1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3 tài nguyên đất – nước – năng lượng MTVCN

122 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• TN là gì?Vật chất Của cải vật chất Tri thức con người dùng => Thông tin Giá trị sử dụng mới 1.3 TNXH là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí

Trang 1

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 Tài nguyên đất

3.2 Tài nguyên nước

3.3 Tài nguyên năng lượng

3.4 Tài nguyên khoáng sản

1.2

Trang 3

• TN là gì?

Vật chất Của cải vật chất

Tri thức con người dùng =>

Thông tin Giá trị sử dụng mới

1.3

TNXH là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người.

Trang 4

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Tài nguyên quy

Sinh

Khoáng sản

Gien di truyền

Trang 6

3.1 TÀI NGUYÊN ĐẤT

3.1.1 Tổng quan

3.1.2 Hiện trạng tài nguyên đất

3.1.3 Tài nguyên đất ở Việt Nam

1.6

Trang 8

Đá Thời gian Quá trình sinh học•8

Trang 9

− Vào 1897, nhà thổ nhưỡng học người Nga Docutraep định nghĩa: “ Đất là một vật thể tự nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời

do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm có : đá địa hình, khí hậu, nước, sinh vật và thời gian “.

− Sau này một số nhà nghiên cứu cho rằng cần bổ sung vai trò của con người.

Đ = f ( Đa , Đh, Kh, N, SV, CN) t

Trang 10

Thành phần cơ bản của đất

Hữu cơ 5%

Nước 35%

Không khí

20%

Vô cơ 40%

1.10

Trang 12

3.1.2 Hiện trạng tài nguyên đất

vượt quá giới hạn cho phép QCVN

03/2008/btnmt

năng đất: xói mòn, axit hóa, laterit hóa…

 tính chất đất bị thay đổi

1.12

Trang 13

Suy Thoái Đất

học, thuốc trừ sâu)

1.13

Trang 15

Xói mòn và thoái hóa đất

• Xói mòn là sự rửa trôi đất

hóa (biến đất thành đá ong) sa mạc hóa

1.15

Trang 16

MQH Cây che phủ và xói mòn

1.16

Trang 17

Xói mòn và thoái hóa đất

Trang 18

Xói mòn và thoái hóa đất

1.18

Trang 19

Xói mòn và thoái hóa đất (tt)

• Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xói mòn:

khả năng giữ lại chất dinh dưỡng

1.19

Trang 21

Đất phèn

• Đất phèn, đất chua phèn hay đất chua là các thuật ngữ khác nhau để chỉ loại đất có độ pH thấp, thường là từ 5,5 trở xuống Có khi pH chỉ còn 3 hoặc 2 Thủ phạm chủ yếu trong đất phèn là nhôm (Al) và Sắt (Fe)

1.21

Trang 22

Đất phèn

• Cơ chế:

tạo muối phèn (alumin sulfat)

1.22

Trang 24

3.1.3 TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM

ha

Chuyên dùng 1,5tr

ha

Lâm nghiệp 11,58tr ha

Nông nghiệp 9,35tr ha

1.24

Trang 27

QUÁ TRÌNH XÓI MÒN – RỬA TRÔI ĐẤT

không hợp lý, đốt nương làm rẫy…

là đạm, lân, kali…

1.27

Trang 28

– Tác động của tự nhiên và con người

1.28

Trang 29

QUÁ TRÌNH SA MẠC HÓA

mất rừng hoặc canh tác nông nghiệp quá mức)

1.29

Trang 30

Ô NHIỄM ĐẤT

có hại cây trồng

1.30

Trang 31

Các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên đất VN

cao, hạn chế mở rộng thành phố

phù hợp

việc giao đất cho các hộ dân địa phương chăm sóc

1.31

Trang 32

3.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.2.1 Giới thiệu chung

3.2.2 Những vấn đề chung về

tài nguyên nước toàn cầu

3.2.3 Tài nguyên nước ở Việt Nam

Trang 33

3.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 34

3.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• Tài nguyên nước  toàn bộ nguồn nước trên lãnh thổ của quốc gia đó  luật tài nguyên nước Việt Nam.

– Nước chứa trong đất, không khí, sinh quyển

– Nước biển trong phạm vi lãnh hải

Trang 35

3.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• Những nền văn minh của nhân loại luôn gắn liền với dòng sông:

– Sông Nil (Ai Cập)

– Sông Hằng (Ấn Độ)

– Lưỡng Hà (Iraq)

– Hoàng Hà (Trung Quốc)

– Sông Hồng, sông Cửu Long (Việt Nam)

Trang 36

3.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• Nước: 1 dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng.

• Là thành phần thiết yếu của sự sống, môi trường và phát triển KT – XH.

Trang 37

Các dạng tồn tại của nước trong tự nhiên

• Nước mặt : đại dương, sông suối, hồ, ao, đầm lầy…

• Nước trong không khí, đất, đá và cơ thể sinh vật

• Băng ở 2 cực của Trái Đất

Trang 39

Nước mặt – Nước sông

• Diện tích sông ngòi trên TG: 148,8 triệu km2

• Dòng chảy sông suối  phân bố không đều theo thời gian

và không gian.

Trang 40

Nước mặt – Nước sông

• Đặc điểm: phụ thuộc mùa trong năm

– Chứa nhiều chất rắn lơ lửng

– Có hàm lượng chất hữu cơ cao

– Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

– Chứa nhiều vi sinh vật

Trang 42

NƯỚC BIỂN

• Là nước từ các biển hay đại dương

• Thành phần chủ yếu nước biển là các cation như Na+, Ca2+ và các anion như Cl-, SO42-, CO32-

• Thành phần của nước biển trên Trái Đất theo các nguyên tố: O, H,

Cl, Na, Mg, S, Ca, K, Br, C

• Chứa chất lơ lửng, phiêu sinh động, thực vật

• pH của nước biển bị giới hạn khoảng 7,5 tới 8,4

Trang 43

3.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam:

- Dù trữ lượng nước lớn, nhưng do mật đô ̣dân số cao,

nên bình quân nước phát sinh trong lãnh thổ vào loại

trung bình thấp trên thế giới

Trang 44

2.2.2 Tại Việt Nam:

- Có hơn 2000 con sông với chiều dài khác nhau, kênh rạch chằng chịt

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nguồn nước mưa vào thời kì mùa mưa

- Có các con sông xuyên biên giới như sông Hồng, sông

Cả, sông Mã, sông Mê Kong

- Có các hồ tự nhiên (hồ Ba Bể, Hồ Tây,…) và hồ nhân tạo (Thác Bà, Trị An,…)

- Có các đầm phá ven biển

- Nguồn nước ngầm dưới đất

Trang 45

VAI TRÒ TN NƯỚC

vPhục vụ đời sống con người:

ØNông nghiệp: hạt cải bắp => thành phẩm (25l nước),….

ØCông nghiệp: làm nguội các động cơ, làm quay các tua bin,…sx 1 tấn gang cần 300 m3 nước

Trang 46

Tổng lượng nước trên bề mặt Trái đất vào khoảng 1,4 tỷ km 3

3.2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TOÀN CẦU

Trang 47

• Tài nguyên nước đang bị đe dọa do:

– Chất thải và ô nhiễm

– Khai thác và sử dụng kém hiệu quả

– Thay đổi mục đích sử dụng đất

– Thay đổi khí hậu toàn cầu

 Phát triển và bảo vệ nguồn nước được ưu tiên hàng đầu

Trang 48

Dân số và lượng nước bình quân

đầu người

• Chỉ tiêu đánh giá tài nguyên nước của 1 quốc gia

 lượng nước ngọt tính bình quân trên mỗi đầu người.

Trang 49

Dân số và lượng nước bình quân

đầu người

• Đánh giá của WB

–  lượng nước ngọt bình quân đầu người < 4000 m 3  quốc gia ít nước.

– < 1700 m 3  quốc gia lâm vào tình trạng căng thẳng về nước.

– Ai Cập, Ấn Độ, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Nigieria… ít nước

– Việt Nam  trung bình của TG; 1 số khu vực thiếu hụt nước nghiêm trọng (Ninh Thuận – Bình Thuận)

Trang 50

Nguyên nhân thiếu hụt nước ngọt

• Nguyên nhân chính  sự gia tăng dân số

• Nửa cuối TK 20  lượng nước ngọt bình quân đầu người giảm hơn 1 nửa (trừ châu Âu); giảm nhanh nhất tại Bắc Mỹ, Châu Phi.

• Bộ Tài nguyên MT (2025), lượng nước mặt bình quân đầu người ở

VN đạt 2.830 m 3 /người/năm

• Tiêu chuẩn TG là 4.000 m 3 /người/năm.

Trang 51

Chất lượng nước

• Chất lượng nước  quyết định mục đích sử dụng nước

• Tại các nước kém và đang phát triển  ô nhiễm nước

•  chiến lược quản lý tài nguyên nước luôn coi trọng vấn đề bảo vệ môi trường nước

• Nước là vấn đề liên quốc gia

– Nhiều dòng sông có diện tích lưu vực trải dài trên lãnh thổ nhiều quốc gia

– Ví dụ: sông Mê Kông, Amazon, sông Nile…

Trang 52

3.2.3 TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT

NAM

Tổng quan

Giá trị tài nguyên nước

Các vấn đề liên quan đến nguồn nước

Tiềm năng nước ngầm VN

Đánh giá chung về tài nguyên nước VN

Trang 53

Tài nguyên nước mặt và các lưu

vực sông lớn của Việt Nam

• Có lượng mưa cao (khí hậu gió mùa nhiệt đới)  1940-1960 mm/năm

• Mùa mưa tập trung tháng 4 – tháng 11 (chiếm 70 – 80 % lượng mưa cả năm)  sông suối khô kiệt về mùa khô

• Lượng mưa phân bố không đều theo không gian  chênh lệch modun dòng chảy giữa các lưu vực sông

Trang 54

Tài nguyên nước mặt và các lưu vực sông lớn của Việt Nam (tt)

– VN có hơn 2.360 sông có chiều dài từ 10km trở lên

– 16 LVS diện tích lưu vực > 2.500 km2;

– 10/16 LVS có diện tích > 10.000 km2

– Tổng d/tích LVS trên cả nước 1.167.000km2, lưu vực ngoài lãnh thổ đến 72%.

Trang 55

• Tổng lượng nước mặt lãnh thổ VN: 830-840 tỷ

m3/năm;

• 310-315 tỷ m3/năm nước nội sinh;

• 520-525tỷ m3/năm nước từ các nước láng

giềng chảy vào VN.

Trang 56

Giá trị tài nguyên nước ở các lưu

• Tham gia chu trình nước trong tự nhiên

• Bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước

• Bảo tồn đất ngập nước

Giá trị bảo

tồn

Trang 57

Các vấn đề liên quan đến nguồn

l ư ợ n g d ò n g chảy cả năm

Xâm nhập mặn

• Trong mùa khô

• Châu thổ sông Cửu Long

Trang 58

Tiềm năng nước ngầm Việt Nam

• Phong phú nhưng phân bố không đều

• Trữ lượng nước ngầm VN: 48 tỷ m3/năm

Trang 59

Tiềm năng nước ngầm Việt Nam

Trang 60

Đánh giá chung tài nguyên nước VN

• Theo hiệp hội nước quốc tế:

– Xét chung cho cả quốc gia  nước ta không thuộc loại thiếu nước

– Nhưng 1 số ít vùng, 1 số lưu vực sông  thiếu nước, hiếm

nước (ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận, lưu vực sông

Đồng Nai)

– Nguy cơ thiếu nước trong mùa khô cao

Trang 61

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trang 62

Sử dụng

tổng hợp

n g u ồ n

nước

• Tài nguyên nước có hạn  cần có sự điều tiết.

• Các hoạt động khai thác sử dụng nước lục địa: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện, thủy sản, giao thông thủy.

Trang 63

• Chất lượng:

– Nước sinh hoạt, bơi lội  yêu cầu cao – Nhiều khu vực  nguồn nước không đáp ứng chất lượng  phải xử lý.

–  cần qui hoạch phân vùng bảo vệ chất lượng nước.

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

VIỆT NAM

Trang 66

3.3 TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG

3.3.1 Giới thiệu chung

3.3.2 Tài nguyên năng lượng thế

giới

3.3.3 Tài nguyên năng lượng VN

1.66

Trang 67

3.3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Năng lượng (Energy)

Nhu cầu thiết yếu của sự

1.67

Trang 68

• Năng lượng hóa thạch là các loại nhiên liệu được tạo thành bởi quá trình phân hủy kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây hơn

300 triệu năm Các nguyên liệu này chứa hàm lượng cacbon và hydrocacbon cao

Năng lượng hóa thạch

Các dạng tài nguyên năng lượng

68

Trang 69

• Nguồn năng lượng này chủ yếu là trong lòng đất.

• Dầu mỏ, than, khí

Năng lượng hóa thạch

Các dạng tài nguyên năng lượng

69

Trang 70

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Trang 71

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

• Ngoài khí quyển Trái Đất, cứ mỗi một mét vuông diện tích vuông góc với ánh nắng Mặt Trời, chúng ta thu được dòng năng lượng

khoảng 1.400 joule trong một giây.

1.71

Trang 72

Năng lượng Mặt trời

• NL Mặt trời có ưu điểm

và cơ sở thương mại trên toàn cầu

1.72

Trang 73

Năng lượng gió

ü không gây ô nhiễm

ü nguồn năng lượng có thể tái tạo

ü năng lượng gió chỉ cần một diện tích nhỏ để xây dựng

ü chi phí lắp đặt một tuabin gió thấp

1.73

Trang 74

Năng lượng gió

Trang 75

Năng lượng tái sinh – Sinh khối (biomass)

• Sinh khối (biomass)

– Nhiên liệu sinh học rắn (solid biofuel)

1.75

Trang 76

Thủy điện

• Thuỷ điện

• Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại

các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện

1.76

Trang 77

1.77

Trang 78

Thủy điện

Nhược điểm:

• Phá vỡ sự cân bằng của HST xung quanh

• Tái định cư dân chúng sống trong vùng hồ chứa

• Tác động lớn MT-CN khi có sự cố

1.78

Trang 79

Năng lượng nguyên tử

– NL nguyên tử là NL phát sinh do sự phân hạch của uranium

– Dạng NL thay thế cho nhiên liệu hoá thạch và NL tái sinh

– Năng lượng giải phóng từ 1g U235 ~ 1 tấn than

1.79

Trang 80

Năng lượng nguyên tử

Trang 81

Năng lượng nguyên tử

Trang 82

Năng lượng địa nhiệt

là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong lòng

Trái Đất Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt

Trái Đất

1.82

Trang 83

Năng lượng thủy triều

Năng lượng thủy triều hay điện thủy triều là lượng

điện thu được từ năng lượng chứa trong

khối nước chuyển động do thủy triều Hiện nay một

số nơi trên thế giới đã triển khai hệ thống máy phát điện sử dụng năng lượng thủy triều.

1.83

Trang 84

1 Mật độ năng lượng lớn: Nước biển năng hơn không khí 832 lần, một

đợt thủy triều có tốc độ 8 hải lí (khoảng 14.81 km/h) cung cấp năng

lượng nhiều hơn tốc độ gió 380 km/h.

2 Nguồn điện đáng tin cậy: thủy triều hầu như không phụ thuộc theo

mùa, thời tiết, có thể dự đoán trước được nhiều năm nhờ nghiên cứu quỹ đạo mặt trăng, mặt trời, trái đất Trong khi đó năng lượng mặt

trời thường biến động mạnh, gió thì khó dự đoán.

3 Chi phí nhiên liệu bằng không: Nhiên liệu là nước – miễn phí, trong

quá trình hoạt động chỉ có chi phí bảo trì.

4 Vòng đời dài: một đập thủy triều sau khi xây dựng có thể hoạt động tới

100 năm, do đó chi phí thủy triều sẽ không cao nếu tính dài hạn.

5 Không phát thải khí nhà kính, chất thải nguy hại

6 Cải thiện giao thông: Đập, hàng rào có thể làm cầu nối qua các sông, eo

biển

Ưu điểm

84

Trang 85

Nhược điểm

1 Chi phí đầu tư ban đầu cao: Chi phí nhà máy điện thủy triều gấp 2-3 lần so với đập thủy điện Chi phí đầu tư lớn → giá điện cao (giá điện gió ≈

85 €/MWh, thì giá điện thủy triều ≈ 317 €/MWh.

2 Phụ thuộc địa lý: Chỉ có thể khai thác ở khu vực có biên độ triều lớn, liên tục Trên thế giới hiện hiện có 40 điểm khả thi cho việc XD nhà máy điện thủy triều, tập trung ở Anh, Pháp, Nga, Canada Quần đảo Ecoss

(Anh) chiếm ¼ tiềm năng năng lượng châu Âu.

3 Hủy hoại môi trường: Ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, (quá trình di

cư sinh vật, nơi ở, nguồn thức ăn của sinh vật), chất thải tích tụ tại khu vực đập → loài thủy sinh.

4 Những rủi ro khác: Độ sâu, độ đục biển-sông thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, giải trí tại địa phương

85

Trang 86

3.3.2 Tài nguyên năng lượng thế giới

• Nhu cầu NL ngày càng tăng cao

– 2/3 lượng tăng nhu cầu NL của TG  Trung Quốc và Ấn Độ

– Theo Bộ NL Mỹ, nhu cầu sử dụng dầu mỏ của TG đến 2025 sẽ tăng thêm khoảng 35%

– ASEAN: trữ lượng nhiên liệu hoá thạch khá dồi dào, nhưng công

nghiệp hoá nên vẫn thiếu NL trầm trọng.

1.86

Trang 87

TG đã và đang tập trung phát triển NL hạt nhân, NL tái sinh và NL sinh học

• Nhược điểm NL hạt nhân

– thiếu sự an toàn (sự cố ở Mỹ, Nga, Nhật Bản),

– nguy cơ bị chủ nghĩa khủng bố,

– lợi dụng sản xuất vũ khí hạt nhân,

– không phải quốc gia nào cũng có đủ tài chính và công nghệ để xây

dựng và vận hành nhà máy điện nguyên tử

1.87

Trang 88

Hiện trạng các nguồn NL

• NL tái sinh cũng được các quốc gia hướng tới  ít nhất 45 quốc gia đang sử dụng loại NL này

• NL tái sinh có khá nhiều nhược điểm

– Nguồn nước khan hiếm nên không thể phát triển thuỷ điện, các công trình thuỷ điện lớn có thể gây ra những biến đổi về địa chất

– NL gió và NL mặt trời phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết và chế độ gió, số giờ nắng

1.88

Trang 89

Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả

toàn lãng phí!!

bảo các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

1.89

Trang 90

Sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả

BIẾN ĐỔI

NL VÀO

NL LÃNG PHÍ NHIỆT

NL HỮU ÍCH

Ô NHIỄM RUNG

giảm năng suất LĐ

Tăng nhu cầu làm lạnh /

điều hoà Làm hỏng thiết bị, tăng chi

phí bảo dưỡng và thay thế thiết bị

Gây ảnh hưởng đến CN

và giảm năng suất LĐ

Có thể dẫn đến tăng chi phí làm giảm phát thải hoặc tiền phạt

Gây ảnh hưởng đến CN và giảm năng suất LĐ1.90

Trang 92

Lợi ích của việc sử dụng hiệu quả NL

• Giảm chi phí sản xuất / vận hành

– Tăng lợi nhuận

– Tăng tính cạnh tranh trên thị trường

– Kinh doanh phát triển

• Cải thiện chất lượng sp

• Có được lợi ích lâu dài với rủi ro thấp

• Tạo được hình ảnh thân thiện “xanh” với MT1.92

Trang 93

3.3.3 Tài nguyên năng lượng ở Việt Nam

với tốc độ gia tăng khai thác NL như hiện nay

Thuận 1 và 2 được khởi công vào tháng 12/2014, hoàn thành năm 2022 Hai tổ máy số 1 của hai nhà máy điện hạt nhân vận hành vào cuối năm

2020 → dừng dự án ???

1.93

Trang 94

Rào cản khi thực hiện TKNL ở VN

• Nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích của việc sử dụng hiệu quả NL

• Chưa tin tưởng vào các khái niệm TKNL hiện có

• Không có nhiều kinh nghiệm

• Thiếu vốn cho đầu tư ban đầu

• Các quĩ thường đầu tư vào cải tiến qui trình hơn là cho việc TKNL

• Thiếu những nhà cung cấp dịch vụ có kỹ năng

• Thiếu chuyên gia về TKNL

• Giá NL chưa hợp lý để khuyến khích việc sử dụng NL tiết kiệm

Trang 95

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ÁP DỤNG TRONG

CUỘC SỐNG HẰNG NGÀY

1.95

Trang 96

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY

Tiết kiệm năng lượng

trong cuộc sống hàng ngày

Tiết kiệm trong sinh hoạt

Tiết kiệm trong GTVT

Tiết kiệm trong

cơ quan, công sở

Tiết kiệm điện

Tiết kiệm gas

1.96

Trang 97

Tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày

Tiết kiệm điện

Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện Lắp đặt hợp lý

Cách sử dụng tiết kiệm

1.97

Trang 98

• Hạn chế tối đa các tác động MT trong khai thác – sử dụng

• Sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng

• Thay đổi cơ cấu năng lượng, giảm mức độ tiêu thụ năng lượng hóa thạch

• Tăng giá năng lượng giảm sự lãng phí năng lượng

• Tăng cường phát triển nguồn NL mới, NL tái tạo

• Tối ưu hóa công nghệ sản xuất

CÁC GIẢI PHÁP NĂNG LƯỢNG

1.98

Ngày đăng: 23/09/2018, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w