1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã yên thắng huyện lang chánh tỉnh thanh hóa

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nước ta đề ra chương trình xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2010 -2020, chương trình đã và đang được được thực hiện các vùng nông

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Minh Tú

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo Lê Minh Tú – Giảng viên khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn – giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các

kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để

em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đượt thực tập của mình

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ UBND xã Yên Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này

Em cũng xin cám ơn người dân xã Yên Thắng đã tạo điều kiện cho em trong thời gian ở địa phương thực tập

Em xin chân thành cám ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Thái nguyên, ngày tháng năm 2019

Ngân Thị Hương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Yên Thắng năm 2018 23

Bảng 4.2: Hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt của xã Yên Thắng 26

giai đoạn 2016- 2018 26

Bảng 4.3 Ý kiến của người dân trong sản xuất nông nghiệp 27

tại xã Yên Thắng năm 2018 27

Bảng 4.4 Số lượng gia súc, gia cầm của xã Yên Thắng 28

giai đoạn 2016-2018 28

Bảng 4.5 Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã Yên Thắng 30

năm 2018 30

Bảng 4.6 Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch năm 2018 31

Bảng 4.7 Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Yên Thắng, năm 2018) 32

Bảng 4.8 Kinh tế và tổ chức sản xuất xã Yên Thắng năm 2018 43

Bảng 4.9 Văn hóa- xã hội- môi trường xã Yên Thắng năm 2018 45

Bảng 4.10 Hệ thống tổ chức chính trị xã Yên Thắng, năm 2018 49

Bảng 4.11 Tổng hợp thực trạng nông thôn mới tại xã Yên Thắng năm 2018: 52

Bảng 4.12 Tình hình dân số và lao động của hộ điều tra năm 2018 53

Bảng 4.13 Nghề nghiệp của hộ điều tra năm 2018 54

Bảng 4.14 Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình điều tra năm 2018 55

Bảng 4.15 Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về Chương trình xây dựng NTM năm 2018 56

Bảng 4.16 Ý kiến đánh giá của người dân về Chương trình xây dựng NTM tại xã Yên Thắng năm 2018 57

Bảng 4.17 Những công việc người dân tham gia xây dựng NTM 58

tại địa phương 58

Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ 59

xã Yên Thắng hiện nay 59

Bảng 4.19 Ý kiến của cán bộ về chương trình xây dựng NTM 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp & phát triển nông thôn

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Lý thuyết về nông thôn và phát triển nông thôn 4

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến nông thôn mới 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới 8

2.2.2 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam 11

Phần 3 18

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu 18

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 19

3.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 20

Trang 7

Phần 4 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 22

4.1.3 Vai trò của lâm nghiệp cho phát triển nông thôn trên địa bàn xã Yên Thắng 25

4.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 25

4.3 Thực trạng về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 31

4.3.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí 1) 31

4.3.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội 32

4.3.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 43

4.3.4 Văn hóa- xã hội- môi trường 45

4.3.5 Hệ thống chính trị 49

4.3.6 Nghiên cứu vấn đề NTM tại 4 thôn điều tra 53

4.4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong xây dựng NTM tại xã Yên Thắng 63

4.4.1 Điểm mạnh 63

4.4.2 Điểm yếu 63

4.4.3 Cơ hội 64

4.4.4 Thách thức 64

4.5 Giải pháp phát triển xây dựng NTM của xã Yên Thắng trong giai đoạn tới 65

4.5.1 Giải pháp về vốn 65

4.5.2 Giải pháp phát triển kinh tế và các tổ chức sản xuất 65

4.5.3 Giải pháp về giáo dục- đào tạo 66

Phần 5 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

Trang 8

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Đối với nhà nước 68

5.2.2 Đối với huyện Lang Chánh 69

5.2.3 Đối với xã Yên Thắng 69

5.2.4 Đối với người dân 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 777

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là vấn đề đã và đang được sự quan tâm của Đảng và nhà nước trên diện rộng của nước Việt Nam Kế thừa thành tựu sau

20 năm đổi mới, nông thôn với vai trò của mình đã và đang liên tục phát triển góp phần quan trọng trong tình hình kinh tế, chính trị xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân kể cả vật chất lẫn tinh thần

Bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp, nông thôn và nông dân vẫn còn nhiều thách thức ảnh hưởng đến quá trình phát triển bền vững cảu quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa như: chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh thấp; quá trình đổi mới và tăng giá trị đang chậm lại; suy thoái môi trường, chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng giữa các nhóm dân cư và vẫn tồn tại các cộng đồng tách biệt

Những khó khăn này tồn tại đã gây ra nhiều trở ngại cho tiến trình phát triển của đất nước trong nước vẫn còn nhiều vùng , tỉnh thành, địa phương có nền kinh tế chậm phát triển, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ những hạn chế trên, để phát triển một cách toàn diện tất cả các mặt của nông thôn hiện nay Đảng và Nhà nước ta đề ra chương trình xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2010 -2020, chương trình đã và đang được được thực hiện các vùng nông thôn được triển khai trên toàn quốc

Chương trình đã thực hiện và đạt được nhiều thắng lợi, tạo bước đột phá trong phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân Cùng với sự thực hiện chung của đất nước, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa đã tiến hành thực hiện chương trình nông thôn mới theo chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước sau khi triển khai, thực hiện chương trình nông thôn mới huyện Lang Chánh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, khơi dậy niềm tin của

Trang 10

nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sự tham gia của người dân vào việc xây dựng và phát triển nông thôn

Tuy nhiên, trên thực tế người dân là “chủ thể” trong xây dựng nông thôn mới vẫn chưa phát huy được hết vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới

Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế trên, để hiểu rõ tầm quan trọng của người dân trong viêc tham gia xây dựng nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài : "Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chương trình xây dựng NTM và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xây dựng NTM tại xã Yên Thắng theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông thôn, nâng cao đời sống cho cộng đồng trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2016 đến năm 2018

- Tìm hiểu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện phương

án đến các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội- môi trường của địa phương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt phương án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Yên thắng

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp bản thân có thể vận dụng những kiến thức đã học để xử lí số liệu, viết báo cáo

Trang 11

- Nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kĩ năng của bản thân, vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bản thân

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đề án phát triển kinh tế xã hội

- Đề tài có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu trong lĩnh vực NTM tại địa phương

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Giúp hiểu thêm về tình hình xây dựng nông thôn mới và tình hình kinh

tế xã hội tại địa bàn xã Yên Thắng

- Nhận thức được những gì làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã để

có hướng đi đúng

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý thuyết về nông thôn và phát triển nông thôn

2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Cho đến nay, vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về nông thôn,

và khi nói về nông thôn người ta thường đặt nó trong mối quan hệ với đô thị

Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các

đô thị Những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị Trình độ phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa cũng kém hơn đô thị

Khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều

kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chứ khác" [2]

Trang 13

Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược

phát triển KTXH của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn

Nguyên tắc chính của PTNT là phải có tính bền vững đối với phát triển con người, phát triển kinh tế, môi trường, phát triển các tổ chức khi phát triển nông thôn PTNT cần có tính hợp tác, tính toàn diện và tính cộng đồng thể hiện

ở các mặt sau:

- Dân chủ và an toàn

- Bình đẳng và công bằng xã hội

- Bền vững chất lượng cuộc sống cho người dân

- Sự tham gia của người dân trong hợp tác với Chính phủ

- Tôn trọng quá khứ của tổ tiên và quyền lợi của các thế hệ mai sau

- Tăng cường và đa dạng hóa nền kinh tê nông thôn

- Đảm bảo cho người dân có lợi ích từ các hoạt động của địa phương họ

- Thúc đẩy phồn vinh lâu dài ở nông thôn là không chỉ chú trọng lợi ích trước mắt

- Giảm thiểu sử dụng tài nguyên không có khả năng tái tạo

- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, không gây ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Nâng cao năng lực của các tổ chức phù hợp với mức độ phát triển, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tất cả các hoạt động phát triển của con người, kinh tế

và môi trường.[1]

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến nông thôn mới

2.1.2.1 Mô hình nông thôn mới

Có thể quan niệm: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc mới tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới”, đáp ứng yêu cầu

Trang 14

mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt.[4]

Những đặc điểm đặc trưng của mô hình NTM của nước ta từ đề án của

Bộ NN&PTNT:

- Được xây dựng trên đơn vị cấp làng-xã

- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của người

nông dân

- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút

sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu

đề ra có tính hiệu quả cao

- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ bên ngoài là chính

- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả

Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét đặc biệt của mô hình NTM chưa

từng có trước đây [4]

2.1.2.2 Các bước xây dựng NTM

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT- BKHĐT-BTC

ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ NN&PTNT, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng NTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Trang 15

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình NTM của xã

2.1.2.3 Tiêu chí về NTM

Căn cứ QĐ số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

Căn cứ vào Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của

bộ NN&PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

Căn cứ QĐ số 800/TTg ngày 4/6/2010 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Căn cứ vào QĐ số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Căn cứ QĐ số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016- 2020

* Các nhóm tiêu chí

Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM bao gồm 19 tiêu chí và phân thành

5 nhóm cụ thể như sau:

(1) Nhóm tiêu chí về quy hoạch có 01 tiêu chí: Tiêu chí Quy hoạch và

thực hiện quy hoạch

(2) Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội có 08 tiêu chí: Tiêu chí

2,3,4,5,6,7,8,9 trong bộ tiêu chí quốc gia về NTM

(3) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất có 04 tiêu chí: Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt tiêu chí 10,12 trong

Bộ tiêu chí quốc gia NTM

- Giảm nghèo và an sinh xã hội nhằm mục tiêu đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM

Trang 16

- Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

(4) Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường có 04 tiêu chí:

- Tiêu chí về giáo dục: Phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề); tỷ lệ lao động qua đào tạo

- Tiêu chí về y tế: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế;

y tế xã đạt chuẩn quốc gia

- Tiêu chí về văn hóa: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

- Tiêu chí về môi trường: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

(5) Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị gồm 02 tiêu chí:

- Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật: Cán bộ xã đạt chuẩn; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng

bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn

thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

- Tiêu chí quốc phòng và an ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các tiêu chí quốc phòng; xã đạt chuẩn về an

toàn an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc (Saemaul Undong)

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp

Trang 17

bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo

Phong trào Làng mới (Saemaul Undong) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc

đã chính thức phát động phong trào Saemaul Undong và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi

đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Trang 18

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước

bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại

công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết

kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định

nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập

hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã

thiết lập lại các hợp tác xã kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh

toàn dân.[11]

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan (OTOP)

Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, chính phủ Thái

Lan đã xây dựng dự án cấp quốc gia “Mỗi xã, một sản phẩm” (One Tambon

Trang 19

One Product- OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương

có chất lượng cao, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm OTOP được phân loại theo các tiêu chí:

- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu

- Sản xuất liên tục và nhất quán

- Tiêu chuẩn hóa

- Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng

Các tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương Kết quả nông thôn Thái Lan đã có những bước chuyển biến rõ rệt, các sản phẩm của Thái

Lan có chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới.[11]

2.2.2 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam

2.2.2.1 Khái quát về tình hình NTM ở nước ta

Xuất phát từ những khó khăn thực tế của dân nông thôn Việt Nam, cùng

với việc học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ các nước phát triển, nước ta cũng tiến hành chương trình xây dựng NTM phù hợp với từng điều kiện cụ thể của từng địa phương

Chương trình xây dựng NTM ở nước ta hiện nay đã đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 cả nước có 20% số xã đạt chuẩn NTM Tính đến cuối năm

2017 cả nước có 3.069 xã (chiếm 34,4% tổng số xã của cả nước, trong khi chỉ tiêu năm 2017 là 31%) được công nhận đạt chuẩn NTM, tăng 712 xã so với cuối năm 2016 Trong số này, có khoảng 492 xã được công nhận đạt chuẩn theo

Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016- 2020 và năm 2020 với mục tiêu trên 50% số xã đạt chuẩn NTM

Hoạt động xây dựng mô hình NTM ở Việt Nam được thực hiện dựa trên

6 nguyên tắc cơ bản sau đây:

Trang 20

- Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là bộ tiêu chí quốc gia NTM)

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và

tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của chương trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân

và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình quy hoạch,

đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị,

xã hội, vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM [4]

2.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở xã Nhân Quyền (Hải Dương)

Trước kia Nhân Quyền là xã người đông, đất chật, diện tích đất canh tác bình quân thấp, thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, với bước

Trang 21

đi đúng, sáng tạo, vùng quê này đang “thay da đổi thịt” và trở thành xã đầu

tiên của tỉnh Hải Dương hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng NTM năm 2014

Xã Nhân Quyền ở phía Đông Nam của huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương, có diện tích tự nhiên 617ha, đất nông nghiệp có 423ha, xã có 4 thôn với hơn 7.000 khẩu, 2.029 hộ Nhân dân trong xã sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh buôn bán nhỏ

Bắt đầu đổi mới tư duy

Vốn là một xã thuần nông nên việc thực hiện các chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia không phải là dễ dàng Công tác tuyên truyền được xã đặt lên hàng đầu để làm sao chuyển biến nhận thức trong nhân dân

Đồng chí Nguyễn Trung Trực, Chủ tịch UBND xã Nhân Quyền chia sẻ: Phải để cho nhân dân thấy rõ được sự thay đổi theo hướng tích cực thì họ mới làm chủ được mọi công việc Từ việc chia lại ruộng đồng đến chọn giống cây trồng, vật nuôi hay việc cứng hóa đường nội đồng cũng phải bàn bạc cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho chính người nông dân thì việc thực hiện mới được suôn

sẻ và nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phía bà con Từ nhận thức thống nhất, việc xây dựng NTM sẽ đem lại cuộc sống mới tốt đẹp hơn chính là động lực để người người, nhà nhà phấn đấu

Hơn 10 năm nay, xã đã chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng khang trang Điều quan trọng là khi xây dựng các công trình NTM, Nhân Quyền thực hiện theo nguyên tắc tập trung, dân chủ Người dân trực tiếp tham gia, kiểm tra, giám sát việc xây dựng các công trình phúc lợi Vì thế, nhiều năm qua xã luôn chủ động nguồn vốn trong đầu tư cơ sở hạ tầng Đến nay, xã có hệ thống trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, mọi con đường liên xã, liên thôn, ngõ, xóm

được bê tông hóa; cơ bản “cứng hóa” đường giao thông nội đồng và hàng chục

km hệ thống kênh mương Cả 4 thôn trong xã đều là Làng văn hóa, có nhà văn hóa, tổ thu gom vệ sinh

Trang 22

Đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xã Nhân Quyền đã tập trung tuyên truyền nhân dân thực hiện dồn điền, đổi thửa mở rộng đường nội đồng 3m-3,5m để thuận lơi cho nhân dân đi lại sản xuất, áp dụng các tiến bộ KH-

KT, đưa máy cày, máy gặt vào làm giảm chi phí sản xuất, hạn chế tuốt, đập lúa rơm, rạ trên đường giao thông gây ô nhiễm môi trường

Cùng với đó, xã đã phối hợp với các cấp, các ngành để đưa cây, con giống mới về canh tác, tổ chức tập huấn cách chăm bón và phòng trừ sâu bệnh, đưa tiến bộ KH-KT vào sản xuất, để tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác; triển khai mô hình giống lúa chất lượng cao như T10, Bắc thơm một vùng, một giống Mô hình làm phân vi sinh cho bà con nông dân bằng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, hạn chế chi phí, tăng thu nhập cho người dân

Trong lĩnh vực xây dựng, với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” xã Nhân Quyên đã tiến hành khảo sát và bàn bạc thiết kế các tuyến

đường làng cần mở rộng, xây dựng cống rãnh thoát nước có tấm đan, tấm đậy Quy hoạch một số diện tích ao trong làng thành các điểm dân cư và hỗ trợ các thôn làm đường giao thông Ai có công góp công, ai có sức góp sức và ai có kinh tế thì hỗ trợ về kinh tế, do đó việc làm đường nông thôn trên địa bàn xã rất thuận lợi Làng trên, xóm dưới thi nhau làm đường theo tiêu chuẩn đã được quy định

Lĩnh vực văn hóa, giáo dục trong những năm qua luôn được xã quan tâm Công tác khuyến học được quan tâm, hằng năm đều tôn vinh, khen thưởng các dòng họ, các thầy, cô giáo và các em học sinh tiêu biểu

Hệ thống chính trị của xã không ngừng được củng cố và hoàn thiện: Đảng

bộ xã 10 năm liền (2003-2013) đạt Đảng bộ trong sạch cấp tỉnh; chính quyền

13 năm (2000-2013) đạt tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh; các ngành, đoàn thể luôn đạt tập thể vững mạnh Năm 2014, nhân dân và cán bộ xã Nhân Quyền

Trang 23

được Chủ tịch nước trao tặng huân trương Lao động hạng nhì; xã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014

Lấy dân làm gốc

Theo đồng chí Nguyễn Trung Trực, để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, địa phương đã biết kế thừa và phát huy rất nhiều bài học kinh nghiệm thành công từ các chương trình mục tiêu, các phòng trào vận động quần chúng trước đây để vận dụng sáng tạo vào xây dựng NTM, trong

đó bài học xuyên suốt đó là “Dân biết, dân bàn, dân là, dân kiểm tra, dân quyết định đóng góp và hưởng thụ”

Đảng bộ, chính quyền, các ngành, đoàn thể chính trị xã hội phải đồng lòng, đồng sức, đoàn kết, quyết tâm xây dựng phong trào vững mạnh toàn diện Với những tiêu chí khó cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo cấp trên bằng cả tinh thần và vật chất

Tuy đã được công nhận là xã đạt chuẩn NTM, song không vì thế mà xã chủ quan Đảng bộ, chính quyền xã luôn xác định, xây dựng thành công xã NTM đã khó, giữ vững xã NTM còn khó khăn hơn, từ nhận thức đó, xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo một số giải pháp cụ thể như: Tiếp tục tuyên truyền để cán bộ và nhân dân trong xã nhận thức sâu hơn về ý thức, trách nhiệm của bản thân khi quê hương đạt NTM, từ đó quyết tâm xây dựng nông thôn bền vững, đời sống dân chủ, ấm no, hạnh phúc, văn minh Quản lý và triển khai xây dựng NTM theo quy hoạch và đề án NTM đã được phê duyệt Tiếp tục rà soát tiêu chí còn đạt thấp, xây dựng kế hoạch tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM Xã tiếp tục có các cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư máy móc, KH-KT để cơ giới hóa nông nghiệp, khắc phục các khó khăn về giống; chú trọng tạo điều kiện để phát triển ngành nghề tạo việc làm cho lao động nông thôn Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước, xã luôn xác định phải huy động sức dân gắn với phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng NTM [12]

Trang 24

2.2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ chương trình OCOP tại Quảng Ninh

Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP) được Ban Xây dựng NTM tỉnh Quảng Ninh nghiên cứu từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm OVOP” của Nhật Bản và Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm OTOP” của

Thái Lan Đây là một chương trình phát triển kinh tế rất phù hợp đối với khu vực nông thôn

Mục tiêu và nội dung chính của Chương trình là tập trung phát triển sản phẩm từ những lợi thế về tài nguyên, văn hóa, lao động ở khu vực nông thôn bằng chính sự tổ chức của cộng đồng, nói cách khác gọi là phát triển kinh tế theo hướng nội sinh, thông qua đó nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm cho

cư dân nông thôn và phát triển một cách bền vững

Sau 3 năm (2013-2016) triển khai, chương trình OCOP đã đạt được kết quả quan trọng: Đã thành lập được hệ thống tổ chức (Ban Điều hành OCOP) ở cấp tỉnh và 14 huyện, thị xã, thành phố; Ban hành được Bộ công cụ quản lý chương trình

Hiệu quả rõ nét của chương trình OCOP là có 180 DN, HTX, cơ sở hộ sản xuất tham gia Về sản phẩm, hiện đã có 210 sản phẩm, trong đó đã đánh giá tiêu chuẩn cho 121 sản phẩm Các sản phẩm dịch vụ như du lịch nông thôn, lễ hội hoa ở các địa phương Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ,

Các sản phẩm OCOP đều nằm trong nhóm sản phẩm lợi thế quốc gia (tôm thẻ chân trắng, thủy sản chế biến); nhóm sản phẩm lợi thế địa phương (lợn Móng Cái, gà Tiên Yên, dược liệu Ba kích, ) và nhóm đặc sản vùng miền (miến dong, gạo nếp, gạo thảo dược, hoa quả, các món ăn ngon, lạ, )

Doanh số bán hàng OCOP của các tổ chức kinh tế, cơ sở hộ sản xuất OCOP trong 03 năm đạt 672,296 triệu đồng (Đề án đề ra 200.000 triệu đồng) nhờ gia tăng về quy mô sản xuất và giá bán, đóng góp tích cực cho tăng thu nhập của nhân dân, các sản phẩm giá trị bình quân tăng 20%

Trang 25

Từ việc triển khai cho thấy, Chương trình OCOP là một chương trình

mở, không đóng khuôn và chưa có tiền lệ, là một hình thức phát triển kinh tế -

xã hội không chỉ vùng nông thôn mà còn cho cả khu vực đô thị thông qua việc thực hiện thúc đẩy, phát triển các tổ chức kinh tế (tập trung tái cấu trúc và thành lập mới DN, HTX), thông qua việc phát huy nguồn lực địa phương và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP

Do vậy triển khai thực hiện OCOP không thể nóng vội, phải bền bỉ và thực hiện liên tục theo chu trình để thúc đẩy sự sáng tạo liên tục của người dân Bài học kinh nghiệm rút ra là:

- Khi triển khai Chương trình cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng mô hình OVOP và OTOP, học tập về nguyên tắc chứ không dập khuôn máy móc,

có sự đánh giá và điểu chỉnh từng bước trong quá trình thực hiện cho phù hợp với thực tiễn kinh tế thị trường trong nước và địa phương

- Chương trình phải được tổ chức quản lý khoa học theo hệ thống, từng khâu, từng bước thực hiện; Thiết lập được tính pháp lý của toàn bộ chương trình; Xây dựng được hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển DN, HTX, hỗ trợ phát triển sản phẩm trên nền tảng hỗ trợ phát triển nghiên cứu, ứng dụng KHCN, công tác hướng dẫn lập và quản lý các dự án đầu tư, các dự án sản xuất

- Phải có sự vào cuộc chỉ đạo nhiệt tình, tâm huyết của lãnh đạo trong quá trình triển khai

- Thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm, cùng với thiết

kế sản phẩm, mẫu mã bao bì, đóng gói sản phẩm là rất quan trọng

- Xây dựng được thương hiệu (hình ảnh nhãn hiệu chương trình, bảo hộ

sở hữu trí tuệ, quản lý sử dụng) và bảo vệ chất lượng sản phẩm của chương trình thông qua việc chấm điểm sản phẩm theo quy định

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.[13]

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến thực trạng xây dựng NTM tại xã Yên Thắng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại xã Yên Thắng, huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian thực tập: từ 20/2 đến 20/5 năm 2019

+ Thời gian thu thập số liệu: Nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

đề tài được lấy từ năm 2016 đến 2018 số liệu điều tra năm năm 2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT-XH tại xã Yên Thắng

- Thực trạng xây dựng NTM tại xã Yên Thắng

- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng NTM tại xã Yên Thắng

- Đề xuất một số giải pháp phát triển xây dựng NTM của xã Yên Thắng

trong giai đoạn tới

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Chọn điểm nghiên cứu

Xã Yên Thắng có 8 thôn với điều kiện kinh tế, xã hội của các xóm khác nhau Do địa bàn điều tra rộng nên khi phân tích để đưa ra giải pháp cho từng vùng đề tài được thực hiện tại 4/8 thôn (Thôn ngàm, thôn vặn, thôn yên thành, thôn vần) tại xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hóa, 4 thôn này đại

Trang 27

diện về đặc điểm địa hình, điều kiện tự nhiên KT-XH và thực trạng xây dựng NTM chung cho toàn xã Yên Thắng.

- Chọn mẫu nghiên cứu

Số lượng mẫu lựa chọn nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin (1960), độ tin cậy 90%, sai số 10%:

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập số liệu thông qua các sách báo tài liệu, đề án xây dựng NTM, báo cáo tổng kết đã được công bố của

xã để thu thập các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, KT-XH, cơ sở

hạ tầng, văn hóa, môi trường và của người dân tại địa bàn nghiên cứu

* Thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trong quá trình điều tra bảng hỏi để đối chiếu với những thông tin thu thập được trong bảng hỏi Từ đó đưa ra những đánh giá về tình hình xây dựng NTM trên địa bàn xã Yên Thắng

- Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp các số liệu liên quan đến nội dung của đề tài thu được để tiến hành phân tích so sánh nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu Qua các số liệu thống kê ta có thể thấy được thực trạng của vấn đề nghiên cứu và rút ra được những nhận xét, kết luận chính xác

- Phương pháp SWOT: Phân tích các thuận lợi, khó khăn, những cơ hội

và thách thức hiện nay cho xây dựng hạ tầng KT-XH mà xã Yên Thắng đang

Trang 28

gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp với những tiềm năng

và lợi thế của xã

3.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

- Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp tiến hành phân loại, sắp xếp

thông tin theo thứ tự ưu tiên và mức độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin số liệu tiến hành lập bảng biểu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phiếu điều tra của các hộ và phiếu phỏng vấn cán bộ công chức sau khi hoàn

thành sẽ được tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin tại phần mềm excel

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Yên Thắng là một xã miền núi của huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

có diện tích tự nhiên là 2.149,88 ha

+ Phía Đông giáp xã Trí Nang huyện Lang Chánh

+ Phía Nam giáp xã Yên Nhân huyện Thường Xuân

+ Phía Tây giáp xã Yên Khương huyện Lang Chánh

+ Phía Bắc giáp xã Lâm phú huyện Lang Chánh

Xã Yên Thắng là xã có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi, mua bán hàng hóa và phát triển kinh tế- xã hội, xã có đường vành đai biên giới [9]

4.1.1.2 Địa hình

Xã Yên Thắng có diện tích đồi núi trên 80% tổng diện tích tự nhiên của

xã, phần còn lại là đất bằng và các gò đồi thấp nằm tập chung giữa các giải núi cao, độ dốc lớn từ 20 – 50

Từ những đặc điểm trên diện tích đồi núi nhiều thuận lợi cho việc phát triển cây trồng lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, diện tích đồi rất thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, trồng rau màu, đất nhà ở và đất xây dựng trường học, trạm xá, nhà văn hóa và các công trình xây dựng [9]

4.1.1.3 Khí hậu

Đối với xã Yên Thắng thuộc huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa mang đặc tính khí hậu miền núi phía Bắc Khí hậu hàng năm được chia thành hai mùa rõ rệt là : mùa mưa và mùa khô

- Nhiệt độ:

Trang 30

Tổng nhiệt độ hàng năm là 8500 – 8600, nhiệt độ trung bình trong năm là

- Tổng nhiệt độ trung bình năm là 23,5

* Nắng: Tổng số giờ nắng bình quân là 1300 giờ/năm, các tháng có độ nắng cao từ tháng 4 đến tháng 12, các tháng có giờ nắng thấp là từ tháng 1 đến tháng 3

* Lượng mưa :Lượng mưa trung bình ở địa bàn xã là 100- 1800mm, riêng

vụ chiêm xuân mưa 80%, lượng mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 là tháng

có lượng mưa lớn nhất khoảng 400mm, các tháng còn lại có lượng mưa ít Vào mùa mưa thường xảy ra mưa rào thời giab vài giờ cho đến 4, 5 ngày, dẫn đến xảy ra lũ lụt

*Gió : Chủ yếu là gió mùa đông bắc và gió tây nam và mùa hè xảy ra một

số đợt gió tây nam thổi từ nước Lào qua, không khí khô và nóng thời gian từ 5 – 10 ngày, vào mùa mưa thường xảy ra mưa to và kèm theo dông bão, lốc xoáy rất mạnh

* độ ẩm không khí : Từ tháng 1 đến tháng 9 trung bình từ 70 – 85%, từ tháng 10 đến tháng 12 độ ẩm không khí rất thấp khoảng 30 – 55%

Qua số liệu thống kê như trên ta thấy được thời tiết khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi như trâu, bò, lợn tuy nhiên bên cạnh

đó cũng có những mặt hạn chế đó là thời tiết khí hậu thay đổi theo mùa, dễ gây

ra dịch bệnh làm cho ngành chăn nuôi gặp phải một số bất lợi

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã có 2.149,88 ha; Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1.966,45 ha (trong đó đất trồng cây lâu năm là 817,62, đất lúa

Trang 31

nước 413,07, đất trồng cây hàng năm 210,56, đất rừng sản xuất 412,30 và đất rừng phòng hộ là 112,90)

Nhìn chung các loại đất của xã khá tốt, hàm lượng các dinh dưỡng thuộc loại chung bình khá thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển Tình hình sử dụng đất được thể hiện trong bảng 4.1 như sau:

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Yên Thắng năm 2018

Năm 2018

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 2.149,88 100,00

Trang 32

* Tài nguyên đất:

Căn cứ nguồn gốc phát sinh đất đai trên địa bàn xã có 2 nhóm đất chính: + Nhóm đất địa thành do quá trình phong hóa đất tại chỗ tạo thành + Nhóm đất thủy thành do được bồi tụ phù sa của các sông, suối tạo thành

- Căn cứ vào tính chất của đất có thể phân đất đai của xã thành những nhóm đất chính sau:

+ Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa): Có thành phần cơ giới cát pha, tầng dày dưới 50-120 cm

+ Đất phù sa ngòi suối (Py): Phân bố dọc theo các triền suối, đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn, hạt thô, cát pha, tầng dày trên 120 cm chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, đá mẹ và độ che phủ thực vật xung quang, về thành phần hóa học, tỷ lệ mùn trong đất trung bình, đạm tổng số và đạm dễ tiêu khá, đất có phản ứng chua, chất dinh dưỡng trung bình, loại đất này thích hợp cho trồng lúa màu và cây công nghiệp hằng năm

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất (Fs): Tầng đất dày trên

120 cm, tơi xốp, tỷ lệ sét cao, thành phần cơ giới thừ thịt trung bình đến thịt nặng Mùn và đạm tổng số vào loại giàu, kali, lân nghèo, cation trao đổi giảm dần theo chiều sâu, đất có phản ứng chua Có thể phát triển các loại cây công nghiệp và cây hoa màu lương thực

- Nguồn nước mặt: Lưu vực một số suối có nước quanh năm, vào mùa khô lưu lượng nước ít hơn do độ dốc địa hình lớn một số suối chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có Vì vây, khai thác nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt cần phải có sự đầu tư lớn

- Nguồn nước ngầm: Do địa hình miền núi nên nước ngầm chỉ có ở chân các hợp thủy và gần suối, mạch nước ngầm cách mặt đất khoảng 9-11m,

Nhìn chung nguồn cung cấp nước chủ yếu hiện nay trên địa bàn xã Yên Thắng là nước mặt song chất lượng chưa đảm bảo, mặt khác do tập quán sản xuất và sinh hoạt của người dân còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng nước, vì vậy cần phải xử lý làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong

Trang 33

đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân ở trên địa bàn xã, đồng thời cần

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy

4.1.3 Vai trò của lâm nghiệp cho phát triển nông thôn trên địa bàn xã Yên Thắng

Nhìn vào bảng 4.1 có thể thấy : Diện tích đất trồng cây nông nghiệp chiếm diện tích lớn, chiếm hơn 2/3 diện tích đất tự nhiên, điều đấy đồng nghĩa với việc nông nghiệp có vai trò rất quan trọng đối vứ việc phát triển nông thôn góp phần vào việc cải thiện đời sống cho người dân Đặc biệt là những cây nông nghiệp lâu năm như cây keo, cây luồng… Diện tích đất rồng cây lâu năm chiếm tới 38,03% tổng diện tích đất nông nghiệp

Một số lợi thế mà lâm nghiệp mang lại ;

- Lâm nghiệp phục vụ cho nhu cầu của người dân tại địa phương

- Giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ đất không bị xói mòn, rửa trôi khi có các tác động của thiên nhiên

- Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, nâng cao giá trị cảnh quan

- Cung cấp các loại dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người

- Cung cấp nguyên liệu, lương thực phục vụ đời sống của xã hội

- Góp phần nâng cao đời sống, tăng thu nhập cho người dân, là nguồn thu nhập chính của người dân trong xã góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo

4.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2018: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đổi mới về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,

sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền xã Yên Thắng trong những năm qua đã có bước phát triển đúng hướng, áp dụng các thành tựu của KH- KT vào sản xuất Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng

Trang 34

* Ngành nông-lâm nghiệp là ngành sản xuất hàng đầu quan trọng của xã

Trong những năm qua, xã đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, tập trung thâm canh tăng vụ, áp dụng KH-KT vào sản xuất;

sử dụng các loại giống mới có chất lượng cao, mở rộng diện tích các cây trồng chính như: Lúa, ngô, mía, cây keo, cây luồng Định hướng của xã là đưa những giống có giá trị kinh tế cao vào canh tác để tăng hiệu quả kinh tế Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp được thể hiện trong bảng 4.2 như sau:

Bảng 4.2: Hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt của xã Yên Thắng

giai đoạn 2016- 2018 Năm

Trang 35

Qua bảng 4.2 cho ta thấy, tình hình sản xuất nông nghiệp của xã tương đối ổn định, nhìn chung sản lượng đều tăng qua các năm, diện tích gieo trồng

đỗ tương giảm nhưng năng suất đều tăng qua các năm do người dân áp dụng

kỹ thuật chăm sóc Diện tích và năng suất thuốc lá giảm qua các năm do người dân chuyển sang trồng các loại cây rau màu khác có năng suất, tăng thu nhập cho người dân Diện tích lúa tăng do người dân chuyển đổi một phần từ trồng ngô sang trồng lúa và một phần từ các cây trông hàng năm khác Trong 6 tháng đầu năm 2018 tình hình sản xuất nông nghiệp của xã không có nhiều biến động Diện tích gieo trồng lúa tăng 118,80ha tăng 2,7ha, năng suất và sản lượng lúa tăng do người dân sử dụng giống mới đạt năng suất cao hơn Diện tích gieo trồng thuốc lá giảm do thời tiết khô hanh, rét đậm kéo dài, chất lượng cây giống không đảm bảo nên người dân chuyển đổi sang trồng lúa, và loại cây màu

Những khó khăn mà người dân gặp phải trong sản xuất nông nghiệp được hiện qua bảng 4.3:

Bảng 4.3 Ý kiến của người dân trong sản xuất nông nghiệp

tại xã Yên Thắng năm 2018

(n=76) Cơ cấu (%)

Về sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống sản xuất nghèo nàn

- Thiếu sự đầu tư cho sản xuất

- Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp

25

30

21

42,10 39,47

56,57 Các nguyên nhân chính

- Thời tiết, sâu bệnh hại

- Chi phí cho hoạt động sản xuất quá cao

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2018)

Trang 36

Qua quá trình phỏng vấn người dân về tình hình sản xuất của địa phương, phần lớn người dân cho rằng năng suất và chất lượng còn thấp (56,57% ý kiến), tiếp theo là hệ thống sản xuất nghèo nàn (chiếm 42,10%), cuối cùng là thiếu đầu tư cho sản xuất (39,47%) Nguyên nhân chính là do các yếu tố về thời tiết, sâu bệnh, thiếu vốn sản xuất Trong đó người dân cho rằng ảnh hưởng nhiều nhất là do thời tiết, sâu bệnh hại chiếm 50% sau đó là thiếu vốn sản xuất (23,68%), thiếu giống và kỹ thuật là 22,36%

Thế mạnh nông nghiệp và chăn nuôi của xã là bò, lợn và gia cầm Có

320 hộ dân, chiếm 100% tổng số hộ toàn xã có hoạt động chăn nuôi, chủ yếu

là trâu, bò và lợn Đa số các hộ nông dân đều chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình Các hộ gia đình chăn nuôi chưa chú trọng đến việc phát triển chăn nuôi theo hình thức hàng hóa mà chủ yếu là tự cung tự cấp, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi còn thấp Thực tiễn đã chứng minh, chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ thường chịu rủi ro rất cao do không được kiểm soát và hỗ trợ cung cấp thông tin về dịch bệnh, giá cả, thiếu kỹ thuật chăn nuôi, thường chỉ dựa vào kinh nghiệm tích lũy và ít được tập huấn, phổ biến các kiến thức, hướng dẫn mới về chăn nuôi Tình hình chăn nuôi của xã được thể hiện qua bảng 4.4 như sau:

Bảng 4.4 Số lượng gia súc, gia cầm của xã Yên Thắng

Tỷ lệ gia súc được tiêm % 44,39 90,88 96,47

Tỷ lệ gia cầm được tiêm % 35,06 35,75 45,04

(Nguồn: UBND xã Yên Thắng, năm 2018)

Trang 37

Qua bảng 4.4 cho ta thấy được tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của

xã được thể hiện cụ thể như sau:

Tổng đàn trâu tăng lên qua 3 năm từ 345 con năm 2016 lên 377 con năm

2018 tăng 9,27% Tổng đàn bò giảm từ 960 con năm 2016 xuống còn 820 con năm 2018 giảm 17,03% do người dân hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, phần nhiều người dân sử dụng trâu, bò làm sưc kéo Tổng đàn gia cầm tăng 16,01% qua năm từ 13.456 năm 2016 lên 15.611 con năm 2018 Tổng đàn lợn tăng lên 2.233 con năm 2019 do nhu cầu thị trường và giá thành tăng

Tỷ lệ gia súc được tiêm tăng từ 44,39% năm 2016 lên 96,47% năm 2018

Tỷ lệ gia cầm được tiêm phòng từ năm 2016 đến 2018 tăng từ 35,06% lên 45,04%

Tình hình chăn nuôi của xã trong 6 tháng đầu năm 2018: Tổng số đàn trâu, bò tăng nhưng không nhiều, tổng đàn gia cầm tăng 16.734 con tăng 7% so với năm 2017 Tỷ lệ gia súc, gia cầm được tiêm phòng khá đầy đủ trong xã ít xuất hiện dịch bệnh luôn được cán bộ thú y xã phòng ngừa kịp thời

* Ngành lâm nghiệp

Trong năm 2018 công tác bảo vệ rừng được thực hiện tốt, không có vụ cháy rừng lớn nào xảy ra Các xóm thực hiện tốt công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng và được hỗ trợ giống cây lâm nghiệp để phát triển ngành lâm nghiệp Diện tích rừng trồng ở xã ngành càng tăng, người dân được tham gia các lớp tập huấn trồng, phát triển và bảo vệ rừng trồng

* Dân số và nguồn nhân lực

Lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nhất là đối với xã có trình độ cơ giới hóa còn thấp như xã Yên Thắng Tổng dân số toàn

xã năm 2017 là 1585 người gồm các dân tộc chính là: Thái, Mường, Kinh Nguồn nhân lực của xã khá dồi dào, tổng số lao động trông độ tuổi lao động của xã là 975 người chiếm 61,51% tổng số nhân khẩu Lao động có việc làm là

975 người, trong đó có tới 93,94% số lao động hoạt động trong ngành nông-

Trang 38

lâm nghiệp, các ngành khác như: thương mại dịch vụ, công nghiệp, xây dựng chiếm 6,06% Tình hình dân số và lao động trong năm 2018 được thể hiện trong bảng 4.5 như sau:

Bảng 4.5 Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã Yên Thắng

2 Số người trong độ tuổi lao động Người 975

(Nguồn: UBND xã Yên Thắng, năm 2018)

Tính đến hết tháng 6 năm 2019, tổng dân số của xã tăng lên 1.632 người, tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 986 người chiếm 65,51% tổng số dân, số lao động hoạt động trong ngành nông- lâm nghiệp là 920 (93,02%), trong thương mại dịch vụ, công nghiệp, xây dựng chiếm 6,98% Do vậy cần

có thêm các giải pháp phù hợp để phát triển sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân

Trang 39

4.3 Thực trạng về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 4.3.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí 1)

Tiêu chí đầu tiên xây dựng NTM là quy hoạch và phát triển quy hoạch nông thôn Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã được thể hiện qua bảng 4.6:

Bảng 4.6 Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch năm 2018 STT

Hiện trạng

Đánh giá

đẹp

(Nguồn: UBND xã Yên thắng, năm 2018)

Qua bảng 4.6 cho thấy tiêu chí Quy hoạch đạt theo Quy định của bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM Xã đã lập và được phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM theo quy định bao gồm:

Trang 40

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng KT- XH- Môi trường

- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc

* Đối chiếu với tiêu chí nông thôn mới: Đạt

4.3.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội

Trong bộ tiêu chí Quốc gia NTM, hạ tầng KT-XH là một tiêu chí quan trọng đối với xã Yên Thắng Xây dựng hạ tầng KT- XH đồng bộ, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống của dân cư nông thôn là nhiệm vụ rất khó khăn Kết quả xây dựng hạ tầng KT- XH của xã Yên Thắng được thể hiện cụ thể trong bảng 4.7 như sau:

Bảng 4.7 Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Yên Thắng,

Đánh giá

được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô

tô đi lại thuận tiện quanh năm

Đạt tỷ lệ về số km tuyến đường nhựa hóa hoặc bê tông hóa từ 80% trở lên

đạt

2.2 Đường trục thôn, bản và đường liên thôn,

Đạt tỷ lệ về số km tuyến đường cứng hóa từ 60%

trở lên

đạt

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w