Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện ở các mặt: • Hệ sinh thái bị biến đổi • Mất loμi • Mất đa dạng di truyền Mất loμi, sự xói mòn di truyền, sự du nhập xâm lấn của các loμi sinh
Trang 1Một trong những nhu cầu cần thiết của con người đối với tμi nguyên sinh vật lμ nguồn đạm động vật Ngoμi nguồn từ vật nuôi, ở nhiều vùng miền núi hμng năm còn thu
được một lượng thịt động vật rừng không nhỏ ở nhiều vùng châu Phi, thịt động vật hoang dã chiếm một tỷ lệ lớn trong bữa ăn hμng ngμy, ví dụ như ở Botswana khoảng 40%; Nigeria 20%; Zaire 75% (Myers 1988) ở Zaire khoảng 1 triệu tấn thịt chuột được tiêu thụ hμng năm ở Botswana khoảng 3 triệu tấn thịt thỏ bị bắn hμng năm Cá cũng lμ nguồn đạm quan trọng, hμng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 100 triệu tấn cá (FAO 1988) Phần lớn số cá đánh bắt nμy được sử dụng ngay tại địa phương
ở Việt Nam theo thống kê ban đầu có khoảng 73 loμi thú, 130 loμi chim vμ hơn 50 loμi bò sát có giá trị săn bắt Cá biển cũng lμ nguồn thực phẩm quan trọng, hμng năm nước ta khai thác khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn cá (Phạm Thược 1993) Ngoμi ra, con người còn sử dụng hμng ngμn loμi cây lμm thức ăn, thức ăn gia súc, lấy gỗ, chiết xuất tinh dầu
vμ phục vụ cho nhiều mục đích khác nữa
Giá trị tiêu thụ của từng sản phẩm có thể xác định bằng cách khảo sát xem phải cần bao nhiêu tiền để mua một sản phẩm tương tự trên thị trường khi cộng đồng không còn khai thác tμi nguyên thiên nhiên xung quanh Theo Mayr (1988): nếu quản lý tốt 1ha rừng nhiệt đới thì hμng năm nó có thể cung cấp cho con người một lượng sản phẩm sinh vật hoang dã lμ 200 đô la Mỹ
2.1.2 Giá trị sử dụng cho sản xuất
Giá trị sử dụng cho sản xuất lμ giá trị thu được thông qua việc bán các sản phẩm thu hái, khai thác được từ thiên nhiên trên thị trường như củi, gỗ, song mây, cây dược liệu, hoa quả, thịt vμ da động vật hoang dã
Giá trị sản xuất của các nguồn tμi nguyên thiên nhiên lμ rất lớn ngay cả ở những nước công nghiệp Tại Mỹ hμng năm có khoảng 4,5% giá trị GDP tương đương 87 tỷ đô
la thu được bằng cách nμy hay cách khác từ các loμi hoang dã (Perscott 1986) ở các nước đang phát triển do hoạt động công nghiệp còn ít, đặc biệt lμ vùng nông thôn miền núi thì giá trị nμy còn cao hơn nhiều
Giá trị sản xuất lớn nhất của nhiều loμi lμ khả năng cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho công nghiệp, nông nghiệp vμ lμ cơ sở để cải tiến giống vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông lâm nghiệp Đặc biệt quan trọng lμ nguồn gen lấy từ các loμi hoang dã có khả năng kháng bệnh cao vμ chống chịu được điều kiện ngoại cảnh bất lợi tốt hơn
Các loμi hoang dã còn cung cấp nguồn dược liệu quan trọng ở Mỹ có tới 25% các
đơn thuốc sử dụng các chế phẩm điều chế từ cây, cỏ, nấm vμ các loμi vi sinh vật (Fam Sworth 1988, Eisner 1991) ở Việt Nam qua điều tra sơ bộ có khoảng 3.200 loμi cây vμ
64 loμi động vật đã được con người sử dụng lμm dược liệu, chữa bệnh (Võ Văn Chi, 1997)
2.2 Giá trị gián tiếp
Giá trị kinh tế gián tiếp lμ lợi ích do đa dạng sinh học mang lại cho cả cộng đồng Như vậy giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học bao gồm cả chất lượng nước, bảo
vệ đất, dịch vụ nghỉ mát, thẩm mỹ, phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, điều hoμ khí hậu vμ tích lũy cho xã hội tương lai
Giá trị gián tiếp được hiểu theo một khía cạnh khác bao gồm các quá trình xảy ra trong môi trường vμ các chức năng bảo vệ của hệ sinh thái Đó lμ những mối lợi không
đo đếm được vμ nhiều khi lμ vô giá Vì những lợi ích nμy không phải lμ hμng hoá nên
Trang 2thường không được tính đến trong quá trình tính GDP của quốc gia Tuy nhiên chúng lại
đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì những sản phẩm tự nhiên mμ nền kinh tế quốc gia phụ thuộc
Giá trị kinh tế gián tiếp có thể kể đến gồm:
• Giá trị sinh thái:
Các hệ sinh thái lμ cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất trong đó có loμi người
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới được xem như lμ lá phổi xanh của thế giới Đa dạng sinh học
lμ nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như: quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các lòai, điều hòa nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ vμ lμm tăng độ phì đất, hạn chế sự xói mòn của đất vμ bờ biển, tạo môi trường sống ổn định vμ bền vững cho con người Con người không thể sống được nếu thiếu không khí, chính hệ thực vật đã vμ đang cung cấp miễn phí lượng oxy khổng lồ cho cuộc sống của hμng tỷ người trên trái đất trong suốt cuộc đời của mình Đa dạng sinh học còn góp phần tạo ra các dịch vụ nghỉ ngơi vμ du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái có thể lμ một trong những biện pháp hiệu quả đối với việc bảo vệ
da dạng sinh học, nhất lμ khi chúng được tổ chức, phối hợp chặt chẽ với chương trình quản lý vμ bảo tồn tổng hợp (Munn, 1992) Tuy vậy, cần chú ý đến việc tổ chức cho du khách quan sát những vấn đề cần thiết liên quan đến bảo vệ môi trường, tμi nguyên; tránh những hμnh động tiêu cực hay việc xây dựng những cơ sở hạ tầng quá khang trang, hiện đại có thể sẽ trở thμnh mối đe dọa đối với đa dạng sinh học
• Giá trị giáo dục vμ khoa học:
Nhiều sách giáo khoa đuợc biên soạn, nhiều chương trình vô tuyến vμ phim ảnh được xây dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục vμ giải trí Thêm vμo đó những tμi liệu về lịch sử tự nhiên cũng được đưa vμo giáo trình giảng dạy trong các trường học (Hair vμ Pomerantz, 1987)
Một số lượng lớn các nhμ khoa học chuyên ngμnh vμ những người yêu thích sinh thái học đã tìm hiểu hệ sinh thái mμ không phải tiêu tốn nhiều tiền vμ không đòi hỏi nhiều loại dịch vụ cao cấp Những hoạt động khoa học nμy mang lại lợi nhuận kinh tế cho những khu vực nơi họ tiến hμnh quan sát nghiên cứu Giá trị thực sự còn lμ khả năng nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục vμ tăng vốn sống cho con người
Ngược lại thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học vμ giáo dục con người hiểu
rõ hơn về giá trị của đa dạng sinh học Sự đa dạng của các loμi trên thế giới có thể được coi như lμ cẩm nang để giữ cho quả đất của chúng ta vận hμnh một cách hữu hiệu Sự mất mát của các lòai có thể ví như sự mất đi những trang sách của cuốn cẩm nang cần thiết Nếu như một lúc nμo đó, chúng ta cần đến những thông tin của cuốn cẩm nang nμy
để bảo vệ chúng ta vμ những loμi khác trên thế giới thì chúng ta không tìm đâu ra được nữa
• Giá trị văn hóa vμ dân tộc học:
Ngoμi những giá trị nêu trên, đa dạng sinh học còn có nhiều giá trị về văn hóa vμ dân tộc học mμ nó dựa trên các nền tảng về đạo đức cũng như kinh tế Hệ thống giá trị của hầu hết các tôn giáo, triết học vμ văn hóa cung cấp những nguyên tắc vμ đạo lý cho việc bảo tồn loμi Những nguyên tắc, triết lý nμy được con người hiểu vμ quán triệt một cách
dễ dμng, giúp cho loμi người biết bảo vệ cả những loμi không mang lại giá trị kinh tế lớn
Trang 3Một trong những quan niệm đạo đức lớn lμ mỗi loμi sinh vật sinh ra đều có quyền để tồn tại Con người hoμn toμn không có quyền tiêu diệt các loμi mμ ngược lại phải nỗ lực hμnh động nhằm hạn chế sự tuyệt chủng của loμi
Sự tôn trọng cuộc sống con người vμ đa dạng văn hóa phải được đặt ngang hμng với
sự tôn trọng đa dạng sinh học Con người phải chịu trách nhiệm quản lý trái đất, nếu như chúng ta lμm tổn hại nguồn tμi nguyên thiên nhiên trên trái đất vμ lμm cho nhiều loμi bị
đe dọa tuyệt chủng, thì những thế hệ tiếp sau sẽ phải trả giá trong cuộc sống bởi sự mất mát nμy
Trang 4Bμi 3: Suy thoái đa dạng sinh học
Mục tiêu:
Kết thúc bμi nμy, sinh viên có khả năng:
• Trình bμy khái niệm vμ quá trình suy thoái đa dạng sinh học
• Giải thích được các nguyên nhân chính gây suy thoái đa dạng sinh học
• Trình bμy được thang bậc phân hạng mức đe dọa đa dạng sinh học
Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học
2.3 Khái niệm
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu lμ sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy giảm loμi, nguồn gen vμ hệ sinh thái, từ đó lμm suy giảm giá trị, chức năng của đa dạng sinh học Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện ở các mặt:
• Hệ sinh thái bị biến đổi
• Mất loμi
• Mất đa dạng di truyền
Mất loμi, sự xói mòn di truyền, sự du nhập xâm lấn của các loμi sinh vật lạ, sự suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, nhất lμ rừng nhiệt đới đang diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có mμ nguyên nhân chủ yếu lμ do tác động của con người
Một quần xã sinh vật, hệ sinh thái có thể bị suy thoái trong một vùng, song nếu tất cả các loμi nguyên bản vẫn còn sống sót thì quần xã vμ hệ sinh thái đó vẫn còn tiềm năng phục hồi Tương tự, đa dạng di truyền sẽ giảm khi kích thước quần thể bị giảm, nhưng loμi vẫn có khả năng tái tạo lại sự đa dạng di truyền nhờ đột biến, tái tổ hợp Loμi
bị tuyệt chủng thì những thông tin di truyền chứa trong bộ máy di truyền của loμi sẽ mất
đi, loμi đó khó có khả năng để phục hồi vμ con người sẽ khó còn cơ hội để nhận biết tiềm năng của loμi đó
2.4 Quá trình suy thoái đa dạng sinh học
Cùng với những biến cố về lịch sử, về kinh tế xã hội, đa dạng sinh học trên tòan cầu đã vμ đang bị suy thoái nghiêm trọng Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của sự suy thoái đa dạng sinh học lμ sự tuyệt chủng loμi do môi trường sống bị tổn hại
Khái niệm tuyệt chủng có nhiều nghĩa khác nhau Một loμi bị coi lμ tuyệt chủng
khi không còn một cá thể nμo của loμi đó còn sống sót ở bất kỳ đâu trên thế giới Ví dụ:
loμi chim Vermivora bachmanii, cá thể cuối cùng của loμi nμy được nhìn thấy trong
những năm của thập kỷ 60 Loμi mμ chỉ còn một số cá thể còn sót lại nhờ sự chăm sóc,
nuôi trồng của con người thì được coi lμ đã bị tuyệt chủng trong hoang dã, ví dụ loμi
Hươu sao (Cervus nippon) ở Việt Nam Một loμi được coi lμ tuyệt chủng cục bộ nếu
như nó không còn sống sót tại những nơi chúng đã từng sống, nhưng người ta vẫn tìm thấy chúng tại những nơi khác trong thiên nhiên
Một số nhμ sinh thái học sử dụng cụm từ “loμi bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học”, điều đó có nghĩa lμ số lượng loμi còn lại ít đến mức ảnh hưởng của nó
không còn ý nghĩa đến những loμi khác trong quần xã Ví dụ: Loμi Hổ (Panthera tigris)
Trang 5hiện nay bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học, điều nμy có nghĩa lμ số lượng Hổ hiện còn trong thiên nhiên rất ít vμ tác động của chúng đến quần thể động vật mồi lμ không đáng kể
Ngoμi ra, trong nghiên cứu đa dạng sinh học còn gọi một hiện tường khác, đó lμ
"cái chết đang sống" Khi quần thể của loμi có số lượng cá thể dưới mức báo động,
nhiều khả năng loμi sẽ bị tuyệt chủng Đối với một số quần thể trong tự nhiên, một vμi cá thể vẫn còn có thể sống sót dai dẵng vμi năm, vμi chục năm; chúng có thể vẫn sinh sản nhưng số phận cuối cùng của chúng vẫn lμ sự tuyệt chủng (nếu không có sự can thiệp của công nghệ sinh học) Cây lấy gỗ lμ một ví dụ điển hình, một cây sống tách biệt, không sinh sản có thể sống đến hμng trăm năm Những loμi nμy được coi lμ hiện thân của “cái chết đang sống”, mặc dù về phương diện chuyên môn nó chưa bị tuyệt chủng nếu như một vμi cá thể của loμi vẫn sống, nhưng lúc nμy quần thể không thể tồn tại vμ sinh sản một cách khỏe mạnh, sung sức nữa Dù muốn hay không tương lai của loμi cũng chỉ giới hạn trong vòng đời của những cá thể còn sống sót đó (Gentry, 1986; Janzen, 1986b)
Sự sống xuất hiện cách đây 3 - 4 tỷ năm vμ tính phức tạp của sự sống bắt đầu tăng dần từ đầu thế kỷ Cambrian (cách ngμy nay khoảng 600 triệu năm) Cùng với sự tăng tính đa dạng sinh học lμ sự tuyệt chủng bắt đầu xuất hiện Trong giai đoạn từ kỷ Cambrian đến nay, các nhμ cổ sinh học cho rằng có ít nhất 5 lần bị tuyệt chủng hμng loạt :
• Tuyệt chủng lần thứ nhất diễn ra vμo cuối kỷ Ordovican (cách đây khoảng 450 triệu năm ), khoảng 12% các họ động vật biển vμ 60% số loμi động thực vật bị tuyệt chủng
• Tuyệt chủng lần thứ hai diễn ra vμo cuối kỷ Devon (cách đây khoảng 365 triệu năm)
vμ kéo dμi khoảng 7 triệu năm đã gây lên sự biến mất của 60% tổng số loμi còn lại sau lần tuyệt chủng lần thứ nhất
• Tuyệt chủng lần thứ ba lμ nghiêm trọng nhất kéo dμi khoảng 1 triệu năm diễn ra vμo
kỷ Permian (cách đây khoảng 245 triệu năm) đã xoá sổ 54% số họ vμ khoảng 77 - 96% số loμi động vật biển, 2/3 số loμi bò sát, ếch nhái vμ 30% số bộ côn trùng
• Tuyệt chủng lần thứ tư xẩy ra vμo cuối kỷ Triassic (cách đây khoảng 210 triệu năm) với khoảng 20% số loμi sinh vật trên trái đất bị tiêu diệt Hai đợt tuyệt chủng ba vμ bốn quá gần nhau vì vậy quá trình phục hồi lại hoμn toμn phải mất 100 triệu năm (Wilson, 1992)
• Tuyệt chủng lần thứ năm diễn ra vμo cuối kỷ Cretacis vμ đầu kỷ Tertiary (cách đây khoảng 65 triệu năm) Đây được coi lμ lần tuyệt chủng nổi tiếng nhất Ngoμi các loμi thằn lằn khổng lồ, hơn một nửa loμi bò sát vμ một nửa loμi sống ở biển đã bị tuyệt chủng
Theo Wilson (1992) thì ngoμi nguyên nhân do thiên thạch ở lần tuyệt chủng thứ năm
vμ một phần do núi lửa phun trμo ở lần thứ ba, sự tuyệt chủng còn lại lμ do hiện tượng băng hμ toμn cầu
Theo cách tính của các nhμ khoa học thì tốc độ tuyệt chủng trung bình trong quá khứ vμo khoảng 9% trên một triệu năm (Rauf, 1998), tức khoảng 0,000009% trong một năm Như vậy cứ 5 năm mất khoảng một loμi trong 2 triệu loμi có trong quá khứ Điều nμy có thể thấp hơn so với thực tế vì các nhμ khoa học đã không tính được sự mất đi của các loμi đặc hữu Nếu vậy tốc độ tuyệt chủng cao nhất chỉ có thể lμ 2 loμi mỗi năm
Trang 6Mặc dù số lượng loμi đã bị tuyệt chủng chỉ lμ những con số ước lượng vμ chim, thú
lμ những loμi được biết đến nhiều nhất song trên cơ sở bằng chứng cụ thể, các nhμ khoa học đã nêu rằng có khoảng 85 loμi thú vμ 113 loμi chim đã bị tuyệt chủng từ những năm
1600, tương ứng 2,1% các loμi thú vμ 1,3% các loμi chim ( Reid & Miller, 1989 ; Smith
et al, 1993 ) Tốc độ tuyệt chủng đặc biệt tăng nhanh từ khi xuất hiện xã hội loμi người,
đặc biệt trong vòng 150 năm trở lại đây Tốc độ tuyệt chủng đối với các loμi thú vμ chim
lμ khoảng 1 loμi trong 10 năm tại thời điểm 1600 - 1700 vμ tăng lên 1 loμi/ năm trong khoảng1850 - 1950 Tốc độ tuyệt chủng tăng đã cho thấy những mối đe doạ với đa dạng sinh học đã trở nên nghiêm trọng
Tốc độ tuyệt chủng đặc biệt lớn ở các đảo vì đảo không những lμ nơi tập trung các loμi đặc hữu mμ nó còn bị khống chế về mặt không gian Hầu hết sự tuyệt chủng của các loμi thú, chim, bò sát vμ ếch nhái được biết đến trong vòng 350 năm trở lại đây hầu hết
lμ sống trên đảo vμ hơn 80% các loμi thực vật đặc hữu trên các đảo hiện nay đều đang bị
đe dạng tuyệt chủng
Tốc độ tuyệt chủng ở đảo thường lớn hơn các nơi khác Các nghiên cứu về những quần xã sống trên đảo đã đưa một quy luật chung về phân bố đa dạng sinh học vμ nó
được gọi lμ Mô hình địa lý sinh học đảo của Mc Arthur vμ Wilson (1967) Mô hình nμy nói lên mối quan hệ giữa số loμi với diện tích vμ thường tuân theo qui luật: Những đảo
có diện tích rộng sẽ có nhiều loμi hơn đảo có diện tích hẹp Các đảo lớn cũng cho phép các loμi cách biệt về địa lý tồn tại quần thể có kích thước lớn hơn vμ lμm tăng tính đặc thù của loμi vμ lμm giảm xác suất tuyệt chủng của các loμi mới hình thμnh qua tiến hóa Mô hình địa lý sinh học đảo được sử dụng để dự tính, dự báo số lượng vμ tỷ lệ loμi
có thể bị tuyệt chủng một khi nơi cư trú của chúng bị hủy hoại (Simberloff, 1986) Diện tích nơi cư trú bị thu hẹp lμm giảm khả năng cung cấp của nơi sống Mô hình nμy cũng
được mở rộng sự áp dụng đối với các khu bảo tồn, nơi được bao bọc bởi các hệ sinh thái
bị tổn thương vμ nơi cư trú bị huỷ hoại Các khu nμy cũng được coi như những hòn đảo trên biển vμ đang bị khai thác lμm cho nơi cư trú của các loμi bị thu hẹp Mô hình nμy cho biết rằng nếu 50% diện tích của đảo (vμ các khu bảo tồn) bị huỷ hoại thì khoảng 10% số loμi trên đảo sẽ bị tuyệt chủng Nếu 90% nơi cư trú bị phá hoại thì 50% số loμi
bị mất vμ khi 99% nơi cư trú bị mất thì 75% số loμi sẽ bị mất
Do rừng nhiệt đới lμ nơi sinh sống của phần lớn các loμi sinh vật trên thế giới nên
sự giảm sút nhanh chóng diện tích rừng vμ nạn phá rừng còn tiếp tục cho đến khi chỉ còn lại các Khu bảo tồn thì khoảng 2/3 số loμi thực vật vμ chim sẽ bị tuyệt chủng (Simberloff 1986) Nhiều nhμ khoa học dự đoán rằng sẽ mất 5-10% số loμi vμo những năm 1990-2020, bình quân mỗi ngμy mất đi 40-140 loμi Có thể sẽ bị mất khoảng 25%
số loμi vμo năm 2050
3 Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học suy thoái do 2 nhóm nguyên nhân chính lμ : hiểm họa tự nhiên vμ tác động của con người
Các hiểm họa tự nhiên gây ra những tổn hại nặng nề cho đa dạng sinh học trong những kỷ nguyên cách đây hơn 60 triệu năm, còn ảnh hưởng của các hoạt động do con người gây nên đặc biệt nghiêm trọng từ giữa thế kỷ XIX đến nay
Những ảnh hưởng do tác động của con người gây ra chủ yếu lμm thay đổi, suy thoái
vμ hủy hoại cảnh quan trên diện rộng Điều đó đẩy loμi vμ các quần xã vμo nạn diệt chủng Mối nguy hại do con người gây ra đối với đa dạng sinh học lμ việc phá hủy, chia
Trang 7cắt, lμm suy thoái sinh cảnh (nơi sống) Việc khai thác quá mức các loμi phục vụ cho
nhu cầu của con người, việc du nhập các loμi vμ gia tăng bệnh dịch cũng lμ những
nguyên nhân quan trọng lμm suy thoái đa dạng sinh học Các mối đe dọa trên có liên
quan mật thiết đến sự gia tăng dân số của toμn thế giới
Việc phá hủy các quần xã sinh học xảy ra nhiều nhất trong vòng 150 năm trở lại
đây vμ liên quan đến dân số thế giới: 1 tỷ người năm 1850, 2 tỷ người năm 1930 vμ 5,9
tỷ người vμo năm 1995, hiện nay đã có trên 6 tỷ người Tốc độ tăng dân số thấp ở các
nước công nghiệp phát triển nhưng còn cao ở các nước kém phát triển ở Châu á, Châu
Phi vμ Mỹ La Tinh mμ đây lại lμ những nơi giμu tính đa dạng sinh học (WRI/UNEP/UNDP, 1994)
4 Thang bậc phân hạng mức đe doạ của IUCN, 1994 (IUCN Red
List Categorles)
Thang bậc phân hạng mức đe doạ năm 1994 của IUCN hiện đang được sử dụng có
cấu trúc các thang bậc phân hạng mức đe dọa được mô tả tóm lược qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc các cấp đe dọa (IUCN, 1994)
• Thang bậc phân hạng mức đe dọa cụ thể:
+ Các bậc phân hạng chính:
- Bị tuyệt chủng - EX (Extinct):
Một đơn vị phân loại được coi lμ tuyệt chủng khi chắc chắn cá thể cuối cùng của
đơn vị phân loại đó đã bị tiêu diệt
- Tuyệt chủng trong hoang dã - EW (Extinct in the wild) :
Một loμi được coi lμ tuyệt chủng trong hoang dã khi biết được loμi đó chỉ tồn tại
trong điều kiện nuôi trồng nằm ngoμi phạm vi phân bố lịch sử của loμi đó Loμi được coi
lμ tuyệt chủng trong hoang dã khi những nỗ lực điều tra tại những vùng sống của loμi đã
biết hoặc những sinh cảnh có hi vọng gặp được, vμo những thời điểm thích hợp (theo
ngμy, mùa, năm) khắp các vùng phân bố lịch sử của nó, mμ vẫn không tìm ra một cá thể
Nguy cấp cao (CR)
Bị tuyệt chủng (EX)
Đủ dữ liệu
Hầu như không bị đe dọa Gần bị đe dọa
Bị tuyệt chủng trong hoang dã (EW)
Phụ thuộc bảo tồn
Nguy cấp (EN) Sắp nguy cấp (VU)
Thiếu dữ liệu (DD)
Bị đe dọa
Đe dọa thấp
Được đánh giá
Chưa được đánh giá (NE)
Trang 8nμo Các cuộc điều tra vượt quá khung thời gian của một vòng đời hoặc tuổi thọ của chúng
- Nguy cấp cao/ Rất nguy cấp - CR (Critical Endangered):
Một loμi được coi lμ rất nguy cấp khi nó phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai gần, theo định nghĩa từ mục A đến E dưới
đây:
A Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau:
1 Các ước lượng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy giảm ít nhất 80% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua, được xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) chỉ số của độ phong phú sát thựcvới đơnvị phân loại đó
(c) sự suy giảm trong vùng chiếm cứ, phạm vi xuất hiện hay chất lượng của sinh cảnh
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc xu hướng khai thác
(e) hậu quả của du nhập loμi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh
2 Sự suy giảm ít nhất 80%, có xu hướng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3thế hệ dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e)
ở trên
B Phạm vi xuất hiện ước lượng nhỏ thua 100 km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua 10 km2,
vμ được chỉ ra bởi các ước lượng sau :
1 Bị phân cách nghiêm trọng hay được biết chỉ tồn tại trong một diểm duy nhất
2 Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trường hợp sau: (a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lượng sinh cảnh
(d) số lượng cá thể trưởng thμnh
3 Những thay đổi cực kỳ bất thường theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lượng các quần thể phụ
(d) số lượng cá thể trưởng thμnh
C Số lượng quần thể được ước lượng còn ít thua 250 cá thể trưởng thμnh vμ :
1 Số lượng đó vẫn tiếp tục suy giảm ít nhất 25% trong 3 năm tới ở 1 thế hệ hoặc nhiều hơn
2 Quần thể vẫn tiếp tục giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải về số lượng các cá thể trưởng thμnh vμ cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
Trang 9D Quần thể có số lượng dưới 50 cá thể trưởng thμnh
E Các phân tích khối lượng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất lμ dưới 50% trong vòng 10 năm hoặc lμ 3 thế hệ hay bất cứ khi nμo dμi hơn
- Nguy cấp - EN (Endangered):
Một loμi được coi lμ nguy cấp khi nó chưa phải lμ nguy cấp cao nhưng nó đang phải
đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai gần theo
định nghĩa từ mục A đến E dưới đây:
A Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau:
1 Các quan sát, ước lượng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy giảm ít nhất 50% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
được xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơnvị phân loại đó
(c) suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hướng khai thác
(e) hậu quả của du nhập loμi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh
2 Sự suy giảm ít nhất 50%, có xu hướng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3 thế hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e) ở trên
B Phạm vi xuất hiện ước lượng nhỏ thua 5000 km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua 500
km2, vμ được chỉ ra bởi các ước lượng sau :
1 Bị phân cách nghiêm trọng hay được biết chỉ tồn tại trong 5 điểm
2 Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trường hợp sau: (a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lượng sinh cảnh
(d) số địa điểm phân bố hay số lượng quần thể phụ
(e) số lượng cá thể trưởng thμnh
3 Những thay đổi cực kỳ bất thường theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lượng các quần thể phụ
(d) số lượng cá thể trưởng thμnh
C Số lượng quần thể được ước lượng còn ít thua 2500 cá thể trưởng thμnh vμ :
1 Số lượng đó vẫn tiếp tục suy giảm ít nhất 20% trong 5 năm tới ở 1 thế hệ hoặc nhiều hơn
2 Quần thể vẫn tiếp tục giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải về số lượng các cá thể trưởng thμnh vμ cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
Trang 10(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
D Số lượng quần thể được ước lượng ít dưới 250 cá thể trưởng thμnh
E Các phân tích số lượng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất lμ dưới 20% trong vòng 20 năm hoặc 5 thế hệ
- Sắp nguy cấp - VU (Vulnerable):
Một loμi được coi lμ sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy cấp nhưng đang phải đối mặt nhưng đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai theo định nghĩa từ mục A đến D dưới đây:
A Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau :
1 Các quan sát, ước lượng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy giảm ít nhất 20% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
được xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơnvị phân loại đó
(c) suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hướng khai thác
(e) hậu quả của du nhập loμi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh
2 Sự suy giảm ít nhất 20%, có xu hướng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3 thế hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e) ở trên
B Phạm vi xuất hiện ước lượng nhỏ thua 20.000 km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua
2000 km2, vμ được chỉ ra bởi các ước lượng sau :
1 Bị phân cách nghiêm trọng hay được biết chỉ tồn tại trong dưới 10 điểm duy nhất
2 Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trường hợp sau: (a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lượng sinh cảnh
(d) số địa điểm phân bố hay số lượng quần thể phụ
(e) số lượng cá thể trưởng thμnh
3 Những thay đổi cực kỳ bất thường theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lượng các quần thể phụ
(d) số lượng cá thể trưởng thμnh
C Số lượng quần thể được ước lượng còn ít thua 10.000 cá thể trưởng thμnh vμ :