Khỏi niệm Rừng là một HST điển hình và quan trọng nhất sinh quyển, là lá phổi xanh của thế giới, đó là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật - đất - môi tr-ờng, trong
Trang 1CHƯƠNG 3 TÀI NGUYấN RỪNG
A TÀI NGUYấN RỪNG THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
I Khái niệm và phân bố
1 Khỏi niệm
Rừng là một HST điển hình và quan trọng nhất sinh quyển, là lá phổi xanh của thế giới,
đó là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật - đất - môi tr-ờng, trong
đó thực vật, cụ thể hơn là các loài cây gỗ đóng vai trò chủ đạo Rừng đã có quá trình lịch
sử phát triển lâu dài Tuỳ thuộc vào:
(1) sự hình thành các thảm thực vật TN,(2) các vùng địa lý và
(3) điều kiện khí hậu
mà ở các nơi hình thành nên các kiểu rừng khác nhau và trong đó chứa đựng các tàinguyên không giống nhau Một số kiểu thảm thực vật rừng chính trên TG là:
o Rừng taiga
o Rừng rụng lá ôn đới
o Rừng m-a nhiệt đới
Hình 3 1: Sự phân bố của các loại rừng theo vĩ độ và các đai khí hậu
Sự phân bố và các kiểu rừng chính trên thế giới:
Trong những kiểu rừng đ-ợc hình thành thì khí hậu, đất đai và độ ẩm sẽ xác địnhthành phần cấu trúc và tiềm năng phát triển của thảm thực vật rừng Sự phân bố của thảmthực vật rừng là sự đồng nhất t-ơng đối về địa lý và sinh thái, đ-ợc hiểu nh- là một đơn vị
địa lý thực vật độc lập, chúng kết hợp với nhau theo vĩ độ địa lý và địa hình tạo thànhnhững đai rừng lớn trên trái đất Sự phân bố các đai rừng là một quá trình tự nhiên, cơ bảnkhông chịu tác động của con ng-ời Mặc dù các động thực vật rừng là rất đa dạng, cácquần xã rừng cũng có rất nhiều, nh-ng vẫn có thể liên kết chúng với nhau để tạo thànhmột số kiểu rừng đặc tr-ng có tổ thành và cấu trúc nhất định, có đặc tr-ng sinh tr-ởng,phát triển và năng suất nhất định
Mỗi một HST rừng đều chịu ảnh h-ởng bởi rất nhiều yếu tố nh- l-ợng m-a, độ ẩm,không khí, độ cao, vị trí địa lý, gió, đất đai, h-ớng dốc, độ dốc, Sự phân bố, thành phầnloài, cấu trúc, quá trình hình thành và phát triển của rừng sẽ chịu sự tác động của cácyếu tố đó Tuy nhiên việc phân loại rừng mà dựa trên nhiều chỉ tiêu tổng hợp là không thểthực hiện đ-ợc, vì thế mà các nhà khoa học đã sử dụng nhiều ph-ơng pháp phân loại chỉdựa vào một nhóm yếu tố, nh-: Ph-ơng pháp phân loại khí hậu, ph-ơng pháp phân loại địa
lý tự nhiên, ph-ơng pháp phân loại thảm thực vật, ph-ơng pháp phân loại hệ sinh thái
Trang 2Theo PP phân lại theo khí hậu của Becgơ thì rừng đ-ợc chia thành 12 vùng cơ bản:
3 Khí hậu Rừng lá rộng ôn đới 9 Khí hậu sa mạc nhiệt đới
5 Khí hậu Địa Trung Hải 11 Khí hậu rừng m-a nhiệt đới
6 Khí hậu gió mùa ôn đới 12 Khí hậu núi cao đóng băng
Theo PP phân loại thảm thực vật của Whittaker, 1975 thì rừng thế giới đ-ợc chia thành
21 kiểu quần hệ:
1 Rừng m-a nhiệt đới
2 Rừng phân mùa nhiệt đới
11 Rừng cây bụi ôn đới
12 Thảo nguyên nhiệt đới
13 Thảo nguyên ôn đới
14 Rừng cây bụi trên núi cao
15 Thảo nguyên trên núi cao
16 Tundra - Đài nguyên
17 Rừng cây bụi bán sa mạc ấm
Hình 3.2: Các hệ sinh thái và các kiểu rừng phổ biến trên thế giới.
2 Tài nguyờn rừng trờn thế giới
Đó cú một thời rừng chiếm diện tớch 60 triệu km2 (6 tỷ ha) ở trờn lục địa Rừng bị thu hẹp xuống cũn 44,05 triệu km2 vào năm 1958 và hiện nay cũn khoảng 38,8 triệu km2 chiếm khoảng 30% bề mặt trỏi đất (Bảng 3.1.) Trong số 38,8 triệu km2 rừng thế giới cú 36,92 triệu km2 rừng tự nhiờn (95%) và 1,87 triệu km2 (5%) rừng trồng
Trang 3Bảng 3.1 Diện tích của các loại rừng chính trên thế giới
Nguồn: Global Biodiversity 2000.
Diện tích rừng bình quân thế giới trên đầu người là 0,6 ha/người Tuy nhiên có sự sai khác lớn giữa các quốc gia Châu Á có có diện tích rừng trên đầu người thấp nhất, trong khi
đó Châu Đại dương và Nam Mỹ có một diện tích rừng đáng kể trên đầu người Chỉ có 22 quốc gia có trên 3 ha rừng trên đầu người và cũng chỉ có 5% dân số thế giới sống trong các quốc gia đó hầu hết là ở Braxil và Liên Xô cũ Trái lại 3/4 dân số thế giới sống trong các quốc gia có diện tích rừng trên đầu người nhỏ hơn 0,5 ha, phần lớn ở các quốc gia có dân số đông như ở Châu Á và Châu Âu (Nguồn FRA 2000)
Phần lớn đất rừng rất thích hợp cho canh tác nông nghiệp Do vậy rừng bị thu hẹp chủ yếu để lấy đất làm nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi Trong thời gian khoảng 5.000 năm con người thu hẹp diện tích của rừng từ 50% trên bề trái đất xuống còn 17% Người ta cũng
dự báo rằng nếu cứ bị triệt hạ theo đà này thì trong vòng 160 năm nữa, trên trái đất sẽ không còn rừng và trở nên trần trụi, trong đó Thái Lan là 25 năm, Philippines 20 năm và Nepal trong vòng 15 năm!
Vào giai đoạn đầu của nền văn minh nông nghiệp thì rừng lá rụng bị triệt hạ và nay là rừng nhiệt đới Nhịp điệu triệt hạ rừng khó đoán chính xác nhưng bằng phương pháp không ảnh hoặc ảnh vệ tinh có thể tính rằng, hằng năm trên thế giới mất đi trung bình 16,1 triệu ha rừng, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm với tốc độ lớn nhất 15,2 triệu ha (FAO 2001)
Hiện nay rừng nhiệt đới chỉ còn khoảng 50% diện tích so với trước đây Rừng hàng năm bị triệt hạ mạnh nhất ở Mỹ Latinh, Trung Mỹ, rừng và đất rừng giảm tới 38%, từ 115 xuống còn 71 triệu ha Rừng ở Châu Phi giảm 23%, từ 901 triệu ha xuống còn 690 triệu ha trong khoảng thời gian từ 1950 đến 1983
Nạn ô nhiễm môi trường đã tạo nên những trận mưa acid làm hủy diệt nhiều khu rừng, đặc biệt ở các nước Châu Âu, hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên và nước biển dâng cao nhất định sẽ để lại ảnh hưởng đến sự phân bố rừng trên trái đất
Theo FRA 2000 (Forest Resources Assessment 2000) có khoảng 178 triệu ha rừng trồng chiếm 5% diện tích rừng thế giới Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất với 62% rừng trồng thế giới Mười quốc gia chiếm tỷ lệ lớn nhất về rừng trồng thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Liên Bang Nga, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Brazil, Thái Lan, Ukraina và Cộng Hoà Iran (chiếm khoảng 80%) Các quốc gia còn lại chiếm khoảng 20%
3 Tài nguyên rừng ở Việt Nam
Theo bảng phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng thuộc tổng cục lâm nghiệp Việt nam xây dựng năm 1960 thì rừng trên toàn lãnh thổ Việt nam được chia làm 4 loại hình:
Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, loại này cần phải trồng rừng Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trở thành nghèo kiệt tuy
còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo
Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại,
cần khai thác hợp lý
Trang 4Phõn loại này khụng phõn biệt được kiểu rừng nguyờn sinh với cỏc kiểu phụ thứ sinh
và cỏc giai đoạn diễn thế Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phõn loại rừng ở miền bắc Việt nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao:
Đai rừng nhiệt đới mưa mựa
Đai rừng ỏ nhiệt đới mưa mựa
Đai rừng ỏ nhiệt đới mưa mựa nỳi cao
Năm 1975, trờn cơ sở cỏc điều kiện lập địa trờn toàn lónh thổ Việt nam, tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), Thỏi văn Trừng đó đưa ra bảng phõn loại thảm thực vật rừng Việt nam trờn quan điểm sinh thỏi, dựa vào 4 tiờu chuẩn cơ bản sau đõy:
Dạng sống -u thế: thảm thực vật đ-ợc chia thành Rừng, Rú và Trảng cỏ, truông
Độ tàn che của tầng -u thế sinh thái: Phân biệt TTV rừng -> rừng kín và rừng th-a.Hình thái sinh thái của lá: Phân biệt thành 3 nhóm: Lá rộng, lá kim và hỗn giao
Trạng thái mùa của tán lá: Phân biệt rừng th-ờng xanh và Rừng nửa rụng lá
Phõn loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam trờn quan điểm sinh thỏi học của Thỏi Văn Trừng đến nay được xem là bảng phõn loại thảm thực vật rừng ở Việt nam phự hợp nhất trờnquan điểm sinh thỏi
1 Kiểu rừng kớn thường xanh mưa ẩm nhiệt đới: phõn bố dưới 700m hoặc 1000m
2 Kiểu rừng kớn rụng lỏ hơi ẩm nhiệt đới
3 Kiểu rừng kớn lỏ cứng hơi khụ nhiệt đới
4 Kiểu rừng thưa cõy lỏ rộng hơi khụ nhiệt đới
5 Kiểu rừng thưa cõy lỏ kim hơi khụ nhiệt đới
6 Kiểu rừng thưa cõy lỏ kim hơi khụ ỏ nhiệt đới nỳi thấp
7 Kiểu trảng cõy to, cõy bụi, cõy cỏ cao khụ nhiệt đới
8 Kiểu truụng bụi gai hạn nhiệt đới
9 Kiểu rừng kớn thường xanh mưa ẩm ỏ nhiệt đới nỳi thấp
10 Kiểu rừng kớn hỗn hợp cõy lỏ rộng,lỏ kim ẩm ỏ nhiệt đới nỳi thấp
11 Kiểu rừng kớn cõy lỏ kim ẩm ụn đới ẩm nỳi vừa
12 Kiểu quần hệ khụ lạnh vựng cao
13 Kiểu quần hệ lạnh vựng cao
Xác định kiểu rừng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc khai thác và quản lý hợp lý
và bền vững tài nguyên rừng Kiểu rừng cho phép nhận biết về bản chất tự nhiên, về nhữngthành phần cơ bản của rừng, điều kiện sinh thái và xu thế phát triển của rừng, năng suất t-ơng
đối của rừng Từ đó, chúng ta đ-a ra các kế hoạch và biện pháp khai thác, quản lý, tái sinhphục hồi rừng và bảo vệ, bảo tồn rừng cho phù hợp
Năm 1945, Việt Nam cú 14,3 triệu ha rừng, chiếm 43,8% diện tớch đất đai, đến những năm đầu thập niờn 1990 diện tớch này đó giảm tới con số 7,8 triệu ha với độ che phủ chỉ cũn 23,6% tức là đó ở dưới mức bỏo động (30%) Tốc độ mất rừng ở Việt Nam trong những năm
1985 - 1995 là 200.000 ha/năm Trong đú, 60.000 ha do khai hoang, 50.000 ha do chỏy và 90.000 do khai thỏc quỏ mức gỗ và củi Trờn nhiều vựng trước đõy là rừng bạt ngàn thỡ nay chỉ cũn là đồi trọc, diện tớch rừng cũn lại rất ớt, chẳng hạn như vựng Tõy Bắc chỉ cũn 2,4 triệu
ha, Tõy Nguyờn chỉ cũn 2,3 triệu ha Rừng miền Đụng Nam Bộ cũn lại khỏ hơn song đang bị tập trung khai thỏc Rừng ngập mặn ven biển trước năm 1945 phủ một diện tớch 400.000 ngàn ha nay chỉ cũn gần một nửa (200.000 ha) chủ yếu là thứ sinh và rừng trồng Diện tớch đất trống đồi nỳi trọc đang chịu xúi mũn nặng lờn đến con số 13,4 triệu ha
Theo bỏo cỏo về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2006 vừa được Bộ Nụng nghiệp và
Phỏt triển Nụng thụn cụng bố, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc hiện là 38% Tớnh đến cuối năm
2006 diện tớch đất cú rừng trờn toàn quốc là gần 13 triệu ha, trong đú rừng tự nhiờn là 10,4 triệu ha; rừng trồng là 2,5 triệu ha Phõn loại theo chức năng sử dụng thỡ rừng đặc dụng là 2,2 triệu ha; rừng phũng hộ là gần 5,3 triệu ha; rừng sản xuất là 5,4 triệu ha./
Trang 5Theo kết quả của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng (1995), thì trong thời gian 20 năm
từ năm 1975 đến năm 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha Đặc biệt nghiêm trọng
ở một số vùng, như Tây Nguyên mất 440.000ha, vùng Đông Nam Bộ mất 308.000ha, vùng Bắc Khu IV cũ mất 243.000ha, vùng Bắc Bộ mất 242.500ha
Bảng 3.3 Diễn biến diện tích rừng ở Việt Nam qua các năm (đơn vị tính 1.000.000 ha).
Nguồn: Hiện trạng môi trường Việt Nam Phần Đa dạng sinh học, 2005.
H×nh 3: Th¶m thùc vËt rõng ViÖt Nam qua c¸c giai ®o¹n 1945 vµ 1995
Nguyên nhân chính của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh, du cư, phá rừng đốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang đô thị, khai thác mỏ, nuôi trồng thủy sản Hậu quả chiến tranh hóa học do Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua
để lại cho rừng là không nhỏ Sức ép dân số và nhu cầu về đời sống, về lương thực và thực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng đang là mối đe doạ đối với rừng còn lại ở nước ta
Ba mươi năm chiến tranh là giai đoạn mà rừng Việt Nam bị thu hẹp lại khá nhanh Hơn 80 triệu lít chất diệt cỏ cùng 13 triệu tấn bom đạn với hơn 25 triệu hố bom đạn, bom cháy cùng với đội xe ủi đất khổng lồ đã tiêu hủy hơn 2 triệu ha rừng nhiệt đới các loại
Trang 6H×nh 3.4: VÞ trÝ c¸c VQG, KBT ë
ViÖt Nam H×nh 3.5: C¸c vÞ trÝ vµ khu vùc rõng miÒn Nam bÞ mü r¶i §ioxin
Tû lÖ % cña c¸c lo¹i rõng ViÖt Nam, n¨m 1995
11%
33%
Rõng trung b×nh Rõng nghÌo
H×nh 3 6: ChÊt l-îng rõng ViÖt Nam qua c¸c n¨m 1990, 1995 vµ 2000
Cũng cần chú ý là công tác thống kê rừng của chúng ta tới nay còn nhiều hạn chế, các
số liệu về diện tích rừng được công bố rất khác nhau, tuỳ nguồn tài liệu, và tuỳ thời gian do thiếu thống nhất về phương pháp và các tiêu chí định lượng về rừng Trên đây là theo số liệu thống kê, còn số liệu thu được nhờ phân tích ảnh Landsat chụp năm 1979 - 1981 và KATE
140 trong cùng thời gian, cho thấy trong giai đoạn này rừng chỉ còn lại 7,8 triệu ha, chiếm khoảng 24% diện tích cả nước (Viện Điều tra và Quy hoạch rừng), trong đó 10% là rừng nguyên sinh Ở nhiều tỉnh, rừng tự nhiên giàu còn lại rất thấp, như Lai Châu còn 7,88%, Sơn
La 11,95%, và Lào Cai 5,38% Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc đã
Trang 7xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thành những đỏm rừng nhỏ phõn tỏn Trong mấy năm qua, diện tớch rừng cú chiều hướng tăng lờn, 28,2% năm 1995 và cuối năm 1999 theo số liệu thống kờ mới nhất thỡ độ che phủ rừng toàn quốc lờn đến là 33,2%; trong đú:
Nguồn: Chương trỡnh Kiểm kờ rừng Nhà nước - 03/2001 TTg, cụng bố thỏng 12 năm 2002
Tuy diện tích rừng có tăng lên trong hơn 10 năm gần đây, nh-ng chất l-ợng của rừng lại giảm
đi, diện tích rừng giàu còn rất ít chỉ hơn 10%, diện tích rừng nghèo thì ngày càng tăng lên.Bên cạnh đó, tỷ lệ này không đồng đều, tỷ lệ che phủ của rừng ở những vùng đồng bằng
đ-ơng nhiên là thấp, nh-ng đặc biệt là có những vùng rất cần có rừng nh- vùng núi Tây Bắcthì độ che phủ lại chỉ 27% Hình 3.7 chỉ cho thấy độ che phủ rừng ở các vùng miền trong cản-ớc
Vùng Tây Bắc
Vùng
Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Trung trung Bộ
Vùng Nam Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng
Đông Nam Bộ
Vùng Tây Nam Bộ
Hình 3.7: Độ che phủ rừng ở các vùng miền trong cả n-ớc
Trang 8II TÀI NGUYÊN RỪNG
1 Vai trò của rừng
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tự nhiên, có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo cảnh quan và tác động mạnh
mẽ đến các yếu tố khí hậu, đất đai Chính vì vậy, rừng không chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệ môi trường Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối ưu phải đạt 45% tổng diện tích Tùy theo nhận thức và các lợi ích khác nhau mà vai trò của rừng được đánh giá khác nhau
Hiện nay rừng được đánh giá theo các vai trò chính như sau:
Là hệ sinh thái đa dạng và giàu có nhất trên cạn, đặc biệt là rừng ẩm nhiệt đới Năng suất trung bình của rừng trên thế giới đạt 5 tấn chất khô/ha/năm, đáp ứng 2 - 3% nhu cầu lương thực phẩm cho con người
Rừng có vai trò to lớn về môi trường và phát triển, là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho con người
Rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dược liệu, du lịch, giải trí
Rừng là "lá phổi xanh" hấp thụ CO2, tái sinh oxy, điều hòa khí hậu cho khu vực Rừng tạo nên khoảng 16 tấn oxy/ ha/ năm (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).Mỗi người một năm cần 4.000kg O2 tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm
Rừng giúp giảm nhẹ Hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu trên toàn cầu Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5o
C Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão, giảm thiểu lũ lụt, gió bão, hạn hán,
Về tác dụng cân bằng sinh thái, rừng có vai trò vô cùng quan trọng:
Trước hết, rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển
và có ý nghĩa điều hoà khí hậu Rừng là vật cản trên đường di chuyển của gió và có ảnh hưởng đến tốc độ cũng như thay đổi hướng gió Rừng không chỉ chắn gió mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn trong tự nhiên Trên thực tế, rừng đươc coi là nhà máy lọc bụi khổng lồ Trung bình 1 năm, một ha rừng thông có khả năng hút 36,4 tấn bụi từ không khí Bên cạnh đó, rừng cũng góp phần làm giảm tiếng ồn Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển Rừng còn tạo ra một hoàn cảnh tiểu khí hậu có tác dụng tốt đến sức khoẻ con người Rừng làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí
Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước bảo vệ đất chống xói mòn Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này Các nghiên cứu cho thấy nước mưa được thực vật rừng giữ lại là 25% tổng lượng mưa Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nước mưa đối với lớp đất bề mặt Rừng còn làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, hạn chế dòng chảy trên mặt Tầng thảm mục rừng có khả năng giữ lại lượng nước bằng 100 - 900% trọng lượng của nó Chính vì vậy, đã làm giảm đáng kể lượng đất bị xói mòn Nhiều nghiên cứu cho thấy ở vùng nhiệt đới như ở nước ta, nơi có rừng lượng đất xói mòn hằng năm chỉ vào khoảng 1,5 tấn/ha trong khi đó ở nơi không có rừng có thể lên tới 100 - 150 tấn/ha và dòng chảy mặt tăng 3 - 4 lần
Hệ số dòng chảy mặt trên đất có độ che phủ 35% lớn hơn đất có độ che phủ 75% hai lần Lượng đất xói mòn của rừng bằng 10% lượng đất xói mòn từ vùng đất không có rừng
Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất Các sản phẩm rơi rụng của thực vật trên mặt đất là cơ sở ban đầu hình thành tầng thảm mục rừng và mùn đất Đây cũng là nơi cư trú và cung
Trang 9cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại cụn trựng và động vật đất, tạo mụi trường thuận lợi cho động vật và vi sinh vật đất phỏt triển và cú ảnh hưởng đến cỏc quỏ trỡnh xảy ra trong đất Hệ rễ cõy cú ảnh hưởng lớn đến tớnh chất lý hoỏ của đất,
từ đú tạo cho đất rừng khỏc với đất sản xuất nụng nghiệp Rễ cõy ăn sõu trong đất làm cho nú trở nờn tơi xốp, tăng khả năng thấm nước và giữ đất, chống lại quỏ trỡnh xúi mũn
Rừng là nguồn gen vụ tận của con người, là nơi cư trỳ của hàng triệu loài động vật
và vi sinh vật, rừng được xem là ngõn hàng gen khổng lồ, lưu trữ cỏc loại gen quớ Mất rừng sẽ làm mất nhiều loại tài nguyờn thiờn nhiờn, dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật Phỏ rừng làm mất nơi cư trỳ và ảnh hưởng đến ổ sinh thỏi của cỏc sinh vật, dẫn đến làm tăng sự cạnh tranh giữa cỏc cỏ thể trong loài cũng như giữa cỏc loài với nhau Rừng là một hệ sinh thỏi đó được thiết lập ở trạng thỏi cõn bằng, trong đú mỗi loài đều cú vai trũ khụng thể thiếu để duy trỡ hoạt động của toàn bộ hệ sinh thỏi Do vậy khi 1 loài bị suy giảm hoặc bị biến mất sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại của cỏc loài khỏc, và cuối cựng gõy hại đến hệ sinh thỏi toàn cầu
Tài nguyên của rừng rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả tài nguyên sinh vật, đất
đai, khí hậu, cảnh quan Tài nguyên rừng có thể đ-ợc chia thành các nhóm sau: (1) Tàinguyên gỗ; (2) Tài nguyên phi gỗ; (3) Tài nguyên đất; (4) Tài nguyên n-ớc; (5) Tài nguyên
đa dạng sinh học Ngoài ra rừng còn cung cấp cho con ng-ời l-ợng oxi dồi dào, rừng điều hoàn-ớc, chống xói mòn, giảm thiểu ô nhiễm, cân bằng CO2/O2 Những vai trò đó của rừng làvô cùng to lớn và có giá trị nh-ng chúng ta ch-a xếp chúng vào loại tài nguyên nào, ch-a đặt
đúng chỗ và đánh giá hết những vai trò của rừng trong lĩnh vực này Việc bảo vệ rừng cần gắnliền với việc bảo vệ các tài nguyên đã nêu trên
Rừng có nhiều chức năng quan trọng, dựa vào đó mà ng-ời ta chia rừng thành 3 loạituỳ thuộc vào chức năng cơ bản nhất:
Rừng phòng hộ: bảo vệ đất, n-ớc, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậuRừng đặc dụng: Bảo tồn ĐDSH, thiên nhiên, mẫu chuẩn, gen, nơi học tập, nghiên cứu,bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghỉ ngơi, du lịch sinh thái
Rừng sản xuất: Sản xuất kinh doanh gỗ, lâm sản phi gỗ, động vật rừng và BVMT sinhthái
Hiện nay đất rừng Việt nam đã đ-ợc qui hoạch là hơn 19 triệu ha, đến cuối năm 1995,
độ che phủ của rừng mới chỉ đạt 49% số đất đã qui hoạch, nh- vậy chúng ta còn tới 51% diệntích đất rừng nh-ng ch-a có rừng
Bảng3.5.Diện tích các loại rừng và đất rừng phân theo mục đích sử dụng của Việt Nam, 1995
10 38 53 100
0,3 4,5 5,0 9,8
3 46 51 100
1,2 8,0 9,9 19,1
6 42 52 100
Nguồn: Nguyễn T-ờng Vân, 1997
Theo độ giàu nghốo ta phõn biệt:
Rừng giàu: cú trữ lượng gỗ trờn 150 m3/ha
Rừng trung bỡnh: cú trữ lương gỗ từ 80 -150 m3/ha
Rừng nghốo: cú trữ lượng gỗ dưới 80 m3/ha
Trang 10Theo các tính toán mới đây, năng suất trung bình của rừng trên toàn thế giới đạt đến 5 tấn chất khô/ ha/ năm Tuy nhiên con số này rất khác nhau tùy theo loại rừng và nơi phân bố của chúng:
Rừng lá kim (tai ga) ở vùng ôn đới, nơi có thời gian sinh trưởng ngắn nên năng suất thấp hơn nhiều so với rừng ẩm nhiệt đới Rừng này chiếm một diện tích rộng lớn ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Nga, Bắc Trung Quốc và các vùng núi cao nhiệt đới Cây chủ yếu của rừng là thông, linh sam, Rừng lá kim phát triển theo các dãy núi từ Bắc Mỹ xuống Mehico bao gồm nhiều thông đỏ, thông núi,
Rừng lá rộng ôn đới, phân bố thấp hơn, gần vùng nhiệt đới hơn và đã có một thời kỳ phủ kín vùng Đông Bắc Mỹ, khắp Châu Âu, một phần Nam Mỹ và một phần Trung Quốc, Nhật Bản, Úc Có lẽ "nền văn minh đạt được cực thịnh" ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Viễn Đông đã làm cho rừng này bị thu hẹp nhanh và nay chẳng còn bao nhiêu Khoảng 3.000 năm trước công nguyên, do phát triển của văn minh công nghiệp, rừng
lá rông bị triệt hạ tới 32 - 33% để lấy đất canh tác trong khi đó thì rừng nhiệt đới lúc này chỉ bị mất 15 - 20%
Rừng mưa nhiệt đới là rừng có độ đa dạng sinh học cao nhất, giàu có nhất, kéo dài thành một vành đai quanh xích đạo, nơi có lượng mưa cao, nhiệt độ cao và đồng đều quanh năm Dải rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nhất và phát triển liên tục thuộc lưu vực sông Amazon (Nam Mỹ), lưu vực sông Côngô (Tây Phi) và vùng Ấn Độ, Malaysia Dải rừng Ấn Độ - Malaysia giàu có nhất, chỉ một khu vực hẹp thôi mà có thể đếm được từ 2500 đến 10.000 loài thực vật mà đặc trưng của chúng là rừng nhiều tầng Trong rừng cây có lá quanh năm, chằng chịt dây leo, tối âm u, ẩm và nóng
2 Nguồn tài nguyên gỗ
a Tµi nguyªn gç trªn thÕ giíi.
Con người nguyên thủy cũng sinh ra và kiếm sống đầu tiên trong các cánh rừng già
và từ đó dần mở rộng khu vực tìm kiếm thức ăn qua các đồi núi để lan tràn xuống dọc theo các con sông vùng đồng bằng phì nhiêu Trong sự phát triển lâu dài của toàn bộ hành tinh,
vào thời đại Trung sinh (Mesozoic) cách đây trên 100 triệu năm, sinh giới đã có một bước
tiến hóa quyết định, đó là sự ra đời của động vật có vú và thực vật hạt kín, hai nguồn tài nguyên lớn nhất cho con người được sinh ra sau này (con người chỉ xuất hiện vào cuối Đại
tân sinh (Cenozoic) Con người ngay từ lúc bước ra khỏi cầm thú, đã thu lượm các sản
phẩm tài nguyên trên các cây gỗ lớn trung bình Ban đầu, con người thu lượm những sản phẩm của cây như lá, vỏ cây, hoa, trái, ngọn, để làm thức ăn, thuốc chữa bệnh, áo quần sau đó là củi để đun, gỗ để xây cất nhà cửa, làm công cụ sản xuất Cho tới thời đại văn minh ngày nay, khi con nguời đã tìm và phát minh ra nhiều loại vật liệu mới bền chắc và đẹp nhưng gỗ vẫn đóng một vai trò không nhỏ trong xây dựng và sản xuất đồ đạc
Cây gỗ đặc biệt cây gỗ trong ngành thực vật hạt kín cũng trải qua quá trình tiến hóa, thích nghi với môi trường sống luôn biến động để đa dạng hóa, mang nhiều đặc tính quí phục vụ lợi ích của cuộc sống con người Mối quan hệ giữa con người với cây cỏ, mà nguyên thủy từ các loài cây gỗ đã được thiết lập và ngày càng có nhiều ràng buộc phức tạp
Cây thân gỗ là loài có thân mọc thẳng (nhóm thực vật tự dưỡng độc lập về mặt cơ giới) luôn có tư cách là những sinh vật “lập quần” để kiến tạo ra các quần xã thực vật đa dạng về tổ thành và cấu trúc Từ các loài cây gỗ tiên phong trên các diện tích đất nhất định
sẽ tạo dựng lên một môi trường thích hợp lôi kéo các loài cây “tùy tùng” và cây “ngẫu
nhiên” đến cùng sống, xây dựng nên những sinh cảnh rừng (biotope) sau một thời gian dài
chọn lọc tự nhiên Những cánh rừng nhiều tầng đó là nơi ngụ cư lý tưởng cho các loài động
vật, từ đó hình thành ra các sinh cảnh biome.
Trang 11Từ trước đến nay thỡ gỗ được con người đỏnh giỏ là nguồn tài nguyờn cơ bản của HST rừng, nú cung cấp nguyờn liệu cho cỏc ngành xõy dựng, cụng nghiệp giấy, sản xuất cỏc đồ
gỗ, cỏc loại dụng cụ gia đỡnh Cỏc cõy gỗ cũn một giỏ trị khỏc quan trong hơn nữa đú là bảo
vệ đất, chống xúi mũn, điều hoà khớ hậu và lưu lượng nước của cỏc dũng chảy lục địa
Nhỡn chung tài nguyờn gỗ trong cỏc loại hỡnh rừng đều cú xu hướng giảm sỳt và tiến tới sa mạc húa nhiều vựng đất rộng lớn Riờng khu vực chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương
(ESCAP) hiện nay chỉ cũn 2 nước cú tỷ lệ rừng lớn nhất là đảo Salomon (93%) và Papua
Tõn Ghi nờ (85%), cũn lại 10 trong 29 nước, tỷ lệ rừng chỉ cũn trong phạm vi 50% và 4
nước cú tỷ lệ rừng thấp nhất (ớt hơn 5%) (Afganistan, Pakistan, Maldiva và Vanuatu) Tổng
diện tớch rừng của khu vực này chỉ cũn cú 658 triệu hecta, phõn bố khụng đồng đều ở cỏc nước Tất cả đều đang ở trong trạng thỏi bị phỏ hoại nghiờm trọng, dẫn đến sự mất dần tớnh
đa dạng và giảm sỳt trữ lượng gỗ
Hỡnh 3.8: Tốc độ tớch luỹ sinh khối của rừng theo thời gian
Sự tích luỹ sinh khối: Trung bình mỗi hecta rừng hàng năm tạo nờn sinh khối khoảng
300 - 500 kg tuỳ loại Tuy nhiên tốc độ tích luỹ sinh khối thay đổi rất nhiều theo từng loạirừng và theo từng giai đoạn phát triển của một khu rừng (Hình 3.8) Trong các giai đoạndiễn thế đầu, các khu rừng đều tăng lên về số loài, số cây và ngày càng khép tán rậm rạphơn; trong giai đoạn này cả khu rừng tích cực tích luỹ sinh khối và tốc độ tích luỹ sinh khốităng rất nhanh Trong các giai đoạn diễn thế giữa, các khu rừng tăng độ đa dạng, số loàinhiều lên, nh-ng số cá thể trong mỗi loài lại ít đi, sinh khối vẫn đ-ợc tích luỹ, đặc biệt lànhờ vào sự tăng kích th-ớc của các cây gỗ lớn, nh-ng tốc độ tích luỹ sinh khối giảm dần.Tốc độ của sự tích luỹ sinh khối sẽ giảm dần cho đến khi quần xã đạt tới trạng thái đỉnh cực
Rối loạn Các giai đoạn diễn thế đầu Các giai đoạn diễn thế giữa Các giai đoạn rừng thành thục Các giai đoạn gần đỉnh cực
Tốc độ tích luỹ sinh khối (kg/ha/năm)
thời gian
Trang 12b Tài nguyờn cõy gỗ Việt Nam
Tài nguyờn cõy gỗ tập trung vào hai ngành thực vật tiến húa nhất: Ngành thực vật
hạt trần (cũn gọi là Ngành Thụng: Pinophyta) và Ngành thực vật hạt kớn (cũn gọi là Ngành Ngọc Lan: Magnoliophyta) hiện nay chiếm hầu hết cỏc diện tớch đất rừng tự nhiờn và gõy
trồng Cỏc loài cõy gỗ trong ngành thực vật hạt trần được cỏc nhà kinh doanh, làm nghề rừng gọi là "Nhúm gỗ mềm” hay nhúm “cõy lỏ kim”, cũn cõy gỗ trong ngành thực vật hạt kớn được gọi là “nhúm gỗ cứng” hay nhúm “cõy lỏ rộng”
Tr-ớc năm 1945, rừng n-ớc ta có trữ l-ợng gỗ khoảng 200 - 300m3/ ha, trong đónhững loài gỗ quý nh- Đinh, Lim, Sến, Táu, Nghiến, Trai, Gụ là rất phổ biến Những cây
gỗ có đ-ờng kính 40-50cm rất nhiều, chiếm đến khoảng 50% trữ l-ợng của rừng Bên cạnh
đó rừng tre, nứa, vầu cũng có chất l-ợng cao, đ-ờng kính lớn đến 20cm Nh-ng số l-ợng
và chất l-ợng rừng đã giảm rất nhanh trong các cuộc chiến tranh và thời gian đầu khôi phụckinh tế sau chiến tranh, theo thống kê vào năm 1993, trữ l-ợng gỗ toàn quốc chỉ còn khoảng
525 triệu m3, trung bình 76m3/ha, và tốc độ tăng tr-ởng trung bình chỉ 1 - 3m3/ ha/ năm ởrừng tự nhiên và 5 - 10m3/ ha/ năm ở rừng trồng
Theo thống kờ của ban chỉ đạo kiểm kờ rừng tự nhiờn trung ương (thỏng 3 năm 1993), diện tớch rừng tự nhiờn Việt Nam chỉ chiếm 43% tổng diện tớch rừng, được phõn chia
ra như sau:
- Tõy Nguyờn chiếm: 39,35%
- Duyờn hải miền Trung: 18,08%
- Khu Bốn cũ: 16,53%
- Khu Trung tõm: 7,9%
- Khu Đụng Bắc: 6,01%
- Khu Tõy Bắc: 5,57%
- Miền Đụng Nam Bộ: 5,29%
- Đồng bằng sụng Cửu Long: 0,90%
- Đồng bằng sụng Hồng: 0,26% Cựng với diện tớch rừng đó thống kờ, trữ lượng gỗ toàn quốc là 657.383.700 m3, trong đú:
- Tõy Nguyờn chiếm: 44,01%
- Duyờn hải miền Trung: 20,09%
- Khu Bốn cũ: 17,98%
- Khu Trung tõm: 8,49%
- Khu Đụng Bắc: 3,29%
- Khu Tõy Bắc: 2,79%
- Miền Đụng Nam Bộ: 2,89%
- Đồng bằng sụng Cửu Long: 0,36%
- Đồng bằng sụng Hồng: 0,04% Trong quỏ trỡnh sử dụng gỗ, cỏc nhà kinh doanh luụn quan tõm đến cỏc đặc tớnh cơ học - vật lý và cỏc đặc điểm về thẩm mỹ, trong đú đặc biệt chỳ trọng đến chỉ tiờu “Tỷ trọng” Tỷ trọng càng lớn thỡ gỗ càng tốt, được đo ở trạng thỏi gỗ cũn độ ẩm 15%, và được chia thành cỏc bậc sau:
và cú hữu ớch lý tưởng