• TN là gì?Vật chất Của cải vật chất Tri thức con người dùng => Thông tin Giá trị sử dụng mới 1.3 TNXH là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí
Trang 1MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 3
3.1 Tài nguyên đất
3.2 Tài nguyên nước
3.3 Tài nguyên năng lượng
3.4 Tài nguyên khoáng sản
1.2
Trang 3• TN là gì?
Vật chất Của cải vật chất
Tri thức con người dùng =>
Thông tin Giá trị sử dụng mới
1.3
TNXH là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người.
Trang 4TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên quy
Sinh
Khoáng sản
Gien di truyền
Trang 63.1 TÀI NGUYÊN ĐẤT
3.1.1 Tổng quan
3.1.2 Hiện trạng tài nguyên đất
3.1.3 Tài nguyên đất ở Việt Nam
1.6
Trang 8Đá Thời gian Quá trình sinh học•8
Trang 9− Vào 1897, nhà thổ nhưỡng học người Nga Docutraep định nghĩa: “ Đất là một vật thể tự nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời
do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm có : đá địa hình, khí hậu, nước, sinh vật và thời gian “.
− Sau này một số nhà nghiên cứu cho rằng cần bổ sung vai trò của con người.
Đ = f ( Đa , Đh, Kh, N, SV, CN) t
Trang 10Thành phần cơ bản của đất
Hữu cơ 5%
Nước 35%
Không khí
20%
Vô cơ 40%
1.10
Trang 123.1.2 Hiện trạng tài nguyên đất
vượt quá giới hạn cho phép QCVN
03/2008/btnmt
năng đất: xói mòn, axit hóa, laterit hóa…
tính chất đất bị thay đổi
1.12
Trang 13Suy Thoái Đất
học, thuốc trừ sâu)
1.13
Trang 15Xói mòn và thoái hóa đất
• Xói mòn là sự rửa trôi đất
hóa (biến đất thành đá ong) sa mạc hóa
1.15
Trang 16MQH Cây che phủ và xói mòn
1.16
Trang 17Xói mòn và thoái hóa đất
Trang 18Xói mòn và thoái hóa đất
1.18
Trang 19Xói mòn và thoái hóa đất (tt)
• Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xói mòn:
khả năng giữ lại chất dinh dưỡng
1.19
Trang 21Đất phèn
• Đất phèn, đất chua phèn hay đất chua là các thuật ngữ khác nhau để chỉ loại đất có độ pH thấp, thường là từ 5,5 trở xuống Có khi pH chỉ còn 3 hoặc 2 Thủ phạm chủ yếu trong đất phèn là nhôm (Al) và Sắt (Fe)
1.21
Trang 22Đất phèn
• Cơ chế:
tạo muối phèn (alumin sulfat)
1.22
Trang 243.1.3 TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM
ha
Chuyên dùng 1,5tr
ha
Lâm nghiệp 11,58tr ha
Nông nghiệp 9,35tr ha
1.24
Trang 27QUÁ TRÌNH XÓI MÒN – RỬA TRÔI ĐẤT
không hợp lý, đốt nương làm rẫy…
là đạm, lân, kali…
1.27
Trang 28– Tác động của tự nhiên và con người
1.28
Trang 29QUÁ TRÌNH SA MẠC HÓA
mất rừng hoặc canh tác nông nghiệp quá mức)
1.29
Trang 30Ô NHIỄM ĐẤT
có hại cây trồng
1.30
Trang 31Các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên đất VN
cao, hạn chế mở rộng thành phố
phù hợp
việc giao đất cho các hộ dân địa phương chăm sóc
1.31
Trang 323.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.2.1 Giới thiệu chung
3.2.2 Những vấn đề chung về
tài nguyên nước toàn cầu
3.2.3 Tài nguyên nước ở Việt Nam
Trang 333.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 343.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
• Tài nguyên nước toàn bộ nguồn nước trên lãnh thổ của quốc gia đó luật tài nguyên nước Việt Nam.
– Nước chứa trong đất, không khí, sinh quyển
– Nước biển trong phạm vi lãnh hải
Trang 353.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
• Những nền văn minh của nhân loại luôn gắn liền với dòng sông:
– Sông Nil (Ai Cập)
– Sông Hằng (Ấn Độ)
– Lưỡng Hà (Iraq)
– Hoàng Hà (Trung Quốc)
– Sông Hồng, sông Cửu Long (Việt Nam)
Trang 363.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
• Nước: 1 dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng.
• Là thành phần thiết yếu của sự sống, môi trường và phát triển KT – XH.
Trang 37Các dạng tồn tại của nước trong tự nhiên
• Nước mặt : đại dương, sông suối, hồ, ao, đầm lầy…
• Nước trong không khí, đất, đá và cơ thể sinh vật
• Băng ở 2 cực của Trái Đất
Trang 39Nước mặt – Nước sông
• Diện tích sông ngòi trên TG: 148,8 triệu km2
• Dòng chảy sông suối phân bố không đều theo thời gian
và không gian.
Trang 40Nước mặt – Nước sông
• Đặc điểm: phụ thuộc mùa trong năm
– Chứa nhiều chất rắn lơ lửng
– Có hàm lượng chất hữu cơ cao
– Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
– Chứa nhiều vi sinh vật
Trang 42NƯỚC BIỂN
• Là nước từ các biển hay đại dương
• Thành phần chủ yếu nước biển là các cation như Na+, Ca2+ và các anion như Cl-, SO42-, CO32-
• Thành phần của nước biển trên Trái Đất theo các nguyên tố: O, H,
Cl, Na, Mg, S, Ca, K, Br, C
• Chứa chất lơ lửng, phiêu sinh động, thực vật
• pH của nước biển bị giới hạn khoảng 7,5 tới 8,4
Trang 433.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam:
- Dù trữ lượng nước lớn, nhưng do mật đô ̣dân số cao,
nên bình quân nước phát sinh trong lãnh thổ vào loại
trung bình thấp trên thế giới
Trang 442.2.2 Tại Việt Nam:
- Có hơn 2000 con sông với chiều dài khác nhau, kênh rạch chằng chịt
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nguồn nước mưa vào thời kì mùa mưa
- Có các con sông xuyên biên giới như sông Hồng, sông
Cả, sông Mã, sông Mê Kong
- Có các hồ tự nhiên (hồ Ba Bể, Hồ Tây,…) và hồ nhân tạo (Thác Bà, Trị An,…)
- Có các đầm phá ven biển
- Nguồn nước ngầm dưới đất
Trang 45VAI TRÒ TN NƯỚC
vPhục vụ đời sống con người:
ØNông nghiệp: hạt cải bắp => thành phẩm (25l nước),….
ØCông nghiệp: làm nguội các động cơ, làm quay các tua bin,…sx 1 tấn gang cần 300 m3 nước
Trang 46Tổng lượng nước trên bề mặt Trái đất vào khoảng 1,4 tỷ km 3
3.2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TOÀN CẦU
Trang 47• Tài nguyên nước đang bị đe dọa do:
– Chất thải và ô nhiễm
– Khai thác và sử dụng kém hiệu quả
– Thay đổi mục đích sử dụng đất
– Thay đổi khí hậu toàn cầu
Phát triển và bảo vệ nguồn nước được ưu tiên hàng đầu
Trang 48Dân số và lượng nước bình quân
đầu người
• Chỉ tiêu đánh giá tài nguyên nước của 1 quốc gia
lượng nước ngọt tính bình quân trên mỗi đầu người.
Trang 49Dân số và lượng nước bình quân
đầu người
• Đánh giá của WB
– lượng nước ngọt bình quân đầu người < 4000 m 3 quốc gia ít nước.
– < 1700 m 3 quốc gia lâm vào tình trạng căng thẳng về nước.
– Ai Cập, Ấn Độ, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Nigieria… ít nước
– Việt Nam trung bình của TG; 1 số khu vực thiếu hụt nước nghiêm trọng (Ninh Thuận – Bình Thuận)
Trang 50Nguyên nhân thiếu hụt nước ngọt
• Nguyên nhân chính sự gia tăng dân số
• Nửa cuối TK 20 lượng nước ngọt bình quân đầu người giảm hơn 1 nửa (trừ châu Âu); giảm nhanh nhất tại Bắc Mỹ, Châu Phi.
• Bộ Tài nguyên MT (2025), lượng nước mặt bình quân đầu người ở
VN đạt 2.830 m 3 /người/năm
• Tiêu chuẩn TG là 4.000 m 3 /người/năm.
Trang 51Chất lượng nước
• Chất lượng nước quyết định mục đích sử dụng nước
• Tại các nước kém và đang phát triển ô nhiễm nước
• chiến lược quản lý tài nguyên nước luôn coi trọng vấn đề bảo vệ môi trường nước
• Nước là vấn đề liên quốc gia
– Nhiều dòng sông có diện tích lưu vực trải dài trên lãnh thổ nhiều quốc gia
– Ví dụ: sông Mê Kông, Amazon, sông Nile…
Trang 523.2.3 TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT
NAM
Tổng quan
Giá trị tài nguyên nước
Các vấn đề liên quan đến nguồn nước
Tiềm năng nước ngầm VN
Đánh giá chung về tài nguyên nước VN
Trang 53Tài nguyên nước mặt và các lưu
vực sông lớn của Việt Nam
• Có lượng mưa cao (khí hậu gió mùa nhiệt đới) 1940-1960 mm/năm
• Mùa mưa tập trung tháng 4 – tháng 11 (chiếm 70 – 80 % lượng mưa cả năm) sông suối khô kiệt về mùa khô
• Lượng mưa phân bố không đều theo không gian chênh lệch modun dòng chảy giữa các lưu vực sông
Trang 54Tài nguyên nước mặt và các lưu vực sông lớn của Việt Nam (tt)
– VN có hơn 2.360 sông có chiều dài từ 10km trở lên
– 16 LVS diện tích lưu vực > 2.500 km2;
– 10/16 LVS có diện tích > 10.000 km2
– Tổng d/tích LVS trên cả nước 1.167.000km2, lưu vực ngoài lãnh thổ đến 72%.
Trang 55• Tổng lượng nước mặt lãnh thổ VN: 830-840 tỷ
m3/năm;
• 310-315 tỷ m3/năm nước nội sinh;
• 520-525tỷ m3/năm nước từ các nước láng
giềng chảy vào VN.
Trang 56Giá trị tài nguyên nước ở các lưu
• Tham gia chu trình nước trong tự nhiên
• Bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước
• Bảo tồn đất ngập nước
Giá trị bảo
tồn
Trang 57Các vấn đề liên quan đến nguồn
l ư ợ n g d ò n g chảy cả năm
Xâm nhập mặn
• Trong mùa khô
• Châu thổ sông Cửu Long
Trang 58Tiềm năng nước ngầm Việt Nam
• Phong phú nhưng phân bố không đều
• Trữ lượng nước ngầm VN: 48 tỷ m3/năm
Trang 59Tiềm năng nước ngầm Việt Nam
Trang 60Đánh giá chung tài nguyên nước VN
• Theo hiệp hội nước quốc tế:
– Xét chung cho cả quốc gia nước ta không thuộc loại thiếu nước
– Nhưng 1 số ít vùng, 1 số lưu vực sông thiếu nước, hiếm
nước (ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận, lưu vực sông
Đồng Nai)
– Nguy cơ thiếu nước trong mùa khô cao
Trang 61SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trang 62Sử dụng
tổng hợp
n g u ồ n
nước
• Tài nguyên nước có hạn cần có sự điều tiết.
• Các hoạt động khai thác sử dụng nước lục địa: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện, thủy sản, giao thông thủy.
Trang 63• Chất lượng:
– Nước sinh hoạt, bơi lội yêu cầu cao – Nhiều khu vực nguồn nước không đáp ứng chất lượng phải xử lý.
– cần qui hoạch phân vùng bảo vệ chất lượng nước.
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
VIỆT NAM
Trang 663.3 TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG
3.3.1 Giới thiệu chung
3.3.2 Tài nguyên năng lượng thế
giới
3.3.3 Tài nguyên năng lượng VN
1.66
Trang 673.3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Năng lượng (Energy)
Nhu cầu thiết yếu của sự
1.67
Trang 68• Năng lượng hóa thạch là các loại nhiên liệu được tạo thành bởi quá trình phân hủy kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây hơn
300 triệu năm Các nguyên liệu này chứa hàm lượng cacbon và hydrocacbon cao
Năng lượng hóa thạch
Các dạng tài nguyên năng lượng
68
Trang 69• Nguồn năng lượng này chủ yếu là trong lòng đất.
• Dầu mỏ, than, khí
Năng lượng hóa thạch
Các dạng tài nguyên năng lượng
69
Trang 70NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Trang 71NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
• Ngoài khí quyển Trái Đất, cứ mỗi một mét vuông diện tích vuông góc với ánh nắng Mặt Trời, chúng ta thu được dòng năng lượng
khoảng 1.400 joule trong một giây.
1.71
Trang 72Năng lượng Mặt trời
• NL Mặt trời có ưu điểm
và cơ sở thương mại trên toàn cầu
1.72
Trang 73Năng lượng gió
ü không gây ô nhiễm
ü nguồn năng lượng có thể tái tạo
ü năng lượng gió chỉ cần một diện tích nhỏ để xây dựng
ü chi phí lắp đặt một tuabin gió thấp
1.73
Trang 74Năng lượng gió
Trang 75Năng lượng tái sinh – Sinh khối (biomass)
• Sinh khối (biomass)
– Nhiên liệu sinh học rắn (solid biofuel)
1.75
Trang 76Thủy điện
• Thuỷ điện
• Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại
các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện
1.76
Trang 771.77
Trang 78Thủy điện
Nhược điểm:
• Phá vỡ sự cân bằng của HST xung quanh
• Tái định cư dân chúng sống trong vùng hồ chứa
• Tác động lớn MT-CN khi có sự cố
1.78
Trang 79Năng lượng nguyên tử
– NL nguyên tử là NL phát sinh do sự phân hạch của uranium
– Dạng NL thay thế cho nhiên liệu hoá thạch và NL tái sinh
– Năng lượng giải phóng từ 1g U235 ~ 1 tấn than
1.79
Trang 80Năng lượng nguyên tử
Trang 81Năng lượng nguyên tử
Trang 82Năng lượng địa nhiệt
là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong lòng
Trái Đất Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt
Trái Đất
1.82
Trang 83Năng lượng thủy triều
Năng lượng thủy triều hay điện thủy triều là lượng
điện thu được từ năng lượng chứa trong
khối nước chuyển động do thủy triều Hiện nay một
số nơi trên thế giới đã triển khai hệ thống máy phát điện sử dụng năng lượng thủy triều.
1.83
Trang 841 Mật độ năng lượng lớn: Nước biển năng hơn không khí 832 lần, một
đợt thủy triều có tốc độ 8 hải lí (khoảng 14.81 km/h) cung cấp năng
lượng nhiều hơn tốc độ gió 380 km/h.
2 Nguồn điện đáng tin cậy: thủy triều hầu như không phụ thuộc theo
mùa, thời tiết, có thể dự đoán trước được nhiều năm nhờ nghiên cứu quỹ đạo mặt trăng, mặt trời, trái đất Trong khi đó năng lượng mặt
trời thường biến động mạnh, gió thì khó dự đoán.
3 Chi phí nhiên liệu bằng không: Nhiên liệu là nước – miễn phí, trong
quá trình hoạt động chỉ có chi phí bảo trì.
4 Vòng đời dài: một đập thủy triều sau khi xây dựng có thể hoạt động tới
100 năm, do đó chi phí thủy triều sẽ không cao nếu tính dài hạn.
5 Không phát thải khí nhà kính, chất thải nguy hại
6 Cải thiện giao thông: Đập, hàng rào có thể làm cầu nối qua các sông, eo
biển
Ưu điểm
84
Trang 85Nhược điểm
1 Chi phí đầu tư ban đầu cao: Chi phí nhà máy điện thủy triều gấp 2-3 lần so với đập thủy điện Chi phí đầu tư lớn → giá điện cao (giá điện gió ≈
85 €/MWh, thì giá điện thủy triều ≈ 317 €/MWh.
2 Phụ thuộc địa lý: Chỉ có thể khai thác ở khu vực có biên độ triều lớn, liên tục Trên thế giới hiện hiện có 40 điểm khả thi cho việc XD nhà máy điện thủy triều, tập trung ở Anh, Pháp, Nga, Canada Quần đảo Ecoss
(Anh) chiếm ¼ tiềm năng năng lượng châu Âu.
3 Hủy hoại môi trường: Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, (quá trình di
cư sinh vật, nơi ở, nguồn thức ăn của sinh vật), chất thải tích tụ tại khu vực đập → loài thủy sinh.
4 Những rủi ro khác: Độ sâu, độ đục biển-sông thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, giải trí tại địa phương
85
Trang 863.3.2 Tài nguyên năng lượng thế giới
• Nhu cầu NL ngày càng tăng cao
– 2/3 lượng tăng nhu cầu NL của TG Trung Quốc và Ấn Độ
– Theo Bộ NL Mỹ, nhu cầu sử dụng dầu mỏ của TG đến 2025 sẽ tăng thêm khoảng 35%
– ASEAN: trữ lượng nhiên liệu hoá thạch khá dồi dào, nhưng công
nghiệp hoá nên vẫn thiếu NL trầm trọng.
1.86
Trang 87TG đã và đang tập trung phát triển NL hạt nhân, NL tái sinh và NL sinh học
• Nhược điểm NL hạt nhân
– thiếu sự an toàn (sự cố ở Mỹ, Nga, Nhật Bản),
– nguy cơ bị chủ nghĩa khủng bố,
– lợi dụng sản xuất vũ khí hạt nhân,
– không phải quốc gia nào cũng có đủ tài chính và công nghệ để xây
dựng và vận hành nhà máy điện nguyên tử
1.87
Trang 88Hiện trạng các nguồn NL
• NL tái sinh cũng được các quốc gia hướng tới ít nhất 45 quốc gia đang sử dụng loại NL này
• NL tái sinh có khá nhiều nhược điểm
– Nguồn nước khan hiếm nên không thể phát triển thuỷ điện, các công trình thuỷ điện lớn có thể gây ra những biến đổi về địa chất
– NL gió và NL mặt trời phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết và chế độ gió, số giờ nắng
1.88
Trang 89Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
toàn lãng phí!!
bảo các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
1.89
Trang 90Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả
BIẾN ĐỔI
NL VÀO
NL LÃNG PHÍ NHIỆT
NL HỮU ÍCH
Ô NHIỄM RUNG
giảm năng suất LĐ
Tăng nhu cầu làm lạnh /
điều hoà Làm hỏng thiết bị, tăng chi
phí bảo dưỡng và thay thế thiết bị
Gây ảnh hưởng đến CN
và giảm năng suất LĐ
Có thể dẫn đến tăng chi phí làm giảm phát thải hoặc tiền phạt
Gây ảnh hưởng đến CN và giảm năng suất LĐ1.90
Trang 92Lợi ích của việc sử dụng hiệu quả NL
• Giảm chi phí sản xuất / vận hành
– Tăng lợi nhuận
– Tăng tính cạnh tranh trên thị trường
– Kinh doanh phát triển
• Cải thiện chất lượng sp
• Có được lợi ích lâu dài với rủi ro thấp
• Tạo được hình ảnh thân thiện “xanh” với MT1.92
Trang 933.3.3 Tài nguyên năng lượng ở Việt Nam
với tốc độ gia tăng khai thác NL như hiện nay
Thuận 1 và 2 được khởi công vào tháng 12/2014, hoàn thành năm 2022 Hai tổ máy số 1 của hai nhà máy điện hạt nhân vận hành vào cuối năm
2020 → dừng dự án ???
1.93
Trang 94Rào cản khi thực hiện TKNL ở VN
• Nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích của việc sử dụng hiệu quả NL
• Chưa tin tưởng vào các khái niệm TKNL hiện có
• Không có nhiều kinh nghiệm
• Thiếu vốn cho đầu tư ban đầu
• Các quĩ thường đầu tư vào cải tiến qui trình hơn là cho việc TKNL
• Thiếu những nhà cung cấp dịch vụ có kỹ năng
• Thiếu chuyên gia về TKNL
• Giá NL chưa hợp lý để khuyến khích việc sử dụng NL tiết kiệm
Trang 95MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ÁP DỤNG TRONG
CUỘC SỐNG HẰNG NGÀY
1.95
Trang 96MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY
Tiết kiệm năng lượng
trong cuộc sống hàng ngày
Tiết kiệm trong sinh hoạt
Tiết kiệm trong GTVT
Tiết kiệm trong
cơ quan, công sở
Tiết kiệm điện
Tiết kiệm gas
1.96
Trang 97Tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày
Tiết kiệm điện
Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện Lắp đặt hợp lý
Cách sử dụng tiết kiệm
1.97
Trang 98• Hạn chế tối đa các tác động MT trong khai thác – sử dụng
• Sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng
• Thay đổi cơ cấu năng lượng, giảm mức độ tiêu thụ năng lượng hóa thạch
• Tăng giá năng lượng giảm sự lãng phí năng lượng
• Tăng cường phát triển nguồn NL mới, NL tái tạo
• Tối ưu hóa công nghệ sản xuất
CÁC GIẢI PHÁP NĂNG LƯỢNG
1.98