1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.

71 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới và xây dựng Đất nước những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc sau khi ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. Vì vậy các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng chọn Việt Nam là điểm đến an toàn, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng. Đây vừa là điều kiện để nước ta bắt nhịp với xu thế phát triển của thế giới song cũng đặt ra nhiều thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Nhận thức được vấn đề này, Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặt trước hết về kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng. Trong điều kiện đó, kế toán Việt Nam đã hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lý kinh tế trong từng thời kỳ. Kế toán không chỉ ghi chép, phân loại, tổng hợp, đánh giá quá trình tăng giảm vật tư, hàng hoá, tài sản của doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin tài chính quan trọng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp nhằm giúp các chủ thể quản lý ra các phương án kinh doanh tối ưu nhất. Mặt khác, kế toán còn cung cấp các thông tin để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như dự đoán sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc các doanh nghiệp phải đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu bỏ vốn cho đến khâu thu hồi vốn với hiệu quả cao nhất để đồng vốn bù đắp được những chi phí bỏ ra trong sản xuất và thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng.

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong công cuộc đổi mới và xây dựng Đất nước những năm gần đây, nền kinh tế Việt

Nam đã có nhiều khởi sắc sau khi ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO Vì vậy cácnhà đầu tư nước ngoài ngày càng chọn Việt Nam là điểm đến an toàn, mở ra cơ hội lớn chocác doanh nghiệp kinh doanh xây dựng Đây vừa là điều kiện để nước ta bắt nhịp với xuthế phát triển của thế giới song cũng đặt ra nhiều thách thức lớn trong quá trình hội nhậpkinh tế Nhận thức được vấn đề này, Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặt trước hết

về kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nóiriêng Trong điều kiện đó, kế toán Việt Nam đã hình thành, phát triển và từng bước hoànthiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lý kinh tế trong từng thời kỳ Kế toánkhông chỉ ghi chép, phân loại, tổng hợp, đánh giá quá trình tăng giảm vật tư, hàng hoá, tàisản của doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin tài chính quan trọng cho bộ phận quản lýdoanh nghiệp nhằm giúp các chủ thể quản lý ra các phương án kinh doanh tối ưu nhất Mặtkhác, kế toán còn cung cấp các thông tin để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như dự đoán sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Để cóthể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc cácdoanh nghiệp phải đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cao.Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh từ khâu bỏ vốn cho đến khâu thu hồi vốn với hiệu quả cao nhất

để đồng vốn bù đắp được những chi phí bỏ ra trong sản xuất và thực hiện quá trình tái sảnxuất mở rộng

Vì vậy, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp sản xuất vậtchất thì nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trìnhsản xuất Đồng thời chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong chiphi sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vậtliệu cũng làm ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm, ảnh hưởng tới thu nhập của doanhnghiệp.Do vậy tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ giá thànhsản phẩm làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ nhận thức đó với kiến thức lĩnh hội được ở nhà trường và kiến thức thực tế quaquá trình thực tập tại Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh, em đã đi

sâu tìm hiểu nghiên cứu về đề tài “ Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên quản lý Đường sắt Hà Ninh ” để làm báo cáo thực tập

tốt nghiệp

Trang 2

2.Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đưa ra một số giải

pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đườngsắt Hà Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý

đường sắt Hà Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là tham khảo tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩn

mực kế toán hiện hành

- Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin kế toán

- Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán

- Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tu, hàng hoá ở

thời điểm nhất định và theo nguyên tắc xác định

- Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế

toán theo các chỉ tiêu tài chính cần thiết

- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Là sử dụng các phiếu câu hỏi hoặc đối thoại trực

tiếp với cán bộ phòng tài chính kế toán để thu thập số liệu ban đầu

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của công ty, từ đó đưa ra

nhận xét đánh giá

5 Bố cục của đề tài:

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, báo cáo thực tập gồm ba chương:

Ch ươ ng I : Tổng quan về công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh

Ch ươ ng II : Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHHmột thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh

Ch ươ ng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh

Trong thời gian thực tập hoàn thành chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của cô giáo hướng dẫn Phạm Thị Hiến cùng với các bác, các cô chú, anh chị trongphòng kế toán Công ty Song vì khả năng và thời gian có hạn nên chuyên đề này chắc chắncòn nhiều hạn chế thiếu sót về nội dung khoa học cũng như phạm vi yêu cầu, kính mong sựgóp ý, giúp đỡ của thầy cô và các bạn để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

CH ƯƠ NG 1:

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT

HÀ NINH

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ

Tên giao dịch : Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh

Địa chỉ : Đường Vụ Bản, phường Trường Thi, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định Điện thoại : 0350 3844453

Mã số thuế : 0600201572

Tài khoản : 102010000363185-Ngân hàng Công thương Tỉnh Nam Định

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh (Công ty TNHH MTVQLĐS Hà Ninh) là doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán độc lập theo quyết định thànhlập số 734/2003/QĐ-GTVT ngày 20/03/2003 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, đăng kýkinh doanh số 111846 ngày 30/07/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nam Định cấp Là mộtđơn vị sự nghiệp kinh tế, công ty có đủ tư cách pháp nhân, có nghĩa vụ nộp thuế GTGT vàcác khoản nộp ngân sách Nhà nước tại Cục thuế tỉnh Nam Định

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công tyđường sắt Việt Nam, vì thế quá trình phát triển của công ty gắn liền với sự phát triển củangành Đường sắt Việt Nam Trong suốt quá trình xây dựng, củng cố, phát triển của NgànhĐường sắt có nhiều thay đổi tổ chức, tên gọi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từnggiai đoạn lịch sử của Đất nước và của Ngành giao thông Công ty TNHH MTV QLĐS HàNinh cũng nằm trong sự thay đổi đó

Năm 1964 trở về trước gọi là đoạn công vụ Nam Định

Năm 1973 đổi tên thành đoạn Hà – Ninh ( Hà Nội – Ninh Bình )

Ngày 01/08/1989 thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước để phù hợp vớikhả năng quản lí, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường sắt đã ra Quyết định số 366 ngày01/08/1989 thành lập Xí nghiệp đường sắt Hà Ninh có trụ sở tại TP Nam Định, phạm viquản lí từ km 12+00 đến km 137+300

Ngày 17/04/1998 Quyết định số 873/1998/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải đổi tên

Xí nghiệp đường sắt Hà Ninh thành Xí nghiệp QLĐS Hà Ninh doanh nghiệp Nhà nước Ngày 20/03/2003 Quyết định số 734/2003/QĐ-GTVT về việc đổi tên doanh nghiệp Nhànước Xí nghiệp QLĐS Hà Ninh thành Công ty QLĐS Hà Ninh

Tháng 6/2006 Công ty QLĐS Hà Ninh được Hội đồng Quản trị Tổng Công ty đường sắtViệt Nam công nhận xếp hạng Doanh nghiệp loại 1 Ngày 29/06/2010 Quyết định số707/QĐ-ĐS của Hội đồng quản trị Tổng Công ty đường sắt Việt Nam đổi tên Công tyQLĐS Hà Ninh thành Công ty TNHH 1 thành viên QLĐS Hà Ninh cho đến nay

Trang 4

1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức SXKD, tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh

Công ty thuộc khối cơ sở hạ tầng đường sắt nên Nhà nước đầu tư cấp vốn 100%.Ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt từ km 12+00 đến km137+300 trên tuyến đường sắt thống nhất Hà Nội-TP Hồ Chí Minh để đảm bảo an toàn vậntải trên phạm vi công ty quản lí

Ngoài ra Công ty còn tổ chức sản xuất thêm vật liệu phục vụ cho công tác duy tu, sửachữa cầu đường, làm các công trình xây dựng cơ bản vừa và nhỏ và hoạt động các dịch vụkhác cho vận tải (chiếm 30% so với sản xuất chính)

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh

Cung trưởng tổchức thực hiệngiao khoán

Thực hiện giám sátkiểm tra theo chứcnăng nhiệm vụ

Các cá nhân thựchiện công việcđược phân công

Nghiệm thu nội bộcủa Công ty

Kiểm tra nội bộ củađơn vị thực hiện

Nghiệm thu củaPhân ban Cơ sở hạtầng ĐS KV1Nghiệm thu nội

bộ của Công ty Kết thúc quá trình

Trang 5

Các đơn vị trực tiếp sản xuất căn cứ vào hạng mục công việc, phương án thi công, vật tưthay thế tổ chức giao khoán cho các nhóm và người lao động trong cung, phân công côngviệc hàng ngày.Các nhóm thi công và cá nhân được phân công dưới sự chỉ đạo của ngườiphụ trách thi công thực hiện nhiệm vụ được giao trên các mặt khối lượng hạng mục côngviệc và chất lượng công việc hoàn thành.

Trong suốt quá trình, các phòng ban nghiệp vụ Công ty căn cứ vào chức năng nhiệm vụcủa mình kiểm tra giám sát chỉ đạo thi công đơn vị trực tiếp sản xuất

Khi đơn vị đã hoàn thành sản phẩm, Phòng kỹ thuật tiến hành tổ chức các đoàn nghiệmthu nội bộ để xác định những hạng mục đạt được và không đạt được để sửa chữa

Các hạng mục được sửa chữa hoàn chỉnh và nghiệm thu nội bộ xong, Phân ban cơ sở hạtầng Đường sắt tiến hành nghiệm thu kiểm đếm xác định sản phẩm hoàn thành.Phân ban cóbiên bản chính thức bàn giao lại sản phẩm cho Công ty bảo trì theo thời gian quy định Kếtthúc chu kỳ sản xuất, hết thời hạn bảo trì thì lại tiếp tục quy trình sản xuất sản phẩm banđầu như trên

1.2.3 Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh

Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lí bộ máy Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban

Giám đốcCông ty

Phòng quản lý đường ngang

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức lao động

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng

y tế

Đội giám sát an toàn

Xưởng

kiến trúc

Các cung cầu

Các cung đường

Các cung chắn đường ngang

Đội thi công cơ giớiPGĐ

sản xuất

Trang 6

-Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật

-Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực như mở rộng sản xuất kinh doanh

của Công ty, các hoạt động sản xuất, dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích của Công ty, cáchoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an toàn giao thông đường sắt

-Phó giám đốc sản xuất: Quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng đường

sắt, các dự án đầu tư sửa chữa lớn và đầu tư phát triển đường sắt thuộc Công ty, sản xuấttái chế các loại vật tư, phụ kiện và kết cấu phục vụ cho sửa chữa đường sắt, công tác khoahọc công nghệ, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và tiến bộ kỹ thuật vào sửa chữa

-Phó giám đốc nội chính: Phụ trách các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi của

người lao động Quản lý công tác bảo dưỡng vận hành các điểm chắn đường ngang và đảmbảo an toàn giao thông, an toàn lao động trong phạm vi toàn Công ty

-Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm xây dựng phương án tác nghiệp sửa chữa thường

xuyên, khẩn cấp quý, năm trình duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt Hàng tháng, quý phảichỉ đạo và giám sát các đơn vị trong toàn Công ty tổ chức sản xuất, sửa chữa cầu đường…đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công

-Phòng Hành chính tổng hợp: Quản lí tài sản, nhà cửa, đất đai trên phạm vi đơn vị

quản lý, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác trật tự, an toàn và bảo mật trongCông ty, phụ trách công tác quân sự bảo vệ, mua sắm văn phòng phẩm và dụng cụ vănphòng, tiếp nhận công văn và các giấy tờ có liên quan đến Công ty

-Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho ban Giám đốc công tác đề bạt, bổ nhiệm,

luân chuyển cán bộ, điều động nhân lực theo nhu cầu sản xuất của Công ty, tuyển dụng hợpđồng lao động, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động Xây dựng các quy chếlao động tiền lương, định mức vật tư,…tổ chức thi nâng lương, nâng bậc cho CBCNV

-Phòng Tài chính kế toán: Giám sát hoạt động tài chính của đơn vị, thường xuyên

cung cấp và tham mưu cho Giám đốc Công ty những biến động về mặt tài chính cũng nhưcác nguồn lực, lập báo cáo tài chính theo đúng niên độ kế toán quy định Lập kế hoạch tàichính cho kỳ hoạt động tiếp theo, phân tích các hoạt động kinh tế giúp Giám đốc nắm bắtmặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

-Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, khẩn cấp hàng quý,

hàng năm trình duyệt cơ quan có thẩm quyền Giao kế hoạch và đôn đốc việc thực hiện kếhoạch tháng, quý các đơn vị trong toàn Công ty Hợp đồng và quyết toán hợp đồng giao,nhận thầu công trình cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ cho hoạt động, sản xuất của Công ty

-Phòng Quản lý chắn đường ngang: Điều hành hệ chắn đường ngang thực hiện đúng

chức trách đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn cho người và các phương tiện tham gia giaothông trên các đoạn đường có cầu đường sắt đi qua trong phạm vi đơn vị quản lý

Trang 7

-Phòng y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ

cho CBCNV, lập kế hoạch khám chữa bệnh nghề nghiệp,…tham mưu cho Giám đốc sắpxếp và bố trí lao động phù hợp với sức khoẻ của người lao động

-Đội giám sát an toàn: Phát hiện và giải quyết các vụ việc vi phạm đến hành lang an

toàn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông trong phạm vi Công ty quản lý theo đúngquyền hạn được giao

-Các đơn vị sản xuất: (xưởng cơ khí, cung đường, cầu, chắn)

Là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của Công ty căn cứ vào bản giao nhiệm

vụ kế hoạch của Công ty hàng tháng Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức sản xuất, sửa chữacầu, đường, nhà…đảm bảo an toàn chạy tàu dưới sự chỉ đạo, giám sát của cán bộ giám sátviên Phòng kỹ thuật Công ty và sự chỉ đạo của các Phó giám đốc

1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu kinh tế kết quả kinh doanh năm 2008 - 2009 – 2010.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: Đồng

Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.388.840.548 55.185.820.020 59.102.628.778

Giá vốn hàng bán 37.783.786.658 56.284.598.826 53.423.616.772

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 805.996.534 931.497.651 1.513.997.748

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 832.284.852 993.805.011 1.562.030.927

Lợi nhuận sau thuế TNDN 599.245.095 848.264.310 1.124.662.267

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Nhận xét:

Qua số liệu báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh những năm gần đây ta thấy sản

lượng sản xuất, doanh thu lợi nhuận của Công ty qua các năm hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng hàng năm cả về quy mô và hiệu quả hoạt động, cụ thể doanh thu năm 2008 đạt 41.388.840.548 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 599.245.095 đồng, doanh thu năm 2009 đạt 55.185.820.020 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 848.264.310 đồng, Điều này chứng tỏ Công ty

đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính về chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2010 kết quả hoạt động của công ty rất khả quan hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra Vì vậy công

ty cố gắng phát huy để hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 8

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát tại chỗ hoạt động tài chính của đơn vị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán.

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Kế toán trưởng:

+Có chức năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán đồng thời làmnhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính Nhà nước tại Công ty, giúp Giám đốc phân tíchhoạt động tài chính để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

+Có quyền chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên trong phòng, ký duyệt các báo cáotài chính, báo cáo thống kê và các chứng từ tài liệu

-Phó phòng TCKT:

+Giúp Kế toán trưởng điều hành nhân viên kế toán trong phòng khi được phân công

và được uỷ quyền của Kế toán trưởng, tham mưu đề xuất các giải pháp tài chính báo cáo

Kế toán trưởng để có phương án điều chỉnh

+Trực tiếp quan hệ với các cơ quan tài chính, ngân hàng, kho bạc để thanh toán khốilượng sản phẩm hàng tháng

-Kế toán vật tư, hàng hoá, sản phẩm, thuế VAT:

+Cập nhật đầy đủ các chứng từ xuất nhập vật tư hàng hoá, kiểm tra chặt chẽ về sốlượng, chất lượng trước khi làm thủ tục hạch toán đồng thời kê khai thuế VAT đầu ra báocáo cơ quan thuế

+Có trách nhiệm theo dõi quản lý vật tư mất phẩm chất không cần dùng và tiến hànhkiểm kê hàng hoá theo định kỳ hàng năm để phát hiện thiếu thừa xử lý theo quy định

-Kế toán tài sản cố định

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Thủquỹ

Thủkho

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chính, phụ và XĐKQKD

Kế toánnguồn vốn và các quỹCông ty

Kế toán thanh toán tiền lương BHXH và thanh toán khác

Kế toántài sản

Trang 9

+Theo dõi chặt chẽ tăng giảm tài sản cố định cho từng loại nguồn vốn một cách chínhxác, kịp thời, tập hợp kế hoạch khấu hao, lập hồ sơ đầy đủ cho từng tài sản cố định.

+Theo định kỳ hàng năm tổng kiểm kê tài sản cố định phát hiện thiếu thừa để xử lý

-Kế toán lương, BHXH, thanh toán khác:

+Nắm chắc chế độ chính sách của Nhà nước về tiền lương, BHXH, công tác phí vàdựa vào các quy chế về thanh toán của Công ty để hạch toán, đảm bảo chính xác các số liệu

có liên quan đến công tác thanh toán

+Kết hợp đối chiếu kiểm tra với các phòng có liên quan (với Phòng tổ chức lao độngtiền lương nếu thanh toán lương, với Phòng y tế nếu thanh toán BHXH)

-Kế toán nguồn vốn và quỹ Công ty:

+Theo dõi chặt chẽ các nguồn vốn phát sinh tăng giảm hàng tháng, quý để báo cáokịp thời với Kế toán trưởng

+Thường xuyên đối chiếu xác nhận về số liệu định mức dư – có cân đối với nguồnmức dư - nợ để có giải pháp khắc phục tài chính kịp thời, hiệu quả, đúng đối tượng

-Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chính, phụ và xác định kết quả kinh doanh:

+Nắm chắc các yếu tố chi phí cơ sở hạ tầng đường sắt, có kế hoạch phân bổ chi phímột cách chính xác, hợp lý, kịp thời

+Phải kiểm tra chính xác theo các biểu mẫu báo cáo quyết toán, đảm bảo đúng khớpvới sổ sách kế toán để báo cáo Kế toán trưởng trình Giám đốc Công ty

-Thủ kho:

+Có trách nhiệm kiểm đếm về số lượng, kiểm tra về chất lượng, mẫu mã theo hoáđơn đối chiếu phiếu nhập kho, có nhiệm vụ cấp phát vật tư, vật liệu, nhiên liệu phục vụ sảnxuất kinh doanh đúng đủ theo yêu cầu của phiếu xuất

+Hàng ngày cập nhật các chứng từ phiếu nhập xuất vào thẻ tăng, giảm theo dõi chotừng loại vật tư Lập bảng kê gửi chứng từ cho kế toán vật tư để hạch toán, hàng tháng đốichiếu trên thẻ kho với kế toán vật tư

+Thường xuyên kiểm tra phát hiện vật tư kém phẩm chất báo cáo lãnh đạo xử lý.Hàng năm tiến hành kiểm kê và có trách nhiệm về sự thiếu hụt vật tư Sau khi kiểm kê đốichiếu phải lập thẻ mới cho năm theo quy định

-Thủ quỹ:

+Quản lý tiền mặt của Công ty không để xảy ra mất mát thiếu hụt, khi thu chi phảiđảm bảo đúng nguyên tắc, cấp đúng đủ theo yêu cầu của phiếu thu chi

+Hàng ngày cập nhật phiếu thu chi vào sổ quỹ, cuối ngày cân đố

Căn cứ vào quy mô, loại hình doanh nghiệp và trình độ kế toán, Công ty TNHH MTV

QLĐS Hà Ninh đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”

Theo hình thức kế toán này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ tr ước hếtđược phản ánh theo thứ tự thời gian vào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật ký

Trang 10

chung, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái theo từng đối tượng kế toán.Trình tự ghi sổ theo hình thức này như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào sổ Nhật kýchung Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào các Tài khoản phù hợptrên sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng được đồng thời ghivào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng

Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên Sổ cái, tính số dư để lập Bảng cân đối sốphát sinh Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập ra các Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng được lập để đối chiếu với Sổ cái) Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấykhớp đúng được sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Căn cứ vào quy mô, loại hình doanh nghiệp và trình độ kế toán, Công ty TNHH 1 thành

viên QLĐS Hà Ninh đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”

Chứng từ kếtoán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ

kế toán

Trang 11

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung”

Theo hình thức kế toán này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ tr ước hếtđược phản ánh theo thứ tự thời gian vào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào nhật kýchung, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái theo từng đối tượng kế toán.Trình tự ghi sổ theo hình thức này như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào sổ Nhật kýchung Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào các Tài khoản phù hợptrên sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng được đồng thời ghivào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng

Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên Sổ cái, tính số dư để lập Bảng cân đối số phát sinh Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập ra các Bảng tổnghợp chi tiết (Bảng được lập để đối chiếu với Sổ cái) Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấykhớp đúng được sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Ngoài ra công tác kế toán được thực hiện trên các chương trình Microsoft Word, Excel,Foxpro, kế toán máy do vậy các loại sổ sách chứng từ được thực hiện dễ dàng nhanh chóng

và thẩm mỹ hơn ghi chép bằng tay Bên cạnh đó Công ty còn được hỗ trợ phần mềm “kếtoán hạ tầng đường sắt” của Tổng công ty đường sắt Việt Nam giúp cho công tác kế toáncủa Công ty thuận tiện hơn và phù hợp với thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, với chuẩn mực

kế toán Việt Nam

1.4.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toánchi tiết

chi tiết

Bảng cân đối sốphát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 12

Đối với công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh thì hệ thống tài khoả

sử dụng tại đơn vị về cơ bản là giống hệ thống sổ kế toán Việt Nam Hơn nữa do công tyhoạt động trong lĩnh vực duy tu, sửa chữa nên ở danh mục tài khoản hàng tồn kho mà chủyếu là ở các tài khoản phản ánh tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đã được công tychi tiết rất cụ thể thành nhiều tiểu khoản Điều này giúp cho quản lý hiệu quả hơn, giảmtình trạng thất thoát tài sản, đồng thời đảm bảo quá trình dự trữ đáp ứng được cả về sốlượng và chất lượng của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cụ thể

Cụ thể, Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QD – BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

1.4.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán

Mục đích của báo cáo là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của công ty, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sửdụng trong việc ra quyết định kinh tế Để đạt được mục đích báo cáo tài chính cung cấpnhững thông tin của Công ty về: Tài sản; nợ phải trả; vốn chủ sở hữu; doanh thu; thu nhậpkhác; chi phí; lãi; lỗ và các luồng tiền Báo cáo tài chính bao gồm:

- Báng cân đối kế toán

- Kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm 2 bản phụ sau:

- Bảng cân đối tài khoản

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tìnhhình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền công ty Các báo cáo tài chính của công tyđựơc lập và trình bày tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế đọ kế toán và các quy định cóliên quan hiện hành

- Các nguyên tắc lập báo cáo tài chính: nguyên tắc hoạt hộng liên tục, nguyên tắc cơ sở dồntích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc trọng yếu và tập hợp, nguyên tắc bù trù, nguyên tắc

1.4.6 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.

Tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh có thành lập một ban kiểm

soát có nhiêm vụ tổ chức công tác kiểm tra công tác kế toán nhằm giúp công ty thực hiện đúng chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước:

Trang 13

Kiểm tra, tập trung vào những nội dung sau:

- Kiểm tra việc tổ chức hệ thống các chứng từ kế toán

- Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ đối với tài sản, vật tư, tiìen vốn

ở các bộ phận công ty.

- Kiểm tra việc tập hợp chi phí, tính giá thành, kết quả SXKD.

1.4.7 Các chính sách kế toán áp dụng.

Công ty TNHH 1 thành viên QLĐS Hà Ninh áp dụng chế độ kế toán theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Niên độ kế toán: Áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dươnglịch, kỳ kế toán báo cáo là quý

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng được áp dụng theoquyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính

Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp hạch toán giá vốn thực tế của NVL xuất kho dùng phương pháp tính giábình quân gia quyền

1.5 Những thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển

1.5.1 Thuận lợi

- Công ty được tổng công ty đường sắt giao sửa chữa, duy tu một số công trình

lớn, trọng điểm đảm bảo đủ việc làm cho công nhân viên.

- Giá trị công việc chuyển tiếp lớn đảm bảo đủ việc cho công nhân viên ngay từ đầu năm

- Nội bộ công nhân viên đoàn kết, nhất trí, hăng hái thực hiện và hoàn thanh các nhiệm vụ được giao

- Được sự quan tâm, lãnh đạo của các cán bộ trong tổng công ty đường sắt Việt Nam

1.5.2 Khó khăn

- Địa bàn làm việc rộng, rải rác từ km 12+00 đến km 137+300 trên tuyến đường sắt thống nhất Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, lực lượng cán bộ giỏi thiếu, cán bộ kỹ thuật lành nghề chưa đáp ứng kịp yêu cầu.

- Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh còn phân tán nhiều đầu mối, một số mặt quản lý còn chưa đáp ứng được yêu cầu của một số công trình trọng điểm.

Trang 14

- Gía cả thị trường biến động tăng liên tục, thị trường tài chính gặp nhiều khó khăn, thuế GTGT ra đời không đồng bộ.

1.5.3 Hướng phát triển.

Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung và

ngành đường sắt nói riêng trong những năm tới, định hướng phát triển của ngành đường sắt cùng với đánh giá điểm mạnh điểm yếu và vị thế của mình công ty TNHH

1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh đã xây dựng phương hướng nhiệm vụ cụ thể trong năm tới là xây dựng và phát triển để trở thành công ty có quy mô lớn trong ngành đường sắt, làm chủ được các công nghiệp sửa chữa tiên tiến, đảm nhận được các công việc mang tính chất kỹ thuật phức tạp

1.6 Những đánh giá chung về công tác kế toán.

-Kế toán đã phản ánh và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, xác thực và kịp thời, lậpbáo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành

-Kế toán đã thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty nhằm xác định và cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng -Kế toán đã phân tích các thông tin kinh tế và đề xuất được các biện pháp cho lãnh đạo Công ty để có đường lối phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhất trong công tác lãnhđạo quản lý Công ty

-Phòng kế toán được trang bị máy móc thiết bị làm việc gồm 3 bộ máy vi tính và 2 máy

in giúp cho công việc cập nhật chứng từ hàng ngày được dễ dàng, nhanh chóng, chính xácgóp phần nâng cao hiệu quả công tác

-Số lượng nghiệp vụ phát sinh tại Công ty là rất lớn nên kế toán đã mở thêm các sổ nhật

ký đặc biệt để thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra, đối chiếu sổ sách

Trang 15

-Mặc dù Công ty đã áp dụng phần mềm máy tính vào công tác hạch toán kế toán nhưng

do trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán còn hạn chế nên vẫn chưa phát huy tối

đa tác dụng của kế toán máy Công tác tổ chức hạch toán một số phần hành kế toán còntheo phương pháp thủ công khiến cho khối lượng công việc phải giải quyết trong kỳ lớn,tốn nhiều thời gian và công sức mà số lượng chứng từ cần lưu trữ nhiều

-Qúa trình cập nhật chứng từ đôi khi chưa kịp thời, chưa tạo sự thống nhất nên gây khókhăn trong công việc tìm kiếm, đối chiếu

ƯƠ CH NG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT HÀ NINH 2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH 1 thành viên QLĐS Hà Ninh.

2.1.1 Đối với nguyên vật liệu

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập mà ngành nghề chủ yếu là

tu sửa đường sắt nên nguyên vật liệu được sử dụng trong sửa chữa, sản xuất ở Công tymang tính đặc thù riêng

Để hoàn thành một công trình, Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn về nguyên vậtliệu, phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách và mang những đặc điểm riêng khácnhau: Có những loại nguyên vật liệu là sản phẩm của thị trường trong nước nhưng cũng cónhững nguyên vật liệu là sản phẩm của thị trường nước ngoài

Hầu hết các loại nguyên vật liệu sử dụng đều được trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, chiphí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm ( khoảng70% ) Do vậy việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu được thực hiện rất chặt chẽ trên tất

cả các khâu nhằm đảm bảo tính tiết kiệm, tính hiệu quả trong sử dụng, hạn chế đến mứcthấp nhất việc hư hỏng, thất thoát vật liệu

2.1.2 Đối với công cụ dụng cụ

Do đặc trưng của nghành đường sắt nói chung cũng như công ty TNHH MTV QLĐS

Hà Ninh nói riêng nên công cụ dụng cụ được sử dụng tại công ty có tính đặc thù riêng Công việc chủ yếu của công ty là duy tu sửa chữa và đảm bảo an toàn khi tàu chạy vìthế hầu hết là dùng sức lao động của người công nhân nên những loại công cụ dụng cụđược sử dụng tại công ty là những loại dụng cụ rất chuyên dụng như quốc, xẻng, cào…Hiện nay do sự phát triển của công nghệ nên việc sửa chữa duy tu cầu đường cũng được sửdụng bởi các loại công cụ dụng cụ hiện đại như: dụng cụ chèn đường của Ao, dụng cụ nânggối mục, dụng cụ mài ray của Liên Xô, dụng cụ vặn xiết du lông đinh ốc của Liên Xô, hàn,dồn, kích ray…Do vậy việc quản lý công cụ dụng cụ của công ty cần được diễn ra chặt chẽ

Trang 16

trên các khâu vừa đảm bảo chất lượng của công cụ dụng cụ vừa đảm bảo tính hiệu quảtrong quá trình sử dụng, hạn chế đến mức thấp nhất việc hư hỏng, mất mát dụng cụ.

2.2 Vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất tại công ty.

Từ đặc điểm trên ta thấy nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữ vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của một công ty Nếu không được cung cấp đầy đủ, kịp thờihay chất lượng nguyên vật liệu không đảm bảo sẽ làm ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch sản

xuất kinh doanh

2.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong công ty

2.3.1 Phân loại NVL của công ty

2.3.1.1 Đối với NVL

Do đặc thù của ngành, nguyên vật liệu của Công ty được chia thành các loại như sau:

- Vật liệu sửa chữa bao gồm các loại tà vẹt gỗ đường, tà vẹt bê tông, đá, ray, bu lông, đinh đường, roong đen, đệm sắt…và được hạch toán trên tài khoản 1521

- Phụ tùng thay thế bao gồm các loại phụ tùng ô tô như xăm, lốp ô tô, pup páp, goăng,vòng bi…và được hạch toán trên tài khoản 1524

- Nhiên liệu bao gồm xăng, dầu diezen và được hạch toán trên tài khoản 1525

- Vật liệu khác bao gồm các dây điện, quần áo, găng tay, xà phòng…và được hạch toántrên tài khoản 1526

- Phế liệu bao gồm các loại vật liệu được thu hồi lại trong quá trình sản xuất như: cốtthép, tà vẹt bê tông, ray thu hồi, đệm sắt tà vẹt…và được hạch toán trên tài khoản 1527

2.3.1.2 Đối với công cụ dụng cụ

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh phân loại công cụ dụng cụ như sau:

- Công cụ dụng cụ thô sơ: cuốc cào, cuốc chèn đường, xẻng, xà beng, cà lê, mỏlết…

- Công cụ dụng cụ để quản lý: bàn ghế, quạt trần, quạt bàn…

- Công cụ dụng cụ phục vụ cho văn phong

Công ty không sử dụng tài khoản cấp 2 để phản ánh từng loại công cụ dụng cụ mà xâydựng mỗi vật tư một mã số riêng được quy đinh trên bảng mã của máy tính bởi các chữ cáiđầu của công cụ dụng cụ Vì vậy tất cả các loại công cụ dụng cụ sử dụng đều được hạchtoán vào tài khoản 153 Việc phân loại chỉ để thuận tiên và đơn giản cho việc theo dõi, bảoquản công cụ dụng cụ ở kho

2.3.2 Đánh giá NVL của công ty

Trang 17

Trị giá thực tế của = Giá mua NVL + Chi phí vận chuyển

NVL nhập kho chưa có thuế GTGT bốc dỡ

Ví dụ: Căn cứ hoá đơn 0039802 và phiếu nhập kho số 136c ngày 16/07/2011 (kèm theo

biên bản kiểm nghiệm vật tư thực tế về kho đủ) mua bu lông dự ứng lực TN2(ĐB1) sốlượng 3572 cái, đơn giá 18.698đ/cái; căn S14 số lượng 1598 cái, đơn giá 16.423đ/cái; cănS20 số lượng 1598 cái, đơn giá 16.423đ/cái; căn S14 mối số lượng 188 cái, đơn giá17.423đ/cái; căn S20 mối số lượng 188 cái, đơn giá 17.423đ/cái; rong đen phẳng phi 26 sốlượng 3572 cái, đơn giá 2.261đ/cái; cóc đàn hồi (A+B) số lượng 3572 cái, đơn giá 11.300đ/cái

Tổng cộng tiền thanh toán: 182.981.509 (đồng)

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là: 174.268.104 (đồng)

- Đối với phế liệu thu hồi nhập được tính theo giá do hội đồng quyết định hoặc cấp trên

ấn định

Ví dụ: Theo phiếu nhập kho số 134 ngày 19/07/2011 của cung đường Đặng Xá nhập

ray P43; L=12,5m Thu hồi trong sửa chữa thường xuyên định kỳ đường chính với sốlượng 38700kg, đơn giá 1000đ/kg

Thành tiền: 38.700 x 1000 = 38.700.000 đồng (do ông Nghĩa phòng kế hoạch vật tưnhập kèm theo biên bản giao nhận vật tư thu hồi của cung đường Đặng Xá)

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là 38.700.000 (đồng)

Đối với công cụ dụng cụ mua từ các nhà cung cấp trong nước và nhập khẩu thì giá trị củacông cụ dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào

Giá thực tế = Giá thu + Chi phí + Thuế nhập - Các khoản CCDC nhập kho mua thu mua khẩu (nếu có) giảm trừ Trong đó:

- Giá mua là giá không có thuế GTGT (đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)

-Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…

Trang 18

-Thuế nhập khẩu trong trường hợp Công ty mua công cụ dụng cụ nhập khẩu.

-Các khoản giảm trừ: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại được hưởng

Ví dụ: Trong kỳ Công ty tiến hành mua công cụ dụng cụ về nhập kho như sau:

Công ty mua thước đo lòng đường vạn năng do Trung Quốc sản xuất với số lượng 36cái, đơn giá 2.300.000đ/cái Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Thành tiền: 36 x 2.300.000 = 82.800.000 (đồng)

Thuế suất thuế GTGT 10%: 82.800.000 x 10% = 8.280.000 (đồng)

Tổng cộng tiền thanh toán: 91.080.000 (đồng)

Giá thực tế của công cụ dụng cụ nhập kho là: 82.800.000 (đồng)

*Đối với phế liệu thu hồi: giá vốn được xác định trên cơ sở giá bán được chấp nhận trênthị trường Phế liệu được tập hợp tại kho chờ thanh lý và giá thu mua được khi bán phế liệuđược xác định theo biên bản thanh lý

2.3.2.2 Đánh giá NVL xuất kho.

a Đối với NVL

Trong công tác hạch toán nguyên vật liệu của Công ty, nguyên vật liệu được tính theo giábình quân gia quyền Phương pháp này phù hợp với Công ty vì Công ty có ít danh điểm vậtliệu nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm thường nhiều

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuấttrong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền thực tế của số lượng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền được tính trong một tháng Sau mỗi tháng, kếtoán vật tư tính ra đơn giá bình quân gia quyền để tính giá xuất kho cho nguyên vật liệuxuất ra trong tháng theo công thức sau:

Giá trị nguyên vật liệu = Số lượng vật liệu x Giá bình quân một đơn vị xuất kho xuất kho nguyên vật liệu

Giá bình quân Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

một đơn vị =

nguyên vật liệu Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Ví dụ: Trong tháng 7/2011 có tài liệu sau: Tình hình tồn đầu kỳ bu lông TN2(ĐB1)

1508 cái, đơn giá 18.697,89đ/cái; căn S14 tồn 1442 cái, đơn giá 16.434,47đ/cái; căn S20tồn 1301 cái, đơn giá 16.425,28đ/cái

Ngày 18/07/2009 xuất: Bu lông TN2(ĐB1):440 cái

Căn S14: 197 cái

Căn S20: 197 cái

Đơn giá 1508 x 18.697,89 + 3572 x 18.698

bình quân của = = 18.697,96 (đồng)

Trang 19

Trị giá xuất kho của căn S20 = 197 x 16.424,02 = 3.235.530 (đồng)

b Đối với công cụ dụng cụ

Với đặc điểm công cụ dụng cụ của Công ty đó là số lượng danh điểm công cụ dụng cụkhông quá nhiều, tần suất nhập xuất không lớn, giá cả tương đối ổn định và sự chênh lệch

về giá thấp bởi vậy Công ty tính giá CCDC theo phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ

dự trữ Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định giá đơn vị bình quân, từ đó xác định giá thực tế công cụdụng cụ xuất sử dụng

Công cụ dụng cụ của Công ty được phân bổ 1 lần vào chi phí sản xuất

Giá thực tế của = Số lượng CCDC x Giá đơn vị

CCDC xuất dùng xuất dùng bình quân

Giá bình quân Trị giá CCDC tồn đầu kỳ + Trị giá CCDC nhập trong kỳ

một đơn vị =

CCDC Số lượng CCDC tồn đầu kỳ + Số lượng CCDC nhập trong kỳ

Ví dụ: Trong tháng 7/2011 xuất công cụ dụng cụ cho duy tu sửa chữa đường sắt như

sau: Xuất thước thuỷ bình đo lòng đường với số lượng 17

Tồn đầu kỳ 7 cái, đơn giá 729.631.42 đ/cái

Giá bình quân 7 x 729.631,42 + 36 x 2.300.000

một đơn vị = = 2.044.358,6 (đồng) thước thuỷ bình 7 + 36

Trang 20

2.4 Yêu cầu quản lý NVL ở công ty.

Công ty muốn gia tăng lợi nhuận thì ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm

công ty phải biết sử dụng các nguồn lực một các tiết kiện và có hiệu quả Muốn vậy ngay từ khâu đầu vào là nguyên vật liệu doanh nghiệp phải quản lý thật tốt từ khi lên

kế hoạch cho đến khi thu mua, bảo quản dự trữ và đưa vào sử dụng

Lên kế hoạch thu mua nguyên vật liêu là khâu quan trọng để có được nguồn nguyên vâtị liệu tốt đáp ứng yêu cầu duy tu sửa chữa Do vậy phải tìm hiểu nguồn cung ứng khác nhau và thoả thuận về thời hạn giao hàng chặt chẽ trước khi ký kết hợp đồng thu mua vật tư để đáp ứng cho sản xuất

- Ở khâu thu mua: phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, đơn giá, chi phí thu mua, bố trí kho hàng, bến bãi, sắp xếp nhân lực tiến độ thời gian cho phù hợp với cong việc

- Ở khâu bảo quản dự trữ: công ty phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được đúng định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại vật tư để giảm thiểu hư hỏng, hao hụt, mất mát, đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của nguyên vật liệu

- Ở khâu sử dụng: phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty 2.5 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở công ty

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu trong công ty cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất: kế toán cần thực hiện việc phân loại, đánh giá vật tư sao cho phù hợp

với các chuẩn mực kế toán đã quy định và đáp ứng được yêu cầu quản trị của công ty

Thứ hai: tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp

kế toán hàng tồn kho áp dụng trong công ty để ghi chép, phân loại số liệu đầy đủ, kịp thời hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu

Thứ ba: kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua vật tư, kế

hoạch sử dụng vật tư, xác định chính xác số lượng và giá trị thực tế nguyên vật liệu

sử dụng Phân bổ giá trị nguyên vật liệu cho từng đối tượng tính giá thành phải chính xác, phù hợp

Thứ tư: định kỳ kế toán tham gia hướng dẫn các đơn vị kiểm kê và đánh giá lại

vật liệu theo đúng chế độ quy định của nhà nước

Trang 21

Thứ năm: kết hợp cùng bộ phận kế hoạch phân tich tình hình cung cấp, dự trữ, sử

dụng nguyên vật liệu để tham mưu, đề xuất đến giám đốc những vấn đề quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

2.6.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

2.6.1.Chứng từ và sổ sách sử dụng

2.6.1.1.Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng.

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

* Đối với NVL, CCDC nhập kho do mua ngoài

Khi phát sinh nhu cầu về NVL, CCDC, Công ty sẽ tiến hành việc mua vật tư theo nhiều

phương thức khác nhau căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ Khi NVL, CCDC về đếnkho, nhân viên tiếp liệu sẽ mang hoá đơn GTGT lên phòng kế hoạch vật tư để tiến hànhkiểm tra chất lượng Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phòng kế hoạch vật tư sẽ lập biên bảnkiểm nghiệm vật tư và nếu kết quả kiểm nghiệm đạt chất lượng thì phòng kế hoạch vật tưtiến hành viết phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho được lập thành ba liên: Phòng kế hoạch vật tư lưu lại một liên, hai liêngiao cho người nhập hàng đưa cho thủ kho để ghi vào thẻ kho Về mặt số lượng khi vật tư

về kho theo đúng chủng loại quy cách phẩm chất như trong phiếu nhập thì tiến hành nhập,

ký nhận số thực nhập Định kỳ chuyển hai liên lên phòng kế toán, một cho kế toán nguyênvật liệu, một cho kế toán công nợ theo dõi và thanh toán Hàng ngày khi kế toán nguyênvật liệu nhận được phiếu nhập kho thì sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi sau đó địnhkhoản và vào bảng kê ghi sổ

*Nhập kho phế liệu thu hồi

Phế liệu thu hồi được tiến hành nhập kho giống như đối với NVL, CCDC mua ngoài.Sau khi nhập phế liệu từ các đơn vị chuyển đến, nhân viên phòng kế hoạch vật tư lập phiếu

Trang 22

nhập kho thành 3 liên: một liên thủ kho giữ, một liên phòng kế toán giữ, một liên phòng kếhoạch vật tư giữ.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL, CCDC.

Ví dụ: Công ty mua NVL, CCDC của Công ty CP XNK vật tư thiết bị đường sắt về nhậpkho theo hóa đơn GTGT số 39802 và 12150 như sau:

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG GU/2011B

Hóa đơn GTGT

(Phòng kế

hoạch vật tư)

Biên bản kiểmnghiệm vật tư(Phòng KHVT)

Phiếunhập kho(Phòng KHVT)

Thẻ kho(Thủ kho)

Sổ chi tiếtNVL, CCDC(Phòng kế toán)

Bảng tổng hợpchi tiếtNVL, CCDC(Phòng kế toán)

Trang 23

Liên 2: Giao khách hàng 0039802

Ngày 15 tháng 7 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty CP XNK vật tư thiết bị đường sắt

Địa chỉ: 132 Lê Duẩn – Hà Nội

Số tài khoản: 102010000028369 – Sở giao dịch Ngân hàng Công thương Việt Nam

Điện thoại:………MST: 0100106031-1

Họ tên người mua hàng: Ông Trợ

Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên QLĐS Hà Ninh

Địa chỉ: Phường Trường Thi – TP Nam Định

Số tài khoản: 102010000363185 – Ngân hàng Công thương Nam Định

Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0600201572

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

18.69816.42316.42317.42317.4232.26111.300

66.789.25626.243.95426.243.9543.275.5243.275.5248.076.29240.363.600 Cộng tiền hàng 174.268.104

Thuế suất GTGT: 10%x50% Tiền thuế GTGT 8.713.405

Tổng cộng tiền thanh toán 182.981.509

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám hai triệu chín trăm tám mốt ngàn năm trăm lẻ

chín đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 01 – VT

Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC

Trang 24

PHIẾU NHẬP KHO ngày 20 tháng 3 năm 2006

Ngày 16 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Đơnvịtính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiềnTheo

CT

Thựcnhập

35721598159818818835723572

18.69816.42316.42317.42317.4232.26111.300

66.789.25626.243.95426.243.9543.275.5243.275.5248.076.29240.363.600Thuế GTGT

Trang 25

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ ĐẦU VÀO: P.K.T.V BTDƯL

Căn cứ vào hóa đơn hàng số 39802 ngày 15 tháng 7 năm 2011

Của Cty CP XNK vật tư thiết bị Đường sắt giao hàng cho công ty theo hợp đồng

Vật tư : Phụ kiện tà vẹt bê tông dự ứng lực ; Mã số: HN PKTVBTDƯL

THÀNH PHẦN KIỂM NGHIỆM GỒM CÓ:

Ông: Nguyễn Quang Trợ Chức vụ: nhân viên Đại diện: Phòng Kế hoạch vật tưÔng: Phạm Ngọc Lanh Chức vụ: nhân viên Đại diện: Phòng Tài chính kế toánBà: Nguyễn Thị Cẩm Chung Chức vụ: nhân viên Đại diện: Phòng Tài chính kế toánÔng: Trần Văn Bình Chức vụ: nhân viên Đại diện: Cty XNK VT đường sắt

ĐÃ KIỂM NGHIỆM NHỮNG VẬT TƯ DƯỚI ĐÂY:

Số lượng

Nhận xét vềSản phẩm

Số lượng ghi

ở hóa đơn

Số thựckiểm nghiệm

Đã nhập kho số lượng đúng quy cách và phẩm chất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Đại diện bên giao Đại diện bên nhận

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG DV/2011B

Liên 2: Giao khách hàng 0012150

Trang 26

Ngày 9 tháng 7 năm 2011Đơn vị bán hàng: Công ty CP XNK vật tư thiết bị đường sắt

Địa chỉ: 132 Lê Duẩn – Hà Nội

Số tài khoản: 102010000028369 – Sở giao dịch Ngân hàng công thương Việt Nam

MST: 0100106031 - 1

Họ tên người mua hàng: Ông Trợ

Tên đơn vị: Cty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh

Địa chỉ: Vụ Bản - Trường Thi - Nam Định

Số tài khoản: 102010000363185 – Ngân hàng công thương Tỉnh Nam Định

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0600201572

STT Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.280.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 91.080.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi mốt triệu không trăm tám mươi ngàn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 01 - VT

Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC

PHIẾU NHẬP KHO ngày 20 tháng 3 năm 2006

Ngày 16 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 27

giá

Thành tiềnTheo

CT

Thựcnhập

1 Thước thủy bình

Trung QuốcThế hệ 1

Trang 28

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ ĐẦU VÀO: P.K.T.V BTDƯL

Căn cứ vào hóa đơn hàng số 12150 ngày 9 tháng 7 năm 2011

Của Cty CP XNK vật tư thiết bị Đường sắt giao hàng cho công ty theo hợp đồng

THÀNH PHẦN KIỂM NGHIỆM GỒM CÓ:

Ông: Nguyễn Đình Vinh Chức vụ: nhân viên Đại diện Kỹ thuật

Ông: Phạm Ngọc Lanh Chức vụ: nhân viên Thủ kho

Ông: Nguyễn Quang Trợ Chức vụ: nhân viên Đại diện bên giao

ĐÃ KIỂM NGHI M NH NG V T T D ỆM NHỮNG VẬT TƯ DƯỚI ĐÂY: ỮNG VẬT TƯ DƯỚI ĐÂY: ẬT TƯ DƯỚI ĐÂY: Ư DƯỚI ĐÂY: Ư DƯỚI ĐÂY:ỚI ĐÂY: ĐÂY: I ÂY:

Số lượng

Nhận xét vềSản phẩm

Số lượng ghi

ở hóa đơn

Số thựckiểm nghiệm

1 Thước thủy bình

Những sản phẩm trên đúng phẩm chất và quy cách đã được nhận xét theo số lượng kiểmnghiệm ở cột 5

Những sản phẩm không đúng phẩm chất và quy cách giao cho kho tam quản lý Căn cứhợp đồng và các văn bản liên quan, phòng KHVT có trách nhiệm giải quyết

Đã nhập kho số lượng đúng quy cách và phẩm chất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Đại diện bên giao Đại diện bên nhận

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh BẢNG KÊ GHI SỔ Số: 0023Ph

ư ờng Tr ư ờng Thi-TP Nam Đ ịnh Ngày 31 tháng 07 năm 2011 Trang: 1/1

Trang 29

Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng 2.1: Bảng kê ghi sổ nhập kho nguyên vật liệu.

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh BẢNG KÊ GHI SỔ Số: 0024Ph

ư ờng Tr ư ờng Thi-TP Nam Đ ịnh Ngày 31 tháng 7 năm 2011 Trang: 1/1

*Xuất kho NVL, CCDC phục vụ sản xuất, sửa chữa và duy tu

Căn cứ vào yêu cầu cấp phát vật tư của phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch vật tư của Công

ty phải có nhiệm vụ cấp phát đến các cung, cầu, đường theo yêu cầu của phòng kỹ thuật.Dựa vào định mức vật tư của từng cung, cầu, đường khi có nhu cầu về nguyên vật liệu,

Trang 30

phòng kế hoạch vật tư sẽ lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: mộtliên lưu tại phòng kế hoạch vật tư, một liên giao cho thủ kho, một liên giao cho kế toánnguyên vật liệu.

Khi có các nghiệp vụ phát sinh về xuất bán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phòng kếhoạch vật tư sau khi lập phiếu xuất kho còn phải lập hoá đơn GTGT phản ánh nghiệp vụxuất bán Hoá đơn GTGT được lập thành ba liên: một liên lưu tại phòng kế hoạch vật tư,một liên giao cho khách hàng, một liên giao cho kế toán nguyên vật liệu giữ

Hàng ngày kế toán nguyên vật liệu nhận được phiếu xuất kho thì sẽ kiểm tra tính hợp lệcủa chứng từ rồi tiến hành tính đơn giá xuất kho, định khoản và vào bảng kê ghi sổ

*Xuất kho bán phế liệu

Việc bán phế liệu khi được giám đốc quyết định và ký duyệt thì phòng kế hoạch vật tưcùng thủ kho tiến hành xuất giao phế liệu cho người mua Hoá đơn bán hàng được lậpthành 3 liên: một liên người mua giữ, một liên thủ kho giữ, một liên phòng kế toán giữ

Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO ngày 20 tháng 3 năm 2006

Ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Thẻ kho( Thủ kho )

Sổ chi tiếtNVL, CCDC(Phòng kế toán)

Bảng tổng hợpchi tiếtNVL, CCDC(Phòng kế toán)

Trang 31

Họ, tên người nhận hàng : Cung đường Đồng Văn

Lý do xuất kho: Duy tu km 41 - 42

Xu t t i kho: Công ty ất tại kho: Công ty ại kho: Công ty

Đơnvịtính

giá

Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

4404401971972323440440220

18.697,963158,4216.424,0216.428,411.355,4710.385,632.26111.30013.111,34

8.227.1001.389.7003.235.5303.236.390261.180238.870994.8404.972.0002.884.490

PHIẾU XUẤT KHO ngày 20 tháng 3 năm 2006

Ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Nợ: 627.321 Số: 136d

Có: 153.1

Họ, tên người nhận hàng : Ông Lanh (thủ kho)

Lý do xuất kho: Cấp thước thủy bình cho các đơn vị

Xu t t i kho: Công ty ất tại kho: Công ty ại kho: Công ty

Trang 32

Thựcxuất

Trang 33

Tổng cộng

25.440.100

Kèm theo chứng từ gốc 01

Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng 2.3: Bảng kê ghi sổ xuất kho nguyên vật liệu.

Bảng 2.4: Bảng kê ghi sổ xuất kho công cụ dụng cụ.

2.6.3.Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý NVL, CCDC đòi hỏi phải phản ánh theodõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn từng loại vật liệu về số lượng, chất lượng và giá trị

Để đáp ứng được yêu cầu này, hạch toán chi tiết NVL, CCDC phải được tiến hành đồngthời cả ở kho và ở phòng kế toán, do đó Công ty đã áp dụng phương pháp ghi thẻ songsong Theo phương pháp này, phòng kế toán kết hợp với thủ kho hạch toán chi tiết dựa trêncác chứng từ nhập, xuất kho, từ đó ghi chép vào các sổ thẻ liên quan

Thẻ kho

Trang 34

Khi có các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu phát sinh, thủ kho thực hiện việc nhậpxuất nguyên vật liệu và ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào các chứng từ Căn cứ vào cácchứng từ này, thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào thẻ kho Cuối tháng thủ kho tính ra sốlượng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất

đã phân loại theo từng vật tư cho phòng kế toán

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh Mẫu số S12-DN

Ph

ư ờng Tr ư ờng Thi-TP Nam Đ ịnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO

Phiếunhập kho

Sổ chi tiếtNVL, CCDC

Bảng tổng hợp chitiết NVL, CCDC

Trang 35

Diễn giải

Ngàynhập,xuất

Số lượng Ký xác

nhậncủa kếtoán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.1: Thẻ kho Bu lông DƯL TN2 (ĐB1)

Công ty TNHH MTV QLĐS Hà Ninh Mẫu số S12-DN

Ph

ư ờng Tr ư ờng Thi-TP Nam Đ ịnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO

Diễn giải

Ngàynhập,xuất

Số lượng Ký xác

nhậncủa kếtoán

Ngày đăng: 15/11/2014, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Phòng kế toán) - một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Phòng kế toán) (Trang 22)
Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Phòng kế toán) - một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Phòng kế toán) (Trang 30)
Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC - một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Trang 34)
Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu tháng 7 năm 2011 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.
i ểu 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu tháng 7 năm 2011 (Trang 51)
Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC - một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh.
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL, CCDC (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w