1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong

167 514 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyển hàng hóa. Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua – bán, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là các loại hàng hóa, đó là những sản phẩm được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán và thường được phân loại theo từng ngành như: Nông, lâm, thủy, hải sản. Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng. Vật tư thiết bị Thực phẩm chế biến, lương thực…

Trang 1

PHẦN B NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hànghóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc giavới nhau Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêudùng Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyểnhàng hóa Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua – bán, trao đổi sảnphẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là các loại hàng hóa, đó lànhững sản phẩm được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đápứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu Hàng hóa trong kinh doanhthương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không cóhình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán và thường được phân loạitheo từng ngành như:

* Nông, lâm, thủy, hải sản

Trang 2

Đặc điểm về việc tính giá Trong quá trình mua hàng các doanh nghiệpcần tính toán xác định đúng đắn giá thanh toán trong khâu mua để xác định đúnggiá vốn của hàng hóa tiêu thụ làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh Về nguyêntắc, hàng hóa trong doanh nghiệp thưong mại được xác định theo giá mua thực

tế ở từng khâu kinh doanh:

- Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanh nghiệpphải chi ra để có được quyền sở hữu về số hàng hóa đó Giá mua thực tế baogồm giá thanh toán với người bán (+) Chi phí thu mua (+) Các khoản thuếkhông được hoàn lại (-) Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thươngmại được hưởng (nếu có)

- Trong khâu dự trữ (thời điểm nhập kho): Trị giá vốn hàng hóa nhập khobao gồm giá thanh toán với người bán (+) Chi phí thu mua (+) Các khoản thuếkhông được hoàn lại (-) Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thươngmại được hưởng (nếu có)

- Trong khâu bán: Trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ được xác định theođúng bằng giá vốn hàng hóa nhập kho để bảo đảm nguyên tắc nhập giá nào xuấtgiá đó Tuy nhiên, do sự biến động giá trên thị trường, doanh nghiệp thương mạiphải mua hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, vì vậy giá xuất bán của hànghóa có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp thực tế bình quân gia quyền (Bình quân gia quyền sau mỗilần nhập, bình quân gia quyền cả kì dự trữ, bình quân gia quyền cuối kì)

+ Phương pháp thực tế đích danh

+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hànghóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại thường được thực hiện theo haiphương thức: bán buôn và bán lẻ Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượnglớn, khi chấm dứt quá trình mua bán thì hàng hóa chưa đến được tay người tiêudùng mà phần lớn hàng hóa còn trong lĩnh vực lưu thông Còn đặc trưng của bán

Trang 3

lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc quá trình bán lẻ

là hàng hóa đó đã vào tay người tiêu dùng

Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất vànghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếmmột khối lượng công việc lớn… và hàng hóa là nội dung quản lý quan trọnghàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác

kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ công tác kếtoán của doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm vàcung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợinhuận Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sảnphẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm,hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩynhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinhdoanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảmbảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị trường

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Quá trình bán hàng có thể chia thành nhiều giai đoạn, song tập trung chủyếu vào khâu chi phí và bán hàng Chi phí chi ra để có được số hàng đem ra bán.Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là kết quả bán hàng được biểu hiệnqua lợi nhuận Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòngquay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo đượclợi nhuận Kết quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với

Trang 4

nhau Vì vậy, tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao,giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hóatrong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh Kết quả tiêu thụ được phân phốicho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụvới nhà nước Bên cạnh đó, kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọngthể hiệu rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.Nếu tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện tham gia thị trườngvốn, nâng cao năng lực tài chính Hơn nữa, thông qua quá trình bán hàng đảmbảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp, thực hiện kếhoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, làm cho nền kinh tế ổnđịnh và phát triển.

1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mật thiết vóinhau Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là cơ sở để tính toánlãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanhnghiệp quan tâm hàng đầu Thông qua chỉ tiêu bán hàng, kế toán tiến hành xử

lý, xem xét, đánh giá để cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp cho các nhà quản trị giúp cho họ biết được tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp như thế nào (tốt hay không tốt, hiệu quả haykhông…), để từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh,giúp cho nhà quản trị đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất Kết quả bánhàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trựctiếp để đạt được mục đích đó Nếu công tác tổ chức bán hàng là tốt thì kết quảbán hàng đạt được là cao, tức doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuậncao

Trang 5

1.1.4 Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ cuả kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.4.1 Yêu cầu về quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoátheo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị cuả chúng

- Theo dõi từng phương thức bán hàng, từng phương thức thanh toán,từng loại hàng hoá bán ra và từng loại khách hàng Tìm hiểu, khai thác và mởrộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạtđộng

- Quản lý chặt chẽ các CPBH, CPQLDN và các chi phí hoạt động khácnhằm tối đa hoá lợi nhuận

1.1.4.2 Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từngloại hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua chấp nhận thanhtoán hoặc sẽ thanh toán tiền mua hàng cho người bán

- Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu

- Phải nắm vững nội dung, cách thức xác định các chỉ tiêu liên quan đếndoanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả

Trang 6

- Trình bày báo cáo Tài chính theo đúng mẫu quy định cũng như thựchiện nộp theo đúng tiến độ, các thông tin cung cấp phải đảm bảo chính xác,trung thực.

1.1.4.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đánh giámức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận, từ đókhắc phục được những thiếu sót trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếphợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sựthống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàngxác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả

Trang 7

1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán

1.2.1 Các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Phương thức bán buôn

Hàng hoá thường được bán theo lô hàng bán với số lượng lớn, giá bánbiến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán ra và phương thức thanh toán

Có hai phương thức bán buôn:

- Bán hàng qua kho: Chứng từ kế toán sử dụng trong trường hợp này là

hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của người nhận hàng.Theo đó hàng hóa có thể xuất bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp hoặc xuất khogửi bán

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Đây là phương thức tiêu thụ mà hàng hóa

sau khi mua không nhập kho doanh nghiệp mà được chuyển bán thẳng chokhách hàng Có 2 trường hợp:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trường hợp này,

doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp sau đó chuyển thẳng gửi đi bán hoặcmua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Đây là phương

thức mà doanh nghiệp không thực hiện mua hàng mà chỉ làm môi giới trunggian trong quan hệ mua bán để hưởng hoa hồng Do đó, doanh nghiệp chỉ phảnánh khoản hoa hồng được hưởng vào doanh thu

1.2.1.2 Phương thức bán lẻ

Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thứcthanh toán thường là tiền mặt không cần lập chứng từ lần bán

Phương thức bán lẻ thường thể hiện dưới các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Tiền bán hàng được nhân viên bán hàng kê vào

giấy nộp tiền, nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc nộp cho ngân hàng (nếuđược uỷ quyền) Báo cáo bán hàng là căn cứ để xác định doanh thu và đối chiếuvới số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là phương thức mà nghiệp vụ bán hàng và

nghiệp vụ thu tiền tách rời nhau Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn,thu tiền, kiểm tiền, lập báo cáo thu và nộp tiền về thủ quỹ Nhân viên bán hàng

Trang 8

căn cứ vào số hàng đã giao, kiểm số hàng còn tồn tại quầy hàng, cửa hàng lậpbáo cáo bán hàng trong ngày nộp về kế toán.

- Bán hàng tự chọn: Khách hàng có thể tự chọn hàng hóa, việc thu tiền

được thực hiện bởi nhân viên thu ngân, cuối ngày căn cứ vào số tiền thu đượclập báo cáo thu và nộp tiền về cho thủ quỹ Nhân viên bán hàng căn cứ lượnghàng bán ra cũng lập báo cáo bán hàng nộp về cho kế toán

1.2.1.3 Một số trường hợp tiêu thụ khác

- Bán hàng qua đại lý: Doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý, định

kỳ tiến hành đối chiếu xác định số hàng đã tiêu thụ xuất hóa đơn cho các đại lý

và thu tiền hàng sau khi trừ đi hoa hồng đại lý

- Bán trả chậm, trả góp: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu theo giá trảngay, khoản lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và đượcphân bổ trong thời gian trả chậm

- Trao đổi hàng hóa

- Trả lương cho người lao động bằng hàng hóa

- Sử dụng hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

1.2.2 Các phương thức thanh toán

1.2.2.1 Phương thức thanh toán dùng tiền mặt

Là phương thức người mua sẽ trả tiền trực tiếp không thông qua ngânhàng cho người bán Khi người bán giao sản phẩm và quyền sở hữu sản phẩm

đó cho người mua hay nói cách khác người bán lúc này mất quyền sở hữu sảnphẩm Thông qua hình thức thanh toán này người mua có thể nhận được khoảnchiết khấu, giảm giá… từ người bán

1.2.2.2 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Là thoả thuận thanh toán giữa người bán và người mua trong hợp đồng.Vào một thời điểm nhất định, người mua sẽ thanh toán tiền mình nợ tới tàikhoản của người bán thông qua hình thức chuyển khoản hoặc trả bằng Séc chongười bán… Như vậy, với hình thức này người mua có thể thanh toán chongười bán mà không cần phải tốn thời gian, chi phí đi lại đồng thời cũng có thểnhận sản phẩm mình yêu cầu mà không cần trực tiếp đến tận nơi giao dịch

Trang 9

Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho khách hàng mua hàng theo phương thứcđặt hàng qua trang wed điện tử, điện thoại hoặc trị giá tiền hàng lớn

Thông thường các doanh nghiệp sử dụng hình thức thanh toán qua ngânhàng Với hình thức này thì lại có hai kiểu thanh toán:

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua đã chứng nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là được thựchiện, doanh nghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán với người mua

+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngười mua có quyền từ chối không thanh toán phần hoặc toàn bộ giá trị hàngmua do chất lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về

số lượng hoặc chất lượng và quy cách, hàng hoá được chuyển đến cho ngườimua nhưng chưa xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo dõi khách hàng chấpnhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích củadoanh nghiệp

1.3 Sự vận dụng các chuẩn mực vào kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Vận dụng chuẩn mực kế toán trong bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nhằm thực hiện đúng quy địnhchế độ, chính sách theo đúng luật kế toán và quy định của pháp luật về cáckhoản ghi nhận doanh nghiệp thực hiện áp dụng theo các chuẩn mực kế toánViệt Nam hiện hành Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại tuân thủ một số chuẩn mực sau:

* Chuẩn mực 02: “Hàng tồn kho”ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại:

Trang 10

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng

và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quycách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trựctiếp đến sản xuất sản phẩm như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành sản phẩm

- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồmkhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho (trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồnkho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản theo quy định)

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phương pháp tính gái trị hàng tồn kho:

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phươngpháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho:

- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi nhận hàng tồn kho do bị hưhỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tănglên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thựchiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trịthực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng

Trang 11

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàngtồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàngtồn kho lớn hơn giá trị có thể thực hiện được của chúng.

* Chuẩn mực 14: “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo QĐ số

149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghinhận khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoácho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soáthàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trường hợp doanh nghiệp còn phải chịu một phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng vàkhông được ghi nhận doanh thu

Trường hợp doanh nghiệp còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghinhận

Trường hợp lợi ích kinh tế từ việc bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tốkhông chắc chắn thì chỉ được ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắnnày được xử lý xong

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá không bao gồm thuế GTGT

Trang 12

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu ghi bằng ngoại tệ phải quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp; doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế GTGT

- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuếxuất khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụđặc biệt và thuế xuất khẩu

- Trường hợp doanh nghiệp là đơn vị nhận gia công sản phẩm chỉ đượcphản ánh vào doanh thu tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trịvật tư, hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu khoản hoa hồng được hưởng

- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh nghiệp chỉ ghinhận doanh thu theo giá bán trả tiền ngay, lãi trả chậm phân bổ dần vào doanhthu hoạt động tài chính theo thời hạn trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu

- Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặcyêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc giảm trừ doanh thubán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản: TK 521 - Chiết khấuthương mại, TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán

- Trường hợp trong kỳ đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền hàngnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàngnày không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào TK 511, mà chỉđược hạch toán vào bên có TK 131 về khoản tiền đã thu được của khách hàng.Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng

đã giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với các điểu kiện ghi nhận doanh thu

Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường

Trang 13

xuyên, ngoài các khoản tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu tiền thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá số tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

Chi phí đi vay bao gồm:

- Lãi vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoảnthấu chi

- Phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủtục vay

- Phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh phụ trội phát sinh liên quan đếnnhững khoản vay do phát hành trái phiếu

- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

Ghi nhận chi phí đi vay

- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ phát sinh

- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiệnquy định trong chuẩn mực này

* Chuẩn mực 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.

Cơ sở tính thuế TNDN

Trang 14

- Cơ sở tính thuế TNDN của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽnhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị của tài sản đó được thu hồi Nếunhững lợi ích kinh tế này ghi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì

cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó

- Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của

nó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phảitrả đó trong các kỳ tương lai Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuếcủa khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó

sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai

- Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không được ghi nhận làtài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán Ví dụ, một khoản chi phí muasắm công cụ, dụng cụ có giá trị lớn đã được ghi nhận ngay là chi phí khi xácđịnh lợi nhuận kế toán của kỳ khi khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ nàyphát sinh nhưng chỉ được coi là một một khoản khấu trừ khi xác định lợi nhuậntính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) của các kỳ sau đó Chênh lệch giữa cơ sở tínhthuế thu nhập của khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng, cụ này là giá trị mà cơquan thuế cho phép được khấu trừ trong kỳ tương lai, với giá trị ghi sổ bằngkhông của nó, vì đây là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và sẽ tạo ramột tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp

- Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp,phải được ghi nhận là nợ phải trả Nếu ghi nhận đã nộp trong kỳ hiện tại và các

kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ đượcghi nhận là tài sản

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch màgiao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tínhthuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

Trang 15

Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phảinộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luậtthuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cầnđược xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồihay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) cóhiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán

- Việc xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thunhập hoãn lại phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồihoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà doanhnghiệp dự kiến tại ngày kết thúc niên độ kế toán

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.4.1 Nội dung giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bánđược (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ -đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoànthành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.4.2 Phương pháp tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán

Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tínhtheo các phương pháp sau:

* Phương pháp thực tế theo giá đích danh: Theo phương pháp này, giá trị

thực tế hàng hoá xuất chính là giá thực tế của hàng hoá nhập Vì vậy, phải đểriêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhập của từng lôhàng, loại hàng đó

* Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị thực

tế của từng loại hàng hoá xuất được tính theo giá trị trung bình của từng loại

Trang 16

hàng hoá tương tự tồn đầu kỳ và giá giá trị loại hàng hoá được mua trong kỳ.

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng

về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Giá thực tế của hàng

Số lượng hàng hoá

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

* Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hoá được mua trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn

lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua ở gần thời điểm cuối kỳ Theo phương

pháp này trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời

điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

* Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên

giả định là hàng hoá được mua sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó Theo phương pháp này, thì giá trị

hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

Trang 17

bổ cho hàng

xuất bán

hoá bán trong kỳ

Trị giá mua hàng

Trị giá mua hàng nhập trong kỳ

Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán

- Các chứng từ kế toán khác có liên quan

1.4.5 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán

(Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán hàng hoá đượctrình bày ở phụ lục 01 (sơ đồ 1.1)

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán giá vốn hàng bánđược trình bày ở phụ lục 02 (sơ đồ 1.2)

1.5 Kế toán doanh thu bán hàng

1.5.1 Nội dung doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa bao gồm

cả các khoản phụ phí, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ cáckhoản giảm trừ doanh thu như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản

Trị giá vốn hàng

hóa xuất bán.

Trị giá mua hàng hóa xuất bán.

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán.

Trang 18

chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trảlại (và khoản thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).

1.5.2 Tài khoản sử dụng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511 bao gồm các tài khoản cấp 2:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5118 – Doanh thu khác

1.5.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng;

- Hóa dơn bán hàng thông thường;

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;

- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng;

- Giấy nộp tiền;

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc thanh toán, giấy báo ngân hàng…

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại

1.5.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng

(Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ được trình bày ở phụ lục 03 (sơ đồ 1.3)

1.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.6.1 Nội dung chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chínhcủa doanh nghiệp

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn;

- Chi phí liên quan đến buôn bán ngoại tệ;

Trang 19

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liêndoanh; đầu tư vào công ty con (chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng cáckhoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư… ).

1.6.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản dùng để phản ánh chi phí hoạt động tài chính: TK 635

1.6.3 Chứng từ sử dụng

- Phiếu lãi;

- Hoá đơn bán hàng/ Hoá đơn GTGT;

- Các chứng từ khác liên quan đến chi phí tài chính

1.6.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí hoạt động tài chính

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí hoạt độngtài chính được trình bày ở phụ lục 04 (sơ đồ 1.4)

1.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

1.7.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí quản lý kinh doanh gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

* Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến

quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng;

- Chi phí vật liệu - bao bì;

- Chi phí dụng cụ - đồ dùng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí dự phòng; chi phí bảo hành sản phẩm;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài;

- Chi phí bằng tiền khác

Trang 20

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến họat

động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác cótính chất chung toàn doanh nghiệp

Bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý;

- Chi phí vật liệu quản lý;

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí bán hàng

- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.7.3 Chứng từ sử dụng

- Bảng lương; Bảng phân bổ tiền lương

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ…;

- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT; hóa đơn bán hàng

1.7.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh

(Đối với doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kế khai thườngxuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí bán hàngđược trình bày ở phụ lục 05 (sơ đồ 1.5)

Trang 21

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí quản lýdoanh nghiệp được trình bày ở phụ lục 06 (sơ đồ 1.6)

1.8 Kế toán thu nhập khác

1.8.1 Nội dung kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán hàng và thuê lại tài sản là thuê tài chính;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Một số khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá.Sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền hiện vật của các tổ chức nhậntặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Trang 22

1.8.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu nhập khác

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thu nhập khácđược trình bày ở phụ lục 07 (sơ đồ 1.7)

1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.9.1 Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

1.9.2 Phương pháp tính

- Thuế TNDNHH = Thu nhập chịu thuế

(Theo luật chịu thuế TNDN)

x Thuế suất thuế

TNDNHH

1.9.3 Tài khoản sử dụng

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phátsinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính

1.9.4 Chứng từ sử dụng

- Các tờ khai thuế tạm nộp/quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Thông báo thuế;

- Biên lai nộp thuế;

- Các chứng từ kế toán có liên quan khác…

1.9.5 Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí thuế thunhập doanh nghiệp được trình bày ở phụ lục 08 (sơ đồ 1.8)

Trang 23

1.10 Kế toán xác định kêt quả bán hàng.

1.10.1 Nội dung xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàngxuất bán

1.10.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (-) các khoản giảm trừ doanh thu

Như vậy:

Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – (CPBH – CPQLDN phân bổ cho hàng bán)

Nếu kết quả tính toán là dương (+) thì hoạt động bán hàng có lãi và phảinộp thuế TNDN, nếu kết quả âm (-) thì hoạt động bán hàng lỗ và không phảiđóng thuế TNDN, nếu kết quả bằng 0 thì hoà vốn và số thuế TNDN phải nộp là0VNĐ

- Bảng kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh;

- Bảng xác định kết quả kinh doanh

1.10.5 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả bán hàng

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quảkinh doanh được trình bày ở phụ lục 09 (sơ đồ 1.9)

1.11 Hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

Trang 24

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

1.11.1 Quy trình ghi sổ

- Hàng ngày

Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập “Chứng từghi sổ” Căn cứ vào “Chứng từ ghi sổ” để ghi vào “Sổ Đăng ký Chứng từ ghisổ”, sau đó được dùng để ghi vào “Sổ Cái” Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào “Sổ, Thẻ kế toán chi tiết” cóliên quan

- Cuối tháng

Khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào SổCái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp

chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng

số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh

Trang 25

phải bằng nhau và số dư Có của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinhphải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ dược thể hiện qua phụ lục

10 (sơ đồ 1.10)

1.11.2 Hệ thống sổ chi tiết

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ chi tiết sau:

- Sổ chi tiết bán hàng;

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán);

- Sổ chi tiết tiền vay;

- Sổ chi tiết các tài khoản: 138, 141, 334…

- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinhh doanh;

- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết;

Trang 26

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI SƠN THANH PHONG 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty TNHH TM Sơn Thanh Phong là công ty ThươngMại Sơn Thanh Phong thành lập ngày 28/06/1996 theo quyết định của Sở kếhoạch và Đầu tư Thanh Hoá

- Người đại diện: Nguyễn Thanh Sơn

- Vốn điều lệ: 50.000.000 (năm mươi triệu đồng chẵn)

Ngành nghề chính của công ty là buôn bán các loại xe máy, phụ tùng vàcác dịch vụ bảo dưỡng

Giai đoạn đầu mới thành lập, doanh nghiệp kinh doanh với quy mô nhỏvới 3 cửa hàng và 30 nhân viên Khi đó doanh nghiệp mới chỉ có những hợpđồng kinh doanh nhỏ lẻ, giá trị kinh tế không cao Nhưng doanh nghiệp SơnThanh Phong đã từng bước khắc phục khó khăn, thiếu thốn ban đầu để đưa kinhdoanh vào ổn định đồng thời không ngừng vươn lên về mọi mặt

Đến năm 2006 doanh nghiệp đã đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh

Trang 27

lần thứ 2 tăng số vốn điều lệ lên 5.000.000.000VNĐ (năm tỷ đồng chẵn) đổi tênthành Công ty TNHH TM Sơn Thanh Phong Và đến năm 2012, doanh nghiệplại thay đổi giấy phép kinh doanh lần thứ 3, với số vốn điều lệ là 20.000.000.000VNĐ (hai mươi tỷ đồng chẵn) Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đăng ký thêmvào ngành nghề kinh doanh mặt hàng Ô tô.

Trải qua hơn 16 năm hoạt động, doanh nghiệp Sơn Thanh Phong đã đạtđược những thành công nhất định Sản phẩm do doanh nghiệp kinh doanh luônđáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian, giá cảhợp lý và đặc biệt là sự phục vụ khách hàng chu đáo của hơn 70 nhân viên bánhàng tại các quầy hàng Hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tăng theohướng vừa mở rộng quy mô vừa chuyên sâu

* Hiện nay công ty có các cửa hàng sau:

Cửa hàng số 1: 317 - Trần Phú – P.Ba Đình – Tp.Thanh Hoá

Cửa hàng số 2: 337 - Trần Phú – P.Ba Đình – Tp Thanh Hoá

Cửa hàng số 3: 468 - Nguyễn Trãi – P.Phú Sơn – Tp Thanh Hoá

Cửa hàng số 4: 215 - Nguyễn Trãi – P.Tân Sơn – Tp.Thanh Hoá

Cửa hàng số 5: 686 - Nguyễn Chí Thanh – P Đông Thọ - Tp Thanh HoáCửa hàng số 6: 207 - Nguyễn Huệ - Thị xã Bỉm Sơn – T Thanh Hoá.Với phương châm kinh doanh đặt uy tín, chất lượng lên hàng đầu doanhnghiệp Sơn Thanh Phong đang ngày càng nâng cao vị thế của mình trên thị trường

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại Doanh nghiệp TNHH TM Sơn Thanh Phong.

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Doanh nghiệp Sơn Thanh Phong là doanh nghiệp thương mại, vì vậydoanh nghiệp này mang đầy đủ đặc điểm, tính chất kinh doanh của một doanhnghiệp thương mại theo đúng điều luật quy định trong kinh doanh Hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành theo quy trình đó là mua hàng -bán hàng các loại hàng hoá phục vụ cho nhu cầu đi lại của người tiêu dùng như:

Trang 28

Xe máy của các hãng Honda, Suzuki, SYM; phụ tùng xe máy; mặt hàng mới là

Ô tô Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cung cấp thêm các dịch bảo dưỡng, sửa chữa xe

Để cạnh tranh với các đối thủ và giữ vững chỗ đứng của mình trên thịtrường các nhà sản xuất thường xuyên thay đổi mẫu mã, chất lượng cũng nhưgiá cả của các sản phẩm để sao cho phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng hiệntại Nắm bắt được tình hình, doanh nghiệp Sơn Thanh Phong đã không ngừngtìm hiểu thị trường và thay đổi chiến lược kinh doanh sao cho thích hợp, từ đóchọn được những mẫu mã, chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường, thịhiếu và tập quán sinh hoạt của người tiêu dùng nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mình

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Chấp hành nghiêm chỉnh theo đúng quy định của pháp luật, của nhànước về phòng cháy chữa cháy; An ninh trật tự; An toàn lao động; Vệ sinh laođộng; Bảo vệ môi trường; Đo lường chất lượng sản phẩm trong quá trình hoạtđộng kinh doanh để khách hàng có thể sử dụng sản phẩm với chất lượng đạt tiêuchuẩn và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện đúng nghĩa vụ cũng như chính sách của nhà nước

- Đảm bảo mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá,trang bị thêm cơ sở vật chất, kỹ thuật; phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạchđặt ra

- Tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và mở rộng đầu tư pháttriển công ty

- Kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh vàhoạt động đúng mục đích khi thành lập công ty

- Tích cực bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghềcho cán bộ công nhân viên, tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp

- Sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển, tạo điều kiện phát triểncông ty

Trang 29

- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và phát triển kế hoạch kinhdoanh phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty và nhu cầu của thịtrường.

- Chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần và thực hiện đúng chế độ chínhsách đãi ngộ cho cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty

2.1.3 Cơ cấu lao động của công ty

Từ khi mới thành lập công ty chỉ có 30 nhân viên chủ yếu là trình độtrung cấp, nhưng cho đến nay nhân viên trong công ty đã tăng lên đáng kểkhông chỉ về mặt số lượng mà cả về mặt chất lượng, với 80 nhân viên làm việctại các phòng ban và các quầy hàng

Sau đây là bảng biểu thống kê số lượng nhân viên cũng như trình độ họcvấn của các nhân viên trong công ty, được thống kê tại thời điểm ngày31/03/2013

Cơ cấu lao động phân theo trình độ Năm 2012 được thể hiện ở phụ lục 11(biểu số 2.1)

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

Sơ đồ Bộ máy quản lý doanh nghiệp Sơn Thanh Phong được trình bày ởphụ lục 12 (Sơ đồ 2.1)

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kinh tế theo quy định của Nhànước, quy chế của doanh nghiệp; thực hiện những việc liên quan đến vấn đề tài

Trang 30

chính (vốn, tài sản); các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, trong kỳ kinh doanh; cónhiệm vụ lập bảng quyết toán, đề xuất lên ban giám đốc về phương án tổ chức

kế toán, đồng thời cung cấp thông tin cho ban giám đốc những hoạt động tàichính để kịp thời điều chỉnh trong kỳ kinh doanh… Và quan trọng hơn đây lànơi có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và nộp báo cáo tài chính hàng năm vàongày 31/03 cho các cơ quan chức năng của Nhà nước; kê khai thuế và nộp thuếcho cơ quan thuế khi đến hạn

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, cụ thể là mẫu mã,giá cả, chất lượng của sản phẩm cũng như thị hiếu người tiêu dùng Để từ đóđưa ra các chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình hiện tại manglại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình

- Cửa hàng số 1, cửa hàng số 2, cửa hàng số 3, cửa hàng số 4, cửa hàng số

5, cửa hàng số 6: Là nơi trưng bày sản phẩm và đây cũng chính là kho hàng hoácủa doanh nghiệp Các cửa hàng này là mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp,nơi thực hiện các giao dịch mua – bán hàng hoá giữa doanh nghiệp và kháchhàng Mỗi một cửa hàng có một nhân viên quản lý riêng

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp TNHH TM Sơn Thanh Phong

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH TM Sơn Thanh Phong được thể hiện qua sơ đồ 2.2 (Phụ lục 13)

Kế toán là một trong những công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý

ở mỗi đơn vị tư nhân cũng như nhà nước Để đảm bảo cho các hoạt động sảnxuất – kinh doanh, sử dụng và bảo toàn vốn một cách tốt nhất cần phải tổ chứccông tác kế toán một cách khoa học và hợp lý

Tại đơn vị Sơn Thanh Phong hiện có:

- 1 kế toán trưởng

- 3 kế toán bán hàng

- 1 thủ quỹ

Trang 31

- Kế toán bán hàng: Theo dõi chi tiết hàng hoá xuất kho, hàng hoá nhậpkho, hàng hoá tồn kho, cuối tháng cần có chứng từ gốc để lập báo cáo tổng hợp:

“Nhập - Xuất - Tồn” kho hàng hoá

- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu – chi và quản lý tiền mặt, căn cứ vàocác chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành xuất, nhập quỹ và ghi chép sổ quỹ;thủ quỹ hàng ngày còn phải lập báo cáo thu chi tồn quỹ

2.1.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty

Hiện nay, công ty đang áp dụng một số sổ chi tiết và sổ tổng hợp như:

a) Sổ chi tiết gồm:

+ Sổ chi tiết các tài khoản như: TK 632, TK 635, TK 642, TK 711…;+ Sổ chi tiết doanh thu và thanh toán;

+ Sổ chi tiết tiền vay;

+ Sổ chi tiết quỹ tiền mặt;

+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

b) Sổ tổng hơp gồm:

+ Sổ cái các tài khoản như: TK 632, TK 511, TK 635, TK 642, TK 711,

TK 821, TK 911…

Trang 32

+ Sổ đăng ký chứng từ các tài khoản như: TK 632, TK 511, TK 635, TK

+ Uỷ nhiệm chi

+ Biên Lai thu tiền

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+Bảng kê quỹ

- Kế toán tiền lương

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 33

+ Phiếu nhập kho.

+ Phiếu xuất kho

+ Bảng kê mua hàng

+ Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá

b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp Sơn Thanh Phong vận dụng hệ thống tài khoản được banhành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ TàiChính

Một số tài khoản của doanh nghiệp sử dụng chủ yếu như:

- TK 511: Tên tài khoản: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tàikhoản này được doanh nghiệp sử dụng để theo dõi doanh thu bán các mặt hàngnhư: Xe máy Honda, xe máy SYM, xe máy Suzuki, doanh thu phụ tùng xe máy,dịch vụ bảo dưỡng và doanh thu mặt hàng Ô tô hãng Chevrolet

- TK 131: Tên tài khoản: “Phải thu khách hàng” Được doanh nghiệp sửdụng để theo dõi các khoản phải thu từ bán hàng các loại xe trong trường hợpbán xe trực tiếp nhưng khách hàng chưa thanh toán hết tiền, bán xe theo hìnhthức trả chậm…

- TK 156: Tên tài khoản “ Hàng hoá” Tài khoản này được sử dụng đểtheo dõi các loại xe, phụ tùng xe mà doanh nghiệp bán

- TK 632: Tên tài khoản: “ Giá vốn hàng bán” Tài khoản này được sửdụng để theo dõi giá vốn của các loại xe, phụ tùng xe

- TK 6421: Tên tài khoản “Chi phí bán hàng” Tài khoản này được doanhnghiệp sử dụng để theo dõi các loại chi phí phát sinh trong kì liên quan đếnnghiệp vụ bán hàng

- TK 6422: Tên tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này

sử dụng để theo dõi các loại chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến việc quảnlý

- TK 711: Tên tài khoản “Thu nhập khác” Tài khoản này sử dụng để theodõi các khoản thu nhập khác như: Thu nhập từ bảo trì, bảo dưỡng xe trưng bàytại cửa hàng vào một thời điểm nhất định trong tháng (số xe này là hàng hoá

Trang 34

nhận được từ các nhà sản xuất), hoa hồng từ hoạt động liên kết với các ngânhàng cho khách hàng vay tiền mua xe trả góp, trả chậm…

- TK 911: Tên tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản nàyđược doanh nghiệp sử dụng để kết chuyển các khoản: Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành… Từ đó để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản khác như TK 334, TK

311, TK 338, TK 411, TK 421, TK 635… và các tài khoản ngoài bảng khác

2.1.5.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

a) Tổ chức hình thức ghi sổ kế toán:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 tính theo năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ở doanh nghiệpSơn Thanh Phong được mô tả theo sơ đồ 2.3 (phụ lục 14)

b) Tổ chức báo cáo kế toán

- Kỳ báo cáo tài chính: Kỳ kế toán năm

- Nơi gửi báo cáo tài chính:

+ Cơ quan thuế;

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh;

+ Cơ quan thống kê

Trang 35

- Trách nhiệm lập báo cáo:

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và quy mô lớn hay vừa và nhỏ của doanhnghiệp mà người ta có thể lập các báo cáo kế toán khác nhau Đối với công tyTNHH TM Sơn Thanh Phong là một doanh nghiệp vừa và nhỏ có hình thức ghi

sổ kế toán là chứng từ ghi sổ nên các báo cáo phải lập là:

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02- DNN

- Báo cáo luân chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DNN

2.1.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp TNHH TM Sơn Thanh Phong

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty tại ngày 31/12/2012 được trình bày trong phụ lục 15 (biểu số 2.2)

* So sánh số liệu năm 2011 và năm 2012 về các chỉ tiêu:

- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng 30.808.377.970 đồng

so với năm 2011 với tỷ lệ tăng 83,96%

- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn năm 2012 tăng 4.007.555.226 đồng sovới năm 2011 với tỷ lệ tăng 41,78%

- Tổng tài sản: Tổng tài sản năm 2012 tăng 34.815.933.200 đồng so vớinăm 2011 với tỷ lệ tăng 75,22%

- Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2012 tăng 34.048.683.200 đồng so với năm

2011 với tỷ lệ tăng 41,64 %

- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 767.250.000 đồng so vớinăm 2011 với tỷ lệ tăng 3,45 %

* Phân tích các chỉ tiêu tài chính:

- Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn CSH x 100%

Tổng nguồn vốn

- Năm 2011 = 22.245.847.626 = 0,4806 lần hay 48,06%

46.285.578.159

Trang 36

- Năm 2012 = 23.013.097.626 = 0,2837 lần hay 28,37%

81.101.511.358

Tỷ suất tài trợ năm 2012 giảm 40,28% so với năm 2011

- Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán

67.500.831.017 - 47.369.039.547

= 0,35 lần58.088.413.732

Khả năng thanh toán nhanh năm 2012 giảm so với năm 2011 với tỷ lệgiảm là 7,89%

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2.2.1 Những vấn đề chung về hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ảnh hưởng đến công tác kế toán

2.2.1.1 Đặc điểm về hàng hàng hoá kinh doanh và yêu cầu quản lý hàng hoá tại doanh nghiệp TNHH TM Sơn Thanh Phong

* Đặc điểm về hàng hoá kinh doanh

Với cơ chế kinh tế thị trường luôn thay đổi, nền kinh tế thế giới biến độngkhông ngừng Để có thể thích ứng được nền kinh tế thị trường thay đổi như vậythì doanh nghiệp đã thường xuyên phải thay đổi những loại mặt hàng mới để cóthể đáp ứng được thị hiếu ngày càng đa dạng của khách hàng Đặc điểm kinh

Trang 37

doanh là phục vụ cho việc đi lại, đó là xe máy các hãng Honda, Suzuki, SYM; ô

tô của hãng Chevrolet Các loại hàng hoá này mang đặc tính là luôn thay đổi vềmẫu mã, chủng loại cũng như chất lượng Vì vậy, doanh nghiệp đã chọn lựa chomình những chiến lược sản phẩm, chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướngtiêu dùng hiện tại Mang lại những bước tiến tốt đẹp cho đơn vị mình trênthương trường

Các loại xe hiện tại công ty đang kinh koanh:

- Xe số: Axelo 125, X – Bike 125, Revo 110…

 Xe ôtô: Xe của hãng Chevrolet như: Cruze, Captiva, Orlando, Spark…

* Yêu cầu về quản lý hàng hoá

Quản lý hàng hoá là tổ chức thực hiện những công việc từ khâu muahàng  khâu ghi sổ hàng  khâu dự trữ hàng  khâu sắp xếp hàng  khâukiểm tra hàng  khâu đặt mua hàng

Công ty Sơn Thanh Phong đã thực hiện quản lý hàng hoá dựa trên các tiêuchuẩn tự đặt ra cho đơn vị mình thông qua các tiêu chí như:

- Về kho hàng hoá

+ Kho hàng hoá cao, rộng để có thể sắp xếp xe dễ dàng và có khoảng cáchphù hợp giữa các xe tránh được tình trạng va chạm làm trầy chớt xe; ngoài ra

Trang 38

kho còn phải khô ráo, thoáng mát, xa các nguồn hoá chất, xa nơi dễ cháy nổ, xacường điện cao thế, có quạt thông gió đảm bảo thoát mùi khí thải khi vận hànhđịnh kì xe trong quá trình bảo quản

+ Kho hàng có mái che, tường bao quanh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theoquy định

+ Kho có hệ thống điện, chiếu sáng phục vụ công tác bảo quản, bảo vệ.+ Có hệ thống phòng, cứu hoả đảm bảo như:

Kho được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng, chữa cháy, nổ

và chống sét; có cầu thang thoát hiểm và có phương án tổ chức công tác phòngchống cháy nổ theo quy định hiện hành (Để chữa cháy và không làm tổn hạiđến xe thì khu vực cửa hàng xe thường sử dụng loại bình khí hoặc bình bột)

Đối với khâu bảo quản liên quan đến dầu mỡ, nhiên liệu tuyệt đối cách lynguồn lửa hoặc các nguồn dễ phát sinh ra lửa Thường xuyên kiểm tra độ ổnđịnh trên giá kê của ô tô, xe máy

+ Tại các cửa hàng (hay kho hàng) luôn có nhân viên trực đêm để trongcoi hàng hoá

+ Thường xuyên lau chùi để xe luôn được sáng bóng, sạch sẽ; thực hiệnbảo dưỡng xe theo định kì

+ Nhập những lô hàng đang được bán chạy

Trang 39

+ Kiểm tra thường xuyên xem hàng có bị thất thoát hay không? Hàng hoá

có bị hỏng hay không và đây là lỗi do nhân viên bộ phận nào quản lý?

2.2.1.2 Phương thức bán hàng của doanh nghiệp TNHH Sơn Thanh Phong

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, bắt buộc các doanhnghiệp phải luôn luôn đổi mới các phương thức kinh doanh để thích ứng với thịtrường Tiêu thụ hàng hoá là một vấn đề quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp thương mại nhưdoanh nghiệp TNHH TM Sơn Thanh Phong nói riêng Một trong những cáchthức nhằm nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đó là doanhnghiệp phải đa dạng hoá các phương thức bán hàng thu hút sự quan tâm, đápứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Hiện nay, doanh nghiệp đang

áp dụng các phương thức bán hàng chủ yếu sau:

* Phương thức bán buôn qua kho:

Mặt hàng áp dụng hình thức kinh doanh này là xe máy và phụ tùng xemáy Theo phương thức này, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hợpđồng đã ký kết giữa doanh nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp có thể thực hiệngiao hàng đến nơi cho khách hàng hoặc khách hàng tự đến nhận hàng tại khocủa doanh nghệp Chứng từ bán hàng là hoá đơn GTGT do phòng kế toán lậpthành 3 liên; liên 1 lưu tại quyển hoá đơn gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3giao cho thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán làm căn cứghi sổ và làm thủ tục thanh toán Phòng kế toán cũng phải lập phiếu xuất kho.Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên 3 trong hoá đơn GTGT đượcdùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếuthu và thủ quỹ nhận đủ tiền hàng Khi đã kiểm tra đủ số tiền theo hoá đơn GTGTcủa kế toán bán hàng, thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu Nếu khách hàng yêu cầucho 1 liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán sẽ viết 3 liên phiếu thu, sau đó

xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất

* Phương thức bán lẻ:

Trang 40

Phương thức này được áp dụng trong trường hợp bán trực tiếp đến tayngười tiêu dùng với số lượng ít (các mặt hàng bán lẻ là: xe máy, phụ tùng xemáy, ô tô) Doanh nghiệp giao cho mỗi nhân viên bán hàng của mỗi cửa hàngmột quyển sổ là “Sổ giao nhận hàng và thanh toán” để theo dõi việc bán hàng.Khi bán được hàng nhân viên bán hàng viết ngay hoá đơn GTGT sau đó ghi vào

“Sổ giao nhận hàng và thanh toán” Cuối ngày, sau khi kiểm hàng, căn cứ vào sốlượng hàng bán ra và số tiền thu trong ngày, đối chiếu với số hàng hiện tồn tạicửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ lập báo cáo bán hàng, báo cáo thu tiền nộp vềcho phòng kế toán, phòng kế toán sẽ tổng hợp số liệu, tiến hành viết phiếu thu

và thủ quỹ là người trực tiếp nhận số tiền đó cho vào quỹ tiền mặt của công tyhoặc chuyển vào tài khoản của công ty tại ngân hàng đã đăng ký

* Phương thức bán đại lý, ký gửi

Hàng hoá áp dụng phương thức này là các loại xe máy và phụ tùng xemáy của các hãng Honda, SYM, Suzuki, ô tô hãng Chevrolet Doanh nghiệpnhận làm đại lý cho các hãng này với một số lượng hàng nhất định Cuối thángdoanh nghiệp sẽ có thông báo về số lượng hàng bán được và số tiền thu đượcđem nộp lại cho phòng kế toán, phòng kế toán chịu trách nhiệm giao cho thủquỹ của công ty, đồng thời khi đó kế toán viết phiếu thu và chuyển khoản chocác hãng này Số hàng không bán được đến cuối năm, các cửa hàng sẽ tổng hợpcho phòng kế toán, kế toán sẽ kiểm kê, viết báo cáo và gửi cho các nhà phânphối số hàng bán được và số hàng còn lại chưa bán được cụ thể cho từng hãngmột Số hàng này có thể trả lại cho các nhà phân phối hoặc tiếp tục bán cho cácnhà phân phối đó trong năm tới, tuỳ theo thoả thuận giữa 2 bên

* Phương thức trả chậm, trả góp:

Khi bán lẻ các loại xe máy có giá trị lớn và ô tô mà khách hàng chưa có

đủ tiền để thanh toán, thì doanh nghiệp vẫn bán hàng cho khách hàng với điềukiện khách hàng phải trả trước một khoản tiền khoảng từ 20 – 70% giá trị chiếc

xe cần mua; số tiền còn lại sẽ do các ngân hàng, công ty tài chính giải ngân chocông ty sau khi khách hàng ký kết hợp đồng vay tiền với các công ty tài chính,

Ngày đăng: 23/07/2014, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán hàng   hoá - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán hàng hoá (Trang 91)
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán giá   vốn hàng bán - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán giá vốn hàng bán (Trang 93)
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi   phí bán hàng - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí bán hàng (Trang 97)
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi   phí quản lý doanh nghiệp - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 98)
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thu   nhập khác - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thu nhập khác (Trang 99)
Sơ đồ 1.8 trình tự hạch toán một sô nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí   thuế thu nhập doanh nghiệp - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 1.8 trình tự hạch toán một sô nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 101)
Bảng tổng  hợp chứng từ kế - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 103)
Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp Sơn Thanh Phong - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp Sơn Thanh Phong (Trang 105)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị Sơn Thanh Phong - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị Sơn Thanh Phong (Trang 106)
Bảng tổng  hợp chứng từ kế - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 108)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 110)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 111)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 113)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
BẢNG Kấ TỔNG HỢP HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 114)
Bảng số 2.19 Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra - Khoá luận Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Thanh Phong
Bảng s ố 2.19 Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w