5 Định hướng trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học 5.1 Kế hoạch hμnh động đa dạng sinh học của Việt Nam Ngμy 22 tháng 12 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hμnh độ
Trang 1+ Sự suy giảm diện tích rừng đã lμm suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, thu hẹp nơi cư trú của các loμi động vật hoang dã, diện tích đồi núi trọc tăng Sự chia cắt các
hệ sinh thái do việc xây dựng các công trình giao thông, khai phá rừng để trồng
cây công nghiệp
+ Dân số ngμy một tăng, trong vòng 40 năm dân số Việt Nam tăng gấp 2 lần, hiện
đến 78 triệu dân; trong khi đó tμi nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất của sự sống lại có hạn Nạn di dân tự do từ miền Bắc vμo vùng cao nguyên vμ các tỉnh phía
Nam
+ Còn nhiều cộng đồng dân cư đang sống trong phạm vi vμ xung quanh khu vực vùng đệm các KBT Nguồn lợi thiên nhiên ở đây lμ nguồn sống chính của họ Do vậy, các hoạt động sống cũng như sản xuất của họ đã lμm tổn hại đến các KBT vμ
lμm cho chất lượng các KBT giảm sút một cách nhanh chóng
+ Lμm thế nμo để không tạo thêm những đối lập giữa dân địa phương vμ KBT, mμ phải cộng tác với họ một cách chặt chẽ, chấp nhận những yêu cầu thích đáng của
họ, điều quan trọng lμ họ được hưởng những lợi ích trực tiếp từ KBT
4.1.3 Tổ chức quản lý đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn Việt nam
Cho đến thời gian gần đây, mới chỉ có 45 khu bảo tồn có tổ chức quản lý bảo vệ vμ
có sự quan tâm của Nhμ nước, số còn lại ở tình trạng hoang sơ Đáng chú ý lμ một số khu đã xây dựng có bộ máy quản lý nhưng rừng vẫn bị tμn phá, thậm chí có nơi còn bị xoá sổ Cộng đồng dân cư sống ở trong vμ xung quanh các KBT nμy vẫn chưa được giúp
đỡ đúng mức để họ tham gia vμo việc bảo vệ vμ quản lý tμi nguyên đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Cúc Phương vμ một số KBT khác vừa qua đã tổ chức di chuyển một số
hộ dân cư sống trong các khu bảo vệ nghiêm ngặt ra ngoμi vùng đệm Tuy nhiên, mặt dù
có giúp đỡ về tμi chính vμ kỹ thuật của các chương trình ở vùng đệm, cuộc sống của người dân mới chuyển ra vẫn còn rất nhiều khó khăn Họ đã lμm mất đi nhiều nét văn hoá của chính họ, nhiều kiến thức, kinh nghiệm cổ truyền về sử dụng các tμi nguyên rừng, nhiều phong tục xưa đã biến mất, …Nguy cơ trở lại phá rừng ở các KBT có thể xảy ra nếu chúng ta không biết cách tổ chức thích hợp Một vấn đề lớn được đặt ra lμ các Ban quản lý Vườn Quốc gia vμ Khu bảo tồn thiên nhiên phải cùng với chính quyền địa phương tổ chức vận động nhân dân địa phương tham gia tích cực vμo việc bảo vệ đa dạng sinh học Nếu chỉ có lực lượng kiểm lâm nhỏ bé thì không thể nμo bảo vệ được rừng Người dân địa phương: từng hộ dân, từng bản lμng, từng cộng đồng dân địa phương nên được giao trách nhiệm cụ thể, được hưởng quyền lợi cụ thể trong việc bảo
vệ rừng với tư cách lμ người chủ thực sự, tất nhiên theo quy chế của vườn Quốc gia Chúng ta cần sáng tạo ra nhiều hình thức tổ chức phong phú kết hợp giữa nhμ nước với nhân dân để bảo vệ rừng Chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu cụ thể hoá các chính sách, ví
dụ như: chính sách giao đất khoán rừng đối với các khu rừng đặc dụng, chính sách di dân đi xây dựng vùng kinh tế mới, quy chế quản lý bảo vệ các khu rừng phòng hộ vμ khu rừng đặc dụng sao cho phù hợp vμ có hiệu quả, lâu dμi Mục tiêu cơ bản của các chính sách lμ động viên sức mạnh toμn dân, mạnh dạn trao quyền tự chủ, sáng tạo cho người dân vμ các cộng đồng địa phương, động viên họ tham gia chủ động vμo công việc quản lý bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao đời sống nhân dân địa phương thông qua các hoạt động bảo tồn vμ phát triển bền vững Cuộc sống vật chất vμ tình thần của người dân
địa phương phải được nâng cao, những truyền thống văn hoá tốt đẹp của họ vẫn được bảo tồn, chỉ có như vậy mới có thể bảo vệ được các khu bảo tồn Chỉ có khi nμo nhân dân địa phương cùng tham gia tích cực vμ chủ động thì việc quản lý đa dạng sinh học trong các vườn quốc gia vμ khu bảo tồn mới thμnh công được
Trang 2Hính 8.3: Giâm hom loμi Thông đỏ tại Đμ Lạt,
Lâm Đồng
4.2 Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ conservation)
Cùng với việc thiết lập hệ thống khu bảo tồn, giải pháp bảo tồn Ex-situ cũng đã
được quan tâm trong bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta Một số loại hình bảo tồn Ex-situ đã triển khai thực hiện vμ đạt được những kết quả đáng kể
4.2.1 Các vườn thực vật
ở Việt Nam từ năm 1988, công tác
bảo tồn nguồn gen cây thuốc đã được
triển khai Một số vườn cây thuốc đã
được thμnh lập Tuy vậy, trong số hơn
3.200 loμi cây thuốc được xác định cần
bảo tồn, mới chỉ có 120 loμi vμ loμi phụ
được bảo tồn trong một số vùng vμ các cơ
sở nghiên cứu Ngoμi ra, hiện nay có một
số vườn sưu tập thực vật tự nhiên khác
cũng được thμnh lập như: vườn Trảng
Bom (Đồng Nai) có 118 loμi, vườn Cầu
Hai (Vĩnh Phúc) có110 loμi, vườn Lang
Hanh (Lâm Đồng)… Trong số các vườn
thực vật, phải kể đến vườn Bách Thảo (Hμ Nội) đã được hình thμnh từ hơn 100 năm nay với hμng trăm loμi cây, phần lớn lμ các loμi cây bản địa
4.2.2 Vườn động vật/ Vườn thú
Hiện nay ở nước ta có hai cơ sở nuôi nhốt động vật lớn nhất Việt Nam lμ Vườn thú thμnh phố Hồ Chí Minh (Thảo Cầm Viên) đã được xây dựng hơn 100 năm nay, hiện có trên 120 loμi với khoảng gần 530 cá thể vμ Vườn thú Hμ Nội, mới được thμnh lập hơn 30 năm nay, hiện có khoảng gần 100 loμi với khoảng 500 cá thể
Ngoμi hai vườn thú kể trên, một số đối tượng hoang dã khác cũng đã được nuôi trong các trang trại quy mô vừa vμ nhỏ (chủ yếu của tư nhân) Tuy nhiên, phần lớn các thμnh công trong gây nuôi động vật trong thời gian qua đều xuất phát từ mục đích thương mại, kinh tế hơn lμ mục đích bảo tồn
4.2.3 Trạm cứu hộ động vật
Loại hình nμy mới chỉ được thμnh lập từ năm 1992 trở lại đây nhằm phục hồi vμ duy trì sức khỏe một số loμi động vật được lực lượng kiểm lâm tịch thu của bọn buôn lậu trái phép, trước khi có thể trả chúng về với thế giới hoang dã
Trung tâm cứu hộ động vật đầu tiên lμ Trung tâm cứu hộ Linh trưởng ở VQG Cúc Phương, ở đây đã nuôi được 12 loμi khỉ quý hiếm Hiện nay tại Cúc Phương còn có Trung tâm cứu hộ vμ nghiên cứu Rùa Một trung tâm khác lμ Trung tâm cứu hộ động vật Sóc Sơn (Hμ Nội) mới chỉ hoạt động từ năm 1998 Ngoμi các trung tâm cứu hộ kể trên, còn có thêm một trung tâm cứu hộ khác ở Nghệ An mới được thμnh lập
4.2.4 Ngân hμng giống
Việc lưu giữ nguồn giống mới chỉ được thực hiện ở một số cơ sở nghiên cứu Hiện nay ngμnh Nông nghiệp Việt Nam có 4 cơ quan có kho bảo quản lạnh: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam, Trường Đại học Cần Thơ
vμ Viện cây lương thực vμ thực phẩm Đến nay, đã có 6.500 giống của 34 loμi cây có hạt
Trang 3đang được bảo quản tại kho lạnh vμ có 76 giống của các loμi cây sinh sản vô tính (khoai lang, khoai tây, dứa, dâu tây…) được bảo quản in-vitro
Đối với động vật, việc bảo tồn nguyên liệu di truyền dưới dạng tinh đông viên cũng chỉ mới được thực hiện với bò Ngoμi ra, việc lưu giữ một số các chủng vi sinh vật lμ tảo
đơn bμo cũng được thực hiện ở một số các cơ sở nghiên cứu vμ đμo tạo
Từ năm 1988 đến nay, các cơ sở nghiên cứu thủy sản đã lưu giữ trong các ao nuôi
36 dòng thuộc 25 loμi cá kinh tế nước ngọt với tổng số 4.406 cá thể
5 Định hướng trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
5.1 Kế hoạch hμnh động đa dạng sinh học của Việt Nam
Ngμy 22 tháng 12 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hμnh
động đa dạng sinh học của Việt Nam” gọi tắt lμ KHHĐĐDSH hay BAP.Về mặt pháp lý
vμ thực tiễn, KHHĐĐDSH lμ cơ sở quan trọng, lμ nền tảng cho việc sử dụng, bảo vệ vμ phát triển bền vững nguồn tμi nguyên sinh vật vμ các hệ sinh thái ở Việt Nam Nhiều chiến lược quản lý đa dạng sinh học đã được vạch ra trong KHHĐĐDSH Trong đó chiến lược quản lý các khu bảo vệ (KBV) đã có những thay đổi KHHĐĐDSH cũng đã tuyên bố nhiệm vụ chính lμ lμm thế nμo để quản lý được các KBV vì đó lμ những trung tâm đa dạng sinh học ở Việt Nam
KHHĐĐDSH đã đưa ra 4 chuyên đề lớn:
• Chuyên đề I: Tình trạng bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Chuyên đề nμy đã tập hợp các tμi liệu quan trọng về rừng, biển vμ đất ướt; cung cấp những thông tin khảo sát cập nhật, tòan diện nhất về tính ĐDSH vμ những đe dọa đối với ĐDSH ở Việt Nam
• Chuyên đề II: Những khuyến nghị về chính sách vμ chương trình bảo tồn đa dạng sinh học
Chuyên đề nμy đưa ra những khuyến nghị liên quan đến các vấn đề:
+ Trách nhiệm của các tổ chức nhμ nước vμ sự phối hợp giữa các ngμnh;
+ Điều chỉnh luật, quy chế vμ tăng cường việc thi hμnh luật;
+ Nhìn nhận lại chính sách lâm nghiệp vμ thực tiễn;
+ Vấn đề các khu bảo tồn liên quốc gia
+ Nghiên cứu chính sách
• Chuyên đề III: Những thay đổi được đề xuất trong việc quản lý các khu rừng đặc dụng:
+ Lập thứ tự ưu tiên cho các khu rừng đặc dụng;
+ Sửa đổi hệ thống rừng đặc dụng;
+ Tăng cường công tác quản lý các KBTTN vμ VQG;
+ Chương trình bảo tồn biển;
+ Chương trình bảo tồn các khu đất ướt
• Chuyên đề IV: Những hμnh động đồng bộ đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 4Chuyên đề nμy đã đề cập vμ phân tích tình hình cũng như những việc cần thiết phải lμm trong các lĩnh vực:
+ Xây dựng ngân hμng gen quốc gia;
+ Bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp;
+ Kiểm soát kinh doanh các loμi nguy cấp;
+ Kiểm soát cháy rừng;
+ Phục hồi các sinh cảnh tự nhiên;
+ Chương trình kiểm soát đa dạng sinh học;
+ Chương trình nghiên cứu;
+ Đòi hỏi đối với bảo tồn Ex-situ;
+ Chương trình giáo dục vμ truyền thông;
+ Những phương diện kinh tế, xã hội của một chương trình đa dạng sinh học; + Hợp tác quốc tế
5.2 Quy hoạch mới hệ thống rừng đặc dụng ở Việt Nam
Năm 2000, Việt Nam đã tiến hμnh quy hoạch mới hệ thống rừng đặc dụng, thể hiện qua các thμnh quả chính sau:
5.2.1 Đề xuất hệ thống phân hạng mới
Hệ thống phân hạng có vai trò quan trọng trong việc quản lý vμ phân cấp quản lý các khu rừng đặc dụng Hệ thống rừng đặc dụng cũ với 3 hạng (1986): vườn Quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu văn hóa, lịch sử môi trường với qui chế quản lý của nó đã thể hiện một số bất hợp lý trong tình hình hiện nay, đặc biệt lμ chưa kết hợp được phương châm “Bảo tồn kết hợp với phát triển”
Vì vậy, trong quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng năm 2000 đã áp dụng hệ thống phân hạng mới của IUCN, 1994 vμ đề xuất hệ thống phân hạng mới của Việt Nam với 4 hạng như sau:
Hạng 1: Vườn Quốc gia (National Park)
Lμ một diện tích trên đất liền hoặc trên biển, chưa hoặc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của con người, có các loμi động thực vật quý hiếm vμ đặc hữu hoặc có các cảnh quan đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế
Mục tiêu bảo vệ của VQG lμ:
+ Bảo vệ các hệ sinh thái vμ các loμi động, thực vật quý hiếm có tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế
+ Nghiên cứu khoa học
+ Phát triển du lịch sinh thái
Hạng 2: Khu bảo tồn thiên nhiên (Nature Reserve)
Lμ các khu vực có diện tích tương đối rộng có các hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các loμi động, thực vật có giá trị bảo tồn cao còn tương đối nguyên vẹn Mục tiêu bảovệ:
Trang 5+ Bảo vệ vμ duy trì các hệ sinh thái vμ các loμi động, thực vật trong điều kiện tự nhiên
+ Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, quản lý môi trường vμ giáo dục
+ Du lịch sinh thái ở đây bị hạn chế
Hạng 3: Khu bảo tồn các loμi hay sinh cảnh (Species/Habitat management protected area)
Lμ một khu vực có diện tích rộng hay hẹp , được hình thμnh nhằm:
+ Bảo vệ một hay nhiều quần thể động, thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt vμ nơi sống của chúng nhằm duy trì vμ phát triển các loμi nμy về lâu dμi
+ Để bảo vệ các mục tiêu trong khu bảo tồn, con người có thể tiến hμnh một số hoạt động cho phép nếu nó không ảnh hưởng đến các mục tiêu bảo vệ
Hạng 4: Khu bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape or Seascape)
Lμ các khu vực có diện tích trung bình hay hẹp, được thμnh lập nhằm:
+ Bảo vệ các cảnh quan độc đáo của thiên nhiên hoặc các công trình văn hóa có giá trị quốc gia
+ Bảo vệ các rừng cây đẹp, các hang động, thác nước, doi cát, đảo san hô, miệng núi lửa, …
So với bản phân hạng các khu rừng đặc dụng của Việt Nam trước đây, hệ thống phân loại mới có thêm một hạng, đó lμ khu Bảo tồn loμi hay sinh cảnh Các KBT nμy có quy chế hoạt động rộng rãi hơn so với quy chế quản lý trước đây nên chắc sẽ được chính quyền vμ nhân dân địa phương ủng hộ hơn
Hạng 4 của hệ thống phân hạng mới đã loại bớt đối tượng lμ các khu văn hóa, lịch
sử đơn thuần Mục tiêu bảo vệ của hạng nμy lμ bảo vệ cảnh quan vμ môi trường
5.2.2 Những thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam
Theo đề nghị của các nhμ khoa học vμ quản lý trong lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên
đến năm 2001 nước ta đã có một số thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng như sau:
• Đề nghị loại bỏ hoặc chuyển quyền quản lý của 7 khu bảo tồn thiên nhiên, 17 khu Văn hóa lịch sử môi trường
• Đã chuyển hạng 5 khu bảo tồn thiên nhiên sang Vườn quốc gia
• Một số khu mới thμnh lập sau Quyết định 194/CT ngμy 9/8/1986: 22 khu bảo tồn thiên nhiên, 7 khu Văn hóa lịch sử môi trường
• Xác nhập vμ đổi tên 10 khu rừng đặc dụng
• Đề xuất 18 khu rừng đặc dụng mới
Theo danh mục hệ thống các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam quy hoạch đến năm 2010, bao gồm cả các khu Bảo tồn biển vμ Đất ngập nước (sắp xếp theo hệ thống phân hạng mới được đề xuất thì Việt Nam sẽ có tổng cộng lμ 129 khu bảo tồn, bao gồm:
• 31 Vườn quốc gia
• 50 Khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 6• 29 Khu b¶o tån loμi/ sinh c¶nh
• 19 Khu b¶o vÖ c¶nh quan
Trang 7Chương 4
Giám sát vμ đánh giá đa dạng sinh học
Mục đích:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về điều tra giám sát vμ đánh giá đa dạng sinh học
Mục tiêu
Sau khi học xong chương nμy sinh viên có khả năng:
• Tham gia phân tích xác định nhu cầu vμ lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn
• Trình bμy vμ vận dụng được các phương pháp điều tra giám sát vμ đánh giá đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn
Khung chương trình tổng quan toμn chương
gian
Bμi 10:
Lập kế
hoạch
điều tra,
giám sát
ĐDSH
• Vận dụng để
tham gia phân tích nhu cầu vμ lập kế hoạch giám sát ĐDSH trong các KBT
• Sự cần thiết của giám sát,
đánh giá ĐDSH
• Phân tích xác
định nhu cầu
• Lập kế hoạch giám sát, đánh giá ĐDSH
+ Trình bμy + Thảo luận nhóm + Động não
+ OHP + Tμi liệu phát tay + Bμi tập tình huống
6
Bμi 10:
Phương
pháp
giám sát,
đánh giá
ĐDSH
• Trình bμy vμ vận
dụng được các phương pháp
điều tra, đánh giá
vμ giám sát
ĐDSH tại các KBT
• Điều tra, giám sát đa dạng loμi
ĐV
• Điều tra, giám sát đa dạng loμi
TV
• Điều tra, giám sát tác động của con người
+ Trình bμy + Thảo luận nhóm + Động não
+ OHP + Tμi liệu phát tay + Bμi giao nhiệm vụ
+ Giấy A0, thẻ, bảng
5
Trang 8Bμi 10: Lập kế hoạch điều tra, giám sát đa dạng
sinh học
Mục tiêu:
Đến cuối bμi học, sinh viên có khả năng:
• Vận dụng vμ tham gia phân tích xác định nhu cầu vμ lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn
6 Sự cần thiết của giám sát, đánh giá đa dạng sinh học
Tính đa dạng sinh học không phải lúc nμo cũng cố định trong các khu bảo tồn thiên nhiên Theo sự biến đổi của thời gian, khí hậu, sự cạnh tranh phát triển trong các quần xã, diễn thế tự nhiên, di cư, sự tác động của con người lμm cho tính đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn luôn thay đổi Vì vậy, điều tra, giám sát đa dạng sinh học có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn Điều tra vμ giám sát đa dạng sinh học chính lμ các hoạt động nhằm xem xét, phân tích tình hình diễn biến các tμi nguyên sinh vật theo thời gian, lμm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn
Các đợt điều tra giám sát đa dạng sinh học theo định kỳ sẽ cung cấp những tư liệu cơ sở để chúng ta đánh giá những thay đổi trong khu bảo tồn do những tác động tiêu cực hoặc do các hoạt động quản lý gây nên Mặt khác, các tư liệu điều tra giám sát sẽ giúp chúng ta đánh giá sự tiến bộ (hiệu quả) của các hoạt động quản lý Nói chung, các cuộc
điều tra kiểm kê sẽ cho ta những tư liệu về: số lượng loμi trong khu bảo tồn (độ phong phú của loμi); phân bố của các loμi, nhóm loμi đặc trưng cho các dạng sinh cảnh (tổ thμnh loμi)
Việc điều tra giám sát thường xuyên theo định kỳ sẽ giúp chúng ta xây dựng danh lục kiểm kê của các loμi trong khu bảo tồn Chỉ khi quy trình kiểm kê không bị thay đổi thì chúng ta mới có thể so sánh kết quả kiểm kê nμy với các đợt kiểm kê trước đây hoặc với kết quả kiểm kê ở các khu bảo tồn khác
Hoạt động giám sát, đánh giá đa dạng sinh học nhằm mục đích: xác định các vùng
ưu tiên cho bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn vμ phát triển nguồn gen động, thực vật; theo dõi tác động của quản lý đất đai cũng như biến đổi môi trường đến đa dạng sinh học
7 Phân tích xác định nhu cầu giám sát đánh giá đa dạng sinh học
Để hoạt động điều tra giám sát đa dạng sinh học có kết quả, cần phải thiết kế một
kế hoạch lμm sao đảm bảo việc quản lý có định hướng vμ thường xuyên, thích ứng với tình trạng thay đổi của khu bảo tồn Muốn thiết lập một kế hoạch như vậy cần phải có sự hiểu biết khá cặn kẽ về các loμi, các sinh cảnh có trong khu bảo tồn trên các phương diện: vị trí, phân bố, các yếu tố đe doạ, mức độ đe doạ vμ diễn biến tình trạng của chúng qua các năm; tình hình kinh tế, xã hội vμ các áp lực bên ngoμi đến nguồn tμi nguyên Những thông tin nêu trên sẽ giúp chúng ta quyết định loμi nμo, sinh cảnh nμo hoặc mối
đe doạ nμo cần được chú ý đặc biệt vμ những hoạt động quản lý nμo lμ cấp thiết nhất cần
được tiến hμnh
Trang 97.1 Một số nguyên tắc góp phần định hướng điều tra, giám sát bảo tồn
• Có một số nhóm thông tin cần thiết về mối tương quan loμi về sinh học, sinh thái, kinh tế góp phần quyết định định hướng bảo tồn (Burley and Gauld, 1995):
+ Mối tương quan loμi vμ diện tích: đây chính lμ việc xác định sự giμu có về loμi trong một vùng nhất định để đánh giá kích thước quần thể tối thiểu trong các khu bảo tồn (Soule, 1986; Simberloff, 1992)
+ Các loμi có vai trò quyết định (Keystone species): các loμi đóng vai trò chủ đạo trong việc duy trì cấu trúc vμ sự toμn vẹn của hệ sinh thái Ví dụ: quả của các loμi sung, vả lμ nguồn thức ăn quan trọng của các loμi linh trưởng vμ nhiều loμi chim khác
+ Loμi chỉ thị của hệ sinh thái (Ecological indicator species): lμ những loμi thích nghi với những biến đổi môi trường đặc biệt hoặc sự đa dạng của chúng có liên quan với sự đa dạng của một hay nhiều loμi khác Ví dụ: một số loμi động vật chân đốt dưới nước (Plecoptera vμ Odonata) được dùng để đánh giá chất lượng nước sông ở Vương quốc Anh (Klein, 1989; Brown, 1991)
+ Các cấp bậc phân loại (Taxic group): Loμi hay cấp phân loại trên loμi cũng được dùng để so sánh các lập địa hay các hệ sinh thái về sự đa dạng vμ tình trạng bảo tồn Gân đây đã phát triển nhiều phương pháp để xác định vùng ưu tiên bảo tồn, không chỉ dựa vμo sự giμu có về loμi mμ còn cả sự khác biệt về phân loại của các loμi quan tâm Các vùng có các loμi xa nhau về phân loại sẽ được ưu tiên hơn lμ vùng có các loμi gần nhau về phân loại
+ Các nhóm chức năng (Functional group): lμ nhóm các loμi có cùng chức năng vμ cấu tạo hình thái giống nhau trong một hệ sinh thái Ví dụ: các loμi dây leo có thể
được coi lμ một nhóm mμ không nhất thiết phải chia ra thμnh các loμi khác biệt nhau
+ Các loμi có giá trị kinh tế: mặc dù có nhiều chỉ tiêu đánh giá song khi xác định bảo tồn, giá trị kinh tế của loμi lại thường được coi trọng hơn Tuy vậy, đôi khi, các giá trị khác (đặc sản, cây thuốc, giải trí, du lịch ) cũng có ý nghĩa không kém
• Sự sinh trưởng vμ phát triển của một quần thể sinh vật thường tuân theo một qui luật nhất định Rõ rμng nhất lμ sự tăng trưởng của quần thể sinh vật luôn phụ thuộc vμo sức đối kháng với môi trường sống vμ cạnh tranh nội tại ngay trong quần thể Vì vậy mật độ của quần thể có thể biến đổi theo thời gian Sự biến đổi đó thực tế có thể theo chiều hướng tiến triển hoặc suy thoái vμ do nhiều nguyên nhân Những dấu hiệu biểu hiện thực trạng của quần thể, cụ thể hơn lμ mức độ suy giảm của quần thể sinh vật tại một vùng có thể được xem lμ các chỉ báo cần thiết cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
Trong nghiên cứu đa dạng sinh học vμ nhất lμ bảo tồn đa dạng sinh học, chỉ báo giúp chúng ta có thể nhận biết hiện trạng của quần thể, để trên cơ sở đó xác định cho được các loμi vμ các quần thể được xếp vμo các hạng ưu tiên cao của công tác bảo tồn, nhằm có được chiến lược bảo tồn hợp lý với các đối tượng bảo tồn rõ rμng vμ chính xác Để giúp cho việc xác định các chỉ báo đối với các loμi vμ nhóm loμi một cách thuận lợi vμ thống nhất, chúng ta có thể sử dụng các cấp đánh giá mức độ đe dọa đối với các loμi động thực vật mμ tổ chức IUCN (1994) đã đưa ra; ở Việt Nam, có thể
Trang 10tham khảo kết hợp thêm với tiêu chuẩn đánh giá các loμi đã được đưa vμo sách đỏ Việt Nam (phần thực vật vμ động vật)
• Xác định các sinh cảnh :
Một khu bảo tồn thường có nhiều dạng sinh cảnh khác nhau Các cuộc khảo sát giống nhau cần phải tiến hμnh độc lập ở những vị trí được chọn ngẫu nhiên tại một dạng sinh cảnh Sau đó, các kết quả điều tra được ở mỗi dạng sinh cảnh được tổng hợp để có một kết quả kiểm kê chung vμ biết được các hướng biến đổi của quần thể hoặc thậm chí
về mật độ quần thể cho toμn khu bảo tồn
Bản đồ lμ yếu tố cần thiết trong phân loại sinh cảnh của khu bảo tồn Bản đồ cμng chi tiết bao nhiêu cμng tốt bấy nhiêu Trước hết chúng ta phải chuyển tải các thông tin
đã được ghi trong luận chứng vμo bản đồ (kể cả các thông tin ghi trong bản đồ của khu bảo tồn đã được lμm trước đây, có thể cả những thông tin mμ chúng ta thu thập được) Các thông tin nμy gồm: vị trí của các sinh cảnh chính, sự có mặt của các loμi quan trọng, những nơi đang bị đe doạ nhất, … Các thông tin chuyển tải vμo bản đồ phải thật chính xác vμ theo quy định của chương trình giám sát đã thiết kế
• Chọn loμi giám sát:
Do có nhiều loμi động, thực vật trong khu bảo tồn nên không thể điều tra giám sát toμn bộ các loμi, vì vậy chúng ta cần phải chọn một số loμi tiêu biểu; đó gọi lμ những loμi chỉ thị Vì các khu bảo tồn không giống nhau nên cần tìm ra các loμi chỉ thị tốt cho mỗi khu vμ đòi hỏi đúng phương pháp cho chương trình giám sát Đó lμ một giai đoạn quan trọng bởi vì khi một chương trình điều tra giám sát đã được thiết lập thì việc thay
đổi sẽ gây sự lãng phí vì không sử dụng được các số liệu thu thập trước đây
Khi chọn loμi chỉ thị cần lưu ý:
- Chọn những loμi động vật hoặc thực vật dễ dμng quan sát hoặc bẫy bắt Không nên chọn loμi động vật thường ẩn trốn trong các bụi rậm hoặc chỉ ra chỗ trống vμo ban đêm Các loμi thực vật chọn lμm chỉ thị nên lμ những loμi được người dân thường chú ý khai thác, vì sự hiện diện của loμi nμy có thể chỉ thị tốt cho
sự tác động của con người vμo khu bảo tồn Thực vật thường được chọn lμm loμi chỉ thị bởi chúng dễ sưu tầm vμ đánh dấu hơn so với động vật
- Không nên chọn các loμi hiếm hoặc rất hiếm vì những loμi đó thường khó quan sát vμ sự hiếm hoi của loμi đã lμm mất đi vai trò chỉ thị của chúng Tuy nhiên, các loμi rất hiếm thường lμ những loμi đang bị đe doạ tuyệt chủng vì vậy việc bảo vệ loμi lμ rất quan trọng, mặt khác chính nhờ sự có mặt của loμi đó mμ khu bảo tồn được thμnh lập Đối với các loμi nμy, người ta thường xây dựng chương trình giám sát riêng để bổ sung cho các chương trình giám sát của các loμi chỉ thị chứ không dùng chúng để lμm loμi giám sát
- Không chọn các loμi quá phong phú vμ thường gặp vì chúng thường phổ biến
do sự có mặt của con người (ví dụ: sự phong phú của chuột nhμ lμ nhờ hoạt
động sản xuất cây lương thực, …) Các loμi nμy không phải lμ các loμi chỉ thị tốt cho tình trạng khu bảo tồn
- Trong giám sát đa dạng sinh học, người ta thường chọn một số loμi mμ có thể chỉ thị đại diện cho tất cả các sinh cảnh của khu bảo tồn Có thể chọn các loμi
ăn chuyên mμ không chọn các loμi ăn các loại thức ăn thông thường Loμi