1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thiết kế bài giảng Hóa học 10 ppt

220 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản ứng oxi hoá – khử
Tác giả Cao Cự Giác, Tạ Thị Kiều Anh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nội Trú Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học 10
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử → có sự thay đổi SOXH của nguyên tố.. HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản

Trang 1

Cao cù gi¸c (Chñ biªn) T¹ thÞ kiÒu anh

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

hãa häc

a

Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi

tËp hai

Trang 2

• Chất khử (bị oxi hoá) là chất nhường electron → SOXH tăng

• Chất oxi hoá (bị khử) là chất nhận electron → SOXH giảm

• Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình chất khử nhường electron

• Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hoá nhận electron

• Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá

và quá trình khử → có sự thay đổi SOXH của nguyên tố

2 HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron

3 Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của một số phản ứng oxi hoá – khử đơn giản

B Chuẩn bị của GV vμ HS

• GV :Máy tính, máy chiếu, giấy trong, các phiếu học tập

Trang 3

• HS : – Ôn tập các khái niệm về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử

GV : Chiếu nội dung đồng thời phát

phiếu học tập số 1 cho đại diện các

nhóm HS

HS : Nhận phiếu học tập và chuẩn bị

trả lời vào phiếu

a) Xác định SOXH của Cl và Mn trong

các chất sau : Cl2, HCl, HClO, KClO3,

KMnO4, K2MnO4, MnO2, MnCl2, Mn ?

b) Xác định SOXH của Fe, Cr, N, S

trong các hợp chất sau :

FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3, K2Cr2O7,

CrCl3, Cr2(SO4)3, HNO3, H2SO4, H2S,

Na2SO3 ?

Trang 4

GV : Chiếu nội dung phiếu học tập số 2

lên màn hình đồng thời phát phiếu cho

đại diện các nhóm

a) Lấy ví dụ minh hoạ cho chất oxi hoá,

chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản

ứng oxi hoá – khử đã học ở THCS (lớp

8) ?

b) Theo định nghĩa đó, phản ứng sau

đây có phải phản ứng oxi hoá – khử

không ? Giải thích

2Na + Cl2 → 2NaCl

GV nhận xét : Mặc dầu không có sự

nhường – nhận nguyên tử oxi nhưng

đây là phản ứng oxi hoá – khử Điều

này được giải thích dựa trên định nghĩa

mới sau đây về phản ứng oxi hoá – khử

b) Theo định nghĩa ở lớp 8 thì phản ứng này không xếp vào phản ứng oxi hoá – khử vì không có sự nhường và nhận oxi

I Định nghĩa

Hoạt động 2 (5 phút)

1 Chất oxi hoá và chất khử

GV yêu cầu HS xác định SOXH của

GV : Hãy nhận xét về sự thay đổi

SOXH của chất oxi hoá và chất khử ?

HS : SOXH của Cu giảm từ +2 xuống

0 và của H tăng từ 0 lên +1

GV : Tại sao có sự tăng giảm SOXH ? HS : Do có sự cho – nhận electron

sự oxi hoá H2(chiếm oxi của CuO)

sự khử CuO (tách oxi ra khỏi CuO)

Trang 5

GV : Như vậy có thể dựa vào SOXH để

xác định chất oxi hoá và chất khử như

– Chất khử là chất nhường electron

(chất bị oxi hoá) → SOXH tăng

– Chất oxi hoá là chất nhận electron

(chất bị khử) → SOXH giảm

HS : Ghi định nghĩa

Hoạt động 3 (5 phút)

2 Sự oxi hoá và sự khử

GV chiếu định nghĩa lên màn hình :

– Quá trình chất khử nhường electron

gọi là quá trình oxi hoá (sự oxi hoá)

– Quá trình chất oxi hoá nhận electron

GV : áp dụng định nghĩa mới này hãy

xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi

hoá và sự khử cho phản ứng sau ?

2Na + Cl2 → 2NaCl

HS :

1 1 2

2 Na Cl 2 Na Cl

(chất khử) (chất oxi hoá)

Quá trình oxi hoá :

Cl 2e 2 Cl

2 ì 1e

Trang 6

GV : Yêu cầu HS phân tích ví dụ 4

chuyển dịch electron từ chất khử sang

chất oxi hoá vì HCl là hợp chất cộng

hoá trị chứ không phải hợp chất ion

hoá học, trong đó có sự chuyển electron

của các chất (nguyên tử, phân tử hoặc

ion) phản ứng

HS : Ghi định nghĩa

Trang 7

GV : Hãy xác định SOXH của các

nguyên tố trong hai phản ứng sau và cho

biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá –

khử ?

CaCO3 → CaO + CO2 (1)

2HgO → 2Hg + O2 (2)

GV : Vậy có thể định nghĩa phản ứng oxi

hoá – khử dựa vào SOXH ?

HS : phản ứng oxi hoá – khử là phản

ứng hóa học trong đó có sự thay đổi SOXH của một số nguyên tố

GV : Có phản ứng oxi hoá – khử nào

xảy ra mà chỉ có một quá trình oxi hoá

hoặc quá trình khử không ?

GV kết luận : Phản ứng oxi hoá – khử

luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá

GV đặt vấn đề : Giả sử trong phản ứng

oxi hoá – khử, chất khử nhường hẳn

electron cho chất oxi hoá, ta có thể cân

bằng phương trình hoá học của phản

ứng theo phương pháp thăng bằng

electron

Trang 8

GV : chiếu nguyên tắc bảo toàn electron

trong phản ứng oxi hoá – khử :

nguyên tố trong phản ứng để tìm chất

oxi hoá và chất khử

2 2

mặt trong phương trình hoá học Kiểm

tra cân bằng các nguyên tố không thay

đổi SOXH (nếu có) để hoàn tất việc lập

phương trình hoá học của phản ứng

Bước 4 : 4P + 5O2 → 2P2O5

Trang 9

GV : Phát phiếu học tập số 3 yêu cầu

GV : Phương trình này chưa cân bằng

vì ngoài 2 phân tử HNO3 làm chất oxi

hoá thì ở vế trái cần thêm vào 6 phân tử

HNO3 làm môi trường (không thay đổi

SOXH) để tạo muối Hãy hoàn tất việc

2HNO (oxi hoá) 2NO

6HNO (môi trường) 6NOư

• GV củng cố toàn bộ tiết thứ nhất, lưu ý HS :

1 Phân biệt các khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử :

Chất oxi hoá Chất khử

+ ne SOXH giảm Quá trình khử

Bị khử

– ne SOXH tăng Quá trình oxi hoá

Bị oxi hoá

Trang 10

2 áp dụng thành thạo các bước cân bằng phản ứng oxi hoá – khử

• Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)

D tư liệu tham khảo

Ngoài phương pháp thăng bằng electron đã nêu ở trên, đối với các phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong dung dịch, người ta còn dùng phương pháp cân bằng ion – electron Khi cân bằng cũng tiến hành theo 4 bước trên nhưng ở bước 2 các chất oxi hoá và khử được viết dạng ion theo nguyên tắc sau :

1 Nếu phản ứng có axit tham gia : Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H+ để

vế bên kia thành H2O

2 Nếu phản ứng có bazơ tham gia : Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H2O

để vế bên kia tạo thành OH

3 Nếu phản ứng có H 2 O tham gia :

a) Sản phẩm tạo ra axit → theo nguyên tắc 1

b) Sản phẩm tạo ra bazơ → theo nguyên tắc 2

4 Kiểm tra sự cân bằng điện tích và nguyên tố hai vế

Bước 4 : Cộng 2 nửa phản ứng thu được phương trình ion, chuyển sang phương trình phân tử (nếu đề bài yêu cầu)

Ví dụ 1 :

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Quá trình oxi hoá : 2Fe2+ → 2Fe3+ + 2e ì 5

Quá trình khử : MnO4ư + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O ì 2

10Fe2+ + 2MnO4ư + 16H+ → 10Fe3+ + 2Mn2+ + 8H2O Phương trình phân tử :

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Ví dụ 2 : NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O

Quá trình oxi hoá : CrO2ư+ 4OH– → CrO24ư+ 2H2O + 3e ì 2

Trang 11

Qu¸ tr×nh khö : Br2 + 2e → 2Br– × 3

2CrO2− + 3Br2 + 8OH– → 2 2

4CrO − + 6Br– + 4H2O Ph−¬ng tr×nh ph©n tö :

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

VÝ dô 3 : Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 ↓ + KOH

Qu¸ tr×nh oxi ho¸ : SO32− + 2OH– → SO24−+ H2O + 2e × 3

Qu¸ tr×nh khö : MnO4− + 2H2O + 3e → MnO2 ↓ + 4OH– × 2

3SO23− + 2MnO4− + H2O → 3SO24− + 2MnO2 ↓ + 2OH–Ph−¬ng tr×nh ph©n tö :

3Na2SO3 + 2KMnO4 + H2O → 3Na2SO4 + 2MnO2 ↓ + 2KOH

Trang 13

5 Phân biệt chất oxi hoá và sự oxi hoá,

chất khử và sự khử Lấy thí dụ để minh

hoạ

HS : Chuẩn bị 2 phút

• Sự oxi hoá : chất khử nhường e

• Sự khử : chất oxi hoá nhận e

→ thí dụ

GV chiếu đề bài tập 6 lên màn hình

Trang 14

6 Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử ?

b) Cho Cu tác dụng với dung dịch axit

HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2,

NO2 và H2O

b) Cu + 4HNO3 ⎯⎯→ Cu(NOto 3)2 +

(đặc) + 2NO2 + 2H2Oc) Cho Mg tác dụng với dung dịch axit

nhiên và những ứng dụng trong thực tế

có liên quan đến phản ứng oxi hoá –

khử

HS : đọc SGK

GV yêu cầu HS liệt kê vài ví dụ thường

gặp có liên quan đến phản ứng oxi hoá

– khử

HS : – Đốt cháy than, củi

– Sự cháy của xăng, dầu

– Các phản ứng xẩy ra trong pin,

ắc quy, …

Hoạt động 3 (5 phút)

Trang 15

Củng cố – Dặn dò – Bài tập về nhà

• GV yêu cầu nắm vững các định nghĩa về phản ứng oxi hoá – khử và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử

• Bài tập về nhà : 8 (SGK) và có thể yêu cầu HS làm thêm các bài tập sau(*)

1 Cân bằng các phản ứng oxi hoá – khử sau :

a) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O

b) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O

c) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O

d) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

e) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

2 ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua do chứa

H2SO4 và muối Fe2(SO4)3, chủ yếu do quá trình oxi hoá chậm FeS2 bởi oxi không khí Để khắc phục, người ta thường bón vôi trước khi canh tác

Viết các phương trình phản ứng xẩy ra và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử

Trang 16

2 Giúp HS hiểu cách phân loại phản ứng dựa vào SOXH : phản ứng oxi hoá – khử và không oxi hoá – khử

B Chuẩn bị của GV vμ HS

• GV : Máy tính, máy chiếu, bút dạ, giấy trong

• HS : Ôn tập các định nghĩa về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản

ứng thế, phản ứng trao đổi đã đ−ợc học ở THCS

Trang 17

c tiến trình Dạy – học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I phản ứng có sự thay đổi SOXH và phản ứng

không có sự thay đổi SOXH

SO3 + H2O → H2SO4 (5)

H2 + Cl2 → 2HCl (6) CaO + H2O → Ca(OH)2 (7)

Li2O + CO2 → Li2CO3 (8)

N2 + 3H2 → 2NH3 (9) PCl3 + Cl2 → PCl5 (10)

GV gợi ý HS tính SOXH của các

nguyên tố trong các phản ứng trên từ

đó suy ra phản ứng nào có sự thay đổi

SOXH (phản ứng oxi hoá – khử) và phản

HS : Tính SOXH và kết luận :

– (1, 3, 4, 6, 9, 10) có sự thay đổi SOXH → phản ứng oxi hoá – khử

Trang 18

ứng nào không có sự thay đổi SOXH

(phản ứng không oxi hoá – khử)

GV chiếu nhận xét lên màn hình :

– (2, 5, 7, 8) không có sự thay đổi SOXH → phản ứng không oxi hoá – khử

GV : Phản ứng phân huỷ xảy ra do hấp

thụ nhiệt đ−ợc gọi là phản ứng nhiệt

Trang 19

GV gợi ý HS tính SOXH của các

……

GV gợi ý HS tính SOXH của các

nguyên tố trong các phản ứng đã nêu

và rút ra nhận xét

HS tính SOXH và nhận xét

Các phản ứng (1, 2, 3, 4) đều là phản ứng oxi hoá – khử

GV chiếu nhận xét lên màn hình :

Trong hoá học vô cơ, phản ứng thế

bao giờ cũng là phản ứng oxi hoá –

HS : Ghi nhận xét

Trang 20

2NaCl (2) AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 (3) CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑

+ H2O (4)

……

GV gợi ý HS tính SOXH của các

nguyên tố trong các phản ứng đã nêu

và rút ra nhận xét

HS tính SOXH và rút ra nhận xét :

Các phản ứng (1, 2, 3, 4) đều không có

sự thay đổi SOXH của các nguyên tố

→ không phải là phản ứng oxi hoá – khử

GV chiếu nhận xét lên màn hình :

Phản ứng trao đổi luôn không phải là

phản ứng oxi hoá – khử

Trang 21

Hoạt động 5 (5 phút)

II Kết luận

GV gợi ý HS thảo luận :

– Dựa vào sự thay đổi SOXH có thể

chia phản ứng vô cơ thành mấy loại ?

– Mỗi loại bao gồm những kiểu phản

ứng nào ?

HS kết luận :

Dựa vào sự thay đổi SOXH có thể chia phản ứng hoá học vô cơ thành hai loại : – Phản ứng hoá học có sự thay đổi SOXH là phản ứng oxi hoá – khử Bao gồm các phản ứng thế, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ

GV bổ sung : Dựa trên cơ sở sự thay

đổi SOXH thì việc phân loại phản ứng

vừa tổng quát vừa bản chất hơn so với

việc phân loại dựa trên số lượng các

chất trước và sau phản ứng Tuy nhiên,

để thuận lợi có thể sử dụng cả hai cách

phân loại

Trang 22

phân huỷ

Phản ứngthế

Một số phản ứnghoá hợp

Một số phản ứng phân huỷ

Phản ứngtrao đổi Phản ứng hoá học

Trang 23

• GV : Máy tính, máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập theo SGK

• HS : Ôn tập kiến thức và chuẩn bị bài tập theo SGK

C Tiến trình dạy – học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 (10 phút)

a kiến thức cần nắm vững

GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và

ôn tập theo hệ thống câu hỏi sau :

– Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử

chất oxi hoá ? Chất khử ? Sự oxi hoá ?

Sự khử ? Cho ví dụ ?

– Các bước tiến hành lập phương trình

của phản ứng oxi hoá – khử ? Cho ví

HS tự thảo luận theo từng nhóm, sau

đó cử đại diện trình bày

Trang 24

dụ ?

– Có thể phân chia các phản ứng hoá

học thành mấy loại dựa vào sự thay đổi

SOXH ? Cho ví dụ ?

Khi x có giá trị bao nhiêu thì phản ứng

trên không thuộc loại phản ứng oxi

Trang 25

4 Câu nào đúng, câu nào sai trong các

câu sau đây ?

a) Sự oxi hoá một nguyên tố là sự lấy

bớt electron của nguyên tố đó làm cho

SOXH của nó tăng lên

b) Chất oxi hoá là chất thu electron, là

chất chứa nguyên tố mà SOXH của nó

tăng sau phản ứng

c) Sự khử một nguyên tố là sự thu

thêm electron của nguyên tố đó, làm

cho SOXH của nguyên tố đó giảm

xuống

d) Chất khử là chất thu electron, là

chất chứa nguyên tố mà SOXH của nó

– Mangan trong MnO2, KMnO4,

Trang 26

2 4

Mn SO +

– Crom trong K2Cr2O7, Cr2(SO4)3,

6 Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự

khử những chất nào trong những phản

b) Sự oxi hoá Fe và sự khử

2Cu

+ (trong CuSO4)

c) Sự oxi hoá Na và sự khử H

+ (trong

H2O)

7 Dựa vào sự thay đổi SOXH, tìm chất

oxi hoá và chất khử trong những phản

+, chất khử là

2O

−(đều trong phân tử KNO3)

c) Chất oxi hoá là

3N

+, chất khử là

3N

−(đều trong phân tử NH4NO2)

d) Chất oxi hoá là

3Fe

+(trong Fe2O3) và chất khử là Al

8 Dựa vào sự thay đổi SOXH, chỉ rõ

chất oxi hoá, chất khử trong các phản

ứng oxi hoá khử sau :

HS : Chuẩn bị 2 phút

Trang 27

a) Cl2 + 2HBr → 2HCl + Br2

b) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 +

+ 2H2O c) 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO +

+ 4H2O d) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

a) Cl2 lµ chÊt oxi ho¸, Br

− trong HBr lµ chÊt khö

b) Cu lµ chÊt khö,

6S

+ trong H2SO4 lµ chÊt oxi ho¸

c)

5N

+ trong HNO3 lµ chÊt oxi ho¸, 2

S

−trong H2S lµ chÊt khö

d)

2Fe

+ trong FeCl2 lµ chÊt khö, Cl2 lµ chÊt oxi ho¸

9 C©n b»ng ph−¬ng tr×nh ph¶n øng oxi

ho¸ – khö sau b»ng ph−¬ng ph¸p th¨ng

b»ng electron vµ cho biÕt chÊt khö,

chÊt oxi ho¸ ë mçi ph¶n øng :

Trang 28

→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 +

+ 8H2O c)

+

lµ chÊt oxi ho¸

2O

Cl võa lµ chÊt oxi ho¸ võa lµ chÊt khö

+ 3H2O

GV yªu cÇu HS nhËn xÐt bµi lµm, GV

bæ sung nÕu cÇn vµ cho ®iÓm

Trang 29

• GV : M¸y tÝnh, m¸y chiÕu, hÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

• HS : ChuÈn bÞ bµi tËp theo SGK

Trang 30

– Phản ứng trao đổi

Viết phương trình hoá học của các

phản ứng

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑ – Phản ứng trao đổi :

BaCl2 + MgSO4 → MgCl2 + BaSO4 ↓

cho để xảy ra phản ứng oxi hoá – khử

và viết phương trình hoá học của các

phản ứng

b) Cho biết chất oxi hoá, chất khử, sự

oxi hoá và sự khử trong những phản

Chất oxi hoá : CuO ; MnO2

Sự oxi hóa : H2 ; HCl

Sự khử: CuO ; MnO2

Hoạt động 3 (5 phút)

GV chiếu đề bài tập 12 lên màn hình :

12 Hoà tan 1,39g muối FeSO4.7H2O

trong dung dịch H2SO4 loãng, dư Cho

dung dịch này tác dụng với dung dịch

KMnO4 0,1M Tính thể tích dung dịch

KMnO4 tham gia phản ứng

HS : Chuẩn bị 3 phút

– Phương trình phản ứng : 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →

→ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +

Trang 31

GV nhận xét bài làm của HS, giải thích

các bước tiến hành tính toán, sau đó

14 Kim loại Al tác dụng với dung

dịch HNO3 ở các điều kiện khác nhau

thu được muối Al(NO3)3 và hỗn hợp

Trang 32

n 12, 5 1

n = 87, 5 = 7Phương trình phản ứng

10Al + 54HNO3 → 10Al(NO3)3 +

n 11, 25 1

n = 88, 75 = 8Phương trình phản ứng :

11Al + 60HNO3 → 11Al(NO3)3 +

3NO + 24NO2 + 30H2O b) Nếu A chỉ có NO :

GV yêu cầu một HS khác nhận xét bài

làm, sau đó GV bổ sung, đánh giá và

cho điểm

Trang 33

GV bổ sung : Với phản ứng có tạo ra

nhiều sản phẩm khử thì cần chú ý tới

tỷ lệ số mol giữa các sản phẩm trong

phương trình phản ứng theo điều kiện

của đề bài

Hoạt động 5 (10 phút)

15 Cho Kali iotua tác dụng với Kali

pemanganat trong dung dịch axit

sunfric, người ta thu được 1,2g

mangan (II) sunfat

a) Tính số gam iot tạo thành

b) Tính khối lượng kali iotua tham gia

phản ứng

HS thảo luận, chuẩn bị 5 phút

Phương trình phản ứng : 10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 6K2SO4

+ 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O a) Tính theo phương trình phản ứng :

hoá – khử và tính toán theo phương

trình phản ứng Đánh giá, cho điểm

Hoạt động 6 (10 phút)

16 Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, HS : Thảo luận, chuẩn bị 5 phút :

Trang 34

Al tác dụng hết với dung dịch HNO3

thu được hỗn hợp khí gồm 0,01mol

NO và 0,04mol NO2 Tính khối lượng

muối tạo ra trong dung dịch

– Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra

– Trình bày cách làm

GV hướng dẫn HS viết các quá trình

oxi hoá và quá trình khử, sau đó sử

dụng nguyên tắc bảo toàn electron để

áp dụng nguyên tắc BTE ta có : 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07

3

NO

n ư = 0, 07

GV nhận xét về cách giải theo nguyên

tắc BTE trong phản ứng oxi hoá – khử

Đánh giá, cho điểm

→ mmuối nitrat = 1,35 + 62 0,07 =

= 5,69g

Hoạt động 7 (4 phút)

Dặn dò – Bài tập về nhà

Trang 35

• GV : Yêu cầu HS cân bằng thành thạo các phản ứng oxi hoá – khử theo

phương pháp thăng bằng electron, rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình và biết sử dụng nguyên tắc bảo toàn electron giải nhanh bài tập(*)

• Bài tập về nhà : GV hướng dẫn HS làm thêm các bài tập sau đây :

1 Có 2 mẫu kim loại A có cùng khối lượng, mỗi mẫu tan hoàn toàn trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí H2 và SO2(

3 Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan

A trong H2SO4 đặc nóng được dung dịch B và khí C Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D D vừa tác dụng với BaCl2 vừa tác dụng với NaOH Cho B tác dụng với KOH

Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên

(*) Xem thêm : Cao Cự Giác Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học (3 tập) NXB Đại học Quốc gia

Hà Nội, 2001

Trang 36

Fe + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (4) 3FeO + 10 HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO ↑ + 5H2O (5)

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (6) 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO ↑ + 14 H2O (7) b) Từ các phản ứng trên ta thấy l−ợng Fe ban đầu đã chuyển hết vào dung dịch

12 m32

− → 12 m8

Trang 37

Chú ý : HS có thể giải theo cách sau :

Gọi x, y, z, t là số mol của Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong 12g hỗn hợp A Ta có

x + y + 3z + 2t = m

56 (mol nguyên tử sắt) (3)

x + y z

3 + 3 = 0,1 (mol NO) (4) Chia phương trình (1) cho 8, rồi cộng với (4) sau khi đã nhân 3

Trang 38

• C t¸c dông víi KOH :

• B t¸c dông víi dung dÞch KOH :

CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2 ↓ + K2SO4

Trang 39

– Kẹp lấy hoá chất

– Thìa lấy hoá chất

GV kiểm tra HS các kiến thức có liên

quan đến nội dung bài thực hành :

– Phản ứng kim loại với dung dịch axit

– Phản ứng kim loại với dung dịch

Trang 40

tượng xảy ra trong ống nghiệm.

HS : Quan sát hiện tượng, ghi chép vào vở thực hành

GV gọi đại diện từng nhóm nêu hiện

– Bọt khí hiđro nổi lên trong ống nghiệm

Phương trình phản ứng :

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑

GV yêu cầu HS xác định sự thay đổi

SOXH của các nguyên tố để xác định

vai trò từng chất trong phản ứng

Ngày đăng: 13/07/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau : - Thiết kế bài giảng Hóa học 10 ppt
Bảng sau (Trang 88)
Hình cho HS thảo luận : - Thiết kế bài giảng Hóa học 10 ppt
Hình cho HS thảo luận : (Trang 101)
Hình cho HS thảo luận : - Thiết kế bài giảng Hóa học 10 ppt
Hình cho HS thảo luận : (Trang 102)
Hình cho HS thảo luận : - Thiết kế bài giảng Hóa học 10 ppt
Hình cho HS thảo luận : (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN