Môrôđốp, 1930 • Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, nó được tạo ra bởi một tổng thể lớn các cây gỗ, giữa chúng có mối quan hệ sinh học rất chặt chẽ với nhau và với hòan cảnh xung q
Trang 1Chương 3.
TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 2
KHÁI NIỆM RỪNG
• Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên
hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi
không gian nhất định ở mặt đất và trong
khí quyển (G.F Môrôđốp, 1930)
• Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa
lý, nó được tạo ra bởi một tổng thể lớn
các cây gỗ, giữa chúng có mối quan hệ
sinh học rất chặt chẽ với nhau và với
hòan cảnh xung quanh trên phạm vi một
vùng lãnh thổ nhất định (M.E
Tcachencô, 1952)
Rừng Amazon
Trang 3• Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ và
phát triển rừng Việt Nam năm 2004:
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần
trước đây được ghi trong Văn bản tiêu
chuẩn kỹ thuật lâm sinh: là rừng phải có
độ tàn che từ 0,3 trở lên) Rừng ngập mặn Cần Giờ
KHÁI NIỆM RỪNG
Trang 4TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 4
VAI TRÒ CỦA RỪNG
• Cung cấp nguồn gỗ, củi:
Một hecta rừng hàng năm tạo nên
sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn
oxy ( rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3
- 10 tấn)
• Tạo ra oxy:
Mỗi người một năm cần 4.000kg O2
tương ứng với lượng oxy do 1.000 -
3.000 m² cây xanh tạo ra trong một
năm
Trang 5VAI TRÒ CỦA RỪNG
• Điều hòa khí hậu:
Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ
đất trống khoảng 3 - 5 °C.
• Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão.
• Bảo vệ đất:
Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng
10% lượng đất xói mòn của vùng đất không có
rừng.
Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia
là một chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng
( diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi
trường của một quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện
Trang 6• Tàng trữ các nguồn gen quý hiếm.
Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nới cư trú của các loài động thực vật quý hiếm.
• Điều hòa nước,
Trang 7DIỄN THẾ RỪNG
• KHÁI NIỆM
• Diễn thế rừng là sự thay thế thế hệ rừng
này bằng thế hệ rừng khác mà trong đó
tổ thành loài cây cao - nhất là loài cây ưu
thế sinh thái - có sự thay đổi cơ bản Nói
cách khác, diễn thế rừng là sự thay thế
hệ sinh thái rừng này bằng hệ sinh thái
rừng khác.
Ví dụ:
• Cỏ → Cây bụi → Cây cao ưa sáng →
Cây cao chịu bóng.
• Rừng → Rừng gỗ + Tre nứa → Cây bụi
→ Cỏ.
Trang 8• NGUYÊN NHÂN
Theo Sucasov (1954, 1964) có thể là mối quan hệ tác
động cạnh tranh lẫn nhau giữa các loài, loài nào cạnh
tranh tốt thì sẽ chiếm ưu thế hoặc có thể là do sự cạnh tranh giữa các loài làm thay đổi môi trường sống, xuất hiện 1 loài mới đến định cư Ngoài ra còn chịu tác động của nhiều nguyên nhân bên ngoài khác như: đất đai biến đổi, các nạn dịch sâu bệnh (ví dụ: dịch châu chấu), tác động mãnh liệt của con người.
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 8
DIỄN THẾ RỪNG
Trang 9Diễn thế nguyên sinh
Là sự hình thành rừng ở những nơi hoàn toàn chưa hề có rừng, trải qua 1 loạt các sự biến đổi của các quần xã thực vật khác nhau cuối cùng hình thành nên quần xã thực vật rừng tương đối ổn định.
Diễn thế nguyên sinh gồm 4 pha:
• Di cư: Sự di cư các mầm mống thực vật đến vùng đất mới.
• Định cư: Các mầm mống thực vật thích nghi, phát triển những thế hệ đầu tiên.
• Quần tập: Xuất hiện tái sinh tự nhiên.
• Xâm nhập: Nhóm thực vật khác xâm nhập vào nhóm thực vật đã thích nghi ổn định trước và
đã tác động đến môi trường sống.
DIỄN THẾ RỪNG
Trang 10TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DIỄN THẾ RỪNG
Trang 11PHÂN LOẠI RỪNG
Phân bố của rừng trên trái đất có tính chất
theo đới Căn cứ trên điều kiện sinh thái và
các thành phần, cấu trúc, đặc điểm sinh
trưởng, sản lượng rừng mà người ta chia ra
các loại rừng:
Rừng lá kim hay rừng Taiga ở hai cực
Rừng hỗn giao của vùng khí hậu ôn đới
Trang 12TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 12
TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 13• Bốn tiêu chuẩn để phân lọai kiểu rừng:
– Dạng sống ưu thế trong tầng lập quần: bao gồm: rừng – rú (cây bụi chiếm ưu thế) – trảng cỏ (thực vật thân cỏ) –
truông (cỏ mọc từng đám thưa).
– Tán che của tầng ưu thế sinh thái : rừng kín – rừng thưa – Hình thái sinh thái của lá: cây lá rộng, lá cứng, lá kim, lá lúa, gai, thân mọng…
– Trạng mùa của tán lá: thường xanh – rụng lá – nửa rụng…
Phân loại rừng theo Thái Văn Trừng (1970)
PHÂN LOẠI RỪNG
Trang 14TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 14
I Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới (cây gỗ cao
40-50m; cây gỗ cao trung bình 20-30m; tầng dưới tán cây cao 15m; cây bụi thấp mọc rải rác 2-8m; tầng cỏ quyết <2m)
8-II Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới ( 25-75% cây thuộc
lòai rụng lá, thay tòan bộ lá hàng năm: dầu, bàng, ôrô, xoan,
bồ hòn…)
III Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới (cấu tạo 2 tầng: tầng
cao gồm cây rụng lá 35-45m; tầng dưới 15-20m và thường thưa)
IV Kiểu rú kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới (hai tầng hoặc 1 tầng
cây cao 10-15m)
Phân loại rừng theo Thái Văn Trừng (1970)
PHÂN LOẠI RỪNG
Trang 15V Kiểu rừng thưa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới (phân
bố chủ yếu ở Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận, Sơn
La, Nghệ An…)
VI Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới núi
thấp (phân bố Lâm Đồng, Quảng Trị, Quảng Ninh…)
VII Kiểu rừng thưa cây lá kim á nhiệt đới núi thấp
(phân bố Mộc Châu, Yên Châu (Sơn La), Đà Lạt,
Langbiang…)
Phân loại rừng theo Thái Văn Trừng (1970)
PHÂN LOẠI RỪNG
Trang 16TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 16
VIII Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt
đới (phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận,
Khánh Hòa, Đák Lắk, Hà Bắc, Lai Châu…)
IX Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới (Phan
Rang, Phan Thiết, Khánh Hòa…)
Phân loại rừng theo Thái Văn Trừng (1970)
PHÂN LOẠI RỪNG
Trang 17X Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi
thấp (Lang Sơn, Bắc Giang, Sơn La, Vĩnh Phúc, Lao
Bảo, Đà Nẵng, Komtum…)
XI Kiểu rừng kín hỗn hợp lòai cây lá rộng, lá kim ẩm á
nhiệt đới núi thấp (Sơn La, Lai Châu, Nam Trung Bộ)
XII Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới núi vừa (Lai
Châu, Nam Trung Bộ, Bình Trị thiên cũ)
Phân loại rừng theo Thái Văn Trừng (1970)
PHÂN LOẠI RỪNG
Trang 18TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 18
PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 19Phân bố tài nguyên rừng
PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 20TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 20
DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
Trang 21Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 22TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 24/07/14 | pag 22
Trang 23Deciduous forest in Ban Don
Diện tích vùng hoang hoá bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp chỉ
từ 1945 đến nay đã lớn hơn cả trong thế kỷ 16 và 19 cộng lại.
Làm cho các hệ sinh thái bị biến đổi, phân mảnh, cạn kiệt
Trang 24TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 24
Mất rừng và mất đất
Trang 25Phá rừng đã lên đến điểm cao nhất trong lịch sử nhân loại: Chỉ trong
những năm 80, thế giới đã mất đi 8% rừng nhiệt đới
Vùng Rừng che phủ Rừng mất đi/năm
(triệu ha) (triệu ha) ( % )
Châu Á Thái B ình Dương 310,6 3,9 1,2
khí hậu khu vực và toàn cầu.
Mất rừng sẽ mất khả năng hấp thụ khoảng 1,1 – 3,6 tỷ tấn CO2 (khoảng
5
Trang 26TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
24/07/14 | pag 26
Trên thế giới, hàng năm có đến 5,9 triệu ha rừng bị khai thác ở vùng nhiệt
đới, trong đó 4,9 triệu ha rừng nguyên sinh
Ngày nay, rừng nhiệt đới cung cấp khoảng 30% gỗ xuất khẩu, 12% gỗ xẻ
và 60% gỗ dán và gỗ lạng của thế giới
Gần một nửa số gỗ trên là từ Đông Nam Á
Những dự án phát triển lớn: đập thuỷ điện, đường cao tốc đã dẫn các đoàn dân di cư đến những vùng đất mà trước kia không ai đến được, làm
cho độ che phủ rừng giảm sút nghiêm trọng
Hoạt động du canh, du cư tại các nước nghèo vẫn tồn tại, và do dân số phát triển mà nhiều khu rừng rộng lớn đã biến thành đất nông nghiệp
(khoảng 5 triệu ha rừng bị phá hàng năm trên thế giới)
Trang 27- Hơn 50% diện tích hoang dã biến đổi thành đất nông nghiệp; đa dạng sinh học bị giảm sút
nghiêm trọng;
- Làm cho các hệ sinh thái bị biến đổi, thu hẹp, cạn kiệt: làm giảm chức năng sinh thái; bệnh tật tăng nhanh, nhiều bệnh mới xuất
hiện;