7.2 Mục tiêu của điều tra giám sát đa dạng sinh học Chương trình điều tra, giám sát đa dạng sinh học cho mỗi khu bảo tồn được thiết kế khác nhau tùy theo chức năng, nhiệm vụ của khu bảo
Trang 1thông thường đề cập ở đây lμ các loμi động vật ăn nhiều loại thức ăn vμ sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau Quần thể của chúng thường không thay đổi khi một sinh cảnh hay một nguồn thức ăn đặc biệt nμo đó thay đổi Tuy nhiên việc lựa chọn các loμi ăn chuyên (sống chuyên) lμm các loμi chỉ thị giúp chúng
ta biết được tình trạng của sinh cảnh mμ chúng sử dụng
- Có thể chọn một nhóm loμi lμm nhóm chỉ thị vμ nhóm loμi nμy thường có chung các nhu cầu Ví dụ: các loμi chim sử dụng các bụi, cây thấp để lμm tổ vμ kiếm ăn (nhóm chim dưới tán rừng) có thể lμ loμi chỉ thị tốt vì có thể bắt chúng bằng lưới mờ; các loμi bò sát nhỏ, các loμi ếch nhái sống trên mặt đất có thể lμ nhóm chỉ thị vì có thể bắt được chúng bằng bẫy hố để thu thập số liệu
• Các tác nhân ảnh hưởng đến đa dạng sinh học như: hoạt động của con người, điều kiện bất lợi về khí hậu (lũ lụt, hạn hán, ) cũng được xem lμ các vấn đề cần được chú
ý trong giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
7.2 Mục tiêu của điều tra giám sát đa dạng sinh học
Chương trình điều tra, giám sát đa dạng sinh học cho mỗi khu bảo tồn được thiết kế khác nhau tùy theo chức năng, nhiệm vụ của khu bảo tồn đó:
• Nếu đó lμ khu vực được xây dựng chủ yếu để bảo vệ các hệ sinh thái cần thiết cho rất nhiều loμi thực vật vμ động vật tiêu biểu của Việt Nam thì mục tiêu của hoạt
động giám sát lμ:
+ Xác định vμ vẽ trên bản đồ các sinh cảnh chính đã tạo nên toμn bộ hệ sinh thái trong khu bảo tồn thiên nhiên đó
+ Xác định các loμi chỉ thị (hoặc loμi chính) đại diện cho mỗi dạng sinh cảnh + Giám sát dμi hạn các loμi chỉ thị đó để theo dõi sự biến đổi của các quần thể vμ xác định những mối đe doạ nghiêm trọng nhất
+ Tìm ra các giải pháp hoặc các kiến nghị để giảm mối đe dọa nói trên Giám sát sự thay đổi tính nghiêm trọng của các mối đe doạ đó
• Nếu khu vực được xây dựng chủ yếu để bảo vệ một hoặc vμi loμi động, thực vật quan trọng có nguy cơ diệt vong nμo đó (Ví dụ: Tê giác ở VQG Cát Tiên, Vọoc đầu trắng ở VQG Cát Bμ, …) thì mục tiêu điều tra giám sát quan trọng nhất lμ:
+ Xác định hiện trạng quần thể loμi
+ Xác định các mối đe doạ nghiêm trọng nhất đối với quần thể
+ Giám sát các xu hướng thay đổi lâu dμi kích thước quần thể
+ Tìm ra các biện pháp vμ đề ra các kiến nghị lμm giảm các mối đe doạ
+ Giám sát sự thay đổi tính nghiêm trọng của các mối đe doạ
• Nếu khu vực đó được xây dựng chủ yếu để bảo vệ các tμi nguyên sinh vật quan trọng cho đời sống của cộng đồng dân cư gần đó (Ví dụ: rừng đầu nguồn, ) thì mục tiêu điều tra giám sát quan trọng nhất lμ:
+ Xác định các nguồn tμi nguyên có trong khu vực mμ đời sống của cộng đồng dân cư gần đó lệ thuộc vμo chúng
Trang 2+ Xác định các mối đe doạ tiềm tμng đối với nguồn tμi nguyên đó, tìm các biện pháp để giảm các mối đe doạ đó, giám sát sự thay đổi tính nghiêm trọng của các mối đe doạ đó
7.3 Phương pháp xác định nhu cầu giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
Việc xác định vấn đề, nhu cầu cần thiết phải giám sát, đánh giá đa dạng sinh học thường đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp đánh giá, phân tích có sự tham gia với các phương pháp đánh giá, phân tích kỹ thuật
Vận dụng phương pháp phân tích có sự tham gia (các bên liên quan, cộng đồng )
để xác định các vấn đề cần thiết phải giám sát, đánh giá trong bảo tồn đa dạng sinh học (quan sát thực tế, đánh giá nhanh tình hình, thảo luận )
Khi xác định vấn đề, nhu cầu cần giám sát đánh giá trong bảo tồn đa dạng sinh học tại một khu bảo tồn cụ thể, cần thiết phải thảo luận, lựa chọn vấn đề dựa vμo điều kiện
cụ thể vμ chức năng, nhiệm vụ của từng loại khu bảo tồn như đã nêu, hoặc cũng có thể dựa trên kết quả phân tích chiến lược, chính sách
Việc xác định vấn đề, nhu cầu cần giám sát, đánh giá trong bảo tồn đa dạng sinh học
lμ cơ sở quan trọng để xác định các mục đích, mục tiêu của chương trình giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
8 Lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
8.1 Tiến trình vμ phương pháp lập kế hoạch
Tiến trình lập kế hoạch chiến lược giám sát, đánh giá đa dạng sinh học bao gồm các bước sau:
• Phân tích nhu cầu: như đã trình bμy ở nội dung trên, để phân tích nhu cầu giám sát,
đánh giá ĐDSH có thể dựa vμo:
+ Chức năng, nhiệm vụ của từng khu bảo tồn
+ Nhu cầu của cộng đồng
+ Kết quả phân tích chiến lược, chính sách
• Xác định mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể: sau khi xác định được các vấn đề, nhu cầu cần giám sát, đánh giá ĐDSH bước tiếp theo lμ tổng hợp các nhu cầu để xác định mục đích, mục tiêu của việc giám sát, đánh giá (Chú ý: cách viết mục đích, mục tiêu
được trình bμy rất kỹ trong môn học Quản lý dự án LNXH)
• Kết quả mong đợi của bảo tồn ĐDSH: có thể được xác định thông qua phân tích sơ
đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời được câu hỏi: “Để đạt được mục tiêu sẽ có những kết quả nμo?”
• Mục tiêu của hoạt động giám sát đánh giá ĐDSH phụ thuộc vμo chức năng nhiệm vụ của từng loại khu bảo tồn.
• Trong thực tế, có những chương trình giám sát đánh giá với mục tiêu có tính tổng hợp bao gồm một trong các mục tiêu nói trên.
Trang 3• Các hoạt động: Tiếp tục phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời được
câu hỏi: “Để có được những kết quả trên cần phải lμm những gì?” Để đạt được một kết quả mong đợi cần có một hay nhiều hoạt động liên quan với nó Hoạt động sẽ xác định chiến lược hμnh động để đạt được kết quả mong đợi
Có thể tóm lược các bước của tiến trình lập kế hoạch chiến lược giám sát, đánh giá
bảo tồn đa dạng sinh học bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 10.1: Kế hoạch chiến lược giám sát đa dạng sinh học
8.2 Kế hoạch hμnh động
Trên cơ sở các hoạt động được xác định để đạt được các kết quả mong đợi trong kế
hoạch chiến lược giám sát đa dạng sinh học , tiếp tục phân tích về thời gian, nguồn lực
(nhân lực, tμi chính, phương tiện vật tư) để lập kế hoạch hμnh động
Điều tra giám sát đa dạng sinh học lμ những hoạt động tốn kém về thời gian, nhân
lực vμ tμi chính Vì vậy tùy thuộc vμo nguồn kinh phí vμ nhân lực, việc lập kế hoạch hμnh động nên tập trung vμo những vấn đề quan trọng nhất vμ sắp xếp các hoạt động theo thứ tự hợp lý về thời gian
Có nhiều cách thể hiện kế hoạch hμnh động cho các hoạt động, nhưng để đơn giản
vμ dễ thực hiện có thể sử dụng ma trận sau đây để dự thảo kế hoạch hμnh động
Bảng 10.1 : Ma trận để lập kế hoạch hμnh động cho từng kết quả mong đợi
Kết quả
mong đợi
Hoạt động Thời
gian
Tμi chính/ phương tiện/ vật tư
Ai tham gia? Ai chịu
trách nhiệm?
Kết quả 1.1: Hoạt động 1.1.1
Phân tích nhu cầu
Mục tiêu tổng thể Mục tiêu cụ thể
Kết quả mong đợi của bảo tồn ĐDSH
Các hoạt động
Dựa vμo:
+ Chức năng,nhiệm vụ của KBT
+Nhu cầu của cộng đồng +Phân tích chiến lược,CS
Trả lời câu hỏi:
“Để đạt được mục
tiêu cụ thể sẽ có
những kết quả
nμo?”
Trả lời câu hỏi:
“Để có những kết
quả trên cần phải
lμm gì?
Tổng hợp nhu cầu
Phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan
Phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan
Trang 4Kết quả
mong đợi
Hoạt động Thời
gian
Tμi chính/ phương tiện/ vật tư
Ai tham gia? Ai chịu
trách nhiệm?
Hoạt động 1.1.2
Hoạt động 2.1.1 Hoạt động 2.1.2
Kết quả 1.2:
Để có các thông tin đưa vμo ma trận ở bảng 10.1 có thể sử dụng các công cụ: Kỹ
thuật phân chia dự án thμnh các công việc nhỏ, phương pháp xây dựng sơ đồ mạng (được
trình bμy chi tiết trong môn học Quản lý dự án LNXH) ở đây chỉ giới thiệu thêm 2 cách
thể hiện các hoạt động của kế hoạch theo thời gian khá đơn giản vμ dễ phân tích bằng
sơ đồ Gantt hoặc ma trận các hoạt động theo thời gian theo mẫu sau:
Bảng 10.2: Ma trận các hoạt động theo thời gian
Thời gian
Hoạt động
A
B
C
D
A
Hoạt động
Thời gian
B
C
D
E
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm Năm n
Sơ đồ 10.2: Sơ đồ Gannt
Trang 5Bμi 11 Phương pháp giám sát, đánh giá đa dạng
sinh học
Mục tiêu:
Đến cuối bμi học sinh viên có khả năng:
• Trình bμy vμ vận dụng được các phương pháp điều tra giám sát đánh giá đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học thể hiện ở 3 cấp độ lμ: đa dạng di truyền, đa dạng loμi vμ đa
dạng hệ sinh thái Do vậy việc giám sát, đánh giá đa dạng sinh học cũng phải căn cứ vμo
ba cấp độ trên Trong phạm vi bμi giảng nμy, chỉ đề cập đến phương pháp điều tra, giám sát, đánh giá đối với đa dạng loμi động vật, đa dạng loμi thực vật vμ tác động của con người đến khu bảo tồn
9 Điều tra giám sát đa dạng loμi động vật
9.1 Lập tuyến điều tra
Lập tuyến điều tra cho chương trình giám sát lμ rất tốn kém vμ mất thời gian nhưng cực kỳ quan trọng Sau khi chia khu bảo tồn thμnh các dạng sinh cảnh chính, trên cơ sở nguồn nhân lực vμ kinh phí chúng ta cần xác định khu vực lập tuyến vμ số tuyến điều tra giám sát cần lập vμ số lần lặp lại cho mỗi đợt điều tra
Để dễ phát hiện qua các lần điều tra, các tuyến điều tra phải ở những nơi dễ dμng tiếp cận như từ hệ thống đường lớn hay đường mòn sẵn có hoặc sông, suối nhưng tuyến không được trùng với đường hay sông suối đó Các tuyến điều tra có thể cách đều hoặc không đều nhau Tốt nhất tuyến điều tra lμ những đường thẳng vμ có hướng bất kỳ Khoảng cách giữa các tuyến điều tra tốt nhất lμ 1 km nhưng gần nhất cũng không dưới 500m Đầu mỗi tuyến phải đánh dấu bằng các vật liệu không bị mất sau nhiều năm (băng nilon mμu, sơn mμu )
Lập tuyến điều tra trên hiện trường bằng địa bμn vμ cọc tiêu vμ được phát dọn rõ rμng Trên tuyến điều tra đã được lập, đánh dấu chia đoạn theo cự ly 100m để phục vụ các hoạt động sau nμy (như lập tuyến ngang, đặt bẫy thú nhỏ, đặt lưới mờ, …) Nếu tuyến đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau thì ở đầu mỗi dạng sinh cảnh cần xác định
vμ lμm dấu mốc phân định
9.2 Giám sát các loμi thú
Thú lμ một trong những nhóm sinh vật quan trọng của khu bảo tồn Sự phát triển hay suy thoái của các loμi thú nói lên tính hiệu quả của hoạt động quản lý
9.2.1 Giám sát các quần thể thú lớn
Thường thì các loμi thú lớn (cả các loμi chim lớn) được chú ý hμng đầu trong khu bảo tồn vμ đó lμ những loμi chỉ thị quan trọng Nhiều loμi thú có sức thu hút lớn nên mọi người dễ nhớ vμ dễ nhận dạng, ví dụ như Voi, Tê giác, Voọc, Vượn (hoặc một số loμi chim lớn như Công, Trĩ sao, Gμ lôi, Phượng hoμng đất ) Đó cũng lμ những loμi dễ dμng thuyết phục mọi người bảo tồn hơn các loμi nhỏ khó nhìn thấy
Trang 6Thường các loμi thú lớn cần một không gian sống rộng hơn các loμi khác vμ điều đó
có nghĩa nếu chúng nó được bảo vệ thì tất cả các loμi động vật sống trong cùng khu đó cũng được bảo vệ Đôi khi khu bảo tồn được xây dựng chỉ để bảo vệ loμi chỉ thị đó vì các loμi nμy thường chỉ có mặt ở các sinh cảnh còn nguyên vẹn, nên khi bảo tồn chúng cũng giúp chúng ta bảo tồn các sinh cảnh nguyên sinh đó
Vì vậy, giám sát tình trạng của các loμi thú chỉ thị, các quần thể thú lớn, thú linh trưởng, chim lớn trở thμnh nhiệm vụ quan trọng Đó cũng lμ nhiệm vụ khó khăn trong thực tế vì thú lớn không chỉ bị tiêu diệt ở nhiều nơi mμ chúng lại rất hấp dẫn thợ săn nên luôn bị săn trộm
Giám sát các loμi thú lớn cần phải kiên trì, có thể bắt đầu từ điều tra kiểm kê ban đầu cho đến tính toán chính xác mật độ Tuy nhiên việc tính toán mật độ thú lớn lμ rất khó khăn Độ chính xác của số lượng cá thể các loμi thú có thể nằm ở bất kỳ đâu trong khoảng: thực tế?, ước tính?, ước tính có cơ sở?, phỏng đoán?
9.2.2 Các phương pháp giám sát quần thể thú lớn
Có nhiều phương pháp giám sát quần thể thú lớn vμ cơ bản gồm kiểm kê số loμi, tính các chỉ số (hay các xu thế biến đổi) của quần thể Các phương pháp nμy rất khác nhau về độ phức tạp vμ tính khả thi Các phương pháp kiểm kê tương đối dễ thực hiện nhưng lại không cung cấp các số liệu về tình trạng của quần thể Tính toán các chỉ số của chủng quần tuy có phức tạp hơn vμ cần đầu tư nhiều thời gian vμ kinh phí hơn nhưng lại cung cấp nhiều tư liệu cơ bản cho việc đề xuất vμ quyết định các giải pháp quản lý
• Điều tra kiểm kê
Yêu cầu quan trọng nhất trong điều tra động vật nói chung vμ thú nói riêng lμ phải
sử dụng thμnh thạo các bản đồ vμ đánh dấu đúng vị trí về thông tin các loμi có được Do thiếu thông tin về sự có mặt của các loμi nên các phương pháp giám sát có thể bắt đầu theo những cách khác nhau:
+ Tổng hợp các tμi liệu hiện có: Đó lμ các bản báo cáo về săn bắt, vận chuyển, các sách hướng dẫn, các báo cáo khoa học đã công bố, các bản báo cáo hμnh chính
vμ nếu có thể cả các bộ sưu tập mẫu vật liên quan đến khu bảo tồn thiên nhiên Khai thác vμ chọn các thông tin thích hợp vμ lập một danh lục bước đầu về tổ thμnh loμi Danh lục nμy được cập nhật tư liệu bằng các phương pháp điều tra tiếp theo
+ Phỏng vấn dân địa phương: Phỏng vấn những người sống trong hoặc quanh khu bảo tồn thiên nhiên (đặc biệt lμ thợ săn) Chọn lọc vμ chuyển tải các thông tin quan trọng vμ có tính thực tế cao vμo bản đồ, kể cả số lượng cá thể trước đây vμ hiện nay của các loμi nếu thấy tin tưởng Tiến hμnh phân cấp độ phong phú theo các mức đơn giản để phân biệt loμi thường gặp, có gặp, hiếm gặp hoặc không gặp Kết quả phỏng vấn thợ săn hay dân địa phương phụ thuộc vμo cách tiếp cận
vμ thái độ của người phỏng vấn
+ Trong một số trường hợp loμi điều tra lμ quá hiếm (như Hổ, Bò xám, Voi), chúng
ta có thể áp dụng phiếu điều tra thợ săn
+ Quan sát các vũng nước, các điểm muối - nơi mμ động vật hay lui tới Các quan sát như vậy không chỉ cung cấp các thông tin về số lượng các loμi mμ có thể cả một số thông tin sơ bộ về kích thước quần thể của chúng Các quan sát nμy nên tập trung vμo những khu vực hấp dẫn đặc biệt Sự hấp dẫn đó thường thay đổi
Trang 7Hình 11.1 Quan sát tại vũng sình nơI bò rừng thường lui tới tai KBTTN Ea Sô, Đăk Lăk.
theo năm, mùa hoặc thậm chí hμng ngμy Đa số các trường hợp nμy không thể sử dụng các số liệu đó để tính mật độ của quần thể hoặc thậm chí cả xu thế quần thể
• Các chỉ số (hay xu thế) quần thể
Chỉ số quần thể lμ con số thể hiện tính phong phú tương đối của loμi ở một vùng trong một thời điểm nhất định (số lượng các con vật đếm được thực tế) Các chỉ số quần thể thu thập được qua nhiều thời kỳ liên tiếp khác nhau bằng một phương pháp tốt nhất cho thấy xu thế phát triển hoặc suy giảm của quần thể Có thể xác định số quần thể bằng
ba cách đơn giản sau:
+ Quan sát tại một điểm:
Quan sát tại vũng nước, điểm muối
hoặc khu vực hấp dẫn các thú lớn Hoạt
động quan sát ở các điểm nμy phải theo
một quy trình thống nhất: Quan sát suốt
giờ/ ngμy vμ phải lặp lại 3-5 lần tính
trong mùa đã được định Các quan sát
như vậy sẽ giúp ta có các khái niệm về sự
thay đổi theo ngμy, theo mùa, việc sử
dụng các vũng nước vμ điểm muối cả các
loμi khác nhau Để có kết quả tốt cần
phải bố trí khoa học về nhân lực, thời
gian, vị trí quan sát vμ ghi chép cẩn thận các thông tin loμi có mặt, thời gian đến, số lượng cá thể, giới tính vμ tuổi ước tính
+ Theo các đường đi bộ:
Có thể dùng đèn pin quan sát ban đêm vμ tính số lượng thú dọc theo đường đi sẽ cho ta một số thông tin về các loμi có mặt trong khu bảo tồn Nếu thực hiện theo một thời gian biểu nghiêm ngặt thì các số liệu cho thấy các chỉ số hoặc xu thế quần thể theo thời gian nhưng không thể dùng số lượng động vật đếm được để tính mật độ quần thể
Điều tra theo đường đi lμ phương pháp dễ lμm, rẻ vμ yêu cầu ít nhân lực Có thể kết hợp với lịch tuần tra thường xuyên của kiểm lâm viên khu bảo tồn Tuy nhiên, khả năng nhìn thấy các con vật phụ thuộc vμo nhiều yếu tố vμ nhận biết loμi phụ thuộc kinh nghiệm
Mẫu biểu11.1: Ghi số liệu điều tra ven đường
Tên đường điều tra: Phương tiện đi
Ngμy tháng năm Thời gian bắt đầu: Thời gian kết thúc
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc bắt đầu điều tra:
Chỉ số (km) của đồng hồ xe lúc kết thúc điều tra:
Quan sát bên trái: Quan sát bên phải:
Người ghi: Lái xe: + Theo số đống phân:
Trang 8Phương pháp nμy có một ưu điểm lớn lμ chúng ta không cần thấy con vật mμ chỉ cần phát hiện phân của chúng Khó khăn nhất lμ nhận biết phân của loμi nμo vμ từ
đống phân suy ra số lượng ra sao Cần chuẩn bị trước những điều kiện:
- Xây dựng một bộ sưu tập phân để đối chứng (cần lấy trực tiếp, cố gắng phân loại: phân mới ≤ 1 tuần (phân còn ướt, nhớt trơn), trung bình = 1 tuần đến 3 tháng (phân khô, nhưng bên trong còn chắc vμ nguyên vẹn) vμ cũ = 3 tháng
đến 1 năm (phân khô, bên trong đã phân huỷ)
- Huấn luyện cho các cán bộ điều tra cách sử dụng sưu tập phân đối chứng vμ cách xác định nhóm tuổi của phân
Chọn các tuyến dμi 1 km đại diện cho mỗi kiểu sinh cảnh trong khu (tuyến bậc I) Dọc mỗi tuyến bậc I, cứ 200 m chọn vμ lập các tuyến bậc II trong sinh cảnh đồng nhất Trên mỗi tuyến bậc II chọn các tuyến bậc III để tiến hμnh nghiên cứu với khoảng cách
50 m một tuyến Đi dọc các tuyến bậc III vμ đếm số lượng đống phân nằm trong phạm
vị 1m về mỗi bên tuyến (2m cho cả hai bên tuyến) Chiều dμi tuyến bậc III cần đạt 25m nhưng nếu chỉ 60% các tuyến có từ 1 đống phân trở lên thì cần tăng chiều dμi tuyến bậc III lên 50m (có thể dùng phương pháp lập các ô tròn (diện tích 4m2, bán kính 1,13 m, phân bố đều dọc theo tuyến)
Sơ đồ11.1 Lập các tuyến đếm số lượng phân trong sinh cảnh đồng nhất
Cuối cùng tính tổng các đống phân cho mỗi tuyến bậc III sau đó gộp chung lại theo các tuyến bậc II của từng loại sinh cảnh, lμm cơ sở để tính tổng diện tích khu vực đếm phân Tính mật độ các đống phân bằng cách chia tổng số đống phân cho diện tích khu vực đếm hoặc chia cho sinh cảnh Lưu ý rằng các mật độ đống phân tính được vμ sự so sánh chúng luôn lμ vấn đề nghi vấn bởi vì lần số thải phân thường không biết vμ khác nhau giữa các loμi, các sinh cảnh vμ các mùa phụ thuộc vμo nguồn thức ăn vμ nước uống sẵn có
Mẫu biểu11.2: Ghi số liệu đếm phân
Vùng nghiên cứu: Ngμy điều tra:
Vị trí của tuyến bậc nhất:
Tuyến sinh
cảnh bậc 2
Tuyến nghiên
cứu bậc 3
Loμi 1
số đống phân
Loμi 2
số đống phân
Loμi 3
số đống phân
Mô tả sinh cảnh
Tuyến bậc I
Tuyến bậc III
cách 200m
25 m
50 m
Trang 9
A 1
A 2
A 3
B 1
B 2
B 3
B 1
C
• Tính mật độ quần thể theo tuyến
Việc đi theo tuyến để đếm các loμi thú (hay chim lớn) gặp được nhằm tính mật độ
quần thể của chúng có thể không đạt được kết quả như mong muốn nếu cá thể của loμi
cần tính còn quá ít Nếu vùng có khả năng gặp được từ 40 cá thể trở lên của một loμi
hoặc của một nhóm nhỏ, thì phương pháp tính theo tuyến lμ phương pháp tốt Điều tra
theo tuyến cho phép chúng ta tính được mật độ cá thể trên diện tích quan sát Diện tích
nμy không xác định trước mμ dựa vμo khoảng cách mμ người quan sát nhìn thấy con vật
trong khi điều tra Vì “diện tích quan sát” được sử dụng để tính mật độ, nên các kích
thước cần đo chính xác
Sơ đồ 11.2: Phương pháp điều tra theo tuyến thẳng góc
Nếu chúng ta giả định mật độ nμy lμ giống nhau cho toμn sinh cảnh chứa tuyến
khảo sát vμ tổng các “diện tích quan sát” dọc tuyến khảo sát phải chiếm trên 50% diện
tích khu vực thì mật độ của quần thể sẽ lμ:
Diện tích của một tuyến có thể tính bằng công thức:
St (km2) = chiều dμi tuyến (L) ì chiều rộng trung bình tuyến (X )
Chiều rộng tuyến trung bình có thể tính bằng 2 cách sau:
+ Cách 1: Trường hợp đo cự ly vuông góc từ con vật đến tuyến điều tra:
Số cá thể trung bình của 1 tuyến ì diện tích sinh cảnh (km2)
N (con/km2) =
Diện tích trung bình của một tuyến (km2)
G 1: Nhóm 1/con vật 1
G 2:Nhóm 2/con vật 2
α1 Góc lệch tuyến
α2 Góc lệch tuyến
Người điều tra
X 1
r1
r 2
Tuyến quan sát
Trang 102
n
X
X X X
+ Cách 2: Trường hợp đo cự ly từ người quan sát đến con vật (r) vμ độ lệch góc quan sát tạo nên giữa hướng quan sát vμ hướng tuyến (α):
n
X X
n
1 i
i
ì
= ∑
=
với Xi =Sinαiìri
Để tránh những sai số mắc phải cần lưu ý một số điểm:
ư Các tuyến phải cách xa nhau ít nhất lμ 1 km để tránh khả năng bắt gặp một con vật hai lần (do chúng đi vòng quanh)
ư Tính khách quan của số liệu
ư Tính đồng nhất của ngoại cảnh trong thời gian quan sát (mưa, nắng, rét )
ư Tính cảnh giác của các cá thể vμ giữa các loμi, vμo kiểu vμ mật độ thảm thực vật,
sự lanh lợi vμ kinh nghiệm của quan sát viên
9.2.3 Giám sát các quần thể thú nhỏ
Thú nhỏ nhiều lúc rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trường vì vậy mức độ giμu nghèo loμi vμ số lượng cá thể của các loμi cho ta biết diễn biến của môi trường Ngoμi
ra, các loμi thú nhỏ còn lμ con mồi cho các loμi thú lớn khó giám sát (như các loμi chim
vμ thú ăn thịt) Vì vậy, ở mức độ nμo đó chúng có thể lμ vật chỉ thị tình trạng của các loμi động vật lớn Một số loμi thú nhỏ lμ loμi có hại chính cho các khu nông nghiệp xung quanh, hoặc săn bắt các loμi chim, thú nhỏ khác trong khu bảo tồn Số liệu về các loμi thú nhỏ sẽ cung cấp cho ta những thông tin về mối đe doạ tiềm năng của chúng đối với khu bảo tồn hoặc các loμi khác trong khu
• Bẫy bắt để kiểm kê
Bẫy bắt lμ phương pháp nghiên cứu có hiệu quả nhất đối với loμi thú khó nhìn thấy Bẫy bắt cho phép đánh dấu các cá thể vμ thu thập các thông tin về tình trạng sinh sản của chúng Cả hai loại thông tin đó sẽ cho biết rõ hơn về tình trạng quần thể trong khu bảo tồn Hiệu quả bẫy bắt phụ thuộc vμo kích thước loμi nghiên cứu, vμo kiểu sinh cảnh nơi đặt bẫy vμ các loại bẫy sử dụng (bẫy lồng sập, bẫy hố )
Chọn khu vực đặt bẫy: Trong giám sát đa dạng sinh học, bẫy thường được đặt trên các tuyến điều tra đã lập sẵn, tuy nhiên vùng đặt bẫy cụ thể lại phụ thuộc vμo loμi điều tra Tổng quát phương pháp đặt bẫy như sau:
+ Đi dọc theo tuyến cấp I vμ trên mỗi tuyến cấp II đặt 2 bẫy cách nhau ở cự li 50m
Đánh dấu nơi đặt bẫy
+ Khi sinh cảnh có thay đổi, cần chọn nơi thích hợp để đặt bẫy mới, dù cự li chưa thỏa mãn (cố gắng đặt ở cự li xa nhất cho phép)
+ Số bẫy ở mỗi sinh cảnh phải bằng nhau
Bẫy 1
Bẫy 2