Có thể tóm lược các bước của tiến trình lập kế hoạch chiến lược giám sát, đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 10.1: Kế hoạch chiến lược giám sát đa dạng sinh học 8.2
Trang 1• Các hoạt động: Tiếp tục phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời được
câu hỏi: “Để có được những kết quả trên cần phải lμm những gì?” Để đạt được một kết quả mong đợi cần có một hay nhiều hoạt động liên quan với nó Hoạt động sẽ xác định chiến lược hμnh động để đạt được kết quả mong đợi
Có thể tóm lược các bước của tiến trình lập kế hoạch chiến lược giám sát, đánh giá
bảo tồn đa dạng sinh học bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 10.1: Kế hoạch chiến lược giám sát đa dạng sinh học
8.2 Kế hoạch hμnh động
Trên cơ sở các hoạt động được xác định để đạt được các kết quả mong đợi trong kế
hoạch chiến lược giám sát đa dạng sinh học , tiếp tục phân tích về thời gian, nguồn lực
(nhân lực, tμi chính, phương tiện vật tư) để lập kế hoạch hμnh động
Điều tra giám sát đa dạng sinh học lμ những hoạt động tốn kém về thời gian, nhân
lực vμ tμi chính Vì vậy tùy thuộc vμo nguồn kinh phí vμ nhân lực, việc lập kế hoạch hμnh động nên tập trung vμo những vấn đề quan trọng nhất vμ sắp xếp các hoạt động theo thứ tự hợp lý về thời gian
Có nhiều cách thể hiện kế hoạch hμnh động cho các hoạt động, nhưng để đơn giản
vμ dễ thực hiện có thể sử dụng ma trận sau đây để dự thảo kế hoạch hμnh động
Bảng 10.1 : Ma trận để lập kế hoạch hμnh động cho từng kết quả mong đợi
Kết quả
mong đợi
Hoạt động Thời
gian
Tμi chính/ phương tiện/ vật tư
Ai tham gia? Ai chịu
trách nhiệm?
Kết quả 1.1: Hoạt động 1.1.1
Phân tích nhu cầu
Mục tiêu tổng thể Mục tiêu cụ thể
Kết quả mong đợi của bảo tồn ĐDSH
Các hoạt động
Dựa vμo:
+ Chức năng,nhiệm vụ của KBT
+Nhu cầu của cộng đồng +Phân tích chiến lược,CS
Trả lời câu hỏi:
“Để đạt được mục
tiêu cụ thể sẽ có
những kết quả
nμo?”
Trả lời câu hỏi:
“Để có những kết
quả trên cần phải
lμm gì?
Tổng hợp nhu cầu
Phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan
Phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan
Trang 2Kết quả
mong đợi
Hoạt động Thời
gian
Tμi chính/ phương tiện/ vật tư
Ai tham gia? Ai chịu
trách nhiệm?
Hoạt động 1.1.2
Hoạt động 2.1.1 Hoạt động 2.1.2
Kết quả 1.2:
Để có các thông tin đưa vμo ma trận ở bảng 10.1 có thể sử dụng các công cụ: Kỹ
thuật phân chia dự án thμnh các công việc nhỏ, phương pháp xây dựng sơ đồ mạng (được
trình bμy chi tiết trong môn học Quản lý dự án LNXH) ở đây chỉ giới thiệu thêm 2 cách
thể hiện các hoạt động của kế hoạch theo thời gian khá đơn giản vμ dễ phân tích bằng
sơ đồ Gantt hoặc ma trận các hoạt động theo thời gian theo mẫu sau:
Bảng 10.2: Ma trận các hoạt động theo thời gian
Thời gian
Hoạt động
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm Năm n
A
B
C
D
A
Hoạt động
Thời gian
B
C
D
E
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm Năm n
Sơ đồ 10.2: Sơ đồ Gannt
Trang 3Bμi 11 Phương pháp giám sát, đánh giá đa dạng
sinh học
Mục tiêu:
Đến cuối bμi học sinh viên có khả năng:
• Trình bμy vμ vận dụng được các phương pháp điều tra giám sát đánh giá đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học thể hiện ở 3 cấp độ lμ: đa dạng di truyền, đa dạng loμi vμ đa
dạng hệ sinh thái Do vậy việc giám sát, đánh giá đa dạng sinh học cũng phải căn cứ vμo
ba cấp độ trên Trong phạm vi bμi giảng nμy, chỉ đề cập đến phương pháp điều tra, giám sát, đánh giá đối với đa dạng loμi động vật, đa dạng loμi thực vật vμ tác động của con người đến khu bảo tồn
9 Điều tra giám sát đa dạng loμi động vật
9.1 Lập tuyến điều tra
Lập tuyến điều tra cho chương trình giám sát lμ rất tốn kém vμ mất thời gian nhưng cực kỳ quan trọng Sau khi chia khu bảo tồn thμnh các dạng sinh cảnh chính, trên cơ sở nguồn nhân lực vμ kinh phí chúng ta cần xác định khu vực lập tuyến vμ số tuyến điều tra giám sát cần lập vμ số lần lặp lại cho mỗi đợt điều tra
Để dễ phát hiện qua các lần điều tra, các tuyến điều tra phải ở những nơi dễ dμng tiếp cận như từ hệ thống đường lớn hay đường mòn sẵn có hoặc sông, suối nhưng tuyến không được trùng với đường hay sông suối đó Các tuyến điều tra có thể cách đều hoặc không đều nhau Tốt nhất tuyến điều tra lμ những đường thẳng vμ có hướng bất kỳ Khoảng cách giữa các tuyến điều tra tốt nhất lμ 1 km nhưng gần nhất cũng không dưới 500m Đầu mỗi tuyến phải đánh dấu bằng các vật liệu không bị mất sau nhiều năm (băng nilon mμu, sơn mμu )
Lập tuyến điều tra trên hiện trường bằng địa bμn vμ cọc tiêu vμ được phát dọn rõ rμng Trên tuyến điều tra đã được lập, đánh dấu chia đoạn theo cự ly 100m để phục vụ các hoạt động sau nμy (như lập tuyến ngang, đặt bẫy thú nhỏ, đặt lưới mờ, …) Nếu tuyến đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau thì ở đầu mỗi dạng sinh cảnh cần xác định
vμ lμm dấu mốc phân định
9.2 Giám sát các loμi thú
Thú lμ một trong những nhóm sinh vật quan trọng của khu bảo tồn Sự phát triển hay suy thoái của các loμi thú nói lên tính hiệu quả của hoạt động quản lý
9.2.1 Giám sát các quần thể thú lớn
Thường thì các loμi thú lớn (cả các loμi chim lớn) được chú ý hμng đầu trong khu bảo tồn vμ đó lμ những loμi chỉ thị quan trọng Nhiều loμi thú có sức thu hút lớn nên mọi người dễ nhớ vμ dễ nhận dạng, ví dụ như Voi, Tê giác, Voọc, Vượn (hoặc một số loμi chim lớn như Công, Trĩ sao, Gμ lôi, Phượng hoμng đất ) Đó cũng lμ những loμi dễ dμng thuyết phục mọi người bảo tồn hơn các loμi nhỏ khó nhìn thấy
Trang 4Thường các loμi thú lớn cần một không gian sống rộng hơn các loμi khác vμ điều đó
có nghĩa nếu chúng nó được bảo vệ thì tất cả các loμi động vật sống trong cùng khu đó cũng được bảo vệ Đôi khi khu bảo tồn được xây dựng chỉ để bảo vệ loμi chỉ thị đó vì các loμi nμy thường chỉ có mặt ở các sinh cảnh còn nguyên vẹn, nên khi bảo tồn chúng cũng giúp chúng ta bảo tồn các sinh cảnh nguyên sinh đó
Vì vậy, giám sát tình trạng của các loμi thú chỉ thị, các quần thể thú lớn, thú linh trưởng, chim lớn trở thμnh nhiệm vụ quan trọng Đó cũng lμ nhiệm vụ khó khăn trong thực tế vì thú lớn không chỉ bị tiêu diệt ở nhiều nơi mμ chúng lại rất hấp dẫn thợ săn nên luôn bị săn trộm
Giám sát các loμi thú lớn cần phải kiên trì, có thể bắt đầu từ điều tra kiểm kê ban đầu cho đến tính toán chính xác mật độ Tuy nhiên việc tính toán mật độ thú lớn lμ rất khó khăn Độ chính xác của số lượng cá thể các loμi thú có thể nằm ở bất kỳ đâu trong khoảng: thực tế?, ước tính?, ước tính có cơ sở?, phỏng đoán?
9.2.2 Các phương pháp giám sát quần thể thú lớn
Có nhiều phương pháp giám sát quần thể thú lớn vμ cơ bản gồm kiểm kê số loμi, tính các chỉ số (hay các xu thế biến đổi) của quần thể Các phương pháp nμy rất khác nhau về độ phức tạp vμ tính khả thi Các phương pháp kiểm kê tương đối dễ thực hiện nhưng lại không cung cấp các số liệu về tình trạng của quần thể Tính toán các chỉ số của chủng quần tuy có phức tạp hơn vμ cần đầu tư nhiều thời gian vμ kinh phí hơn nhưng lại cung cấp nhiều tư liệu cơ bản cho việc đề xuất vμ quyết định các giải pháp quản lý
• Điều tra kiểm kê
Yêu cầu quan trọng nhất trong điều tra động vật nói chung vμ thú nói riêng lμ phải
sử dụng thμnh thạo các bản đồ vμ đánh dấu đúng vị trí về thông tin các loμi có được Do thiếu thông tin về sự có mặt của các loμi nên các phương pháp giám sát có thể bắt đầu theo những cách khác nhau:
+ Tổng hợp các tμi liệu hiện có: Đó lμ các bản báo cáo về săn bắt, vận chuyển, các sách hướng dẫn, các báo cáo khoa học đã công bố, các bản báo cáo hμnh chính
vμ nếu có thể cả các bộ sưu tập mẫu vật liên quan đến khu bảo tồn thiên nhiên Khai thác vμ chọn các thông tin thích hợp vμ lập một danh lục bước đầu về tổ thμnh loμi Danh lục nμy được cập nhật tư liệu bằng các phương pháp điều tra tiếp theo
+ Phỏng vấn dân địa phương: Phỏng vấn những người sống trong hoặc quanh khu bảo tồn thiên nhiên (đặc biệt lμ thợ săn) Chọn lọc vμ chuyển tải các thông tin quan trọng vμ có tính thực tế cao vμo bản đồ, kể cả số lượng cá thể trước đây vμ hiện nay của các loμi nếu thấy tin tưởng Tiến hμnh phân cấp độ phong phú theo các mức đơn giản để phân biệt loμi thường gặp, có gặp, hiếm gặp hoặc không gặp Kết quả phỏng vấn thợ săn hay dân địa phương phụ thuộc vμo cách tiếp cận
vμ thái độ của người phỏng vấn
+ Trong một số trường hợp loμi điều tra lμ quá hiếm (như Hổ, Bò xám, Voi), chúng
ta có thể áp dụng phiếu điều tra thợ săn
+ Quan sát các vũng nước, các điểm muối - nơi mμ động vật hay lui tới Các quan sát như vậy không chỉ cung cấp các thông tin về số lượng các loμi mμ có thể cả một số thông tin sơ bộ về kích thước quần thể của chúng Các quan sát nμy nên tập trung vμo những khu vực hấp dẫn đặc biệt Sự hấp dẫn đó thường thay đổi
Trang 5Hình 11.1 Quan sát tại vũng sình nơI bò rừng thường lui tới tai KBTTN Ea Sô, Đăk Lăk.
theo năm, mùa hoặc thậm chí hμng ngμy Đa số các trường hợp nμy không thể sử dụng các số liệu đó để tính mật độ của quần thể hoặc thậm chí cả xu thế quần thể
• Các chỉ số (hay xu thế) quần thể
Chỉ số quần thể lμ con số thể hiện tính phong phú tương đối của loμi ở một vùng trong một thời điểm nhất định (số lượng các con vật đếm được thực tế) Các chỉ số quần thể thu thập được qua nhiều thời kỳ liên tiếp khác nhau bằng một phương pháp tốt nhất cho thấy xu thế phát triển hoặc suy giảm của quần thể Có thể xác định số quần thể bằng
ba cách đơn giản sau:
+ Quan sát tại một điểm:
Quan sát tại vũng nước, điểm muối
hoặc khu vực hấp dẫn các thú lớn Hoạt
động quan sát ở các điểm nμy phải theo
một quy trình thống nhất: Quan sát suốt
giờ/ ngμy vμ phải lặp lại 3-5 lần tính
trong mùa đã được định Các quan sát
như vậy sẽ giúp ta có các khái niệm về sự
thay đổi theo ngμy, theo mùa, việc sử
dụng các vũng nước vμ điểm muối cả các
loμi khác nhau Để có kết quả tốt cần
phải bố trí khoa học về nhân lực, thời
gian, vị trí quan sát vμ ghi chép cẩn thận các thông tin loμi có mặt, thời gian đến, số lượng cá thể, giới tính vμ tuổi ước tính
+ Theo các đường đi bộ:
Có thể dùng đèn pin quan sát ban đêm vμ tính số lượng thú dọc theo đường đi sẽ cho ta một số thông tin về các loμi có mặt trong khu bảo tồn Nếu thực hiện theo một thời gian biểu nghiêm ngặt thì các số liệu cho thấy các chỉ số hoặc xu thế quần thể theo thời gian nhưng không thể dùng số lượng động vật đếm được để tính mật độ quần thể
Điều tra theo đường đi lμ phương pháp dễ lμm, rẻ vμ yêu cầu ít nhân lực Có thể kết hợp với lịch tuần tra thường xuyên của kiểm lâm viên khu bảo tồn Tuy nhiên, khả năng nhìn thấy các con vật phụ thuộc vμo nhiều yếu tố vμ nhận biết loμi phụ thuộc kinh nghiệm
Mẫu biểu11.1: Ghi số liệu điều tra ven đường
Tên đường điều tra: Phương tiện đi
Ngμy tháng năm Thời gian bắt đầu: Thời gian kết thúc
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc bắt đầu điều tra:
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc kết thúc điều tra:
Quan sát bên trái: Quan sát bên phải:
Người ghi: Lái xe: + Theo số đống phân:
Trang 6Phương pháp nμy có một ưu điểm lớn lμ chúng ta không cần thấy con vật mμ chỉ cần phát hiện phân của chúng Khó khăn nhất lμ nhận biết phân của loμi nμo vμ từ
đống phân suy ra số lượng ra sao Cần chuẩn bị trước những điều kiện:
- Xây dựng một bộ sưu tập phân để đối chứng (cần lấy trực tiếp, cố gắng phân loại: phân mới ≤ 1 tuần (phân còn ướt, nhớt trơn), trung bình = 1 tuần đến 3 tháng (phân khô, nhưng bên trong còn chắc vμ nguyên vẹn) vμ cũ = 3 tháng
đến 1 năm (phân khô, bên trong đã phân huỷ)
- Huấn luyện cho các cán bộ điều tra cách sử dụng sưu tập phân đối chứng vμ cách xác định nhóm tuổi của phân
Chọn các tuyến dμi 1 km đại diện cho mỗi kiểu sinh cảnh trong khu (tuyến bậc I) Dọc mỗi tuyến bậc I, cứ 200 m chọn vμ lập các tuyến bậc II trong sinh cảnh đồng nhất Trên mỗi tuyến bậc II chọn các tuyến bậc III để tiến hμnh nghiên cứu với khoảng cách
50 m một tuyến Đi dọc các tuyến bậc III vμ đếm số lượng đống phân nằm trong phạm
vị 1m về mỗi bên tuyến (2m cho cả hai bên tuyến) Chiều dμi tuyến bậc III cần đạt 25m nhưng nếu chỉ 60% các tuyến có từ 1 đống phân trở lên thì cần tăng chiều dμi tuyến bậc III lên 50m (có thể dùng phương pháp lập các ô tròn (diện tích 4m2, bán kính 1,13 m, phân bố đều dọc theo tuyến)
Sơ đồ11.1 Lập các tuyến đếm số lượng phân trong sinh cảnh đồng nhất
Cuối cùng tính tổng các đống phân cho mỗi tuyến bậc III sau đó gộp chung lại theo các tuyến bậc II của từng loại sinh cảnh, lμm cơ sở để tính tổng diện tích khu vực đếm phân Tính mật độ các đống phân bằng cách chia tổng số đống phân cho diện tích khu vực đếm hoặc chia cho sinh cảnh Lưu ý rằng các mật độ đống phân tính được vμ sự so sánh chúng luôn lμ vấn đề nghi vấn bởi vì lần số thải phân thường không biết vμ khác nhau giữa các loμi, các sinh cảnh vμ các mùa phụ thuộc vμo nguồn thức ăn vμ nước uống sẵn có
Mẫu biểu11.2: Ghi số liệu đếm phân
Vùng nghiên cứu: Ngμy điều tra:
Vị trí của tuyến bậc nhất:
Tuyến sinh
cảnh bậc 2
Tuyến nghiên
cứu bậc 3
Loμi 1
số đống phân
Loμi 2
số đống phân
Loμi 3
số đống phân
Mô tả sinh cảnh
Tuyến bậc I
Tuyến bậc III
cách 200m
25 m
50 m
Trang 7
A 1
A 2
A 3
B 1
B 2
B 3
B 1
C
• Tính mật độ quần thể theo tuyến
Việc đi theo tuyến để đếm các loμi thú (hay chim lớn) gặp được nhằm tính mật độ
quần thể của chúng có thể không đạt được kết quả như mong muốn nếu cá thể của loμi
cần tính còn quá ít Nếu vùng có khả năng gặp được từ 40 cá thể trở lên của một loμi
hoặc của một nhóm nhỏ, thì phương pháp tính theo tuyến lμ phương pháp tốt Điều tra
theo tuyến cho phép chúng ta tính được mật độ cá thể trên diện tích quan sát Diện tích
nμy không xác định trước mμ dựa vμo khoảng cách mμ người quan sát nhìn thấy con vật
trong khi điều tra Vì “diện tích quan sát” được sử dụng để tính mật độ, nên các kích
thước cần đo chính xác
Sơ đồ 11.2: Phương pháp điều tra theo tuyến thẳng góc
Nếu chúng ta giả định mật độ nμy lμ giống nhau cho toμn sinh cảnh chứa tuyến
khảo sát vμ tổng các “diện tích quan sát” dọc tuyến khảo sát phải chiếm trên 50% diện
tích khu vực thì mật độ của quần thể sẽ lμ:
Diện tích của một tuyến có thể tính bằng công thức:
St (km2) = chiều dμi tuyến (L) ì chiều rộng trung bình tuyến (X )
Chiều rộng tuyến trung bình có thể tính bằng 2 cách sau:
+ Cách 1: Trường hợp đo cự ly vuông góc từ con vật đến tuyến điều tra:
Số cá thể trung bình của 1 tuyến ì diện tích sinh cảnh (km2)
N (con/km2) =
Diện tích trung bình của một tuyến (km2)
G 1: Nhóm 1/con vật 1
G 2:Nhóm 2/con vật 2
α1 Góc lệch tuyến
α2 Góc lệch tuyến Người điều tra
X 1
r1
r 2
Tuyến quan sát
Trang 82
n
X
X X X
+ Cách 2: Trường hợp đo cự ly từ người quan sát đến con vật (r) vμ độ lệch góc quan sát tạo nên giữa hướng quan sát vμ hướng tuyến (α):
n
X X
n 1 i
i
ì
= ∑
=
với Xi =Sinαiìri
Để tránh những sai số mắc phải cần lưu ý một số điểm:
ư Các tuyến phải cách xa nhau ít nhất lμ 1 km để tránh khả năng bắt gặp một con vật hai lần (do chúng đi vòng quanh)
ư Tính khách quan của số liệu
ư Tính đồng nhất của ngoại cảnh trong thời gian quan sát (mưa, nắng, rét )
ư Tính cảnh giác của các cá thể vμ giữa các loμi, vμo kiểu vμ mật độ thảm thực vật,
sự lanh lợi vμ kinh nghiệm của quan sát viên
9.2.3 Giám sát các quần thể thú nhỏ
Thú nhỏ nhiều lúc rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trường vì vậy mức độ giμu nghèo loμi vμ số lượng cá thể của các loμi cho ta biết diễn biến của môi trường Ngoμi
ra, các loμi thú nhỏ còn lμ con mồi cho các loμi thú lớn khó giám sát (như các loμi chim
vμ thú ăn thịt) Vì vậy, ở mức độ nμo đó chúng có thể lμ vật chỉ thị tình trạng của các loμi động vật lớn Một số loμi thú nhỏ lμ loμi có hại chính cho các khu nông nghiệp xung quanh, hoặc săn bắt các loμi chim, thú nhỏ khác trong khu bảo tồn Số liệu về các loμi thú nhỏ sẽ cung cấp cho ta những thông tin về mối đe doạ tiềm năng của chúng đối với khu bảo tồn hoặc các loμi khác trong khu
• Bẫy bắt để kiểm kê
Bẫy bắt lμ phương pháp nghiên cứu có hiệu quả nhất đối với loμi thú khó nhìn thấy Bẫy bắt cho phép đánh dấu các cá thể vμ thu thập các thông tin về tình trạng sinh sản của chúng Cả hai loại thông tin đó sẽ cho biết rõ hơn về tình trạng quần thể trong khu bảo tồn Hiệu quả bẫy bắt phụ thuộc vμo kích thước loμi nghiên cứu, vμo kiểu sinh cảnh nơi đặt bẫy vμ các loại bẫy sử dụng (bẫy lồng sập, bẫy hố )
Chọn khu vực đặt bẫy: Trong giám sát đa dạng sinh học, bẫy thường được đặt trên các tuyến điều tra đã lập sẵn, tuy nhiên vùng đặt bẫy cụ thể lại phụ thuộc vμo loμi điều tra Tổng quát phương pháp đặt bẫy như sau:
+ Đi dọc theo tuyến cấp I vμ trên mỗi tuyến cấp II đặt 2 bẫy cách nhau ở cự li 50m
Đánh dấu nơi đặt bẫy
+ Khi sinh cảnh có thay đổi, cần chọn nơi thích hợp để đặt bẫy mới, dù cự li chưa thỏa mãn (cố gắng đặt ở cự li xa nhất cho phép)
+ Số bẫy ở mỗi sinh cảnh phải bằng nhau
Bẫy 1
Bẫy 2
Trang 9Bẫy 3
Sơ đồ11.2: Giới thiệu cách đặt bẫy trên tuyến
Nếu chúng ta tiến hμnh lμm vμ lặp lại như vậy hμng năm trên cùng một nơi, cùng số lần thì các kết quả đó sẽ cho ta những thông tin về sự xuất hiện hay biến mất của một số loμi trên một sinh cảnh trong khu bảo vệ của mình
• Giám sát xu hướng của quần thể (xem số lượng của chúng tăng hay giảm):
Để giám sát xu hướng biến đổi số lượng của chủng quần thú nhỏ trong khu bảo tồn thì số bẫy đặt trên tuyến tỉ lệ với độ phong phú tương đối của mỗi kiểu sinh cảnh Nếu kiểu sinh cảnh chiếm 80% diện tích khu bảo tồn thì đặt 80% số bẫy trong kiểu sinh cảnh
đó Bẫy cách đều nhau (50-100m) dọc theo tuyến Các kết quả bẫy bắt năm đầu sẽ cho phép ta so sánh mật độ tương đối của mỗi loμi trong từng sinh cảnh Kết quả bẫy bắt vμo năm thứ hai vμ các năm sau sẽ cho ta biết các chủng quần thú nhỏ đang tăng lên hay giảm xuống
• Đặt bẫy để giám sát mật độ quần thể trong sinh cảnh
Nếu ở một hoặc vμi kiểu sinh cảnh nμo đó mμ kết quả kiểm kê hoặc điều tra xu hướng quần thể lμ hấp dẫn vμ có thể kiểm tra được thì chúng ta có thể đặt tất cả bẫy hiện
có vμo sinh cảnh đó thμnh một hệ thống “lưới bẫy” Số liệu từ lưới bẫy sẽ cho ta biết mật
độ thú nhỏ trong chính sinh cảnh đó, nhưng không đại diện cho cả khu bảo tồn
Cách lập lưới bẫy để tính mật độ theo hình các nan hoa của bánh xe, nan hoa nμy cách nan hoa kia 450 (sơ đồ 11 3) Cứ mỗi quãng dμi 10m dọc theo thước dây cắm một cọc xuống đất vμ đánh dấu nó bằng toạ độ số vòng vμ số đường thẳng Tại mỗi cọc đặt 2 bẫy
Một số điểm cần chú ý trong đặt bẫy để giám sát mật độ quần thể trên các sinh cảnh:
+ Các số liệu lμ rất quan trọng cho việc so sánh các kết quả giữa các đợt đặt bẫy với nhau hoặc giữa các sinh cảnh nếu có đủ thời gian đặt bẫy như nhau Nếu đặt 10 bẫy trong một ngμy ta sẽ có 10 ngμy/ bẫy; nếu đặt 10 bẫy trong 3 ngμy ta sẽ có
30 ngμy/bẫy Nếu lưới bẫy có 17 điểm đặt với 2 bẫy ở mỗi điểm đặt bẫy trong 3 ngμy thì ta có 102 ngμy-bẫy Nếu muốn so sánh vị trí của lưới bẫy nμy với vị trí của lưới bẫy khác thì buộc ta phải có 102 ngμy bẫy ở các vị trí lưới bẫy khác
Sơ đồ11.3: Bố trí hệ thống lưới bẫy để xác
định mật độ chủng quần trong sinh cảnh
Trang 10+ Tìm nơi thích hợp để đặt bẫy (bằng phẳng, cạnh cây gỗ đổ, dưới gốc cây, trên lối
đi trong các trảng cỏ) vμ tốt nhất lμ đặt 2 bẫy tại mỗi điểm đặt Bẫy thứ nhất
thường bắt được những loμi có số lượng nhiều hơn hoặc xông xáo hơn, bẫy thứ
hai dễ bắt những loμi kém phong phú hay nhút nhát
+ Đặt mồi dụ trước bằng cách dương bẫy có mồi nhưng khoá lại (không cho
sập) 1-3 ngμy trước khi cμi bẫy thực sự Chọn loại mồi sử dụng phụ thích hợp
cho từng vùng, từng loμi vμ nên đa dạng
• Kiểm tra vμ xử lý con vật sa bẫy
Kiểm tra bẫy thường xuyên sau 12 giờ vμ khi bẫy được thì cách xử lý con vật như
sau:
+ Dùng túi vải bịt cửa bẫy, mở cửa vμ xóc cho con vật rơi từ bẫy xuống túi vải
Túm chặt lấy gáy con vật từ phía ngoμi túi vải (chú ý phòng con vật cμo hoặc cắn
vμo tay) Cẩn thận lộn túi vải ra để nghiên cứu con vật theo các yêu cầu sau:
- Xác định loμi vμ giới tính của con vật (xem cơ quan sinh dục ngoμi)
- Đã trưởng thμnh hay con non Con trưởng thμnh vμ con non thường có mμu
lông khác nhau vμ ghi lại mμu sắc cẩn thận nếu chưa khẳng định rõ
- Tình trạng sinh sản (có/ không/ đang sinh sản) bằng cách xem các cơ quan
sinh sản (vú hoặc lỗ sinh dục ở con cái, có thể sờ thấy con non nếu nắn nhẹ
bụng con mẹ) Nếu bắt được con đực, xem tinh hoμn (đôi khi phải vuốt nhẹ
bụng con vật tinh hoμn mới xuất hiện) vμ tinh hoμn thường lớn hơn vμo mùa
hoạt động sinh sản
- Xác định trọng lượng con vật: cân nếu có cân Nếu không có cân có thể ước
tính kích thước tương đối của con vật bằng cách đo khoảng cách từ cổ chân
đến khuỷu chân trái Sử dụng số đo nμy để so sánh các cá thể khác nhau của
cùng một loμi
- Đánh dấu con vật: Nếu con nặng dưới 100g, dùng kéo cắt ngón chân theo mã
số qui định Nếu con vật nặng trên 100g thì bấm lỗ tai
- Thả con vật lại nơi mμ đã bắt chúng
• Phân tích kết quả bẫy bắt
Điều quan trọng cuối cùng lμ tập hợp số liệu các lần nghiên cứu Tất cả các số liệu
thu thập được ghi theo biểu mẫu sau vμ ta gọi lμ số liệu gốc
Mẫu biểu 11.3: Biểu số liệu gốc
Kiểu sinh cảnh A B C
Số điểm đặt bẫy
Số bẫy đặt ở mỗi điểm
Số ngμy cμi bẫy
1 Loμi
- Số cá thể bắt ngμy đầu
- Số cá thể bắt lại lần 2
- Số cá thể bắt lại lần 3
- Số cá thể bắt lại lần n
2 Loμi
- Số cá thể bắt ngμy đầu