1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình về đa dạng sinh học - part 8 pps

14 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 276,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10.2.1 Đối với thực vật thân gỗ • Xác định hình dạng, kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn: + Đối với phương pháp ô tiêu chuẩn điển hình: để điều tra đa dạng thμnh phần loμi thực vật thâ

Trang 1

• Có 2 loại ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn tạm thời vμ ô tiêu chuẩn cố định Việc lựa chọn

ô tiêu chuẩn loại nμo còn tùy thuộc vμo yêu cầu của chương trình điều tra, giám sát Một nguyên tắc khi xây dựng vμ thực hiện chương trình giám sát, đánh giá đa dạng sinh học lμ cần phải tuyệt đối tuân thủ việc điều tra lập lại Do đó, trong giám sát,

đánh giá đa dạng sinh học tốt nhất nên chọn ô tiêu chuẩn cố định

• Phương pháp đặt ô tiêu chuẩn: có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp: ngẫu nhiên,

hệ thống hay điển hình

10.2.1 Đối với thực vật thân gỗ

• Xác định hình dạng, kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn:

+ Đối với phương pháp ô tiêu chuẩn điển hình: để điều tra đa dạng thμnh phần loμi thực vật thân gỗ không thể ấn định trước diện tích ô tiêu chuẩn mμ phải xác định thông qua quá trình điều tra trên thực tế Việc điều tra có thể bắt đầu từ ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu, sau đó mở rộng dần diện tích ô cho đến khi số liệu ghi nhận về thμnh phần loμi không còn thay đổi (mức ổn định loμi) thì dừng lại Diện tích ô tiêu chuẩn được xác định trong trường hợp nμy gọi lμ diện tích biểu hiện loμi

Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn

Có thể biểu thị việc xác định diện tích biểu hiện loμi bằng đồ thị sau:

+ Đối với phương pháp ngẫu nhiên, hệ thống:

- Diện tích ô tiêu chuẩn thường được ấn định trước Tùy thuộc vμo phương pháp

điều tra, diện tích ô tiêu chuẩn có thể chọn trong khoảng từ 100 m2 - 2.500 m2 Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn

- Xác định dung lượng mẫu (số ô tiêu chuẩn) cho từng sinh cảnh theo công thức:

%

% V t N

2 2

ct ≥ Δ Trong đó:

t = 1,96 V%: hệ số biến động về số loμi, được tính theo công thức:

Diện tích ôtc (S)

Số loμi

ổn định loμi

Diện tích biểu hiện loμi

Đồ thị 11.1: Xác định diện tích biểu hiện loμi

Trang 2

X

S

( ) 1

2 2

ư

ư

=

n n

x x

S

S: sai tiêu chuẩn mẫu n: số ô rút mẫu thử (thường chọn n ≥ 30) x: số loμi trên mỗi ô

Δ%: sai số cho phép từ 1% - 10%

Thường rút thử 30 ô để điều tra, nếu số liệu ghi nhận không đảm bảo dung lượng mẫu cần thiết theo công thức trên thì cần phải tiến hμnh điều tra bổ sung, ngược lại nếu dung lượng mẫu cần thiết đã đảm bảo qua tính toán thì việc

điều tra bổ sung không còn cần thiết

- Sau khi xác định số lượng ô tiêu chuẩn rút mẫu thử, tiến hμnh xác định cự ly giữa các tuyến vμ cự ly giữa các ô trên tuyến

• Tổ chức điều tra vμ thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn: Việc thu thập số liệu tiến hμnh trên ô tiêu chuẩn theo sinh cảnh, trong từng ô tiêu chuẩn ghi nhận tên loμi, các chỉ tiêu về sinh trưởng như đường kính ngang ngực (D1,3), chiều cao cả cây (Hcc), chiều cao dưới cμnh (Hdc), đường kính tán (Dt), phẩm chất cây, tình hình sinh trưởng,…

Mẫu biểu 11.5: Biểu điều tra, giám sát thực vật thân gỗ

Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh

Stt Loμi cây D 1,3

(cm)

H cc (m)

H dc (m)

D t (m)

Tầng thứ

Sinh trưởng/

sâu bệnh hại

Phẩm chất

Vật hậu

Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến

• Mối quan hệ loμi:

Tính đa dạng thμnh phần thực vật còn thể hiện ở mỗi quan hệ giữa các loμi với nhau Đặc biệt ở rừng hỗn loμi nhiệt đới bao gồm nhiều loμi cây cùng tồn tại Thời gian cùng tồn tại của một số loμi trong đó phụ thuộc vμo mức độ phù hợp hay đối kháng giữa chúng với nhau trong quá trình lợi dụng những yếu tố môi trường, có thể phân ra 3 trường hợp:

+ Liên kết dương: lμ trường hợp những loμi cây có thể cùng tồn tại suốt quá trình sinh trưởng, giữa chúng không có sự cạnh tranh về ánh sáng, về các chất dinh dưỡng trong đất vμ không lμm hại nhau thông qua các chất hoặc sinh vật trung gian khác

Trang 3

+ Liên kết âm: lμ trường hợp những loμi cây không thể tồn tại lâu dμi bên cạnh

nhau được do có những đối kháng quyết liệt trong quá trình lợi dụng các yếu tố

môi trường (ánh sáng, chất dinh dưỡng, nước,…), có khi loại trừ với nhau thông

qua nhiều yếu tố như: độc tố lá cây, các tinh dầu hoặc sinh vật trung gian, …

+ Quan hệ ngẫu nhiên: lμ trường hợp những loμi cây tồn tại tương đối độc lập với

nhau

Tuy nhiên, nghiên cứu đầy đủ mối quan hệ giữa các loμi cây trong rừng tự nhiên lμ

một vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi căn cứ trên nhiều yếu tố Trong phạm vi bμi giảng,

phương pháp dự báo được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các loμi , lμm cơ sở cho

việc định hướng trong công tác bảo tồn bền vững tính đa dạng sinh học đối với thực vật

Sử dụng các tiêu chuẩn thống kê sau để đánh giá quan hệ theo từng cặp loμi:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ) ) ( ) ( ( ) )

(P A 1 P A P B 1 P B )

B P A P AB P

ư

ì

ư

ư

=

ρ

Với ρ: Hệ số tương quan giữa 2 loμi A vμ B

ρ = 0 : 2 loμi A vμ B độc lập nhau

0 < ρ ≤ 1: loμi A vμ B liên kết dương

-1 ≤ ρ < 0: loμi A vμ B liên âm (bμi xích nhau)

Gọi:

nA: số ô tiêu chuẩn chỉ xuất hiện loμi A

nB: số ô tiêu chuẩn chỉ xuất hiện loμi B

nAB: số ô tiêu chuẩn xuất hiện đồng thời 2 loμi A vμ B

n: tổng số ô quan sát ngẫu nhiêu

P(AB): xác suất xuất hiện đồng thời của 2 loμi A vμ B

P(A): xác xuất xuất hiện loμi A

P(B): xác xuất xuất hiện loμi B

( )

n

n AB

P = AB , ( )

n

n n A

= , ( )

n

n n B

=

ρ nói lên chiều hướng liên hệ vμ mức độ liên hệ giữa 2 loμi ρ < 0: 2 loμi liên kết âm

vμ |ρ| cμng lớn thì mức độ bμi xích nhau cμng mạnh, ngược lại ρ > 0: 2 loμi liên kết

dương vμ |ρ| cμng lớn thì mức độ hỗ trợ nhau cμng cao

Biết được ba loại quan hệ trên lμ cơ sở để góp phần trong việc lựa chọn các biện

pháp kỹ thuật tác động cũng như các giải pháp bảo tồn phù hợp với từng loại đối tượng

loμi cây, sinh cảnh, khác nhau

10.2.2 Đối với thực vật thân thảo

• Xác định kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn: giống như điều tra thực vật thân gỗ ở

cả ba phương pháp rút mẫu: điển hình, ngẫu nhiên hay hệ thống Tuy nhiên, diện tích

ô tiêu chuẩn ấn định đối với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, hệ thống trong điều

Trang 4

tra thực vật thân thảo nhỏ hơn trong điều tra thực vật thân gỗ Diện tích ô tiêu chuẩn

có thể chọn trong khoảng từ 2 m2 - 25m2

• Tổ chức điều tra vμ thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn: triển khai việc thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn theo sinh cảnh Trong mỗi ô tiêu chuẩn ghi nhận tên loμi, phần trăm

độ che phủ, số lượng…

Mẫu biểu 11.6 Biểu điều tra giám sát thực vật thân thảo

Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh

Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến

10.2.3 Đối với thực vật ngoại tầng

• Xác định kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn:

Thực tế, quá trình sinh trưởng vμ phát triển của phần lớn các loμi thực vật ngoại tầng liên quan đến cây thân gỗ Chính vì thế nên phương pháp rút mẫu, xác định diện tích, số lượng ô tiêu chuẩn giống như đối với trường hợp điều tra thực vật thân gỗ Thông thường khi triển khai thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn đối với cây thân gỗ, đồng thời với việc thu thập số liệu của thực vật ngoại tầng có phân bố trong ô

• Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn đối với thực vật ngoại tầng thường ghi nhận: tên loμi, tầng phân bố, số lượng,…

Biểu 11.7 Biểu điều tra, giám sát thực vật ngoại tầng

Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh

Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến

10.3 Một trường hợp điển hình về điều tra, giám sát thực vật

Có nhiều hình thức điều tra thực vật, việc áp dụng hình thức nμo lμ phụ thuộc vμo các mục tiêu quản lý vμ các thông tin cần Chúng ta đã lập một số tuyến trong khu bảo tồn để tiến hμnh các chương trình điều tra vμ giám sát Về mặt lí thuyết, điều tra thực vật dọc theo tuyến nμy có thể thực hiện bằng 2 cách: Cách thứ nhất lμ đánh dấu, đo vμ định loại các cây dọc theo tuyến vμ lặp lại mỗi năm Phương pháp nμy không thể biết chính xác diện tích đang nghiên cứu nhưng vấn đề nảy sinh lμ các cây to thường vượt ra khỏi phạm vi tuyến điều tra còn những cây nhỏ thì không Vì vậy, tốt nhất lμ xác định một khu cố định (ô khảo sát) vμ ở đó nghiên cứu tất cả, xác định những cây tìm thấy, số cây trên mỗi ha nghiên cứu Ô khảo sát có kích thước cố định, được đánh dấu vĩnh cửu dọc

Trang 5

theo các tuyến vμ có thể lặp lại nghiên cứu cho từng năm hoặc từng mùa (nguồn: Phạm

Nhật, 2001)

Kích thước ô phụ thuộc vμo sự đa dạng của nơi nghiên cứu ở những vùng có nhiều cây nhỏ hoặc nhiều loμi khác nhau thường khó khảo sát cho cả một ô tròn bán kính hơn 10m ở các savan hoặc khu vực trống, ô có bán kính 10m có thể không chứa một cây nμo Đối với rừng nhiệt đới chuẩn có tuổi từ non đến trung bình thì ô bán kính 11m lμ tốt nhất Đối với các rừng giμ hơn hoặc trống hơn thì các ô cần lớn hơn Tuy nhiên, kích thước của ô có thể lμ không quan trọng nếu như chúng ta không thay đổi nó trong quá trình thực hiện chương trình giám sát

Khi xác định được kích thước cần thiết của ô, ta lập các ô dọc theo tuyến trong các sinh cảnh trên cơ sở phân loại sinh cảnh mô tả trước đây

Cách lập ô: phải đánh dấu ô khi đã chọn được vị trí thích hợp bằng cách đóng một cọc vμo giữa vị trí đó Dùng 2 thước dây kéo thμnh 2 đường thẳng vuông góc với nhau theo phương Bắc-Nam vμ Đông-Tây (dùng địa bμn) Tại mỗi hướng hãy lấy một đoạn thẳng dμi 11,2m kể từ cọc trung tâm vμ đánh dấu 4 điểm đó Như vậy, ta sẽ được một hình tròn diện tích lμ 400m2 Hoặc cũng có thể lấy dây dμi 11,2m vμ lấy cọc lμm tâm quay một vòng tròn Để giám sát lâu dμi thực vật phải đánh dấu cố định cọc trung tâm

vμ 4 điểm ở 4 hướng trên (bằng sơn vĩnh cửu vμo các cây gần đó vμ treo những lá cờ nhỏ

ở độ cao thích hợp) để sau nμy dễ dμng tìm lại Đánh dấu cẩn thận trên bản đồ vị trí của

ô (dùng máy định vị GPS xác định toạ độ của ô) Bằng cách đó thì bất kì người nμo được cung cấp những thông tin cần thiết nμy cũng có thể tìm ra vị trí của ô vμo mùa, hoặc năm điều tra sau

Ghi chép thực vật trong ô

Mẫu biểu 11.8: Số liệu giám sát thực vật

Tuyến số: Số người điều tra: Ngμy:

Ô số: Địa điểm:

Mới (< 2 tuần); Cháy C K Thân cây bị chặt C K Di chuyển cỏ lá C K Nước đọng C K Thềm suối C K Quả trên mặt đất C K Phân mới của thú móng guốc bản địa C K (bao nhiêu ) Vật nuôi C K

Loμi cây gỗ

(loμi vμ kích thước)

Loμi cây bụi (loμi vμ RA )

Loμi cỏ (loμi vμ RA)

Loμi cỏ nhỏ (loμi vμ RA)

Đánh dấu các cây có quả (F), có hoa (FL) hoặc hạt (S) vμ ghi rõ tình trạng của loμi RA = Độ phong phú tương đối: 1 5%, 2 25%, 3 = 25-75%, 4 = 75-95%

Những câu hỏi trên sẽ mô tả đặc tính của thiên nhiên trong ô tròn khảo sát Không ghi thêm bất cứ thông tin gì xuất xứ từ phía ngoμi ô Khi tìm phân của động vật hoang dã hãy tính số lượng đống phân chứ không phải số lượng viên phân Phân có mμu đen

Trang 6

Hình 11.2 Chăn thả gia súc lμ một trong những tác động của con người đối với KBT

mới được xem lμ phân mới vμ mới được ghi vμo bảng Đây lμ bảng số liệu chung nếu thấy cần có thể bổ sung thêm các thông tin khác phù hợp với khu bảo tồn của mình + Định loại các cây gỗ vμ cây bụi: Xác định tên của các cây có đường kính ở độ cao ngang ngực > 3,9 cm vμ xếp chúng thμnh nhóm theo độ lớn đường kính

Định lên vμ tính tất cả các cây bụi dạng thân gỗ có độ cao ngang ngực < 4 cm vμ chiều cao > 1m

+ Đo mật độ cây dưới tán: Cắm cọc ở khoảng cách 1m một dọc theo hướng của địa bμn về phía phải của thước dây Xem xét từng khoảng một giữa các cọc vμ tính số khoảnh có chứa các thực vật sống

+ Đo mật độ tầng tán vμ tầng mặt đất: Dùng ống có sợi tóc chữ thập Nâng ống lên ngang tầm mắt rồi hướng ống thẳng lên vμ thẳng xuống theo mỗi vạch mét của 2 thước dây Không đo ở các khoảng 0,22 hoặc 11m vì chúng nằm ở giữa vμ ở 2

đầu thước dây Tại mỗi vạch mét ghi vật thể đầu tiên nhìn thấy qua tóc chữ thập,

sử dụng khoá phía dưới bảng số liệu

+ Nếu tán có vμi tầng, đếm số tầng nhìn thấy trong trường nhìn của ống

+ Xắp xếp theo trật tự độ phong phú của cây con vμ cây gỗ con: Định lên tất cả các loμi cây cỏ, cây cỏ nhỏ vμ cây con có mặt trong ô vuông Đông - Nam tạo bởi 2 thước dây cắt ngang ô khảo sát Sử dụng khoá phía dưới bảng số liệu để xắp xếp các loμi bạn thấy theo tỷ lệ phần trăm mμ nó che phủ diện tích mặt đất thuộc ô vuông đấy Nếu không thể xác định loμi, hãy đánh dấu vμ ghi số vμo cây đó để xác định sau

+ Xây dựng sưu tập mẫu đối chứng: Sưu tập nμy bao gồm tất cả các loμi ta định loại

được trong các ô khảo sát Nó sẽ giúp các chuyên gia chỉnh lý các tư liệu của mình vμ sẽ giúp những người khác định loại các loμi cây ở các khu vực khác Nếu chúng ta không biết tên khoa học, hãy dùng tên phổ thông mμ các chuyên gia địa phương thường dùng Hãy cố tìm tất cả các tên địa phương cho mỗi loμi cây để tránh nhầm lẫn khi tên khoa học của nó được các chuyên gia xác định vμ một sưu tập đối chứng hoμn chỉnh được hình thμnh

+ Kiểm tra lại lần cuối: Kiểm tra lại tất cả các số liệu thu thập được trước khi rời khỏi điểm nghiên cứu Sau khi về hãy xếp tất cả các bảng ghi số liệu đã hoμn chỉnh vμ cùng một kẹp Lưu giữ bản đồ gốc có đánh dấu tất cả các ô khảo sát

11 Giám sát tác động của con người đến khu bảo tồn

Mối đe doạ lớn nhất đối với các khu

bảo tồn thường lμ các hoạt động của con

người Tác động của con người đến các

khu bảo tồn lμ tương đối giống nhau trên

toμn thế giới Tuy nhiên, mức độ nghiêm

trọng của nó khác nhau ở mỗi nước, mỗi

khu bảo tồn, mỗi sinh cảnh vμ mỗi quần

thể Để có khái niệm đầu tiên về các tác

động có thể có trong khu bảo tồn, hãy

phân cấp mức nghiêm trọng của các nhân

tố tiềm năng sau đối với khu bảo tồn của

chúng ta: Sự xâm nhập trái phép, thu lượm củi, chặt cây rừng Nếu như có một trong số

Trang 7

các tác động đó lμ nghiêm trọng trong khu bảo tồn, ta có thể sử dụng các phương pháp mô tả dưới đây để giám sát mức nghiêm trọng của mối đe doạ đó

11.1 Tác động của con người lên các sinh cảnh

Các khu dân cư có thể ảnh hưởng đến các sinh cảnh của khu bảo tồn bằng nhiều cách: sử dụng các nguồn tμi nguyên, chăn thả gia súc Cùng với thời gian, các ảnh hưởng lên sinh cảnh có thể tăng lên do sự tăng kích thước quần thể hoặc do sự nhập cư , hoặc có thể giảm xuống do sự di dân bớt hoặc chuyển lμng đi nơi khác Mức tác

động thường khác nhau ở những khu vực khác nhau, mức độ cμng cao hơn đối với khu vực cμng gần khu dân cư, dọc các đường đi, đường mòn, hoặc gần nguồn nước Con người có thể gây nên các tác động ngắn hạn hoặc dμi hạn Tác động tức thời như chăn thả quá mức có thể lμm mất nguồn thức ăn cho động vật hoang Tác động lâu dμi lμm mất đi sự tái sinh tự nhiên của các loμi cây gỗ vμ lau sậy chiếm ưu thế Cũng như đối với các dạng điều tra khác, điều quan trọng lμ chúng ta phải hiểu sâu sắc các mục tiêu đánh giá tác động của con người vμ vật nuôi lên các sinh cảnh Chỉ khi đó ta mới thu thập thông tin một cách chính xác vμ kịp thời để lên kế hoạch quản lí Một chiến lược quản lí khu bảo tồn hoμn chỉnh bao gồm việc giám sát mức độ quấy nhiễu sinh cảnh do tác

động của con người để dự báo được mức độ tác động trong tương lai vμ thực thi những biện pháp chống lại

11.2 Lập tuyến điều tra tác động của con người

Việc liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn lμ tương đối dễ nhưng việc

đánh giá định lượng các tác động đó nhằm đưa ra các quyết định quản lý thoả đáng thì khó hơn Dưới đây lμ một kỹ thuật đơn giản cho phép thu thập nhanh các số liệu định lượng về mức độ tác động lên sinh cảnh hiện tại cũng như những thay đổi rộng lớn hơn theo thời gian Các số liệu thu được có thể chỉ ra những khu vực có tác động thấp cũng như cự li ảnh hưởng của con người từ khu lμng bản vμo khu bảo tồn Thông tin nμy có thể sử dụng để thiết lập một hệ thống giám sát dμi hạn vμ tích cực hơn nếu cần

Các con đường mòn dẫn vμo rừng thường do người dân tạo nên khi vμo khai thác tμi nguyên của khu bảo tồn Vì vậy, một trong những cách đánh giá tác động của con người

lμ đánh giá tác động dọc theo các đường mòn vμ điểm xuất phát từ trung tâm lμng, đi theo đường mòn dẫn vμo rừng được sử dụng nhiều nhất cho đến khi không còn tìm ra dấu vết tác động nữa Điều đó cho phép ta xác định toμn bộ phạm vi không gian của tác

động Nếu có thời gian chúng ta có thể chọn thêm đường mòn khác dẫn vμo khu vực khác của khu bảo tồn thiên nhiên

11.2.1 Đánh giá tác động theo khoảng cách 100m hoặc 200m

Tuyến khảo sát bắt đầu từ ngôi nhμ cuối cùng của lμng vμ cho điểm mức độ tác

động theo các yếu tố sau ở mỗi điểm điều tra Khác với việc phân tích thực vật, ở đây chỉ

đánh giá nhanh tác động của con người Không đếm từng bãi phân, gốc cây, mμ chỉ xem xét nhanh một diện tích khoảng 400m2 (hình tròn bán kính 11m) vμ đánh giá sơ bộ các loại tác động

Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ

Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống

Chặt cây: tỉ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cμnh

Động vật nuôi: số lượng hoặc lần số gặp phân của động vật nuôi

Cỏ lau sậy: mức độ có hoặc không có

Trang 8

Đốt: kích thước khu vực bị đốt quang

Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hμnh đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 nếu không có tác động, đến 3 với tác động lớn nhất Thí dụ, có thể cho điểm về số lượng phân vật nuôi như sau:

0 = không có phân vμ 3 = lượng phân lớn,

Về lau sậy như: 0 = không có, 1 = ít, 2 = phổ biến vμ 3 = chiếm ưu thế

Tuyến giám sát tác động con người xuất phát từ lμng đi vμo KBT Nhμ cuối cùng

Trên mỗi khoảng cách 100m lập một ô tròn 400m 2 để đo đếm các số liệu cần thiết

Sơ đồ 11.4: Tuyến điều tra, giám sát tác động của con người đối với khu bảo tồn

Mẫu biểu 11.9: Biểu ghi số liệu tác động của con người vμ vật nuôi

Ngμy Giờ bắt đầu Kết thúc Tờ số Của tờ

Người điều tra thứ nhất:

Người điều tra khác:

Người ghi:

Tên khu vực:

Tuyến điều tra:

Thời tiết trước vμ khi điều tra:

Số lần đo Khoảng cách (m) Chặt cây Chặt cμnh Dấu vết vật nuôi ăn/phân Đốt phá quang Dấu động vật hoang dại Đặc điểm khác 1 2 3

Lμng

Trang 9

11.2.2 Phân tích kết quả điều tra, giám sát tác động của con người

• Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm lμng” cho từng yếu tố vμ cho tất cả các yếu tố, vμ thể hiện kết hợp trên biểu đồ cột Lấy giá trị trung bình tư liệu cho mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một lμng

• So sánh số liệu giữa các lμng để tìm ra sự khác biệt Sau đó xác định nguyên nhân của sự khác biệt nếu có thể Những nguyên nhân đó có thể cho ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lý nhằm giảm đến mức thấp nhất các tác động của con người

Trang 10

Tμi liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 A.J.T Johnsingh (Viện sinh vật hoang dã ấn Độ, 11/1994): Chương trình đμo tạo tại chức về công tác bảo tồn (Bản thảo); Bộ Lâm nghiệp Việt Nam vμ Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF)

2 Bảo Huy (1997): Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng của loμi cây bản địa Xoan

mộc (Toona sureni) phục vụ cho kinh doanh rừng tại Lâm trường Quản Tân, huyện Đăk

RLấp, tỉnh Đăk Lăk - Sở Nông nghiệp vμ Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk

3 Bảo Huy vμ nhóm biên soạn (2002): Bμi giảng Quản lý dự án lâm nghiệp xã hội - Chương trình hỗ trợ LNXH, Hμ Nội, Việt Nam

4 Bảo Huy vμ nhóm biên soạn (2002): Bμi giảng Quy hoạch lâm nghiệp vμ điều chế rừng - Chương trình hỗ trợ LNXH, Hμ Nội, Việt Nam

5 Bộ Khoa học, công nghệ vμ môi trường (2001): Chiến lược nâng cao nhận thức Đa dạng sinh học của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 (Dự thảo)- Hμ Nội, Việt Nam

6 Bộ Khoa học, công nghệ vμ môi trường (2001): Từ điển đa dạng sinh học vμ phát triển bền vững - NXB Khoa học vμ kỹ thuật, Hμ Nội, Việt nam

7 Chính phủ CHXHCN Việt Nam vμ Dự án của Quỹ Môi trường tòan cầu VIE/91/G31 (1995): Kế hoạch hμnh động đa dạng sinh học của Việt Nam - Hμ Nội

8 Dương Mộng Hùng, Nguyễn Hữu Huy, Lê Đình Khả (1992): Giống cây rừng; Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

9 Đặng Huy Huỳnh (2/2001): Bảo vệ vμ phát triển lâu bền Đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái ở Việt Nam ; Trung tâm khoa học tự nhiên vμ công nghệ quốcgia - Viện Sinh thái vμ tμi nguyên sinh vật Việt nam

10 Đặng Huy Huỳnh (1998): Chương trình bảo vệ Đa dạng sinh học vμ các nguồn gen qúy hiếm, phát triển vườn quốc gia vμ các khu bảo tồn; Viện Sinh thái vμ tμi nguyên sinh vật Việt Nam

11 Đặng Huy Huỳnh (1998): Hiện trạng các vấn đề ưu tiên nhằm bảo vệ vμ phát triển lâu bền đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nông thôn vμ miền núi Việt Nam - Hμ Nội

12 Đặng Huy Huỳnh vμ cộng sự (1999): Đánh giá hiện trạng diễn biến tμi nguyên sinh vật nhằm đề xuất các giải pháp, công nghệ phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

vμ bảo vệ môi trường bền vững ở Tây Nguyên

13 Hội các Vườn Quốc gia vμ các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam (2/2001): Tuyển tập báo cáo Hội thảo giáo dụcmôi trường tại các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam - Hμ Nội, Việt Nam

14 IUCN (Hiệp hội Quốc tế bảo vệ thiên nhiên), UNEP (Chương trình môi trường Liên hiệp quốc), WWF (Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên) (1996): Cứu lấy trái đất chiến lược cho cuộc sống bền vững; Sách xuất bản theo thỏa thuận của IUCN - NXB Khoa học vμ kỹ thuật, Hμ Nội

15 Lê Vũ Khôi (1999): Địa lý sinh vật; Đại học Khoa học Tự nhiên, Hμ Nội - Việt Nam

16 Lê Xuân Cảnh, J.W Duckworth, Vũ Ngọc Thμnh, Lic Vuthy (1997): Báo cáo về khảo sát các loμi thú lớn ở tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam; Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên,

Ngày đăng: 24/07/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn - Giáo trình về đa dạng sinh học - part 8 pps
Hình d ạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn (Trang 1)
Hình 11.2. Chăn thả gia súc lμ một trong những  tác động của con người đối với KBT - Giáo trình về đa dạng sinh học - part 8 pps
Hình 11.2. Chăn thả gia súc lμ một trong những tác động của con người đối với KBT (Trang 6)
Sơ đồ 11.4: Tuyến điều tra, giám sát tác động của con người đối với khu bảo tồn - Giáo trình về đa dạng sinh học - part 8 pps
Sơ đồ 11.4 Tuyến điều tra, giám sát tác động của con người đối với khu bảo tồn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm