PHÙ PHỔI CẤP - Cấp cứu thực hành I/ CHẨN ĐOÁN: Khó thở, xanh tím, vã mồ hôi, đột ngột hay tiến triển.. Mạch nhanh, huyết áp tụt hoặc tăng.. II/ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN BIỆT: A/ P
Trang 1PHÙ PHỔI CẤP - Cấp cứu thực hành
I/ CHẨN ĐOÁN:
Khó thở, xanh tím, vã mồ hôi, đột ngột hay tiến triển
Mạch nhanh, huyết áp tụt hoặc tăng
Ran ẩm dâng lên từ 2 đáy phổi
Đờm lỏng, nhiều bọt
II/ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN BIỆT:
A/ PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG:
Tăng áp lực mao mạch phổi do: hẹp 2 lá, suy tim trái, tăng khối lượng máu, tổn thương não, áp lực âm ở phổi quá lớn
Đặc điểm:
- Áp lực TM trung tâm tăng
Trang 2- Dày thất trái trong tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim; cung giữa trái phồng trong hẹp 2 lá
- Dịch phế quản Rivalta (-), nhiều bọt hồng
- X quang: 2 rốn phổi mờ, 2 đáy phổi mờ
B/ PHÙ PHỔI CẤP DO TỔN THƯƠNG PHỔI:
Nguyên nhân: tăng tính thấm mao mạch, shunt trong phổi, gặp trong các bệnh:
- Nhiễm độc, nhiễm trùng, virus phổi
- Ngạt nước, HC Mendelson
Đặc điểm:
- Áp lực TM trung tâm bình thường hoặc giảm Chỉ số tim, áp lực mao mạch phổi bình thường PaO2/FiO2 dưới 200
- Điện tim bình thường
- Dịch phế quản Rivalta (+++) nhiều bọt, ít hồng hoặc trong
- X quang: phổi trắng, hình cánh bướm
III/ XỬ TRÍ:
Trang 3A/ PHÙ PHỔI CẤP HUYẾT ĐỘNG:
- Tư thế: ngồi thẳng, thõng chân
- Thở oxy qua ống mũi 8-10l/phút, băng ép các gốc chi
- Tiêm morphin 0,01g tĩnh mạch
- Tiêm lasix 20mg 2-5 ống tĩnh mạch
- Tiêm digoxin 0,4mg tĩnh mạch, nếu không đỡ ngay: đặt ống nội khí quản, hút đờm, thở máy với oxy 100% áp lực (+) thì thở vào (IPPV) trong 30 phút, sau đó với oxy 60% Có thể dùng PEEP 5cm H2O
- Hạn chế nước
- Chích máu 300-500 ml nếu phù phổi cấp nặng, mà không có thuốc gì khác Chích máu TM ngoại biên nếu huyết áp còn tốt
- Điều trị nguyên nhân: nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp
B/ PHÙ PHỔI CẤP TỔN THƯƠNG:
- Tư thế nửa ngồi
- Đặt ống nội khí quản, hút đờm
- Thở máy với oxy 60% áp lực (+) liên tục (PEEP) 5-10cm H2O
Trang 4- Duy trì huyết áp ổn định
- Corticoid