Tôi xin cảm ơn UBND xã Phi Hải, người dân xã Phi Hải, các phòng ban ngành, các cơ quan của xã có liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SẦM ĐỨC TÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ PHI HẢI, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SẦM ĐỨC TÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ PHI HẢI, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Trung Hiếu
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức trong 4 năm học vừa qua, là kết quả của việc tiếp thu nhưng kiến thức quý báu từ thầy cô của trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này,ngoài sự nỗ lực của bản thân,tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ quý thầy cô trương Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, các cán bộ và người dân xã Phi Hải, bố mẹ, anh chị và bạn bè
Để bày tỏ lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Kinh
Tế Và Phát Triển Nông Thôn Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo th.s Đỗ Trung Hiếu người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến
và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành đề tài tốt nhiệp này
Tôi xin cảm ơn UBND xã Phi Hải, người dân xã Phi Hải, các phòng ban ngành, các cơ quan của xã có liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới ở xã đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu thứ cấp, giúp tôi trong việc thu thập số liệu sơ cấp, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứ đề tài này dể hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định
Xin trân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên giúp đỡ của gia đình,
ạn bè trong thời gian tôi học tập cũng như trong thời gian tôi thực hiện chuyên
đề này
Tuy có nhiều cố gắng nhưng do có nhiều hạn chế về kinh nghiệm cũng như trình độ năng lực của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Vai trò của nông dân trong quá trình xây dựng NTM 5
2.1.3 Cơ sở của việc ban hành chương trình xây dựng NTM 6
2.1.4 Mục tiêu của xây dựng NTM 11
2.1.5 Cơ sở thực tiến 20
2.1.6 Thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM ở Việt Nam 23
2.1.7 Thuận lợi khó khăn trong xây dựng NTM tại tỉnh Cao Bằng 23
2.1.8 Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đối tượng nghiên cứu 34
3.2 Nội dung nghiên cứu 34
3.3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 34
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 34
3.3.3 Phương pháp xử lí thông tin 37
PHẦN 4 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ PHI HẢI – HUYỆN QUẢNG UYÊN – TỈNH CAO BẰNG 38
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã phi hải 38
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 39
4.2 Vai trò và chức năng của các bên liên quan tại địa phương 41
Trang 54.3 Cách thức tiển khai xây dựng nông thôn mới của xã Phi Hải 42
4.4 Đánh giá nguồn lực cho thực hiện NTM tại xã 43
4.4 Hiện trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phi Hải 44
4.5 kết quả thực hiện từng tiêu chí NTM ở xã Phi Hải 44
4.4.1 Tiêu chí chưa đạt và nguyên nhân 45
4.6 bài học rút ra 47
4.7 Thực trạng kinh tế đời sống của hộ 48
4.7.1 nguyên nhân đói nghèo 48
4.8 Thuận lợi, khó khăn, trong xây dựng NTM ở xã Phi Hải 48
PHẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 49
5.1 Định hướng 49
5.2 Giải pháp 49
PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
6.1 Kết luận 52
6.2 kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất ở xã Phi Hải 39Bảng 4.2 Dân số và lao động của xã Phi Hải 40Bảng 4.3 Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM ở xã Phi Hải 44
Trang 7PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
I Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận cư dân chủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp, với điều kiện con người, tự nhiên thuận lợi Việt Nam
đã và đang là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở vùng nông thôn Tam nông bao gồm nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp CNH – HĐH Đất Nước, bên cạnh đó, nông nghiệp, nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có hiệu quả, tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị ở nước ta là không cao nhưng khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn là khá lớn Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý tới việc thu hẹp khoảng cách sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải thiện điều kiện sinh hoạt ở nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn xích lại gần nhau Vì vậy, việc phát triển nông nghiệp, nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế, xã hội đất nước Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu XD
NTM là: “ Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn
minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại ”.
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh
tế, xã hội, chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển
Trang 8sản xuất, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng còn thấp
Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn Để thực hiện chủ trương này, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định 800 ngày 4/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, đồng thời ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm
19 tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM Đây là một trong những chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới
vô cùng quan trọng cho sự nghiệp phát triển đất nước
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp, sâu rộng, có nội dung toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc, nơi cư trú của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Tày, Nùng, Mông,…, trình độ dân trí không đồng đều giữa các dân tộc trong tỉnh, tập quán canh tác nhỏ lẻ, manh mún nên cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước,với 12/13 huyện Cùng với sự cố gắng của nhân dân các dân tộc tỉnh Cao Bằng, đến năm 2016, toàn tỉnh đã có 05 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí; 02
Trang 9xã đạt 15-18 tiêu chí; 17 xã đạt 10-14 tiêu chí; 129 xã đạt 5-9 tiêu chí; 24 xã dưới 05 tiêu chí
Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, việc thực hiện chương trình nông thôn mới đang gặp nhiều khó khăn: Xuất phát điểm thấp còn nhiều tiêu chí NTM chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều lúng túng, sự tham gia của người dân còn hạn chế Do đó, chương trình xây dựng NTM ở địa phương diễn ra chậm chạp, thiếu thống nhất, hiệu quả thực hiện chương trình chưa cao Xuất phát từ thực tế đó,
chúng tôi tiến hành đề tài "Thực trạng và một số giải pháp xây dựng nông
thôn mới ở xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng NTM của nhà nước tại xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất một số giải pháp để xây dựng thành công nông thôn mới tại xã Phi Hải, Huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Xã Phi Hải đã đạt được những tiêu chí nào trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới?
- Làm thế nào để xây dựng thành công nông thôn mới phù hợp với điều kiện địa phương ?
Trang 10PHẦN 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi là tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt,chăn nuôi, sơ chế nông sản, theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời
kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội
Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi các cấp hành chính cơ sở là các UBND xã
NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Với tinh thần đó, NTM có năm nội dung cơ bản sau:
Trang 11Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị, NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà
là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Phát triển nông thôn: Là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm năng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn
2.1.2 Vai trò của nông dân trong quá trình xây dựng NTM
Trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay, nông dân giữ vị trí là
“chủ thể”, đây là sự khẳng định đúng đắn, cần thiết, nhằm phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời bảo đảm những quyền lợi chính đáng của họ
Vì vậy, vai trò của nông dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại, được thể hiện là:
(1) Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng, quy hoạch và
Trang 12thực hiện quy hoạch xây dựng NTM
(2) Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội ở nông thôn
(3) Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
(4) Chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá – xã hội, môi trường ở nông thôn
(5) Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị -
xã hội vững mạnh, bảo đảm ANTT xã hội ở cơ sở
2.1.3 Cơ sở của việc ban hành chương trình xây dựng NTM
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư
ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, năng
Trang 13suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng
xa, chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc
Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan Chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đầu
tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém Vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế
Vì vậy, tại hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 với nội dung: xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ;
Trang 14an ninh trật tự được giữ vững Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương Đảng, chính phủ đã ban hành Nghị quyết 24/2008/NQ-CP và Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về bộ tiêu chí NTM
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển tổng hợp cả về kinh tế-xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng Nó
có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp xây dựng nông nghiệp, nông thôn và nông dân, hướng tới mục tiêu: sản xuất nông nghiệp phát triển, xây dựng cuộc sống sung túc, thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn theo hướng hiện đại, văn minh, quản lý dân chủ
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp- dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
* Đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao
Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát huy
An ninh tốt, quản lý dân chủ
Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Trang 15* Mục tiêu là xây dựng nông thôn mới[8]
Mục tiêu chung:
Nông thôn mới kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
Cơ cấu kinh tế, tổ chức sản xuất hợp lý
Phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn với phát triển nông nghiệp
Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, bản sắc văn hoá, môi tường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, vật chất tinh thần người dân được nâng cao
Mục tiêu cụ thể:[8]
Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới
Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới
* Các nội dung xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới được thể hiện trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới bao gồm:
Quy hoạch xây dựng nông thôn
Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội
Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Phát tiển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Nâng cấp chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị-xã hội trên địa bàn
Giữ gìn an ninh, trật tự xã hội nông thôn
* Tóm tắt bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Trang 16Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu chí NTM, đồng thời Bộ NNPTNT ban hành thông tư 54/2009/ TT-BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM Đây là căn cứ để các địa phương chỉ đạo việc xây dựng, phát triển NTM, đồng thời là
cơ sở để đánh giá công nhận xã đạt chuẩn Một số nội dung chính của tiêu chí NTM:
- Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới, quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
- Tiêu chí về giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, nhà văn hoá, chợ đáp ứng đạt yêu cầu kỹ thuật của các Bộ, Ngành chuyên trách: Bộ GTVT, Xây dựng, Văn hoá-Thể thao-Du lịch
- Đối với tiêu chí về trường học, mỗi xã có các điểm trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, phải đảm bảo tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú
- Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
hoạt động có hiệu quả là trên địa bàn xã có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã được thành lập chuyên sản xuất, làm một số dịch vụ hoặc kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, kinh doanh có lãi được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận
- Tiêu chí về y tế được quy định cụ thể như sau: người dân được coi là tham gia BHYT khi đã tham gia một trong các hình thức do ngân hàng nhà nước hoặc quỹ bảo hiểm xã hội đóng BHYT
Trang 17- Tiêu chí về văn hoá: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá"
Bên cạnh đó, các tiêu chí về thu nhập, cơ cấu lao động, hệ thống bưu chính viễn thông, đã được nêu lên và quy định mức cụ thể cho từng miển trong cả nước đảm bảo chương trình mang lại bộ mặt mới cho nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại
2.1.4 Mục tiêu của xây dựng NTM
2.1.4.1 Mục tiêu
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
2.1.4.2 Nội dung của chương trình NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục
Trang 18tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ NN&PTNT chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt
2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
b) Nội dung
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân
xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số
Trang 19xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa)
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa
về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa
về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020
có 75% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015
có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến
2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”
- Bộ VH, TT&DL hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”
Trang 20- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”
- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”
- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”
- Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ
Trang 21cấu lao động nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung
1, 2, 3, 4
- Bộ LĐ - TB&XH hướng dẫn thực hiện nội dung 05
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
b) Nội dung
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn b) Nội dung:
Trang 22- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện
6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
Trang 23b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã
có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện
9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
Trang 24thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân
cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện
- UBND các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện
10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến
2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn
Trang 25được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
ở các vùng này
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các
tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện
- UBND các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện
11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn b) Nội dung:
- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu
- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(Nguồn: Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về XD NTM giai đoạn 2010 – 2020 của Thủ Tướng Chính Phủ)
2.1.5 Cơ sở thực tiến
2.1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới
Trang 26 Hàn Quốc
Trong khu vực châu Á, Hàn Quốc là nước đầu tiên thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc hậu, đời sống nhân dân gặp vô vàn khó khăn Cả nước có 34%
hộ nghèo đói và chỉ có 20% hộ tiếp cận với điện Trước hoàn cảnh đó, bước vào những năm 1970, chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện chương trình
"Nông thôn mới" với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Cách tiếp cận là huy động tối đa sự tham gia và đóng góp của người dân trong quá trình thực hiện các mô hình này Mô hình đã thành công rực rỡ và có sức lan toả nhanh chóng Một tác động to lớn là làm tăng thu nhập của người dân Năm 1970, thu nhập của người dân ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824 USD/người/năm nhưng đến năm 1976 thu nhập đã tăng lên 3.000 USD/người/năm Đó là sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét Do có thu nhập tăng lên nên người dân đã đầu tư thực hiện các cơ sở hạ tầng nông thôn dưới sự hỗ trợ kinh phí rất ít của nhà nước Chính vì vậy, đến những năm
1980 bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi to lớn và toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn được hoàn thành
Đài Loan
Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước,Đài Loan đã
cơ bản đảm bảo tự cung cấp lương thực và có dư Sau khi giải quyết được vấn
đề lương thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển công nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp Bởi vậy, từ những năm
1969, sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất công nghiệp Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnh chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp" sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp" Cụ thể là từ năm
1974 bắt đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào
Trang 27nghiên cứu nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công cộng nông thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở rộng cơ giới hoá nông nghiệp và kỷ thuật nông nghiệp tổng hợp, Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển biến lớn cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển
Nhật Bản
Bắt đầu từ thời Minh Trị Duy Tân cho đến khi công nghiệp phát triển nhanh chóng sau chiến tranh, lương thực luôn là một trong những vấn đề chủ yếu mà Nhật Bản luôn phải đối diện Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX,
sự tăng tốc của công cuộc công nghiệp hoá ở Nhật Bản đã thu hút một lượng lớn sức lao động của nông nghiệp, lực lượng lao động ở nông thôn thiếu hụt nghiêm trọng Lúc này, Nhật Bản đã nhanh chóng chuẩn bị và cung cấp cho nông nghiệp một lượng lớn máy móc công cụ bắt đầu thời kỳ cơ khí hoá nông nghiệp quy mô lớn Để có nền nông nghiệp phát triển như vậy, chính phủ Nhật Bản đã mạnh dạn đầu tư một khoản kinh phí rất lớn để phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn, cải thiện môi trường, đưa nước, đường, điện, điện thoại đến tận nhà dân, miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ đẳng, tạo dựng mối quan hệ hài hoà giữa thành thị và nông thôn tác động tới nhau Về cơ bản, Nhật Bản
đã làm tốt việc phát triển cân bằng và bền vững
2.1.2.2 Một số mô hình thí điểm về xây dựng NTM ở nước ta
Xã Mỹ Long Nam – tỉnh Trà Vinh
Sau gần hai năm triển khai thực hiện xây dựng thí điểm mô hình NTM
xã Mỹ Long Nam đã có 11/19 tiêu chí đạt chuẩn NTM.Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 18.000.000đồng/người/năm, tăng gấp 3 lần so với
Trang 28năm 2005 (hơn 1,5 lần so với tỉnh) Đây là động lực để đảng bộ khơi dậy sức dân xây dựng thành công NTM vào cuối năm 2011.[23]
Điểm nổi bật trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương, qua thực hiện 8 công trình giao thông liên ấp, toàn xã có 210 đảng viên, người dân tình nguyện hiến trên 16.000 m2 đất mặt tiền, trị giá hàng tỷ đồng để chung tay cùng Đảng, Nhà nước đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới
Xã Thụy Hương – Hà Nội
Qua 1 năm triển khai và tổ chức thực hiện mô hình nông thôn mới tại
xã, Thuỵ Hương đã đạt được những kết quả quan trọng, trong đó 14/19 tiêu chí của Trung ương cơ bản hoàn thành; 5/19 tiêu chí đạt trên dưới 70% [25]
Xã xác định mỗi cán bộ, đảng viên phải đi đầu, gương mẫu.Mọi nội dung công việc liên quan đến xây dựng nông thôn mới phải được đưa ra nhân dân bàn bạc một cách công khai, dân chủ để người dân quyết định những việc
gì làm trước, hình thức thực hiện thế nào, đóng góp ra sao Với cách làm như vậy, nhân dân đã tin tưởng và tự nguyện thực hiện Để tạo điều kiện cho việc huy động đóng góp của nhân dân, xã vận dụng một cách linh hoạt các hình thức đóng góp bằng tiền, ngày công, vật tư, phương tiện… tuỳ theo điều kiện từng gia đình để xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng Xã xác định việc tổ chức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm để nâng cao đời sống nhân dân là những ưu tiên hàng đầu Do dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển nên Thuỵ Hương sẽ tập trung dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Xã sẽ thực hiện 7 dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng và ký kết với một số đơn vị kinh doanh để đầu tư, bao tiêu sản phẩm
2.1.6 Thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM ở Việt Nam
Thuận lợi
- Có sự quan tâm của Đảng và nhà nước trong chương trình xây dựng NTM
Trang 29- Có sự quan tâm của các cấp, các ngành quan tâm, được người dân đồng thuận
- Có nhiều cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng NTM được ban hành khá đầy đủ
Khó khăn
- Một số cán bộ, đảng viên và người dân chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết của Đảng và mục tiêu của chương trình xây dựng NTM
- Nhu cầu vốn cho xây dựng NTM rất lớn, nhưng đầu tư từ ngân sách
và sự đóng góp của nhân dân có hạn Tư tưởng sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc trong nông thôn còn nặng nề; ruộng đất ít, lao động nhiều nên việc tích tụ ruộng đất còn khó khăn; sản xuất nông nghiệp lợi nhuận thấp, rủi ro cao nên khó thu hút doanh nghiệp về đầu tư sản xuất nông nghiệp
- Ở các địa phương, công tác quy hoạch phát triển chưa gắn kết chưa gắn liền với quy hoạch vùng
2.1.7 Thuận lợi khó khăn trong xây dựng NTM tại tỉnh Cao Bằng
- Cao Bằng là một tỉnh biên giới, đời sống nhân dân con gặp nhiều khó khăn
- Xuất phát điểm của Cao Bằng con thấp, người dân chủ yếu làm nông nghiệp
- Đường từ các tỉnh đi Cao Bằng con khó khăn chủ yếu là đường núi, quanh co
- Thu hút vốn đầu tư vào Cao Bằng còn thấp, nguồn vốn cho chương trình NTM con thấp
Trang 302.1.8 Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng
Quyết định số 618 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành
bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2020
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
I QUY HOẠCH
1.1 Có quy hoạch chung xây dựng xã1được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn
Đạt tỷ lệ về số km tuyến đường nhựa hóa hoặc bê tông hóa từ 80% trở lên
2.2 Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
Đạt tỷ lệ về số km tuyến đường cứng hóa từ 60% trở lên
2.3 Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
Đạt tỷ lệ về số km tuyến đường cứng hóa từ 50% trở lên
2.4 Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
Theo chế độ phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư
số 11/2005/TTLT-BNV-
Trang 31BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên
Bộ Nội vụ-Bộ Lao động, Thương binh và xã hội-Bộ Tài chính-Ủy ban dân tộc, quy định tỷ lệ km tuyến đường cứng hóa như sau:
- Đối với các xã có phụ cấp khu vực 0,3: Đạt tỷ lệ
từ 20% trở lên
- Đối với các xã có phụ cấp khu vực từ 0,4-0,7: Không xét chỉ tiêu này
3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
Có tối thiểu 80% diện tích đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước) được tưới và tiêu nước chủ động
3.2 Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
≥ 95%
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và
≥ 70%