1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kỳ hoa dị thảo part 3 pptx

20 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của ổi với một số bệnh thường gặp khác Thổ tả: Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương lượng bằng nhau, sắc hoặc hãm uống.. Về mặt điều trị, các biện pháp là hết sức phong phú, tuy

Trang 1

mỗi lần uống 20-30ml, mỗi ngày 2-3 lần

- Với tiêu chảy do lạnh dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng 500ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày; hoặc búp ổi hay lá ổi non 20g, vỏ quýt khô 19g, gừng tươi 10g nướng chín, sắc với 1 bát nước, cô còn nửa bát, uống nóng; hoặc búp ổi 60g, nụ sim 8g, giềng 20g, ba thứ sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g với

nước ấm; hoặc búp ổi 15g, trần bì 15g, và hoắc hương 18g, sắc uống

- Với tiêu chảy do nóng (thấp nhiệt) dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tán bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn; hoặc vỏ dộp ổi sao vàng 20g, vỏ duối sao vàng 20g, vỏ quýt sao vàng 20g, bông mã đề sao vàng 20g, sắc đặc uống nóng; hoặc bột vỏ dộp ổi 8 phần, bột gạch non 2 phần, trộn đều, luyện thành viên, mỗi lần uống 10g, mỗi ngày uống 2 lần

- Với tiêu chảy do công năng tỳ vị hư yếu dùng lá hoặc búp ổi non 20g,

gừng tươi nướng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần trong ngày

- Với trẻ đi lỏng dùng lá ổi tươi 30g, rau diếp cá 30g, xa tiền thảo 30g, sắc

kỹ lấy 60ml, trẻ dưới 1 tuổi uống 10-15ml, trẻ từ 1-2 tuổi uống 15-20ml, mỗi ngày uống 3 lần

Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính

Lá ổi non, sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần Hoặc lá ổi 1 nắm, gừng tươi 6-9g, muối ăn một ít, tất cả vò nát, sao chín rồi sắc uống Hoặc quả ổi, xích địa lợi và quỷ châm thảo, mỗi thứ từ 9-15g, sắc uống

Cửu lỵ: Quả ổi khô 2-3 quả, thái phiến, sắc uống; hoặc lá ổi tươi 30-60g sắc uống

Với lỵ trực khuẩn cấp và mạn tính dùng lá ổi 30g, phượng vĩ thảo 30g, cam thảo 3g, sắc với 1.000ml nước, cô lại còn 500ml, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 50ml

Trẻ em tiêu hóa không tốt: Lá ổi 30g, hồng căn thảo (tây thảo) 30g, hồng trà 10-12g, gạo tẻ sao thơm 15-30g, sắc với 1.000ml nước, cô lại còn 500ml, cho thêm một chút đường trắng và muối ăn Uống mỗi ngày: trẻ từ 1-6 tháng tuổi 250ml, 1 tuổi trở lên 500ml, chia uống vài lần trong ngày

Trang 2

Tác dụng của ổi với một số bệnh thường gặp khác

Thổ tả: Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương lượng bằng nhau, sắc hoặc hãm

uống

Băng huyết: Quả ổi sao cháy tồn tính, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần

9g với nước ấm

Tiểu đường: Quả ổi 250g, rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nước, chia

uống 2 lần hằng ngày; mỗi ngày ăn vài quả ổi (chừng 200g); hoặc lá ổi khô 15-30g, sắc uống hằng ngày

Đau răng: Vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm nhiều lần trong ngày

Thoát giang (sa trực tràng): Lá ổi tươi lượng vừa đủ sắc kỹ lấy nước ngâm

rửa hậu môn Có thể kết hợp dùng quả ổi khô sắc uống

Mụn nhọt mới phát: Lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, tất cả giã nát rồi đắp

lên vùng tổn thương

Vết thương do trật đả: Dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi bị

thương

Giải ngộ độc ba đậu: Quả ổi khô, bạch truật sao hoàng thổ, vỏ cây ổi, mỗi

thứ 10g, sắc với một bát rưỡi nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần

Rau cần

Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Thuận theo sự phát triển của nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện thì tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cũng gia tăng

Người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Thuận theo sự phát triển của nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện thì tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ cũng gia tăng Đặc trưng của căn bệnh này là tình trạng ngưng đọng những giọt lipid trong tế bào gan, chủ yếu là triglycerid, nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học và điện tử Bệnh

Trang 3

tiến triển âm thầm, chủ yếu phát hiện tình cờ khi siêu âm gan trong những đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ

Trong y học cổ truyền không có bệnh danh gan nhiễm mỡ nhưng căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng có thể thấy bệnh thuộc phạm vi chứng “tích tụ” Về mặt điều trị, các biện pháp là hết sức phong phú, tuy nhiên vấn đề kiêng kỵ trong ăn uống và sử dụng các món ăn - bài thuốc có một vai trò rất quan trọng Vậy những người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Ngô: Đây là thứ ngũ cốc đặc biệt thích hợp với người bị gan nhiễm mỡ Theo

kết quả nghiên cứu của y học hiện đại, ngô chứa nhiều các acid béo không no

có khả năng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của chất béo nói chung và

cholesterol nói riêng Theo quan niệm của dinh dưỡng học cổ truyền, ngô vị ngọt tính bình, có công dụng điều trung kiện vị, lợi niệu, thường được dùng cho những trường hợp tỳ vị hư yếu, chán ăn, thủy thấp đình trệ, tiểu tiện bất lợi, phù thũng, rối loạn lipid máu, thiểu năng mạch vành Thường dùng dưới dạng bánh hoặc cháo bột ngô

Nhộng: Vị ngọt mặn, tính bình, có công dụng ích tỳ bổ hư, trừ phiền giải khát

Theo dược lý học hiện đại, nhộng có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh

và cải thiện chức năng gan Thường dùng dưới dạng các món ăn hoặc tán bột uống

Kỷ tử: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, kỷ tử có tác dụng ức chế quá

trình tích tụ chất mỡ trong tế bào gan, thúc đẩy sự tăng sinh tế bào gan và cải thiện chu trình chuyển hóa chất béo

Nấm hương: Là thực phẩm lý tưởng cho người bị gan nhiễm mỡ Trong nấm

hương có chứa những chất có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và tế bào gan Thường dùng dưới dạng thực phẩm để chế biến các món ăn

Lá trà: Kinh nghiệm dân gian cho rằng lá trà có tác dụng giải trừ các chất bổ

béo Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy trà có khả năng làm tăng tính đàn hồi thành mạch, làm giảm cholesterol máu và phòng chống sự tích tụ mỡ trong gan

Lá sen: Cũng có tác dụng làm giảm mỡ máu, giảm béo và phòng chống sự tích

tụ mỡ trong tế bào gan Được dùng dưới dạng hãm với nước sôi uống thay trà hoặc nấu cháo lá sen

Rau cần: Chứa nhiều vitamin, có công dụng làm mát gan, hạ cholesterol máu,

thúc đẩy quá trình bài tiết các chất phế thải và làm sạch huyết dịch Thường dùng làm rau ăn

Trang 4

Ngoài ra, người bị gan nhiễm mỡ nên trọng dụng các loại rau và hoa quả tươi như cải xanh, cải cúc, rau muống có công dụng giải nhiệt làm mát gan; cà chua, cà rốt, măng, bí đao, mướp, dưa gang, dưa chuột có công dụng thanh nhiệt, thông phủ, hành khí, lợi niệu; các loại dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương chứa nhiều acid béo không no có tác dụng làm giảm cholesterol máu; các loại thịt cá ít mỡ và các thức ăn chế từ đậu tương, đậu xanh, đậu đen

Về đồ uống, nên dùng một trong những loại trà dược sau đây:

Trà khô 3g, trạch tả 15g Hai thứ hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được Có công dụng bảo vệ gan, tiêu mỡ, lợi niệu, giảm béo Nghiên cứu hiện đại cho thấy, trạch tả có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm hạ cholesterol, triglycerid và lipoprotein có tỷ trọng thấp góp phần phòng chống tình trạng vữa xơ động mạch

Trà khô 2g, uất kim 10g (có thể thay bằng nghệ vàng), cam thảo sao vàng 5g, mật ong 25g Tất cả thái vụn, hãm với nước sôi, uống trong ngày Có công dụng làm cho gan thư thái, tiêu trừ tích trệ và lợi niệu Uất kim đã được chứng minh là có tác dụng điều chỉnh hội chứng rối loạn lipid máu khá tốt

Trà khô 3g, cát căn (sắn dây thái phiến) 10g, lá sen 20g Tất cả thái vụn hãm uống thay trà Có công dụng giải độc, hạ mỡ máu, giảm béo Cũng có thể chỉ cần dùng lá sen tươi hoặc khô thái vụn hãm uống thay trà hằng ngày cũng tốt

Rễ cây trà 30g, trạch tả 60g, thảo quyết minh 12g Tất cả thái vụn hãm uống hằng ngày Có công dụng làm giảm mỡ máu và phòng chống béo phì Loại trà rất thích hợp với những người bị nhiễm mỡ gan kèm theo tình trạng rối loạn lipid máu, bệnh lý mạch vành

Trà tươi 30g, sinh sơn tra 10-15g Hai vị hãm nước sôi uống hằng ngày Có công dụng tiêu mỡ giảm béo Nghiên cứu dược lý hiện đại đã chứng minh sơn tra có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu rất tốt và góp phần thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất đường và chất béo trong gan

Hoa trà 2g, trần bì 2g, bạch linh 5g Ba thứ thái vụn hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày Có công dụng kiện tỳ hóa thấp, lợi niệu trừ đàm

Cần chú ý kiêng kỵ các thực phẩm và đồ ăn quá béo bổ như mỡ động vật, lòng

đỏ trứng, não và gan gia súc, bơ, các thứ quá cay nóng như gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, rượu, cà phê, trà đặc

ThS Hoàng Khánh Toàn

Trang 5

Diếp cá

Điều trị bệnh sởi bằng thảo dược Bệnh sởi, y học cổ truyền còn gọi là ma chẩn, là một bệnh truyền nhiễm thường thấy ở trẻ em dưới 5 tuổi, hay gặp ở mùa đông xuân

Điều trị bệnh sởi bằng thảo dược

Bệnh sởi, y học cổ truyền còn gọi là ma chẩn, là một bệnh truyền nhiễm

thường thấy ở trẻ em dưới 5 tuổi, hay gặp ở mùa đông xuân Trẻ bị bệnh xuất hiện những nốt ban đỏ hơi nổi cao, sờ tay thì vướng giống như hạt vừng,

những lớp ban đó độ trên dưới 10 ngày thì khỏi, nhưng nếu sức đề kháng cơ thể yếu, nhiễm khuẩn quá mạnh, các nốt ban không mọc, bệnh tà không ra ngoài dễ gây biến chứng như sưng phổi, tiêu chảy

Các bài thuốc trị bệnh sởi

Các bài thuốc trị bệnh sởi gồm các dược thảo có những tác dụng dược lý giúp ích cho việc điều trị bệnh như: Tác dụng kháng khuẩn (hoàng cầm, hoàng liên, ngưu bàng, kim ngân hoa, diếp cá, liên kiều, tri mẫu), kháng virut (hoàng cầm, hoàng liên, liên kiều, ngưu bàng), sinh tân dịch (mạch môn) Hầu hết các vị thuốc đều có tác dụng hạ sốt Một số vị còn có thêm tác dụng an thần (tri mẫu), giảm đau (sa sâm), giải độc (cam thảo), lợi tiểu (mộc thông), trị viêm đường hô hấp (bối mẫu), trị tiêu chảy (hoàng liên, hậu phác)

Thời kỳ phát sốt (sởi chưa mọc): Bệnh khởi đầu bằng sốt 3, 4 ngày đến khi

sởi mọc Các triệu chứng giống thời kỳ viêm và khởi phát của các bệnh truyền nhiễm khác, cần chú ý đến dịch tễ học, xem kỹ vùng tai, gáy, cổ, lưng có một

số điểm ban đỏ

Triệu chứng: Bắt đầu người nóng, ho, chảy nước mũi, chảy nước mắt, người

mệt mỏi, sốt cao dần, niêm mạc miệng có ban chẩn

Bài 1: Lá diếp cá, rau dệu, mỗi vị 16g, cam thảo đất 12g, sắc uống ngày một thang, chia 3 lần

Trang 6

Bài 2: Phù bình (bèo cái), đậu sị, mỗi vị 12g; ngưu bàng tử, liên kiều, cát căn,

thăng ma mỗi vị 8g; thuyền thoái (xác ve sầu) 4g Nếu sốt cao, thêm kim ngân hoa, hoàng cầm, mỗi vị 12g Sắc uống ngày một thang

Bài 3: Ngưu bàng 12g; kim ngân hoa, cát căn, bạc hà, kinh giới mỗi vị 8g Đổ

nước ngập, đậy kín, sắc rồi xông và uống

Bài 4: Cát căn 12g, xích thược 6g, thăng ma 4g, cam thảo 2g Sắc uống ngày

một thang

Bài 5: Liên kiều, huyền sâm, mỗi vị 16g; kim ngân hoa, ngưu bàng, tử thảo,

hoàng đằng, mẫu đơn bì mỗi vị 10g; cam thảo 8g Sắc uống ngày một thang

Bài 6: Cát căn 12g, liên kiều 8g; thuyền thoái, xích thược, kinh giới, ngưu bàng

tử, mộc thông mỗi vị 6g; bối mẫu, tiền hồ, tang bạch bì mỗi vị 4g; đăng tâm, cam thảo mỗi vị 2g Sắc uống ngày một thang

Nếu khó thở, thêm ma hoàng 6g Chảy máu cam, thêm trúc như 6g Táo bón, thêm vừng đen 8-12g Sốt cao, thêm hoàng liên, hoàng cầm mỗi vị 8g Tiêu chảy, thêm phục linh, trạch tả mỗi vị 8g Tiểu tiện ít, thêm xa tiền tử (hạt mã đề) 10g

Thời kỳ sởi mọc (bắt đầu xuất hiện nốt ban sởi đến khi mọc dày toàn thân, độ

3-4 ngày)

Triệu chứng: Sởi mọc tuần tự từ đầu mặt, thân mình, tay chân, lòng bàn tay

chân, mọc càng ngày càng dày; sốt cao, ho nhiều, đại tiện nhão Phương pháp chữa: thanh nhiệt giải độc

Bài 1: (làm sởi chóng mọc và mọc đều): Quả khế thái lát phơi khô, rau dệu, lá

nọc sởi, canh châu mỗi vị 20g, các vị trên đều sao vàng, hạ thổ Sắc uống mỗi ngày một thang

Bài 2: Lá tre 20g, sài đất, kim ngân hoa, mỗi vị 16g; mạch môn, sa sâm, sắn dây, cam thảo đất mỗi vị 12g Sắc uống ngày một thang

Bài 3: Hoa kim ngân, cỏ ban mỗi vị 30g Dùng tươi giã nhỏ, thêm nước, gạn

uống Có thể phơi khô sắc uống

Bài 4: Cát căn 12g; tô diệp, xuyên khung mỗi vị 8g; xích thược, ngưu bàng mỗi

vị 6g; thăng ma 4g; cam thảo 2g Sắc uống ngày một thang

Bài 5: (bệnh nhân sốt cao): Cát căn, liên kiều mỗi vị 12g; tri mẫu, địa cốt bì, thiên hoa phấn (rễ qua lâu), ngưu bàng tử, huyền sâm, tang diệp (lá dâu tằm)

Trang 7

mỗi vị 8g; cát cánh, mộc thông, hoàng cầm, cam thảo mỗi vị 6g; tiền hồ, hoàng liên, chi tử, phòng phong, bạc hà mỗi vị 4g; đăng tâm 3g Sắc uống ngày một thang

Bài 6: (bệnh nhân sốt cao li bì, mê sảng, có dấu hiệu nhiễm độc thần kinh):

Huyền sâm, gạo tẻ mỗi vị 12g; sừng con trâu, tri mẫu mỗi vị 8g, cam thảo 4g Sắc uống ngày một thang

Bài 7: (bệnh nhân tiêu chảy): Sơn tra 8g, đăng tâm 6g; bình lang sao, chỉ xác

sao mỗi vị 4g; liên kiều, ngưu bàng tử mỗi vị 3g; hoàng liên sao, hoàng cầm sao, hậu phác sao, thanh bì, cam thảo, đương quy mỗi vị 2g Sắc uống ngày một thang

Bài 8: (bệnh nhân có biến chứng viêm phổi): Thạch cao 20g, hạnh nhân 6g, ma

hoàng 4g, cam thảo 2g Sắc uống ngày một thang

Thời kỳ sởi bay, bệnh nhân mất nước vì sốt kéo dài, miệng khô, ho

Bài 1: Sa sâm, hạt sen, đậu đỏ, lá dâu non mỗi vị 120g; cam thảo, mạch môn,

hoàng tinh mỗi vị 80g, hoài sơn 60g Tán thành bột, làm viên Ngày uống 30g, chia làm 3 lần

Bài 2: Sa sâm 12g; ngân sài hồ, huyền sâm mỗi vị 8g; đảng sâm, mạch môn

mỗi vị 6g; cam thảo 4g; long đởm thảo, đăng tâm mỗi vị 2g Sắc uống ngày một thang

Bài 3: Hoàng cầm, địa cốt bì mỗi vị 12g; tang bạch bì (vỏ dễ cây dâu), mạch

môn, sa sâm, lô căn (rễ sậy) mỗi vị 8g Sắc uống ngày một thang

GS Đoàn Thị Nhu

Phòng và chữa hen phế quản bằng phương pháp Đông y

Bệnh hen phế quản y học cổ truyền còn gọi là háo suyễn - háo hỗng, ngược tật, lãnh háo, nhiệt háo

Phòng và chữa hen phế quản bằng phương pháp Đông y

Trang 8

Bệnh hen phế quản y học cổ truyền còn gọi là háo suyễn - háo hỗng, ngược tật, lãnh háo, nhiệt háo

Nguyên nhân:

- Do thời tiết, khí hậu thất thường, thay đổi đột ngột - lạnh quá, ẩm quá, gió, ba yếu tố này lại hay phối hợp với nhau như gió lạnh, gió ẩm, ẩm lạnh Người bị hen thường tự nhận mình là máy dự báo thời tiết và thường sợ lạnh, sợ ẩm

- Các trạng thái tình cảm như xúc động, lo âu quá mức kéo dài

Buồn quá hại phế, lo nghĩ quá hại tỳ, kinh sợ quá hại thận

- Do lao động quá mệt mỏi, ăn uống thất thường, quá no, quá đói, ăn nhiều chất nhờn béo, cay nồng hoặc do môi trường sống nhiều bụi, khói, mùi khét

- Các cơ quan bị rối loạn hoạt động hay suy yếu gây nên bệnh là: phế, tỳ, thận Phế: Chủ bì mao (da, lông) Da rất nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết, ở hệ thống da có các huyệt vị dẫn theo đường kinh vào tạng phế, nên khi thời tiết thay đổi sẽ tác động vào da và ảnh hưởng tới phế Phế có công năng chủ xuất nhập khí Phế rối loạn công năng làm khí xuất nhập rối loạn nên sinh khó thở Cho nên trong bệnh hen, triệu chứng điển hình dễ thấy là cơn khó thở Khó thở

ra, khó thở có chu kỳ, cơn khó thở bùng phát khi gặp các yếu tố kích thích như gió, ẩm, lạnh, bụi, mùi khét, căng thẳng, mệt nhọc

Tỳ: Có chức năng vận hóa, vận chuyển biến hóa thức ăn Khi bị ẩm thấp (tỳ ghét thấp) hay ăn quá nhiều chất nhờn béo, hay lo nghĩ quá nhiều sẽ làm rối loạn công năng của tỳ Vận chuyển biến hóa thức ăn rối loạn sẽ sinh đàm Đàm

là một sản vật bệnh lý lưu hành trong cơ thể Khi nó dừng ở phế sẽ làm tắc nghẽn gây khó thở

Thận: Chủ nạp khí Công năng thận rối loạn do sinh hoạt bừa bãi, do kinh sợ hay cơ thể yếu từ lúc mới sinh (gọi là tiên thiên bất túc) Thận không nạp khí nên khí ngược lên gây khó thở (khí thuộc dương, bình thường khí đi từ trên xuống dưới)

Như vậy, hen phế quản là bệnh có thể ở một trong ba cơ quan là phế, tỳ, thận

Nhưng cũng có thể tổn thương hai hay cả ba tạng đó nên triệu chứng và điều trị càng phức tạp

Đông y chia hen phế quản ra hai thể là hen hàn và hen nhiệt Tuy nhiên tùy tổn thương của các tạng, hen được chia ra hen gốc tại tỳ, hen gốc tại thận, hen gốc tại phế

Trang 9

Triệu chứng thường gặp trong hen phế quản

Người bệnh có cơn khó thở, khó thở ra, ho, tức ngực, có thể khạc hay không khạc ra đờm Cơn khó thở kéo dài vài chục phút đến vài giờ Người bị nặng, cơn khó thở kéo dài hơn, mức độ khó thở cũng tăng hơn Ngoài cơn khó thở, người bệnh trở lại bình thường Ngày sau, tuần sau hay tháng sau lại xuất hiện cơn tương tự

Thể hen hàn: Là lãnh háo hay hen lạnh, xuất hiện vào mùa lạnh, trời lạnh,

người bệnh sợ lạnh, da chân tay lạnh, đờm trắng

Thể hen nhiệt hay nhiệt háo, thường trong cơn khó thở có thể sốt, da nóng, mặt đỏ, táo, đờm vàng

Cách phòng để không mắc hen

- Tránh sự thay đổi thời tiết đột ngột, đặc biệt là gió, lạnh, ẩm Lạnh do thời tiết, cũng có thể do người gây nên, ví dụ phòng có điều hòa nhiệt độ lại để nhiệt độ quá thấp Hoặc người yếu lại hay ăn kem, uống nước đá Với trẻ nhỏ trong những ngày trời lạnh, ngoài việc mặc đủ ấm, cần giữ nhiệt độ của phòng ở sao cho không dưới 25oC, như vậy trẻ không bị hít khí lạnh vào phổi

- Tránh căng thẳng, giảm buồn lo, bực tức

- Ăn uống, sinh hoạt hợp lý, tránh gắng sức gây mệt mỏi cả trong lao động trí

óc và lao động chân tay Cần có phương tiện bảo hộ khi lao động nơi môi

trường độc hại

Điều trị hen phế quản có 2 phương pháp

Phương pháp không dùng thuốc: Xoa bóp, châm cứu và các bài tập khí công

thích hợp với từng người

Phương pháp dùng thuốc: Rất nhiều vị thuốc và bài thuốc có tác dụng tốt trong

điều trị bệnh, tuy vậy, người bệnh nên đến khám ở các thầy thuốc chuyên khoa

để được chẩn trị và kê đơn đúng thể bệnh Thầy thuốc sẽ chọn phương pháp điều trị cụ thể Trường hợp bệnh nặng, cần kết hợp cả các thuốc của Tây y Sau đây là một số bài thuốc để bạn đọc tham khảo:

Để cắt cơn có thể dùng bài “Tam tử giáng khí”

Thành phần: Tô tử, la bạc tử, bạch giới tử, liều bằng nhau từ 4-12g tùy tuổi, sắc uống

Người lên cơn khó thở, mệt mỏi có thể dùng “sâm khương” gồm nhân sâm 12g, can khương 8g đun uống

Người bị hen kéo dài có thể dùng “Định suyễn thang gia giảm” gồm: Ma hoàng,

Trang 10

mạch môn đông, ngũ vị, hoàng kỳ, tử uyển, khoản đông hoa, tô tử, bạch giới

tử, cam thảo, cát lâm sâm Liều lượng từ 4-12g tùy tuổi, sắc uống

Trẻ em hen có sốt dùng bài “Ma hạnh thạch cam thang gia giảm” gồm: Ma

hoàng, hạnh nhân, thạch cao, cam thảo, bối mẫu, hoàng kỳ, ngũ vị, tô tử, liều

từ 4-8g (tùy tuổi) Ngày sắc uống một thang Việc dùng thuốc muốn hiệu quả và

an toàn nên có sự chỉ dẫn của thầy thuốc Thầy thuốc khám kỹ và tùy thể trạng mỗi bệnh nhân, để chọn bài thuốc, vị thuốc thích hợp

Bản thân người bị hen phế quản (háo suyễn) là đang ở tình trạng nhiễm độc do thiếu khí, nên việc dùng thuốc cần chú ý và thận trọng Không nên lạm dụng thuốc dễ dẫn tới tình trạng “tiền mất tật mang”, việc chữa về sau càng khó hơn Mọi người cần chú ý rèn luyện sức khỏe để phòng chống bệnh tật, thường nhân cường thì tật nhược (người có sức khỏe thì bệnh sẽ giảm)

PGS Dương Trọng Hiếu

Khoai lang – Cây thuốc quý

Cập nhật lúc 11h27" , ngày 19/05/2006

Khoai lang là loại thực phẩm giàu các chất mangan, canxi, vitaminA, B, choline Củ khoai đã phơi khô có chứa những chất rất quý với cơ thể là vitamin chống nhiễm mỡ Nếu thiếu vitamin này có thể dẫn đến hỗn loạn chuyển hoá gan, nhiễm mỡ gan, xơ gan

Lá rau lang là loại rau dân giã vừa ngon, vừa mát, bổ Để phòng chống béo phì, có thể ăn củ và rau lang luộc Nhưng không nên ăn quá thường xuyên vì nó chứa nhiều canxi, có thể gây sỏi thận

Trong ngọn dây khoai lang đỏ có một chất gần giống như insulin, do đó, người

bị bệnh đái tháo đường hàng ngày nếu ăn dây khoai lang đỏ có tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả

Ngoài ra, khoa lang cò có tác dụng nhuận tràng, chữa táo bón Củ khoai lang là một thức ăn tốt với những người bị suy yếu gan

Những người bị di tinh, nước tiểu đục dùng khoai lang khô tán bột uống mỗi ngày 20g vào sáng sớm và tối trước khi đi ngủ Uống liên tục vài ba tuần sẽ có hiệu quả tốt

Phụ nữ kinh nguyệt không đều, máu xấu thường ăn khoai lang mỗi tháng 15 –

20 ngày Ăn vài tháng sẽ có hiệu quả tốt

Ngày đăng: 23/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN