1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012 2015

42 3,5K 102
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 0462010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 800QĐTTG, phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 2020. Đây là một chương trình tổng thể vê phát triển kinh tế –xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầng kinh tế –xã hội, từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông ngiệp với phát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn với phát triển nông thôn vơi đô thị theo quy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái đượ bảo vệ; an ninh trật tự đươc giữ vững; đơì sống vật chất và tinh thần của ngươì dân ngày càng được nâng cao; xây dựng nông thôn mới theo định hướng XHCN.

Trang 1

Ngày 04/6/2010, Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định 800/QĐ-TTG,phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai

đoạn 2010 - 2020 Đây là một chơng trình tổng thể vê phát triển kinh tế –xãhội, chính trị và an ninh quốc phòng Mục tiêu xây dựng NTM có kêt cấu hạ tầngkinh tế –xã hội, từng bớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý, gắn nông ngiệp với phát triển nhanh công ngiệp, dịch vụ ; gắn vớiphát triển nông thôn vơi đô thị theo quy hoạch ; xã hội nông thôn dân chủ, ôn

định, giàu bản săc văn hoá dân tộc; môi trờng sinh thái đợ bảo vệ; an ninh trật tự

đơc giữ vững; đơì sống vật chất và tinh thần của ngơì dân ngày càng đợc nângcao; xây dựng nông thôn mới theo định hớng XHCN

Nội dung quyết định 491 quy định xã là đơn vị cơ sở với 19 tiêu chí trên 5lĩnh vực( quy hoạch hạ tầng kinh tế -xã hội, kinh tế sản xuất, văn hoá-xã hôi môitrờng và hệ thống chính trị ) của bảy vùng kinh tế khác nhau.xã đạt chuẩn nôngthôn mới Và đây chính là cơ sơ để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyên, tỉnh

đạt nông thôn mới.

Xã Cẩm Giang là một xã miền núi nông nghiêp phát triển còn kém bềnvững, tốc độ tăng trơng xu hớng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, cha phát huy tốtnguồn lực cho phát triển sản xuất; nguyên cứu, chuyển giao khoa học-công nghệ

và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổimới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vấn là sản xuất nhỏphân tán; năng suất, chất lợng, giá trị gia tăng nhiều măt hàng công nghiệp, dịch

vụ và nghành nghề phát triển chậm, cha thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấukinh tế và lao động ơ nông thôn các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới,cha đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nôngthôn phát triển thiếu quy hoạch, kêt cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém,môi trờng ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn hạnchế, đời sống vật chất và tinh thần của ngơi dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộnghèo cao, nhất là vùng đòng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chêch lệch giàu,nghèo giữa nông thôn và thành thị, gia các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề

xã hội bức xúc.

Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan,trong đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông

Trang 2

nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn;chua hình thành mộtcách có hệ thống các quan điểm lý luận,nông dân,nông thôn;cơ chế ,chínhsách,phát triểm các lĩnh vực thiếu đồng bộ,thiếu tính đột phát;một số chủ trơngchính sách không hợp lý ,thiếu tính khả thi nhng chậm đợc điểu chỉnh,bổ sungkịp thời;đầu t ngân sách nhà nớc và các ngân sách nhà nớc vào các thành phầnkinh tế vào nông nghiệp,nông dân ,nông thôn,còn thấp cha dáp ứng yêu cầu pháttriển; tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nớc còn nhiều bấtcập,yếu kém ;vai trò của các cấp uỷ,chính quyền,mặt trận tổ quốc các đoàn thểquần chúng trong việc triểm khai chủ trơng , chính sách của đảng và nhà nớc vềnông nhgiệp ,nông dân,nông thôn ở nhiều nơI còn hạn chế.

Để thực hiện nghị quyết đại hội trung ơng đảng lần thứ XI và đại hội đảnglần thứ XVII về nông nghiệp,nông dân và nông thôn tôi đI thực tập tốt nghiệpvới đề tài:

Thực trạng và giải pháp xây d“Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã ng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015 xã Cẩm Giang,huyện Cẩm Thuỷ ,tỉnh Thanh Hoá ’’

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đáng giá thực trạng điểm dan c nông thôn từ đó tim ra giải pháp xây dng nông thôn mới xã cẩm giang,huyện cẩm thuỷ,tinh thanh hoá giai đoạn 2012- 2020

Trang 3

1.2.2.Yêu cầu

1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trờng

2) Đánh giá thực trạng phát triểm điểm dân c nông thôn trên địa bàn xã theo tiêu chí nông thôn mới

3)Giải pháp xây dựng nông thôn mới của xã giai đoạn 2012-2020

1.3.Tông quan tài liệu nghiên cứu

1.3.1.Cơ sở lý luộn của quy hoạch điểm dân c nông thôn

1.3.2.Căn cứ pháp lý của quy hoạch điểm dân c nông thôn

1.3.3.Các tiêu chí xây dng nông thôn mới

Trang 4

Phần 2: Đối tợng ,nội dung và phơng pháp

nghiên cứu 2.1.Đối tợng nghiên cứu

-Điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội và môi trờng của xã

-Nghiên cứu 19 tiêu chí nông thôn mới đợc chia thành 5 nhóm

2.2.Nội dung nghiên cứu

2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội ,môi trơng xã

2.2.2Đánh giá thực trạng nông thôn trên địa bàn xã cẩm giang

2.2.3.Giải pháp xây dựng nông thôn mới của xã cẩm giang giai đoạn 2020

2.3.phơng pháp nghiên cứu

2.3.1.nghiên cứu 19 tiêu chí nông thôn mới trong nghị quyết đại hội trung

-ơng đảng lân thứ XI và định hớng xây dựng nông thôn mới trong nghị quyết

đại hội tỉnh đảng bộ thanh hoá lần thứ 17 và nghị quyết của đảng bộ tr ờng

đại học hồng đức lần thứ 3.

2.3.1.phơng pháp thu thập số liệu

-Phơng pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa

-Thu thập số liệu qua các phòng chức năng

2.3.2.phơng pháp xử lý số liệu: Bằng phơng pháp thống kê toán học.

Trang 5

Phân 3: kết quả và nghiên cứu 3.1.điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực

-phía tây giáp xã câm lơng và câm bình

-phía nam giáp sông mã và thị trấn cẩm thuỷ

-phia bắc giáp xã cẩm quý

Nhìn chung, cẩm giang là xã gần trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc đilại và giao lu trao đổi hàng hoá

2)đặc điểm địa hình khí hậu

Trung bình Cẩm giang là một xã miên núi vùng cao của huyện cẩm thuỷ nên

địa hình tơng đối phức tạp nhìn tổng thể địa hình thấp dần từ tây bắc xuống

đông nam Phần lớn diện tích là đồi núi, xẽn kẽ đồi bằng, thung lũng lòng hẹp và

đất bãi ven sông

*Khí hâu.

Cẩm giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, ma nhiều

và chịu ảnh hởng của gió tây nam khô nóng, mùa đông lạnh, ít ma, có sơng giá,sơng muối Nhìn chung khí hậu cẩm giang có những đặc điểm chủ yếu sau:

Trang 6

Nằm trong vùng chịu ảnh hởng chung của khu vực gió mùa, cẩm giang chịu

ảnh hởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông; gió mùa đông nam; gió tây namkhô nóng mùa hè

Gió mùa đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau làm cho nhiệt

độ xuống thấp, giá rét và xuốt hiện xơng muối gây ảnh hởng đến cây trồng, vậtnuôi đời sống xã hội

Gío đông nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau mang theo nhiều hơinớc và ma lớn Vì vậy ở đây thờng xuyên xuất hiện ma bão kèm theo ma to kéodài gây ngập úng cục bộ rất khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân ngoài

ra vào thời kỳ này của gió tây nam khô nóng ảnh hởng lớn đến năng suất, sản ợng của cây trồng và vật nuôi

Nhìn chung khí hậu, thời tiết phù hợp cho sự sinh trởng, phát triển của câytrồng vật nuôi

e.Thủy văn

Trên địa bàn xã Cẩm giang có sông mã chảy qua, do đặc điểm đất đai và

địa hình nên nguồn nớc mặt trên địa bàn xã rất phong phú

Ngoài ra trên địa bàn xã còn có các ao, hồ, đầm, mơng máng là nguồn dự trữcung cấp nớc một phần diện tích đất nông nghiệp

Nớc ngầm là nguồn nớc phục vụ cho sinh hoạt cho nhân dân, chủ yếu làgiếng khơi và giêng khoan Nguồn nớc ngầm nông, sạch, hiện nay vẫn cha bị ônhiễm, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

Trang 7

3.1.2.tài nguyên

1)tài nguyên đất

Biểu1: hiện trạng sử dụng đất đai

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)tổng diện tích tự nhiên 1758.53 100.00

Dạng viến Cẩm giang có các loại đất chính:

- Đất đỏ vàng trên phiến sét và đá biến chất: phân bổ ơ vùng đồi núi, thànhphần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng Loại đất này thích hợp với việc trồngcây lâm nghiệp và cây lâu năm

- Đất phù sa: Đợc hình thành do quá trình bồi lắng của sông mã và các hệthống khe suối trên địa bàn xã Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trungbình Loại đất này thích hợp với cây màu, cây luá và cây có khả năng thâm canhcao

- Đất phù sa bão hoà bazơ

+ Hình thái : là đất phù sa nên ở mức độ nhất định phụ thuộc rất lớn vàonguồn phù sa và quy luật bồi tụ của các sông, suối đất thờng có sự phân lớp rõ + Lý tính : đất có thành phần cơ giới biến động rất lớn từ cát pha đến thịtnặng , hay sét phụ thuộc vào phù sa sông, vị trí đầu nguồn hay cuối nguồn nớc.Cờu trúc đất thờng cục trên chân

Ruộng trồng màu, còn ruộng trồng lúa đất có cấu trúc dạng tảng

- Đất phù sa chua Dystric Fluvisols (FLD) :

Trang 8

+ Là đát xám nhng trong đất có tỉ lệ kết vón lớn, tổng kết vón lại ở gầnmặt đất, đây là nhợc điểm lớn nhất của đơn vị đất này Ngoài ra đá lẫn trong đấtcũng hạn chế đáng kể cho việc làm đất cũng nh sự phát triển của rễ cây.

+ Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Trừ đất bị glay hầuhết đất có kết cấu tốt ( kết cấu dạng cục đến hạt ở tầng mặt đất)

+ Đất có phản ứng chua, độ bão hòa bazo thấp

+ Đất có tỉ lệ các chất dinh dỡng đật từ nghèo đến trung bình, đặc biệt là

đất nghèo lân

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1758,53 (ha) Trong đó :

- Đất nông nghiệp là 1354.79 (ha) chiếm 77.04% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có diện tích 375.05 (ha) chiếm 21,33% tổng diệntích tự nhiên toàn xã

Là một xã nằm trong vùng miền núi có địa hình tơng đối phức tạp, cónhiều đồng bào dân tộc, nên việc giao lu tiếp xúc với bên ngoài có nhiều hạn chếmặc dù đời sống tinh thần những năm gần đây đợc nâng cao rõ rệt

2)Tài nguyên nớc.

Tài nguyên nớc trên địa bàn xã cẩm giang khá phong phú, đảm bảo tốt

cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân

- Nguồn nớc mặt : cẩm giang có nguồn nớc mặt khá phong phú

Nhờ hệ thống sông mã ngoài ra nguồn nớc mặt phục vụ sản xuất còn đợc cungcấp từ các các ao, hồ thông qua các kênh mơng

- Nguồn nớc ngầm : trớc đây nguồn nớc ngầm ít đợc khai thác sử dụng nhngtrong những năm gần đây ngơi dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ cho sinhhoạt và sản suất của nhân dân đến nay 100% số hộ nông thôn đã đợc dùng nớcsạch, phần lớn là các hộ đã sử dụng là giếng khoan và một số giếng khơi

3)Tài nguyên khoáng sản.

Cẩm giang có trữ lợng đá vôi rất lớn,tập trung nhiều ở phía tây của xã đá

vôi, quặng sắt là nguồn tài nguyên đáng kể của xã, tập trung chủ yếu ở khu ngãdạ

4) Tai nguyên Rừng

Cẩm giang có 903,47ha đất lâm nghiệp Trong đó:

- Đất rừng sản xuất có diện tích 83,72ha;

- Đất rừng phòng hộ có diện tích là 819,75ha;

đây là nguồn tài nguyên lớn tạo điệu kiện cho xã phát triển nghề rừng vàkhai thác từ rừng

5)Đánh giá lợi thế phát triển dựa trên tiềm năng, thế mạnh và tiềm năng của xã.

Trang 9

- Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên của xã: nh khí hậu, thuỷ văn, nguồn

n-ớc…T ơng đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.T

- Diện tích đất tự nhiên lơn, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đây làtiêm năng để xã sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao

- MôI trờng tự nhiên trên địa bàn xã vẫn cha bị ô nhiễm, điều nay có ảnh ởng tích cực đến đời sống của ngơi dân

- Phía nam của xã giáp sông mã nên thuận lợi cho việc tới tiêu

3.1.3.nhân lực

1) Dân số:

Trang 10

Bảng02: hiện trạng, dân số lao động trên địa bàn xã

- tổng số lao động 2591 ngời, trong đó:

+ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2471 ngời, chiếm 95,37% tổng số lao động + Nghành nghề khác 120 ngời, chiếm 4,63 tổng số lao động

- lao động qua đào tạo nghề 134 ngời.

- Lao động cha qua đào tạo 2671 ngời

Nghề nghiệp của ngời dân trong xã chủ yếu là nông nghiệp cây lúa nớc.

Tỷ lệ lao động có đạo tạo trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong

độ tuổi là 20% ; trong đó : sơ cấp nghề là50%,trung cấp 20%, đại học 10%

3) Dân trí và thành phần dân tộc

Có hai dân tộc chính đó là dân tộc kinh và dân tộc mờng chung sống đoàn kết

bên nhau Trong đó dân tộc kinh chiếm 23%, dân tộc mờng chiếm 78%

4) Tiểu thủ công nghiêp làng nghề

a) sản xuất công nghiệp TTCN:

trên địa bàn có có các doanh nghiệp khai thác thác đá xẻ, đá vật liệu xây

dựng, khai thác cat sỏi

- máy cày bừa, vỏ lúa, bon ngô trong nhân dân đợc phát triển, đến nay có 14may xay sát phục vụ đời sống nhân dân dịch vụ thơng mại tổng hợp co:62hộ

Trang 11

- giá trị sản xuất tiêu thủ CN,XDCB, mua sắm trang thiết bị trong nhân dânnăm 2010 ớc đạt 25 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005 trong đó nhiều hộ đãxây dựng đợc nhà kiên cố, mua sắm đợc nhiều trang thiết bị phục vụ SX đời sống

nhân dân.

b) xây dựng cơ bản

Thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ( khoá XXVI ) trong 5 năm qua nhà

n-ớc đầu t cùng với nhân dân đóng góp địa phơng đã xây dựng đợc: nhà văn hoáxã, nhà văn hoá thôn phú lai, trờng tiểu học 2 tầng 8 phòng, nhà bán trú trờng

mầm non, nhà công vụ, nhà bia tởng niệm liệt sỹ.

C) dịch vụ thơng mại

Trên địa bàn xã hiện có hai công ty:

- công ty hoàng hải sản xuất đá vật liệu xây dựng

- Công ty hiền hng sản xuất đá vật liệu xây dựng

5) thu nhập và đời sống ngời dân:

Tổng thu nhập bình quân đầu ngời năm 2010: 6.900.000đ/n/nNăm

đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện Số hộ nghèo đợc đảng nhà nhà

n-ớc, MTTQ các đoàn thể tạo điều kiện về cơ chế, chính sách ủng hộ giúp đỡ trong

kỳ đã xoá đợc 80 nhà tranh tre dột nát tỷ lệ hộ nghèo nă 2010 còn 18% so với nă

2005 giảm 19%.hộ nhà xây chiếm 95% Trong đó có 50 hộ có nhà xây kiên cố

Số hộ sử dụng điện lới quốc gia chiếm 98%, toàn xã có 940 xe máy ; máy xát

điện có14 cái

6) đánh giá thuận lợi, khó khăn về tình hình nhân lực của xã

- thuận lợi : xã có một nguồn nhân lực dồi dào, đó là nguồn lao động trẻ.Trình độ lao động tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhanh, tổ chức sản xuấtnhanh gọn, nên dễ dàng phát triển kinh tế lao động sản xuất

- khó khăn : tuy có nguồn lao động trẻ khoẻ nhng nguồn lao động này cha cócông việc ổn định Nên nguồn lao động này thờng hay di làm ăn xa, mặt khácnguồn nhân lực này cha qua trờng lớp đào tạo, nên cha có kiến thức cơ bản để

đào tào và phát triển.

3.1.4 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch trớc đây.

1.Đất nông nghiệp.

+ Diện tích trồng lúa đợc diệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phải thựchiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện đợc dến năm 2010 giảm 28,25ha + Đất trồng cây hàng năm còn lại đợc duyệt đến năm 2010 là 115,44 ha; diệntích phải thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2010giảm 48,99ha

Trang 12

+ Đất trồng cây lâu năm đợc duyệt đến năm 2010 là 65,65ha diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 giảm22.84 (ha).

+ Đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 2,93 (ha), diện tích phảI thựchiện trong kỳ giảm 0,02 (ha), diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 tăng 4,56(ha)

+ Đất nông nghiệp khác đợc duyệt đến năm 2010 là 1.95 (ha), diện tích năm

2010 không có

2 Đất phi nông nghiệp:

+ Đất ở nông thôn đợc duyệt đến năm 2010 là 32.88 (ha), diện tích thực hiện đợc

đến năm 2010 tăng 84,84 (ha) vợt chỉ tiêu kế hoạch

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đợc duyệt đến năm 2010 là 0,23 (ha),diện tích đến năm 2010 có 0,24 (ha)

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đợc duyệt đến năm 2010 là 28,29(ha) diện tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 21,80 (ha) diện tích phảI thực hiện đ-

ợc đến năm 2010 tăng 0,05 (ha) đạt 0,23% chỉ tiêu kế hoạch đề ra

+ Đất xử lý, chôn lấp chất thảI đợc duyệt đến năm 2010 là 2,00 (ha), diện tích

3 Đất cha sử dụng:

Đất cha sử dụng đợc duyệt đến năm 2010 là 84,60 (ha), diện tích thực hiện đợctrong kỳ giảm 38,32 (ha), diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 giảm 121,68(ha)

3.1.5 Đánh giá vấn đề liên quan đến phát triển nông nghiệp:

a Hình thức tổ chức sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn xã nh sau:

- Tổng số trang trai là 6: Trang trại nông lâm kết hợp là 4 trang trại, trang trạichăn nuôI là 2, tổng số lao động trong các trang trại la 15 ngời

- Trên địa bàn xã có 2 công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác vật liệu xây dựng

đá xẻ

- Xã có 1 hợp tác xã dịch vụ với hơn 980 xã viên tham gia

Trang 13

b áp dụng khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm:

Tiến bộ khoa học trong nông nghiệp nông thôn sẽ là nền tảng để nâng caotrình độ sản xuất, diện tích, năng xuất của nông nghiệp theo hớng công nghiệphóa – hiện đại hóa Những tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ tác động tích cực đếnnền sản xuất nông nghiệp của xã trong thời gian tới

Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học sẽ tạo ra những bớc tiếnnhanh chóng tạo ra những giống cây trồng vật nuôi năng suất, chất lợng cao, khảnăng chống dịch bệnh tốt hơn

áp dụng những kĩ thuật trong canh tác có bớc phát triển mạnh tạo điềukiện áp dụng các công thức luân canh cho hiệu quả cao, các tiến bộ khoa học kĩthuật trong chăn nuôI nh xây dựng hệ thống nông trại thoáng mát hợp vệ sinh,ứng dụng máy móc tự động hóa trong chăn nuôi

Các máy canh tác và thu hoạch loại vừa và nhỏ sẽ thay thế dần lao độngthủ công, máy chế biến cũng đợc sản xuất theo quy mô phù hợp

c Công tác dồn điền đổi thửa:

Thực hiện chỉ thị của ban thờng vụ tỉnh Thanh Hóa, và BCH Đảng bộ

huyện “Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã về cuộc vận động đổi điền, dồn thửa” tạo điều kiện cho nhân dân phát

triển sản xuất Đảng ủy và chính quyền xã đã ra nghị quyết chỉ đạo và xây dựngphơng án dồn điền đổi thửa nhằm giảI quyết những hạn chế sự phát triển ngànhnông nghiệp, tạo ra những thuận lợi cho ngời dân khả năng đầu t đúng mức, chủ

động trong khâu sản xuất, chất lợng sản phẩm, từng bớc đa những cây trồng cógiá trị kinh tế cao vào sản xuất

Vì thế ngành nông nghiệp có bớc chuyển biến tích cực về cơ cấu câytrồng luân canh mùa vụ, hình thành những vùng chuyên sản xuất hàng hóa

Đồng thời đang từng bớc áp dụng các khoa học kic thuật vào sản xuất góp phầntăng năng xuất cây trồng, bình ổn sản lợng nông sản

d Vấn đề chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cở cấu cây trồng vật nuôi:

Trồng trọt là ngành sản xuất quan trọng và là ngành kinh tế chính cua xãtrong những năm qua, sản xuất của ngành trồng trọt tơng đối ổn định, năng suấtcây trồng đợc cảI thiện rõ rệt nhờ vào việc áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kĩthuật trong sản xuất và các biện pháp thâm canh tăng vụ…T

Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng đang đợc chuyển đổi một cách phù hợp,nhiều mô hình sản xuất theo trang trại, gia trại đang đợc mở rộng

Về quy mô chăn nuôI gia súc, gia cầm cũng đang ngày càng phát triển.Chăn nuôI gia súc trên địa bàn xã khá đa dạng và phong phú, nhân dântrong xã đã tận dụng đợc thế mạnh riêng và có nhiều loại vật nuôI có giá trị kinh

tế cao nh: Trâu, bò, dê, chó…T xu hớng phát triển chăn nuôI chuyển dịch theo ớng sản xuất hàng hóa Thực hiện chủ trơng cảI tạo đàn bò theo hớng bò lai, lợn

Trang 14

h-theo hớng lợn hớng nạc và chăn nuoi đang dần mở rộng h-theo hình thức trang trạitổng hợp.

e Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất nông nghiệp:

Tốc độ tăng trởng nông lâm thủy sản của xã còn thấp, công tác chuyển đổicơ cấu cây trồng, vật nuôI trên địa bàn còn chậm., việc xác định, lập phơng h-ớng, kế hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôI cha thực sự gắn với sự phát triển theonhu cầu thị trờng

Sản xuất nông nghiệp cha đợc đầu t đúng mức nh: giống, phân bón, thuốctrừ sâu…T vì vậy năng suất các loại nông sản cha cao

Các công trình tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cha đợc đầu t xâydựng và nâng cấp nên hiệu quả tới tiêu thấp, chi phí sản xuất lớn, hiệu quả sảnxuất cha cao Cần phảI tiếp tục đầu t tu bổ, nâng cấp va sửa chữa cho công tácthủy lợi nhằm mang lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

3.1.6.Đánh giá tiềm năng của xã.

- phát triển sản xuất nông nghiệp:

Là một xã có diện tích đất sản xuất các loại cây trồng đa dạng nên rất thuậnlợi cho phát triển nông-lâm nghiệp và chăn nuôI, nguồn nhân lực lao động trong

độ tuổi, trẻ, khoẻ, nhạy bén với nẵm bắt khoa học kỹ thuật, cần cù trong lao

động sản xuất

- phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng khu dân c nông thôn.

+ mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất liên doanh, liên kết với cácdoanh nghiệp chế biến nông lâm sản tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

+ tạo điệu kiện về đất đai, cơ chế chính sách cho các hộ có điệu kiện tàichính đấu thầu ở khu truung tâm xã

+ phát triển các nghành nghề nh: mộc, sửa chữa cơ khí, may mặc nhà hàngphục vụ khách du lịch

+ tăng cờng các cơ sở dịch vụ, hộ kinh doanh cá thể dịch vụ văn hoá theo

đúng quy định của pháp luật

Sự phân bố các khu dân c nông thôn của xã đã có từ lâu đời, các khu dân c

đều ở nơi cao ráo, xã có trung tâm hành chính, kinh tế và dịch vụ thơng mại

Với 10 thôn, phần lớn các khu dân c đợc hình thành và phân bố từ lâu( trừ

các khu mới quy hoạch) các khu dân c nông thôn thờng tập trung, nếu đợc quyhoạch và xắp xếp lại và có chính sách phù hợp thì khả năng san gép tách hộ đất ởtrong khu dân c còn rất lớn, vừa tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, kết hợp với quyhoạch khu dân c nông thôn mới, vừa tiết kiệm đợc đất canh tác nhất là đấtchuyên trồng lúa nớc

- Tiềm năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất:

Trang 15

Diện tích đất nông nghiệp của địa phơng sau khi chuyển sang các mục đíchphi nông nghiệp còn lai 1322,22ha;trong đó gồm đất trồng lúa nớc, đất trồng cácloại cây màu, đất trồng rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và đất nuôI thuỷ sản vìvậy trong thời gian tới tiếp tục đầu t thâm canh về phân bón, giống, kỹ thuậtcanh tác và phát triển các trang trại nông nghiệp theo hớng quy mô tập trung tạotiền đề cho nền kinh tế của xã phát triển.

- Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng của xã hiện giờ cha đáp ứng đợc nhu cầu cho sự nghiệp pháttriển kinh tế – xã hội để phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa ph ơng đápứng nhu cầu về ở, sinh hoạt của dân c ngày một tăng và việc sử dụng đất ở tiếtkiệm, hiệu quả, môi trờng

Sống đợc cải thiện

Phát triển các khu dân c mới phải đi đôi với việc xây dựng các cơ sở hạ tầng,tạo điệu kiện cho sinh hoạt gắn liền với sản xuất dịch vụ, quan tâm đến bảo vệmôi trờng

đầu t tích cực, thoả đáng cho cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, phúclợi công cộng để vừa khai thác đầy đủ tiềm năng về đất đai, lao động, các tàinguyên khác của xã để phát triển mạnh mẽ về kinh tế, đáp ứng nhu cầu ngàyngày càng cao về phúc lợi xã hội

Trong thời gian tới cần nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng

Nh giao thông nông thôn, trờng học, nhà văn hoá, vì vậy xã dành quỹ đất thíchhợp để nâg cấp, tu sửa, mở các tuyến đờng liên xã, liên thôn, xóm, các tuyến

giao thông nội đồng của các tuýên kênh mơng thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá

3.2.đánh giá thực trạng phát triển các điểm dân c nông thôn của xã theo các tiêu chí nông thôn mới.

3.2.1 quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã

a)đất nông nghiệp

+ diện tích trồng lúa đợc duyệt đến năm 2010 là 290,09ha; diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 3,27ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2010 giảm28,25ha

+ đất trồng cây hàng năm còn lại đợc diệt đến năm 2010 là 115,44ha; diệntích phảI thực hiện trong kỳ tăng 16,85ha; diện tích phảI thực hiện đến năm 2010tăng 63,44ha, vợt chỉ tiêu kế hoạch

+ đất trồng cây lâu năm đợc diệt đến năm 2010 là 65,65ha, diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 2,96ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2 010 giảm22,84ha

Trang 16

+ đất nuôi trồng thuỷ sản đợc diệt đến năm 2010 là 2,93ha;diện tích phảithực hiện trong kỳ giảm 0,02ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 tăng 4,56ha + đất nông nghiệp khác đợc diệt đến năm 2010 là 1,95ha; diện tích đến năm

2010 là không có

b) đất phi nông nghiệp.

+ đất ở nông thôn đợc diệt đến năm 2010 là 23,88ha; diện tích thực hiện

đến năm 2010 tăng 84,84ha, vợt chỉ tiêu kế hoạch

+ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đợc diệt đến năm 2010 là 0,23ha;diện tích đến năm 2010 là 0,24ha

+ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đợc diệt đến năm 2010 là29,28ha; diện tích phải thực hiện trong kỳ tăng 21,80ha, diện tích thực hiện đợc

+ đất phát triển hạ tầng đợc diệt đến nă 2010 là 68,68ha, diện

tích phảI thực hiện trong kỳ tăng 3,18ha, diện tích thực hiện đợc đến năm 2010tăng 4,60ha đạt 144,65% kế hoạch

c) đất cha sử dụng

đất cha sử dụng đợc diệt đến năm 2010 là 84,60ha; diện tích phảI thực hiện trong

kỳ giảm 38,32ha, diện tích thực hiện đến năm 2010 giảm 121,68ha

3.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội

3.2.2.1.giao thông

Tổng số đờng giao thông trên địa bàn xã:164,4km.trong đó:

- đờng liên xã: tổng số 17,1km, số km cứng hoá đạt chuẩn 9,5km; đạt 55%

so với tiêu chí nông thôn mới

- đờng liên thôn,xóm tổng: số 38,5km, số km cứng hoá 0,6km;đạt 1,5% và =3% so với tiêu chí nông thôn mới

- đờng ngõ,xóm: tổng số 57,7km, đờng đất; số km sạch không lầy lội vàomùa ma là 20,2km;đạt35%; so với tổng số và=30% so với tiêu chí

- đờng trục chính nội đồng: tổng số 34km; số km cớ giới đi lại là 8,5km, đạt

tỷ lệ 25% và = 25% so với bộ tiêu chí; còn lại chủ yếu hoàn toàn là đờng đấtnhỏ, hẹp

Trang 17

Toàn xã có 4 con đò; trong đó: có hai con đò thờng xuyên phục vụ học sinh

đi lại và nhu cầu của nhân dân đi lại; hai con đò phục vụ cho nhu cầu sản xuấtcủa nhân dân

3.2.2.2.Thuỷ lợi

Toàn xã có 05 trạm bơm điện, công xuất 3.000m3/giờ do nhà nớc và hợp tácxã quản lý Công trình thuỷ lợi có đủ điều kiện đáp ứng tới tiêu cho 70% diệntích sản xuât phục vụ đời sống dân sinh cho nhân dân cho địa bàn toàn xã để đápứng nhu cầu sản xuất, cân nâng cấp 30 công trình hồ đập và 50 cống

Tổng số kênh mơng toàn xã là 36,6km, đã đợc kiên cố hoá 5,8km, đạt tỷ lệ15,8% so với tổng số km hiện có và= 2,12% so với tiêu chí nông thôn mới Phấn

đấu đến năm 2015 – 2020 đạt 100% so với tiêu chí nông thôn mới

3.2.2.3.điện

Toàn xã có 5,48km đờng dây cao thế; đờng dây hạ thế; 23,01km; 8 trạmbiến áp; do nguồn vỗn hỗ trợ của nhà nớc và nhân dân đóng góp xây dựng hệthống lới điện đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định của nghành điện Hệ thông điện

đờng dây hạ thế, vận hành,bảo dỡng đã bàn giao cho nghành điện quản lý phục

vụ nhân dân

Tổng số hộ đợc dùng điện thờng xuyên là: 1.080 hộ đạt tỷ lệ 100% so vơitiêu chí nông thôn mới; so với tiêu chi nông thôn mới về điện thì xã đã đạtchuẩn

3.2.2.4.Trờng học

a) trờng mầm non.

Trờng mầm non có 01 điểm trờng tại khu trung tâm thuận tiện cho trẻ đếntrờng, đảm bảo các nhóm trẻ đợc phân chia theo độ tuổi; 100% số trẻ đợc họcbán trú, cơ sơ vật chất cơ bản đủ điệu kiện phục vụ cho dạy và học Tr ờng đang

đợc đầu t trang thiết bị và cơ sở vật chất để công nhận trờng đạt chuẩn quốc giavào cuối năm 2011

- số phòng học đã có 11 phòng số phòng đã đợc kiên cố hoá theo tiêu chuẩncủa bộ xây dựng là 6 phòng, đạt tỷ lệ 54,54%, số phòng cha đạt chuẩn 5 phòng,chiếm tỷ lệ 45,46%

- số phòng học đã có là 14 phòng; trong đó kiên cố hoálà 06 phòng đạt tỷ lệ42,86%; số cha đợc kiên cố hoá 8 phòng đạt tỷ lệ 57,14%;

Trang 18

- trờng đã đợc công nhận trờng chuẩn quốc gia năm 2010.

- số diện tích sân chơi bãi tập đã có là: 11.318m2, đạt tỷ lệ 50,75m2 họcsinh

Có nhiều chuyển biến tích cực, chất lợng giáo dục toàn diện là giáo dục múinhọn đợc quan tâm đúng mức

Số học sinh đến năm học 2009-2010, trờng mầm non: có: 207 em, trờngtiểu học co: 275 em, TTHCS:292 em; học sinh phổ thông bổ túc, nội trú:222 em

- tỷ lệ học sinh trong độ tuội đi học; mẫu giáo đạt 98%; tiểu học: 100%,THCS 99%

- trung tâm hoc tập cộng đồng: hoạt động có hiệu quả, mở các lớp học tập,tập huấn, với các chủ đề khuyến nông khuyên lâm, chuyển khai các luât chủ tr-

ơng, nghị quyết của đảng nhà nớc đến với nhân dân

3.2.2.5.cơ sở vật chất văn hoá.

Tổng số nhà văn hoá và khu thể thao ở thôn; do thôn quản lý là

10/10; đã đợc nhân dân đầu t xây dựng theo tiêu chuẩn địa phơng đủ điều kiệnphục vụ cho sinh hoạt, hội họp cộng đồng dân c các thôn

Sân vận động thôn móng có diện tích 4480m2

để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu văn hoá thể thao của của nhân dân, cần

đ-ợc nâng cấp 9/10 nhà văn hoá thôn và 1 trung tâm xã

Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số nhà văn hoá và khu TDTT của thôn,khu trung tâm văn hoá, TDTT của xã đạt tiêu chí nông thôn mới

Trong những năm qua các cấp uỷ đảng, chính quyền, hớng trọng tâm xâydựng gia đình văn hoá, làng văn hoá đến năm 2009 có 644/1047 hộ đạt gia đình

Trang 19

văn hoá = 63,41%; số lợng làng và cơ quan ra mắt xây dựng làng và cơ quan vănhoá: 7 làng và 3 cơ quan Năm 2009 đợc công nhận 3 làng và 1 cơ quan văn hoácấp huyện

Trang 20

3.2.2.7.Bu điện.

Toàn xã có 01 bu điện văn hoá xã đã đạt chuẩn, có diện tích 312m2

Số thôn có điểm truy cập internet 2/10 thôn; đạt tổng trên 20% số thôn Phấn đấu đến hết năm 2015 có 100% số thôn có điểm truy cập Interet theotiêu chí nông thôn mới

- thu nhập bình quân đầu ngời/ năm

Tổng thu nhập bình quân đấu ngời năm 2010: 6.900.000 đ/ngời/năm đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện Số hộ nghèo đợc đảng, nhà nớc,MTTQ các đoàn thể tào điều kiện về cơ chế, chính sách ủng hộ giúp đỡ trong kỳxoá đợc 80 nhà tranh tre dột nát

- Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 18% so với năm 2005 giảm 19% Hộ có nhàxây chiếm 95% trong đó có 50 hộ có nhà xây kiên cố Số hộ sử dụng điện lớiquốc gia chiếm 98%, Toàn xã có 640 xe máy; máy xát điện có 14 cái

3.2.3.2.Lao động.

- Tổng số lao động 2591 ngời, trong đó:

+ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 2471 ngời, chiếm 95,37% tổng số lao động + nghành nghề khác 120 ngời, chiếm 4,63% tổng số lao động

- lao động qua đào tạo nghề 134 ngời

- lao động cha qua đào tạo 2671 ngời, trong đó :

+ nông, lâm nghiệp thuỷ sản 2583 ngời., chiếm 96,71% tổng số lao độngcha qua đào tạo

+ nghành nghề khác 88 ngời, chiếm 3,29% tổng số lao động cha qua đàotạo nghề

+ tỷ lệ lao động có trình độ đào tạo chuyên môn so với tổng số lao độngtrong độ tuổi là 20%; trong đó sơ cấp nghề là: 50%, trung cấp là: 20%; đại họclà: 10%

Tỷ lệ lao động sau khi đợc đi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 80%

Trang 21

- xã có 1 HTX- dịch vụ 980 xã viên tham gia.

3.2.3.4.Văn hoá - xã hội và môi trờng.

3.2.3.4.1 Y tế.

- Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia

- Tỷ lệ ngời dân tham gia bảo hiểm y tế chiếm 77,6%

Công tác quản lý y tế có nhiều tiến bộ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu chonhân dân đợc quan tâm chất lợng khám chứa bệnh ngày càng đợc nâng cao Sốlợt ngời đợc khám bệnh bình quân mỗi năm : 4.101 lợt ngời, công tác phòngchống dịch bệnh, vệ sinh môi trờng có nhiều cố gắng, đội ngũ cán bộ y tế thônhoạt động tốt, hàng năm luôn đợc công nhận xã chuẩn quốc gia về y tế

Công tác dân sô kế hoạch hoá gia đình Làm tốt công tác tuyên truyền,truyền thông, tỷ lệ phát triển dân số trung bình hàng năm dới 1%

- Cha có nơi xử lý chất thảI, đã đợc quy hoạch đất

- Số km rãnh thoát nớc trong thôn xóm: cha có

- nghĩa trang nhân dân; đã quy hoạch 7 khu nhng cha xây dựng và ban hànhquy chế hợp lý

- tình hình chunh về môi trờng trên địa bàn xã còn lầy lội, về mùa ma chấtthảI cha đợc thu gom tập trung theo quy định, cha có ngời chuyên trách để làmcông tác môi trờng và VSMT

3.2.5.Hệ thống chính trị

- Có cán bộ xã đạt chuẩn

- có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sơ theo quy định

- các tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trơ lên

3.2.6.đánh giá thực trạng các chơng trình dự án, đã và đang triển khai trên địa bàn xã.

* Các danh mục dự án trên địa bàn xã

- Bố trí đất ở mới 19,20ha Tại tất cả các thôn

Ngày đăng: 23/07/2014, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03: hiện trạng nhà văn hoá các thôn - Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012 2015
Bảng 03 hiện trạng nhà văn hoá các thôn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w