27 X QUANG PHÙ PHỔI CẤP PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA Chủ yếu do Suy tim trái.. 34 X QUANG PHÙ PHỔI CẤP PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM CARDIOGENIC PULMONARY E
Trang 11
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VÀ
HỘI CHỨNG NGUY CẤP HÔ HẤP
Ở NGƯỜI LỚN
BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG
Trang 22
DÀN BÀI
Nhập đề
Bệnh lý phế nang lan tỏa
X quang Phù phổi cấp
X quang Hội chứng nguy cấp hô hấp ở người lớn
Sinh lý bệnh của Phù phổi cấp và
ARDS
Tóm tắt
Trang 33
NHẬP ĐỀ
Phù phổi cấp (Acute pulmonary edema) và Hội chứng nguy cấp hô hấp ở người lớn (Adult respiratory distress
syndrome-ARDS) là hai bệnh lý thường gặp tại các phòng Săn sóc đặc biệt và Hồi sức ngoại
Có những dấu hiệu lâm sàng và X
quang dễ lẫn lộn
Trang 55
BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔN THƯƠNG PHẾ NANG
Nhiều đám mờ mật độ nước,bờ không rõ, dễ hội tụ với nhau
Có khí ảnh nội phế quản (air bronchogram) hoặc hình cánh bướm (Butterfly’s wings)
Xóa mờ các mạch máu và bờ tim
Thường thay đổi nhanh theo thời gian
Trang 66
KHÍ ẢNH NỘI PHẾ QUẢN
(AIR BRONCHOGRAM)
Trang 88
VIÊM PHỔI (Có air bronchogram)
Trang 9 Giá trị lớn nhất mà dấu hiệu này đem
là, đó là khi có Air bronchogram sign (+) thì ta có thể khẳng định tổn thương
ở nhu mô phổi, loại trừ tổn thương có nguồn gốc từ màng phổi, từ thành
ngực, cũng như từ trung thất
gặp nhất trong Viêm phổi, nhưng cũng
có thể gặp trong các bệnh lý khác như Phù phổi, Nhồi máu phổi, thậm chí cả trong bướu phổi (bronchioloalveolar carcinoma, lymphoma)
Trang 10Focal bronchiolo alveolar carcinoma
Trang 1212
Phù phổi cấp biểu hiện bằng hình cánh bướm hoặc cánh dơi
Trang 1313
PULMONARY EDEMA /
MITRAL STENOSIS
AFTER TREATMENT
Trang 1414
BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔN THƯƠNG PHẾ NANG
Trên thực tế,các tổn thương phế nang lan tỏa thường không đặc hiệu cho
một bệnh lý nào cả Lý do là có nhiều chất có thể trám đầy các phế nang
như:dịch,máu,mủ,protein,tế bào…
Trang 1515
BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH
1/ Phù phổi cấp do bệnh lý tim
2/ Phù phổi không do bệnh tim
3/ Hội chứng nguy cấp hô hấp ở người lớn
4/ Xuất huyết trong phổi (Chấn thương
ngực lan tỏa)
Trang 16PHÙ PHỔI CẤP DO SUY TIM TRÁI
Trang 1818
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
MENDELSON’S SYNDROME -Florid bilateral pulmonary
edema secondary to aspiration
Trang 19Xuất huyết trong phổi
Trang 2020
BỆNH LÝ PHẾ NANG LAN TỎA
CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH
5/ Viêm phế quản phổi do nhiễm trùng
6/ Bệnh màng trong (Membrane hyaline)
và Bệnh đọng protein trong phế nang
(proteinose alvéolaire)
7/ Ung thư tiểu phế quản-phế nang
(cancer bronchiolo-alvéolaire)
Trang 2121 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998
VIEÂM PHOÅI (Leùgionellose)
Trang 2222 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998
BỆNH MÀNG TRONG
Trang 2323 D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998
ĐỌNG PROTEIN PHẾ NANG
Trang 24Alveolar proteinosis
Trang 2525
K TIỂU PHẾ QUẢN-PHẾ NANG LAN TỎA
Trang 2626
X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
Hậu quả của sự ứ dịch trong mô kẽ
của phổi,và nếu nặng hơn thì dịch
tràn vào phế nang
Hình X quang của phù phổi tùy thuộc vào mức độ dịch này:thay đổi từ hình mờ màu kính đục cho đến hình đục
dạng cánh bướm
Nguyên nhân có thể do tim hoặc
không do tim
Trang 2727
X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Chủ yếu do Suy tim trái
Biểu hiện sớm trên X quang là sự tái phân phối mạch máu phổi lên thùy
trên hai phổi
Nếu Suy tim trái tiếp diễn,ta sẽ thấy
mạch máu phổi mờ do dịch thấm
quanh mạch máu, kèm theo là các
đường Kerley
Trang 28HÌNH ẢNH MẶT KÍNH MỜ
(GROUND-GLASS PATTERN)
sự gia tăng đậm độ nhu mô phổi,
trong khi vẫn thấy rõ bờ mạch máu
và phế quản Hình ảnh mặt kính mờ
có khi kết hợp với dấu hiệu khí ảnh
nội phế quản (air bronchogram)
(consolidation): bờ mạch máu-phế
quản bị xoá
không đặc hiệu, thường gặp ở xuất
huyết phổi (pulmonary hemorrhage),
phù phổi (pulmonary edema), viêm
phổi
Trang 2929
BÓNG MỜ KÍNH ĐỤC
(GROUND-GLASS OPACITY)
Trang 30HYPERSENSITIVITY
PNEUMONITIS
Trang 3131
VIÊM PHỔI NHÀ NÔNG
(Poumon de fermier)
Trang 32HYPERSENSITIVITY PNEUNONITIS (TRƯỚC VÀ SAU ĐiỀU TRỊ BẰNG
CORTISTEROID)
Trang 3434
X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Nặng hơn,ta sẽ thấy tụ dịch trong các chùm phế nang ở hai đáy phổi,rồi tụ
dịch phế nang quanh hai rốn phổi cho
ra hình cánh bướm
Có thể tràn dịch rãnh liên thùy,tràn
dịch màng phổi
Trang 3535
Tuần hoàn phổi bình thường Tái phân phối mạch máu phổi
Trang 3636
CARDIAC FAILURE -Enlarged heart size
-No clear heart border (interstitiel edema), Kerley’s line, pleural effusion
-Redistribution
Trang 3737
Trang 38Dày vách liên tiểu thùy
Trang 3939
X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI DO NGUYÊN NHÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
DẤU HIỆU KHÔNG
1’.Phù quanh trục
mạch máu-phế quản
2’.Tràn dịch rãnh liên
Trang 4040
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI DO NGUYEÂN NHAÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Trang 4141
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI DO NGUYEÂN NHAÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Trang 4242
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI DO NGUYEÂN NHAÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
-Perihilar consolidation -Cardiomegaly
LEFT HEART FAILURE
Trang 4343
Trang 44X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI DO NGUYEÂN NHAÂN TIM (CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Trang 4545
X QUANG PHÙ PHỔI CẤP
PHÙ PHỔI KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TIM (NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
Nguyên nhân:có những nguyên nhân như:Ngộp nước,Urê huyết cao,truyền dịch quá tải,chấn thương sọ não…
Các nguyên nhân trên gây tăng tính
thấm thành mạch và thoát dịch vào
phế nang
Hình ảnh bóng mờ phế nang,thường
có hình cánh bướm trong khi bóng tim bình thường
Trang 4646
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI KHOÂNG DO NGUYEÂN NHAÂN TIM
(NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
DROWNING -Bilateral basal air-space consolidation
-Normal heart size
Trang 4747
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI KHOÂNG DO NGUYEÂN NHAÂN TIM
(NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
DROWNING -Asymmetric air-space consolidation
-Normal heart size
Trang 4848
X QUANG PHUØ PHOÅI CAÁP
PHUØ PHOÅI KHOÂNG DO NGUYEÂN NHAÂN TIM (NON CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA)
-Diffuse air-space consolidation with air bronchograms
Trang 4949
X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
Khoảng 150.000 bệnh nhân/năm (ở
Hoa kỳ) với tử vong # 60%
Các nguyên nhân như:Nhiễm trùng,
hạ huyết áp,hít các chất độc…có thể
làm tổn thương nội bào mao mạch và liên bào phế nang gây nên tiết dịch
vào phế nang và suy hô hấp nặng
Trang 50 Áp lực mao mạch phổi <12mmHg
Có tình trạng thiếu O2, trong máu
trầm trọng:PaO2 ≤ 50mmHg mặc dù bệnh nhân được đưa O2 hít vào FiO2
> 60%
Trang 5151
X QUANG ARDS
PHÙ PHỔI TỔN THƯƠNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
DẤU HIỆU KHÔNG
1’.Không phù quanh
trục mạch máu-phế
quản
2’.Mờ màu kính đục
3’.Không có Tràn dịch
màng phổi
1.Mạch máu phổi không giãn to và không đảo ngược
2.Phù phổi rải rác ở ngoại biên
3.Tim không to
Trang 5252
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
Trang 53Peripheral and widespread airspace opacities in ARDS
Trang 54 0-12 giờX quang ngực bình thường
12-24 giờPhù phổi mô kẽ cho ra
hình mờ màu kính đục
24-48 giờĐông đặc các chùm phế nang,rải rác chủ yếu ở ngoại biên
Không có TDMP nếu không kèm bội nhiễm phổi
Trang 55 5-7 ngàyPhù phổi biến mất từ từ
Đông đặc từng vùng
> 7 ngàyXơ hóa mô kẽ
Trang 5757
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
ARDS in a patient who sustained severe injuries in a road traffic accident
-Peripheral air-space consolidation with air bronchograms
-Normal heart size
Trang 5858
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
-Diffuse air-space consolidation with air bronchograms
-Normal heart size
Trang 5959
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
-Peripheral air-space consolidation
-Normal heart size
Trang 6060
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
-Peripheral air-space consolidation
-Normal heart size
Trang 6161
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG
(INJURY PULMONARY EDEMA)
-Peripheral air-space consolidation
Trang 6262
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
-Consolidation with air bronchograms
-Some ground-glass opacities
Trang 6363
Bệnh màng trong do thiếu Surfactant
Trang 6464
X QUANG ARDS
PHUØ PHOÅI TOÅN THÖÔNG (INJURY PULMONARY EDEMA)
SARS-SEVERE ACUTE RESPIRATORY SYNDROME
Trang 6565
SARS-SEVERE ACUTE RESPIRATORY SYNDROME
Trang 6767
SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
Có 3 yếu tố chính:
Áp suất thủy tĩnh (ASTT)
Áp lực keo huyết tương (ALKHT)
Tính thấm mao mạch (TTMM)
Trước đây,người ta hay dùng chữ:
↑ASTTPhù phổi do tim
↑TTMMPhù phổi không do tim
Trang 6868
SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
Ngày nay nên dùng:
Phù phổi thấm (Transudative
pulmonary edema) do ↑ASTT hoặc
↓ALKHT và màng mao mạch còn
nguyên vẹn nên protein không thấm
qua được
Phù phổi tiết (Exudative pulmonary
edema) do tổn thương nội mạc mao
mạch và biểu mô phế nang và
↑TTMM nên protein vào được phế
nang
Trang 6969
SINH LYÙ BEÄNH CUÛA PHUØ PHOÅI
Trang 7070
SINH LÝ BỆNH CỦA PHÙ PHỔI
Dưới kính hiển vi quang học,có hình ảnh phù và thâm nhiễm tế bào của vách liên phế nang và khoảng kẽ,đồng thời có
xuất huyết mô kẽ và phế nang
Ngoài việc mất các Phế bào type I,
thì thường thấy cả tình trạng tăng sản lẫn loạn sản Phế bào type II
Trang 7171
TÓM TẮT
ALVEOLAR PUL.EDEMA ARDS 1.KERLEY’S LINES Often present Usually absent
2.FISSURES Thickened Normal
3.EFFUSION Frequent,especially
on the right side Usually absent or small
4.PULMONARY VESSELS Redistribution Normal
5.BRONCHIAL WALLS Cuffing +/- Cuffing
6.HEART SIZE Enlarged Normal
7.DISTRIBUTION Perihilar Diffuse or peripheral 8.VASCULAR PEDICLE Wide Normal
Trang 7272
TÓM TẮT
ALVEOLAR PULMONARY EDEMA ADULT RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME
-Left heart failure
-Mitral valve disease
-Virulent pneumonias
Trang 73(-) 1.Tổn thương nội bào mao
mạch,liên bào phế nang (+)
>30mmHg 2.Áp lực mao mạch phổi bít <12mmHg
<30g/l 3.Dịch trong phế nang có
protein >50g/l
Tốt,dễ diều trị 4.Tiên lượng Xấu,khó tri
(Tử vong 50-70%)
Trang 7474
XIN CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ THEO DÕI
Trang 75ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
BS Nguyễn Đức Dũng
BS Nguyễn Đức Bằng
Trang 76Hành chánh
Bệnh nhân nữ 42tuổi
Nhập viện Phạm ngọc Thạch 24/10/2011
Lý do: Khó thở
Trang 77Bệnh sử
Nghề nghiệp: Làm nghề phân kim đã lâu > 10
18 giờ trước nhập viện vẫn làm phân kim
H2SO4, HNO3, đồng (Cu) và nhôm (Al)
Lần này, khói sinh ra rất nhiều và phải hít khói này khoảng > 5 phút
Trang 78Tiền sử
Chƣa từng nhập viện vì bệnh gì khác
Không bị Lao hoặc bệnh phổi khác
Sỏi thận (+)
Viêm gan siêu vi B (+)
Tiền sử gia đình: có hai con khỏe mạnh
Không dùng bất cứ thuốc gì trong 2 tháng nay
Trang 79Lâm sàng
HA:120/80, M:96, 37C, thở 22/ph, SpO2 88%
Khám lâm sàng không phát hiện bất thường
ngoại trừ triệu chứng : Khó thở,ho khan,tức ngực
Trang 80Cận lâm sàng
*CTM: BC=
-18.9K/uL 96.7% N (25/10/2011) -17.6K/uL 72.5%N (1/11/2011)
*CRP:8.7mg/L (26/10/2011)
*ECG: Bình thường
*Siêu âm tim: EF:69%
*BK trong đàm: (-)
Trang 81X-quang lúc nhập viện
Trang 82CT phổi lúc nhập viện
Trang 85Chẩn đoán
TỔN THƯƠNG PHỔI DO KHÍ
(INDUCED LUNG INJURY – ACUTE POISONING LUNG INJURY)
Trang 86GAS-ĐiỀU TRỊ
Kebasyn, solumedrol
Hai ngày đầu thở Oxy 3 lít/phút
Diễn tiến lâm sàng tốt dần, ăn ngủ tốt
Phim XQ phổi và CT scan:
Xuất viện 02/11/11
Trang 87X-quang lúc xuất viện
Trang 88CT lúc xuất viện
Trang 91Hít NO2
Trang 92Hít NO2
Trang 93NO 2 is toxic and brown; irritant and insoluble; to bypass upper airway without any
warning irritation of the eyes or nasopharynx [7] In the moist mucoid environment of the lower respiratory tract,
NO 2 dissolves and penetrates the bronchiolar and alveolar membranes generating nitric
acid, and cause acute lung injury [8]
Teofilo L, Lee–Chiong Jr: Smoke inhalation injury Postgrad Med J 1999;105
Hajela R, Janigan DT, Landrigan PL, Boudreau SF, Sebastian S Fatal pulmonary edema due to nitric acid fume inhalation in three pulp–mill workers Chest
1990;97:487–9
Trang 94Severe pulmonary sequelae due to inhalation of NO 2 : (1) immediate fatalities from very high concentrations (2) delayed effects occurring within 48 hours, and
(3) mild immediate effects followed by a short recovery period, but culminating in pneumonia (NIOSH, 1976;
Hamilton and Hardy, 1974)
Inhalation of gases from nitric acid can be extremely dangerous because they do not invoke a violent protective cough reflex such as occurs with chlorine and ammonia.[ 3 ]
Determination of Acute Reference Exposure Levels for Airborne
Toxicants Nitric acid 3 March 1999 C-244 CAS Registry Number:
7697-37-2