO (môi trường) 6NOư
• GV củng cố toàn bộ tiết thứ nhất, lưu ý HS :
1 Phân biệt các khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử :
Chất oxi hoá Chất khử
+ ne SOXH giảm Quá trình khử
Bị khử
– ne SOXH tăng Quá trình oxi hoá
Bị oxi hoá
Trang 102 áp dụng thành thạo các bước cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
• Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)
D tư liệu tham khảo
Ngoài phương pháp thăng bằng electron đã nêu ở trên, đối với các phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong dung dịch, người ta còn dùng phương pháp cân bằng ion – electron Khi cân bằng cũng tiến hành theo 4 bước trên nhưng ở bước 2 các chất oxi hoá và khử được viết dạng ion theo nguyên tắc sau :
1 Nếu phản ứng có axit tham gia : Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H+ để
vế bên kia thành H2O
2 Nếu phản ứng có bazơ tham gia : Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H2O
để vế bên kia tạo thành OH–
3 Nếu phản ứng có H 2 O tham gia :
a) Sản phẩm tạo ra axit → theo nguyên tắc 1
b) Sản phẩm tạo ra bazơ → theo nguyên tắc 2
4 Kiểm tra sự cân bằng điện tích và nguyên tố hai vế
Bước 4 : Cộng 2 nửa phản ứng thu được phương trình ion, chuyển sang phương trình phân tử (nếu đề bài yêu cầu)
Ví dụ 1 :
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Quá trình oxi hoá : 2Fe2+ → 2Fe3+ + 2e ì 5
Quá trình khử : MnO4ư + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O ì 2
10Fe2+ + 2MnO4ư + 16H+ → 10Fe3+ + 2Mn2+ + 8H2O Phương trình phân tử :
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Ví dụ 2 : NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O
Quá trình oxi hoá : CrO2ư+ 4OH– → CrO24ư+ 2H2O + 3e ì 2
Trang 11Qu¸ tr×nh khö : Br2 + 2e → 2Br– × 3
2CrO2− + 3Br2 + 8OH– → 2 2
4CrO − + 6Br– + 4H2O Ph−¬ng tr×nh ph©n tö :
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
VÝ dô 3 : Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 ↓ + KOH
Qu¸ tr×nh oxi ho¸ : SO32− + 2OH– → SO24−+ H2O + 2e × 3
Qu¸ tr×nh khö : MnO4− + 2H2O + 3e → MnO2 ↓ + 4OH– × 2
3SO23− + 2MnO4− + H2O → 3SO24− + 2MnO2 ↓ + 2OH–Ph−¬ng tr×nh ph©n tö :
3Na2SO3 + 2KMnO4 + H2O → 3Na2SO4 + 2MnO2 ↓ + 2KOH
Trang 135 Phân biệt chất oxi hoá và sự oxi hoá,
chất khử và sự khử Lấy thí dụ để minh
hoạ
HS : Chuẩn bị 2 phút
• Sự oxi hoá : chất khử nhường e
• Sự khử : chất oxi hoá nhận e
→ thí dụ
GV chiếu đề bài tập 6 lên màn hình
Trang 146 Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử ?
b) Cho Cu tác dụng với dung dịch axit
HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2,
NO2 và H2O
b) Cu + 4HNO3 ⎯⎯→ Cu(NOto 3)2 +
(đặc) + 2NO2 + 2H2Oc) Cho Mg tác dụng với dung dịch axit
nhiên và những ứng dụng trong thực tế
có liên quan đến phản ứng oxi hoá –
khử
HS : đọc SGK
GV yêu cầu HS liệt kê vài ví dụ thường
gặp có liên quan đến phản ứng oxi hoá
– khử
HS : – Đốt cháy than, củi
– Sự cháy của xăng, dầu
– Các phản ứng xẩy ra trong pin,
ắc quy, …
Hoạt động 3 (5 phút)
Trang 15Củng cố – Dặn dò – Bài tập về nhà
• GV yêu cầu nắm vững các định nghĩa về phản ứng oxi hoá – khử và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử
• Bài tập về nhà : 8 (SGK) và có thể yêu cầu HS làm thêm các bài tập sau(*)
1 Cân bằng các phản ứng oxi hoá – khử sau :
a) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
b) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O
c) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O
d) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
e) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
2 ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua do chứa
H2SO4 và muối Fe2(SO4)3, chủ yếu do quá trình oxi hoá chậm FeS2 bởi oxi không khí Để khắc phục, người ta thường bón vôi trước khi canh tác
Viết các phương trình phản ứng xẩy ra và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử
Trang 162 Giúp HS hiểu cách phân loại phản ứng dựa vào SOXH : phản ứng oxi hoá – khử và không oxi hoá – khử
B Chuẩn bị của GV vμ HS
• GV : Máy tính, máy chiếu, bút dạ, giấy trong
• HS : Ôn tập các định nghĩa về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản
ứng thế, phản ứng trao đổi đã đ−ợc học ở THCS
Trang 17c tiến trình Dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I phản ứng có sự thay đổi SOXH và phản ứng
không có sự thay đổi SOXH
SO3 + H2O → H2SO4 (5)
H2 + Cl2 → 2HCl (6) CaO + H2O → Ca(OH)2 (7)
Li2O + CO2 → Li2CO3 (8)
N2 + 3H2 → 2NH3 (9) PCl3 + Cl2 → PCl5 (10)
…
GV gợi ý HS tính SOXH của các
nguyên tố trong các phản ứng trên từ
đó suy ra phản ứng nào có sự thay đổi
SOXH (phản ứng oxi hoá – khử) và phản
HS : Tính SOXH và kết luận :
– (1, 3, 4, 6, 9, 10) có sự thay đổi SOXH → phản ứng oxi hoá – khử
Trang 18ứng nào không có sự thay đổi SOXH
(phản ứng không oxi hoá – khử)
GV chiếu nhận xét lên màn hình :
– (2, 5, 7, 8) không có sự thay đổi SOXH → phản ứng không oxi hoá – khử
GV : Phản ứng phân huỷ xảy ra do hấp
thụ nhiệt đ−ợc gọi là phản ứng nhiệt
…
Trang 19GV gợi ý HS tính SOXH của các
……
GV gợi ý HS tính SOXH của các
nguyên tố trong các phản ứng đã nêu
và rút ra nhận xét
HS tính SOXH và nhận xét
Các phản ứng (1, 2, 3, 4) đều là phản ứng oxi hoá – khử
GV chiếu nhận xét lên màn hình :
Trong hoá học vô cơ, phản ứng thế
bao giờ cũng là phản ứng oxi hoá –
HS : Ghi nhận xét
Trang 202NaCl (2) AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 (3) CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑
+ H2O (4)
……
GV gợi ý HS tính SOXH của các
nguyên tố trong các phản ứng đã nêu
và rút ra nhận xét
HS tính SOXH và rút ra nhận xét :
Các phản ứng (1, 2, 3, 4) đều không có
sự thay đổi SOXH của các nguyên tố
→ không phải là phản ứng oxi hoá – khử
GV chiếu nhận xét lên màn hình :
Phản ứng trao đổi luôn không phải là
phản ứng oxi hoá – khử
Trang 21Hoạt động 5 (5 phút)
II Kết luận
GV gợi ý HS thảo luận :
– Dựa vào sự thay đổi SOXH có thể
chia phản ứng vô cơ thành mấy loại ?
– Mỗi loại bao gồm những kiểu phản
ứng nào ?
HS kết luận :
Dựa vào sự thay đổi SOXH có thể chia phản ứng hoá học vô cơ thành hai loại : – Phản ứng hoá học có sự thay đổi SOXH là phản ứng oxi hoá – khử Bao gồm các phản ứng thế, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ
GV bổ sung : Dựa trên cơ sở sự thay
đổi SOXH thì việc phân loại phản ứng
vừa tổng quát vừa bản chất hơn so với
việc phân loại dựa trên số lượng các
chất trước và sau phản ứng Tuy nhiên,
để thuận lợi có thể sử dụng cả hai cách
phân loại
Trang 22phân huỷ
Phản ứngthế
Một số phản ứnghoá hợp
Một số phản ứng phân huỷ
Phản ứngtrao đổi Phản ứng hoá học
Trang 23• GV : Máy tính, máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập theo SGK
• HS : Ôn tập kiến thức và chuẩn bị bài tập theo SGK
C Tiến trình dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 (10 phút)
a kiến thức cần nắm vững
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và
ôn tập theo hệ thống câu hỏi sau :
– Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử
chất oxi hoá ? Chất khử ? Sự oxi hoá ?
Sự khử ? Cho ví dụ ?
– Các bước tiến hành lập phương trình
của phản ứng oxi hoá – khử ? Cho ví
HS tự thảo luận theo từng nhóm, sau
đó cử đại diện trình bày
Trang 24dụ ?
– Có thể phân chia các phản ứng hoá
học thành mấy loại dựa vào sự thay đổi
SOXH ? Cho ví dụ ?
Khi x có giá trị bao nhiêu thì phản ứng
trên không thuộc loại phản ứng oxi
Trang 254 Câu nào đúng, câu nào sai trong các
câu sau đây ?
a) Sự oxi hoá một nguyên tố là sự lấy
bớt electron của nguyên tố đó làm cho
SOXH của nó tăng lên
b) Chất oxi hoá là chất thu electron, là
chất chứa nguyên tố mà SOXH của nó
tăng sau phản ứng
c) Sự khử một nguyên tố là sự thu
thêm electron của nguyên tố đó, làm
cho SOXH của nguyên tố đó giảm
xuống
d) Chất khử là chất thu electron, là
chất chứa nguyên tố mà SOXH của nó
– Mangan trong MnO2, KMnO4,
Trang 262 4
Mn SO +
– Crom trong K2Cr2O7, Cr2(SO4)3,
6 Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự
khử những chất nào trong những phản
b) Sự oxi hoá Fe và sự khử
2Cu
+ (trong CuSO4)
c) Sự oxi hoá Na và sự khử H
+ (trong
H2O)
7 Dựa vào sự thay đổi SOXH, tìm chất
oxi hoá và chất khử trong những phản
+, chất khử là
2O
−(đều trong phân tử KNO3)
c) Chất oxi hoá là
3N
+, chất khử là
3N
−(đều trong phân tử NH4NO2)
d) Chất oxi hoá là
3Fe
+(trong Fe2O3) và chất khử là Al
8 Dựa vào sự thay đổi SOXH, chỉ rõ
chất oxi hoá, chất khử trong các phản
ứng oxi hoá khử sau :
HS : Chuẩn bị 2 phút
Trang 27a) Cl2 + 2HBr → 2HCl + Br2
b) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 +
+ 2H2O c) 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO +
+ 4H2O d) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
a) Cl2 lµ chÊt oxi ho¸, Br
− trong HBr lµ chÊt khö
b) Cu lµ chÊt khö,
6S
+ trong H2SO4 lµ chÊt oxi ho¸
c)
5N
+ trong HNO3 lµ chÊt oxi ho¸, 2
S
−trong H2S lµ chÊt khö
d)
2Fe
+ trong FeCl2 lµ chÊt khö, Cl2 lµ chÊt oxi ho¸
9 C©n b»ng ph−¬ng tr×nh ph¶n øng oxi
ho¸ – khö sau b»ng ph−¬ng ph¸p th¨ng
b»ng electron vµ cho biÕt chÊt khö,
chÊt oxi ho¸ ë mçi ph¶n øng :
Trang 28→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 +
+ 8H2O c)
+
lµ chÊt oxi ho¸
2O
Cl võa lµ chÊt oxi ho¸ võa lµ chÊt khö
+ 3H2O
GV yªu cÇu HS nhËn xÐt bµi lµm, GV
bæ sung nÕu cÇn vµ cho ®iÓm
Trang 29• GV : M¸y tÝnh, m¸y chiÕu, hÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp
• HS : ChuÈn bÞ bµi tËp theo SGK
Trang 30– Phản ứng trao đổi
Viết phương trình hoá học của các
phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑ – Phản ứng trao đổi :
BaCl2 + MgSO4 → MgCl2 + BaSO4 ↓
cho để xảy ra phản ứng oxi hoá – khử
và viết phương trình hoá học của các
phản ứng
b) Cho biết chất oxi hoá, chất khử, sự
oxi hoá và sự khử trong những phản
Chất oxi hoá : CuO ; MnO2
Sự oxi hóa : H2 ; HCl
Sự khử: CuO ; MnO2
Hoạt động 3 (5 phút)
GV chiếu đề bài tập 12 lên màn hình :
12 Hoà tan 1,39g muối FeSO4.7H2O
trong dung dịch H2SO4 loãng, dư Cho
dung dịch này tác dụng với dung dịch
KMnO4 0,1M Tính thể tích dung dịch
KMnO4 tham gia phản ứng
HS : Chuẩn bị 3 phút
– Phương trình phản ứng : 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →
→ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +
Trang 31GV nhận xét bài làm của HS, giải thích
các bước tiến hành tính toán, sau đó
14 Kim loại Al tác dụng với dung
dịch HNO3 ở các điều kiện khác nhau
thu được muối Al(NO3)3 và hỗn hợp
Trang 32n 12, 5 1
n = 87, 5 = 7Phương trình phản ứng
10Al + 54HNO3 → 10Al(NO3)3 +
n 11, 25 1
n = 88, 75 = 8Phương trình phản ứng :
11Al + 60HNO3 → 11Al(NO3)3 +
3NO + 24NO2 + 30H2O b) Nếu A chỉ có NO :
GV yêu cầu một HS khác nhận xét bài
làm, sau đó GV bổ sung, đánh giá và
cho điểm
Trang 33GV bổ sung : Với phản ứng có tạo ra
nhiều sản phẩm khử thì cần chú ý tới
tỷ lệ số mol giữa các sản phẩm trong
phương trình phản ứng theo điều kiện
của đề bài
Hoạt động 5 (10 phút)
15 Cho Kali iotua tác dụng với Kali
pemanganat trong dung dịch axit
sunfric, người ta thu được 1,2g
mangan (II) sunfat
a) Tính số gam iot tạo thành
b) Tính khối lượng kali iotua tham gia
phản ứng
HS thảo luận, chuẩn bị 5 phút
Phương trình phản ứng : 10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 6K2SO4
+ 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O a) Tính theo phương trình phản ứng :
hoá – khử và tính toán theo phương
trình phản ứng Đánh giá, cho điểm
Hoạt động 6 (10 phút)
16 Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, HS : Thảo luận, chuẩn bị 5 phút :
Trang 34Al tác dụng hết với dung dịch HNO3
thu được hỗn hợp khí gồm 0,01mol
NO và 0,04mol NO2 Tính khối lượng
muối tạo ra trong dung dịch
– Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra
– Trình bày cách làm
GV hướng dẫn HS viết các quá trình
oxi hoá và quá trình khử, sau đó sử
dụng nguyên tắc bảo toàn electron để
áp dụng nguyên tắc BTE ta có : 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07
→
3
NO
n ư = 0, 07
GV nhận xét về cách giải theo nguyên
tắc BTE trong phản ứng oxi hoá – khử
Đánh giá, cho điểm
→ mmuối nitrat = 1,35 + 62 0,07 =
= 5,69g
Hoạt động 7 (4 phút)
Dặn dò – Bài tập về nhà
Trang 35• GV : Yêu cầu HS cân bằng thành thạo các phản ứng oxi hoá – khử theo
phương pháp thăng bằng electron, rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình và biết sử dụng nguyên tắc bảo toàn electron giải nhanh bài tập(*)
• Bài tập về nhà : GV hướng dẫn HS làm thêm các bài tập sau đây :
1 Có 2 mẫu kim loại A có cùng khối lượng, mỗi mẫu tan hoàn toàn trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí H2 và SO2(
3 Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan
A trong H2SO4 đặc nóng được dung dịch B và khí C Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D D vừa tác dụng với BaCl2 vừa tác dụng với NaOH Cho B tác dụng với KOH
Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
(*) Xem thêm : Cao Cự Giác Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học (3 tập) NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2001
Trang 36Fe + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (4) 3FeO + 10 HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO ↑ + 5H2O (5)
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (6) 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO ↑ + 14 H2O (7) b) Từ các phản ứng trên ta thấy l−ợng Fe ban đầu đã chuyển hết vào dung dịch
12 m32
− → 12 m8
Trang 37Chú ý : HS có thể giải theo cách sau :
Gọi x, y, z, t là số mol của Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong 12g hỗn hợp A Ta có
x + y + 3z + 2t = m
56 (mol nguyên tử sắt) (3)
x + y z
3 + 3 = 0,1 (mol NO) (4) Chia phương trình (1) cho 8, rồi cộng với (4) sau khi đã nhân 3
Trang 38• C t¸c dông víi KOH :
• B t¸c dông víi dung dÞch KOH :
CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2 ↓ + K2SO4
Trang 39– Kẹp lấy hoá chất
– Thìa lấy hoá chất
GV kiểm tra HS các kiến thức có liên
quan đến nội dung bài thực hành :
– Phản ứng kim loại với dung dịch axit
– Phản ứng kim loại với dung dịch
Trang 40tượng xảy ra trong ống nghiệm.
HS : Quan sát hiện tượng, ghi chép vào vở thực hành
GV gọi đại diện từng nhóm nêu hiện
– Bọt khí hiđro nổi lên trong ống nghiệm
Phương trình phản ứng :
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑
GV yêu cầu HS xác định sự thay đổi
SOXH của các nguyên tố để xác định
vai trò từng chất trong phản ứng