1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình độc chất học part 7 ppt

18 674 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 505,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các phản ứng dị ứng: Đặc biệt đối với những cá thể mẫn cảm, sự có mặt các chất tồn dư trong thực phẩm có nguồn gốc động vật có thể gây ra phản ứng dị ứng trên người mẫn cảm.. Những ng

Trang 1

Liều cao gây tổn thương gan, suy thận (triệu chứng rõ khi súc vật có thai) Với gà đẻ

và gia súc sinh sản nếu dùng Doxycyline làm giảm sản lượng trứng, giảm khả năng thụ thai, giảm số con trên lứa đẻ, giảm sản sinh tinh trùng và hoạt lực tinh trùng Trên thi trường có loại Tetra-eggs dùng cho gà đẻ trứng hay súc vật sinh sản thành phần có chứa chlo hay oxy tetracycline là những loại ít hay không được phân bố trong buồng trứng và dịch tử cung, dịch hoàn ==è không độc cho động vật sinh sản

Chú ý: Nếu tiêm bắp cũng có thể gây đau do bị viêm Mèo có thể gây sốt do thuốc khoảng 2 ngày sau khi ngừng thuốc Không dùng khi gia súc bị nhược cơ, mang thai, khai thác sữa, suy gan, thận

d Nhóm lincosamid

Gây tiêu chẩy mất nước và chất điện giản nặng do ruột bị viêm thể màng giả, sốt, xuất huyết niêm mạc Nôn, ngứa hậu môn (gia súc, nhất là chó, nèo hay quay lại liếm hậu môn), viêm xoang miệng, lợi, lưỡi

Nếu dùng phối hợp Lincomycin với Spetinomycin trên bò có thể gặp shock quá mẫn xẩy ra ngay sau khi tiêm Phối hợp lincimycin với Neomycin tiêm cho loài linh trưởng sẽ bị shock quá mẫn xảy ra ngay tức khắc 5 -10 giây giống như shock của penicilin trên người

e Nhóm polypeptid

Khi sử dụng Polymycin B trị bệnh cho chó sẽ gặp hiện tượng tăng BUN

f Nhóm quinolone (cả thế hệ I và II)

- Hệ tiêu hoá: Gây rối loạn tiêu hoá, tích thực, đau bụng, có thể nôn

- Liều cao gây co giật, làm tổn thương mô sụn ==è ảnh hường đến tốc độ phát triển

Chú ý: không dùng khi gia súc có chửa kỳ I và kỳ III, đang khai thác sữa (dùng sữa cho bê con bú); hay khi bị bệnh suy gan, thận

g Nhóm nitro - imidazole

- Trên hệ tiêu hoá gia súc có hiện tượng chán ăn, buồn nôn, viêm miệng và lưỡi, giai đoạn sau lưỡi bị đen, rồi bị tiêu chẩy

- Gây rối loạn hoạt động thần kinh khi dùng liều cao, lâu ngày do các dây thần kinh thính, thị giác và thần kinh ngoại vi bị viêm ==è rối loạn vận động, ít khi gặp

Chú ý: Không dùng khi có chửa kỳ I, đang nuôi con, hay bị bệnh ở các cơ quan tạo máu

h Các sulfamid

Biểu hiện mẫn cảm: hay gặp trên dạ dầy đơn: chó, mèo, lợn Gây viêm da bọng nước, bong biểu bì, tổn thương niêm mạc mũi, miệng Nếu bôi trên da gây viêm da do tiếp xúc Hiện tượng rụng lông gặp nhiều trên chó, mèo

- Gây tổn thương thận ở loài dạ dầy đơn do hiện tượng acetyl hoá thành các sản phẩm không tan trong môi trường a xit gây sỏi mầu xanh, tím trong bể thận, bàng quang, gan, ống

mật Với chó gặp: khó đi tiểu (đái dắt), sau chuyển vô niệu, hàm lượng BUN tăng cao, máu

không đông Với loài linh trưởng để lại tồn lưu trong tế bào

- Gây rối loạn tiêu hoá, không nhai lại (bò), thức ăn tích trong thực quản hầu (ngựa), sau chán ăn vài ngày rồi tiêu chẩy Kế phát viêm phúc mạc sau chuyển viêm dính toàn ổ bụng Gây thiếu máu do thiếu a xid folic tạo tế bào máu Vàng da do gan bị bệnh hay bị tắc ống mật

Trang 2

Chú ý: không dùng cho gia súc bị suy gan, thận, có thai, cho con bú, động vật non

Cẩn thận khi dùng các sulfamid chậm: Sulfadoxine, Sulfamethoxypyzidazin = SMP hay Co - trimoxazole có chứa Sulfamethoxazole, Fan - sidar có chứa Sulfadoxine

i Thuốc chống nấm

AmphotericinB: Độc với thận, gây giảm K+

và Mg++ trong máu, sốt viêm tĩnh mạch huyết khối Trên chó hay gặp co giất cơ, sốt do thuốc Cả mèo và chó đều có hiện tượng tăng BUN

Ketoconazole: gây rối loạn tiêu hoá, dị ứng ngoài da, độc với gan, rối loạn sinh dục, giảm khả năng sinh tinh trên con đực Không dùng khi có thai hay cho con bú

Miconazole: rối loạn tiêu hoá, dị ứng, viêm tĩnh mạch, giảm bạch cầu và lipid/máu,

loạn nhịp tim (nếu tiêm tĩnh mạch) Không dùng khi có thai hay đang nuôi con

Fluconazole: gây rối loạn tiêu hoá, sống phân, dị ứng trên da Không dùng khi có chửa

và cho con bú

Sau đây là bảng các thuốc cấm dùng hay dùng cần chú ý

Bảng 5.1: Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cho động vật có chửa

3 Dehydroemetine, emitine Clindamycin

4 Erythromycin estolate Ethambutol

14 Các tetracycline Pyrimethamine

15 Co-trimxazole (Bactrim) Quinacrine

16 Các quinolone cả 2 thế hệ Quinine

Trang 3

17 Các nitro - imidazol như Rifampicin

Vancomycin Trimethoprim

Sau đây là bảng danh sách các thuốc được đào thải qua sữa mẹ Trong giai đọan khai thác sữa hay nuôi con cần lưu ý để phòng độc cho người và ấu súc

Bảng 5.2.: Thuốc hoá học trị liệu thải ra qua sữa

Sự sai khác giữa lý thuyết

và thực nghiệm

Lý thuyết Thực nghiệm

Môi trường a cid

Môi trường kiềm

Dạng bột nguyên chất, tự nhiên

Trang 4

k Tác hại của tồn dư kháng sinh

* Đối với sức khoẻ ảnh hưởng của chất tồn dư kháng sinh đến sức khoẻ của gia súc, con

người có thể trực tiếp hay gián tiếp: Chloramphenicol gây quái thai, suy tuỷ, rối loạn hệ vi sinh

vật đường ruột

* Các phản ứng dị ứng: Đặc biệt đối với những cá thể mẫn cảm, sự có mặt các chất

tồn dư trong thực phẩm có nguồn gốc động vật có thể gây ra phản ứng dị ứng trên người mẫn cảm Những người có sẵn cơ địa dị ứng với nhóm b - lactam, khi uống sữa bò hay dùng các sản phẩm còn tồn lưu những thuốc kháng sinh thuộc nhóm này sẽ bị dị ứng mổi mề đay hay tiêu

chảy

* Gây rối loạn khu hệ vi sinh vật đường ruột: Chúng có ảnh hường xấu theo 2 cách:

- Biến đổi thành phần hệ vi sinh vật, giết chết vi khuẩn có lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn kháng thuốc phát triển Đã có rất nhiều bằng chứng về vi khuẩn kháng thuốc có thể truyền từ động vật sang người Điều này gây khó khăn trong việc chẩn đoán, chọn thuốc điều trị số bệnh Sự truyền tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh ở động vật sang người có thể do tiếp xúc trực tiếp hay qua đường tiêu hoá khi dùng thức ăn bị nhiễm vi khuẩn kháng thuốc hay do nhiễm vi khuẩn kháng thuốc tại các bệnh viện Việc này lại do việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, tuỳ tiện trong cả nhân y và thú y, nhất là việc dùng kháng sinh với mục đích kích thích tăng trọng

- Chất tồn dư của các tác nhân kháng khuẩn trong thực phẩm (tồn dư thuốc hoá học trị liệu trong đó có kháng sinh) có nồng độ cao hơn LMR - Limite Maximale Residuc sẽ góp

phần tạo vi khuẩn kháng thuốc trên người

* Tác hại về mặt công nghệ

Các tồn dư kháng sinh đã cản trở việc lên men trong quá trình chế biến thực phẩm: sữa chua, phomat, chế xúc xích

2.2 Cỏc chất sỏt khuẩn

Chất sỏt khuẩn là những chất dựng với mục đích sát trùng tại chỗ, cục bộ, nơi tiếp xúc

với cơ thể vật nuôi (chất sát trùng ngoài da, vết thương, các chất uống vào với mục đích chống nhiễm khuẩn, loạn khuẩn đường tiêu hóa); cỏc chất khử trựng, tẩy uế toa tầu, xe vận

chuyển vật nuụi, nền chuồng, sân chơi Tại những nơi thuốc tác dụng với tổ chức của cơ thể

ở liều quá cao sẽ gây hoại tử tế bào Thông qua vết thương, chúng được hấp thu vào máu gây rối loạn chức năng sinh lý toàn thõn Chất sỏt khuẩn cũn bao gồm cả những chất cho vào thực phẩm với mục đích ức chế hay tiêu diệt các vi sinh vật làm hư hỏng thực phẩm trong quá trỡnh thu hoạch, chế biến, bảo quản Nhờ đó mà kéo dài khả năng sử dụng nhưng vẫn bảo đảm chất lượng của thực phẩm Thuộc nhóm này gồm có các acid mạnh, kiềm mạnh và các muối kim loại cũng được coi là các chất độc do tiếp xúc

Trong các acid vô cơ, acid clohydric, acid sunphuric, acid nitric, acid photphoric là những acid thường gây độc cho động vật Trong chăn nuôi khi dùng các premix khoáng bổ sung theo đường tiêu hóa, nếu dùng quá liều sẽ gây ngộ độc acid hay kiềm tùy dạng thức ăn

và loài vật nuôi Các acid hữu cơ: acid lactic, acid acetic, acid oxalic hay gây ngộ độc cho loài nhai lại

* Sự hỡnh thành ngộ độc và các dạng ngộ độc

Trang 5

Khi bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thường dùng cỏc chất sỏt khuẩn, hay acid loóng cho vật nuụi uống Cỏc acid clohydric, acid acetic cú thể bay hơi qua đường hô hấp gây hại cho cơ thể Các acid ở nồng độ cao, đậm đặc đều gây phản ứng với mọi loại tế bào của cơ thể

do làm biến đổi nguyên sinh chất Mức độ biến đổi tỷ lệ thuận với nồng độ của acid Nồng độ càng cao sự tàn phá tế bào càng nặng Xong ở nồng độ cao, các acid có tác dụng tại chỗ là chính do làm biến chất đông kết chặt protein nên đó ngăn cản không cho acid tiếp tục hấp thu vào máu gây nhiễm độc toàn thân Ngược lại nồng độ thấp các acid được hấp thu từ từ vào máu dễ gây nhiễm độc toàn thân

* Tỏc dụng cục bộ: tại nơi tiếp xúc với acid, tổ chức thường bị biến màu Với acid

clohydric, tổ chức sẽ có màu xám; acid sunphuric cho màu nâu đen, acid nitric có màu vàng Riêng với acid acetic đậm đặc chỉ gây hoại tử bề mặt, cũn acid mercuric gõy cỏc ổ loột trờn

bề mặt da

Khi uống cỏc acid (ở nồng độ nhất định trị loạn khuẩn đường tiêu hóa) nếu niờm

mạc

đường tiờu húa bị viờm chỳng sẽ phỏ hủy lớp cơ dưới niêm mạc dạ dày - ruột, tiếp đó là quá trỡnh nhiễm trựng kế phỏt Hậu quả nặng nề nhất của nhiễm độc acid đường tiêu hóa là gây viêm phúc mạc Do acid kích thích niêm mạc đường tiêu hóa dễ đưa tới nôn ọe, thức ăn có thể tràn sang đường hô hấp gây viêm phổi, co thăt phế quản, thùy thũng phổi, vật chết do ngạt thở Cũng có thể do tác dụng của các acid, toàn bộ ống tiêu hóa, dạ dày, ruột bị xung, xuất huyết

* Triệu chứng toàn thõn: thường gặp với các acid vô cơ Acid vô cơ có nồng độ

loóng và yếu dễ hấp thụ, dễ trúng độc hơn các acid hữu cơ Khi hấp thu vào máu quá ngưỡng

bỡnh thường sẽ gây toan huyết (acidosis) Với hàm lượng thấp do có hệ thống đệm cơ thể tự

điều chỉnh nên pH không có biến đổi Nhưng nếu cứ tiếp tục hấp thu, sự cõn bằng toan - kiềm trong mỏu bị rối loạn, pH và khớ O2 giảm, lượng khí CO2 tăng, thần kinh trở nên mẫm cảm gây co giật Vật chết do hôn mê

Bờn cạnh những triệu chứng chung núi trờn cỏc acid khỏc nhau cũn cú một số triệu chứng đặc trưng riêng biệt

- Acid acetic - CH3COOH : Được dùng trong chế biến, bảo quản thực phẩm và chông loạn khuẩn đường tiêu hóa Có tác dụng ức chế men vi sinh vật gây hại trong đường tiêu hóa

- Acid focmic - HCOOH: Sử dụng để bảo quản thực phẩm Đối với chó nếu cho ăn

theo khẩu phần 10% tương đương 50 mg/kg thể trọng gây methemoglobin trong máu kéo dài

10 ngày là do acid focmic ức chế men catalaza Nếu cho ăn liều thấp khoảng 0,5 g acid

focmic/ngày, ăn hàng ngày, chó vẫn không phát hiện thấy độc

- Hexa-metylen-tetramin - (CH2)6N4: Trong môi trường acid hoặc dầu các hợp chất hữu cơ và protein, Hexa-metylen-tetramin bị thủy phân dần dần thành amoniac hoặc focmon,

do đó tính chất gây độc cũng giông như focmon: gây đông vón đồng loạt protein, kích ứng niêm mạc Focmon có ảnh hưởng đến việc tổng hợp protein của cơ thể Đồng thời cũn gõy đột

biến trên giống ruồi Drosophila

Độc tính trên chuột cống trắng: nếu tiêm dưới da lặp lại nhiều lần dung dịch Hexa-metylen-tetramin 35 – 40% sẽ thấy saccom cục bộ trên 2/3 số chuột thí nghiệm

Trang 6

- Formol (HCHO): Trước đây hay dùng trong bảo quản thực phẩm, hiện nay đó bị

cấm Trong lõm sàng cũn dựng cho trõu bũ uống khi bị chướng bụng đầy hơi, nếu dùng quá

liều sẽ gây độc

- Acid socbic - CH3 - CH = CH - CH = CH - COOH và cỏc muối natri, kali socbat:

Được sử dụng trong bảo quản thực phẩm với mục đích ức chế men mốc và các vi khuẩn có

hại Hoạt chất diệt mốc được tăng lên trong môi trường acid hoặc natri clorua với pH = 4,5

Thuốc có độc hại trên chuột cống trắng và chó Hàng ngày cho ăn với liều 5% trong

thức ăn (tương đương 2500 mg /kg thể trọng/ngày) chưa có hại Với liều 8% thấy trọng lượng

gan của chuột cống trắng to hơn lô đối chứng nhưng chưa thấy biến đổi về bệnh lý

- Acid benzoic - C6H5COOH và muối natri benzoat C 6 H 5 COONa: Dựng làm chất

sỏt khuẩn trong bảo quản thực phẩm chống men, vi khuẩn và mốc Tác dụng diệt khuẩn tăng lên ở môi trường acid Nếu chuột ăn với liều 1090 mg/kg thể trọng chưa thấy biểu hiện độc Nhưng ở liều cao 8% Natri benzoat trong thức ăn, 13 ngày sau đó cú 50% số chuột chết; số chuột cũn lại trọng lượng chỉ bằng 2/3 so với lô đối chứng Chuột chết có bệnh tích trong gan thận Với chó liều 1 g/kg thể trong chưa có biểu hiện độc, nhưng với liều cao hơn chó bị rối

loạn thần kinh như co giật, động kinh rồi chết

Acid salicylic: Sử dụng làm thuốc sỏt khuẩn, bảo quản thực phẩm.Trong thỳ y cũn

dựng làm thuốc hạ sốt, giảm đau và chống viêm (tronng nhúm thuốc chống viờm physteroid)

Nếu dùng liều cao trên vật nuôi sẽ gây hiện tượng dón mạch ngoại vi, hạ thấp hàm lượng

protrombin trong máu, nổi mụn ngoài da, gan hoại tử và xuất huyết

Acid Boric - H3BO3 và muối natri borat - Na2B4O7.10H2O: Được dùng làm chất sát khuẩn chống vi khuẩn Nếu chuột cống trắng, chó mèo ăn ngắn ngày sẽ có hiện tượng chậm lớn, tổn thương gan Chuột cống trắng ăn dài ngày với liều 100 mg/kg thể trọng/ngày có hiện

tượng teo tinh hoàn gây vô sinh

Anhydric sunfure - SO2: Trong thực tế hay dùng các muối của acid sunfurơ như: Natri sunfit Na2SO3, Natri sunfit kết tinh với 7 phân tử nước: Na2S2O5.7H2O, Natri meta bisunfit Na2S2O5, Natri bisunfit NaHSO3 Tác dụng độc hại của các muối trên phụ thuộc vào nồng độ, hàm lượng và tốc độ giải phóng khí SO2

Được dùng rộng rói chống men mốc vi khuẩn trong bảo quản thực phẩm và sỏt khuẩn Trờn thỏ với liều 1 - 3g/ngày kộo dài liờn tục 127 - 185 ngày có hiện tượng sụt cân, chảy máu

dạ dày Với chuột cống trắng liều 0,1% Natri sunfit ức chế sự phát triển do phá hủy vitamin

B1 trong thức ăn Do vậy không được dùng SO2 và các muối của nó để bảo quản các thức ăn

có nhiều vitamin B1 như thịt, ngũ cốc, đậu đỗ hạt, sữa và các chế phẩm

Các acid khác khi bị nhiễm độc như acid clohydric và acid acetic gây dung huyết, dẫn tới huyết niệu Khi nhiễm độc acid lactic các tổ chức nhu mô của gan tim bị thoái hóa Nhiễm độc acid oxalic sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của thận như viêm thận, sỏi thận Đặc biệt đối với động vật dạ dày đơn Khi acid oxalic xuất hiện nhiều trong máu chúng sẽ kết hợp với canxi tạo canxi oxalat lắng đọng trong thận đưa tới hàng loạt các rối loạn tiếp theo Đặc biệt khi thận bị có sỏi cắt ngang thận quan sỏt vựng tủy thấy cú những đám, những vệt xám dài 1 - 2

mm Đó là những đám Canxi oxalat lắng đọng tạo nên

* Điều trị

Trên da: khi bị dây acid nên dùng bông hay vải gạc lau sạch rồi rửa bằng nước Natri bicacbonat để trung hũa hết acid

Trang 7

Trong ống tiêu hóa: khi bị nhiễm độc nên dùng dung dịch Magiờ oxyt để trung hũa Khụng được dùng hydrocacbonat hoặc các chế phẩm khác chứa cacbonat cho uống để trung hũa acid trong đường tiêu hóa Khi đó dưới tác dụng của axit, một lượng lớn CO2 sẽ được hỡnh thành Khớ CO2 này sẽ làm gián đoạn việc tẩy rửa cục bộ tại chỗ axit ở đường tiêu hóa Không được rửa dạ dày và gây nôn Để giảm đau có thể dùng morphin và các piopat khác Cho uống nhiều nước để pha loóng acid Đề phũng kế phỏt cỏc bệnh truyễn nhiễm, dùng các thuốc chống vi trùng Có thể dùng atropin giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa do tác dụng của acid gây nên Chống toan huyết dùng dung dịch Natri hydrocarbonat 2 - 4% tiờm tĩnh mạch Tốt nhất dựng dung dịch glucoza 5 - 10% truyền tĩnh mạch

Trường hợp ngộ độc acid oxalic một mặt phải trung hũa acid, mặt khỏc phải bổ sung canxi để duy trỡ hàm lượng canxi huyết, bằng cách cho uồng hoặc tiêm các dung dịch có chứa các ion Canxi Đồng thời phải tiến hành điều trị triệu chứng

2.3 Thuốc hạ sốt, giảm đau và chống viêm

Với máu: gây dung huyết Liều cao gây methemoglobin giảm khả năng vận chuyển o

xy của tế bào hồng cầu Làm toan huyết Tổn thương gan nhất là nhóm anillin hay các thuốc

thuốc dẫn xuất của salicylat, pyrazolon Giảm bạch cầu các thuốc thuộc nhóm pyrazolon

- Hay gây quen thuốc, nghiện thuốc,

+ Không dùng kết hợp các ancaloid của nấm cựa gà (Ergot de seigle, Secale cornutum, Claviceps purpurea) gồm: Ergotamin, Ergotoxin kết hợp với các thuốc gây co

mạch quản ngoại vi sẽ làm huỷ hoại tổ chức: hoại tử đầu các chi, đuôi, tai, mũi

câu hỏi ôn tập

1 Nguyên nhân, biện pháp đề phòng ngộ độc thuốc cho vật nuôi?

2 Cơ chế và các tác nhân gây dị ứng thuốc?

3 Nguyên nhân gây tác dụng phụ của thuốc?

4 Độc tính của các nhóm kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu trong chăn nuôi thú y?

Chương VI Độc tố nấm mốc

Chương 6 trình bày những kiến thức về một số loài nấm mốc và độc tố nấm mốc gây bệnh cho gia súc, gia cầm Các triệu chứng bệnh do nhiễm độc tố nấm mốc và các biện pháp phòng, trị cũng được đề cập đến trong chương này

1 Một số loài nấm mốc gây độc cho gia súc, gia cầm

1.1 Nấm mốc ở đồng ruộng trước và trong thu hoạch

a Pithomyces chartarum

Chủ yếu là loài hoại sinh, gặp trên các đồng cỏ, các cây họ hoà thảo và các cây họ đậu

đã chết khô Loài nấm này hình thành những tảng màu đen, hình chấm, đường kính tới 0,5mm Sinh trưởng tốt nhất ở 240C, độ ẩm tương đối gần 100%

Nấm Pithomyces chartarum sản sinh ra 3 độc tố: sporidesmin, sporidesminB, sporidesminC

Trang 8

b Stachybotrys alternans

Là một loài nấm hoại sinh và được coi như một trong những loài chủ yếu phá hoại xenluloza Thường phát triển trong đất, trên nhiều cơ chất, đặc biệt ưa rơm rạ Sinh trưởng tốt nhất ở 20-250C, nhưng có thể mọc được ở 20

C và 400C Tuỳ loại chủng sinh độc tố có tên là stachybotryotoxin

c Fusarium (nấm liềm)

Loài nấm này khá phổ biến, có ở trong đất, trên các loại cây trồng và các loại hạt ngũ cốc Khuẩn lạc có nhiều màu sắc như phớt hồng, vàng, tím, trắng

Fusarium ưa phát triển ở nhiệt độ thấp Nhiệt độ thích hợp cho sản sinh độc tố là 80

C Độc tố gồm T2 - toxin , fusarenol, nivalenol

1.2 Nấm mốc trong quá trình bảo quản

Những loài nấm mốc này thường xuất hiện trong lương thực, thực phẩm đã được bảo quản Chúng có đặc điểm chung là phân huỷ xeluloza kém, ưa áp suất thẩm thấu cao, có khả năng chịu nhiệt cao và làm axit hoá cơ chất Có 2 loài hay xuất hiện nhất, sản sinh độc tố rất nguy hiểm cho người và vật nuôi: loài Penicillium và Aspergillus

a Loài Penicillium

Khuẩn lạc có nhiều màu sắc, phổ biến là màu xanh khói, mặt trái có màu vàng chanh, thường mọc nhiều ở ngô, khô dầu lạc, đậu tương, cám Loài này ưa nhiệt độ trung bình

(10-40 0 C), tối ưu khoảng 250C, sinh trưởng tốt nhất ở độ ẩm giữa 95 và 100% HR

b Loài Aspergillus

Aspergillus gồm 78 loài và nhiều chủng, trong đó A flavus đáng được quan tâm nhất Aspergillus flavus phát triển thích hợp ở độ ẩm 85%, nhiệt độ 25 - 300C, pH = 5,5 Nhiệt độ tối ưu để sản sinh độc tố là 270C

2 độc tố nấm mốc và bệnh độc tố nấm mốc

2.1 Định nghĩa độc tố nấm mốc và bệnh độc tố nấm mốc

Độc tố nấm mốc là sản phẩm của sự chuyển hoá thứ cấp trong quá trình phát triển của

mỗi loài hoặc của mỗi chủng nấm mốc nhất định

Bệnh độc tố nấm mốc là bệnh của người và động vật có căn nguyên do độc tố nấm mốc ở bệnh này thường có một số đặc điểm chung như sau:

- Đây là một bệnh không lây Điều trị bằng hoá học trị liệu ít hoặc không có hiệu quả

- Bệnh thường bùng nổ theo mùa Sự bùng nổ của bệnh thường liên quan đến loại thức

ăn đặc biệt

- Mức độ nhiễm bệnh chịu ảnh hưởng của tuổi, giới tính và trạng thái dinh dưỡng của cơ thể

- Khi kiểm tra thức ăn, có dấu hiệu của nấm mốc

Nhưng theo Neuhold, 1982, trong thức ăn có thể không phát triển nấm mốc, vẫn chứa độc tố, và ngược lại có thể tìm thấy nấm mốc trong thức ăn mà không có độc tố

Trang 9

Những độc tố nấm mốc chịu các biến đổi hoá học do ảnh hưởng qua lại giữa cây, vi sinh vật và không xác định được bằng những phương pháp phân tích bình thường được gọi là

độc tố nguỵ trang (masked mycotoxin) Trong qúa trình tiêu hoá những độc tố này dễ được

giải phóng và gây độc cho cơ thể

ở hàm lượng cao, độc tố nấm mốc gây bệnh cấp tính và gây chết, ở hàm lượng thấp

gây hàng loạt rối loạn chuyển hoá của cơ thể (không hoặc có kèm theo biến đổi bệnh lý)

Bảng 6.1: Một số rối loạn chuyển hoá do độc tố nấm mốc gây ra

1 Các hệ chuyển hoá

- Chuyển hoá Carbohydrat

- Chuyển hoá lipid

- Đồng hoá vitamin

- Tổng hợp protein

- Hô hấp ty lạp thể

2 Hệ nội tiết

3 Hệ xương

Aflatoxins, OchratoxinA, PhomopsinA Aflatoxins, OchratoxinA, T-2 toxin, citriain, rubratoxinB

Aflatoxins, Dicoumarol Aflatoxins, Trichothecenes toxins Aflatoxins, OchratoxinA

Aflatoxins, Zearalenone, Ergot alcanoids Aflatoxins, OchratoxinA

Theo nhiều tác giả và Biro, 1985 hàm lượng thấp độc tố nấm mốc làm suy giảm miễn dịch, tạo tiền đề cho các bệnh nhiễm khuẩn

Bảng 6.2: Một số bệnh tăng nặng do cộng nhiễm độc tố Aflatoxin và T-2 toxin

1 Gà

2 Gà tây

3 Lợn

4 Trâu bò

Candidiasis, Coccidiosis, Infectious brouchitis, Infectious bursal diseases, Mareks disease, Salmonellosis Pasteurellosis, Salmonellosis

Erysipelas, Salmonellosis Clostridial infection Fascioliasis

Intramammary infections

Trang 10

Độc tố nấm mốc gây độc cho gia súc, gia cầm, làm ảnh hưởng đến năng suất chăn

nuôi và hiệu quả kinh tế Chúng còn gây độc trực tiếp cho người (ở thực phẩm bị nhiễm nấm mốc) hoặc gián tiếp (từ những độc tố tồn dư trong thực phẩm)

2.2 Cơ chế chính của sự hình thành độc tố nấm mốc

Chuyển hoá sơ cấp là các phản ứng tạo thành các chất cần thiết, đảm bảo cho sự sống và phát triển tế bào Còn chuyển hoá thứ cấp là các phản ứng, các quá trình tạo thành các chất mà vai trò sinh lý của chúng chưa được rõ, chưa thật cần thiết cho sự tồn tại của chính tế bào đó Sự chuyển hoá thứ cấp phụ thuộc khá chặt chẽ vào mỗi loài, chủng nấm

mốc nhất định và thường xảy ra ở cuối giai đoạn phát triển của tế bào nấm mốc (giai đoạn cuối của tổng hợp protein trong tế bào) Các độc tố nấm mốc được tổng hợp từ nhiều

đường chuyển hoá khác nhau Ví dụ: dẫn chất của polyaceto acid gồm có Aflatoxin và một

số độc tố khác, khi kết hợp với acid amin có ochratoxin , còn trichothecen là dẫn chất của các terpen Dẫn chất của polyaceto acid là các độc tố thường gặp trong lương thực, thực phẩm và có độc lực rất cao

2.3 Một số độc tố nấm mốc gây bệnh ở vật nuôi (Mycotoxin) và bệnh độc tố nấm mốc (Mycotoxicosis)

a Stachybotrytoxin và Stachybotrytoxicosis

* Stachybotrytoxin

Là độc tố do nấm Stachybotrys alternans (nấm muội than, nụ đen) sản sinh Có 7 loại stachybotrytoxin: loại A, B, C, D, F, G, H

Stachybotrytoxin A tan ít trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, tan trong nhưng lại tủa trong ether petrol Đây là steroit, có công thức hoá học C25H34O6, phân tử lượng 430,3, gây phản ứng mạnh trên da thỏ nên đã sử dụng nghiệm pháp này để chẩn đoán bệnh

Stachybotrytoxin B có màu vàng nâu, ít độc hơn, ít tan trong dung môi hữu cơ, công thức là C26H38O6, trọng lượng phân tử 446,3 Độc tố H thuộc nhóm sesquiterpen

Các độc tố này tồn tại lâu và khá bền vững trng thiên nhiên (trong thức ăn đ ến 30 năm), chịu nhiệt tốt, không bị dịch tiêu hoá phá huỷ, có phản ứng màu với resorsin Tia X và

UV cho bức xạ huỳnh quang

* Stachybotrytoxicosis

Độc tố nấm muội than gây chảy nước mắt, viêm kết mạc, vào đường hô hấp gây ho, ở

đường tiêu hoá gây viêm ruột nhẹ (rõ ở ngựa), bò nhẹ hơn Gây viêm rất rõ xung quanh miệng lợn con Khi chúng bú sữa, làm viêm quanh núm vú lợn mẹ

Sau khi hấp thu vào máu, độc tố được đưa đi khắp cơ thể, phá hoại các tế bào đang phân chia, nhất là ở tuỷ xương và niêm mạc, gây xuất huyết, tàn phá tuỷ xương như tác động của tia X và tia phóng xạ

Stachybotrytoxin làm giảm khả năng tạo kháng thể ở chuột Nó làm giảm hemaglutinin, cản trở thymus và túi fabricius Do đó, sức đề kháng của cơ thể bị giảm, con vật rất dễ mẫn cảm với các bệnh truyền nhiễm kế phát

Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học cho thấy, hệ thống miễn dịch bị suy thoái,

số lượng bạch cầu giảm từ 6000 - 8000/mm3 còn 1000 - 2000/mm3 Số lượng tiểu cầu giảm

rõ, từ 300 - 400 nghìn/mm3 còn 100 - 200 nghìn/mm3, làm xuất huyết càng trầm trọng

Ngày đăng: 24/07/2014, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.2.: Thuốc hoá học trị liệu thải ra qua sữa - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Bảng 5.2. Thuốc hoá học trị liệu thải ra qua sữa (Trang 3)
Bảng 6.1: Một số rối loạn chuyển hoá do độc tố nấm mốc gây ra - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Bảng 6.1 Một số rối loạn chuyển hoá do độc tố nấm mốc gây ra (Trang 9)
Bảng 6.2: Một số bệnh tăng nặng do cộng nhiễm độc tố Aflatoxin  và  T-2 toxin - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Bảng 6.2 Một số bệnh tăng nặng do cộng nhiễm độc tố Aflatoxin và T-2 toxin (Trang 9)
Hình 6.1: Cấu trúc hoá học của một số độc tố trichothecene - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Hình 6.1 Cấu trúc hoá học của một số độc tố trichothecene (Trang 13)
Hình 6.2: Cấu trúc hoá học chính của một số độc tố Zearalenone - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Hình 6.2 Cấu trúc hoá học chính của một số độc tố Zearalenone (Trang 14)
Hình 6.3: Cấu trúc hoá học của Aflatoxin - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Hình 6.3 Cấu trúc hoá học của Aflatoxin (Trang 15)
Hình 6.4: Sự chuyển hoá của Aflatoxin B 1  trong cơ thể - Giáo trình độc chất học part 7 ppt
Hình 6.4 Sự chuyển hoá của Aflatoxin B 1 trong cơ thể (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w