Tháp đi truyền hay mô hình tháp nhân giống 3 tầng ứng với việc sử dụng 3 thế hệ làm gốc để tạo đàn hạt nhân, tạo dòng để sản xuất ra sản phẩm có giá trị hàng hóa cao.. Trong hệ thống nhâ
Trang 1Trong chăn nuôi gia súc nhai lại và gia súc có sừng có đàn bò sữa, đàn
bê, đàn trâu, đàn nghé, đàn ngựa, đàn dê, đàn cừu
Trong chăn nuôi lợn có đàn lợn nái, đàn lợn con, đàn lợn hậu bị, đàn lợn
Từ đó định ra kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp
Tóm lại: Trong mô hình nhân giống hình tháp đàn nái hạt nhân là đàn nái được chọn lọc thuần chủng gọi là đàn cụ kị, đã qua kiểm tra năng suất cá thể Phẩm chất tổng hợp phải đạt từ cấp I đến đặc cấp (cấp cao nhất về chất lượng con giống là đặc cấp) Cấp sinh sản nhất thiết phải đạt đặc cấp Số lượng đàn hạt nhân ít, chon loc rat ki
Tầng giữa là đàn nhân giống còn gọi là đàn ông bà số lượng nhiều hơn, tiếp tục chon lọc thành dòng, nhân giống cải tiến và nâng cao chất lượng dòng Tầng cuối là đàn thương phẩm, là đàn nái cho đàn con thương phẩm có chất lượng cao do chọn lọc không ngừng
Tháp đi truyền hay mô hình tháp nhân giống 3 tầng ứng với việc sử dụng
3 thế hệ làm gốc để tạo đàn hạt nhân, tạo dòng để sản xuất ra sản phẩm có giá trị hàng hóa cao
Việc nhập ngoại đàn hạt nhân rất đắt tiền vì chi phí cho việc tạo dòng thuần là rất tốn kém và vì giống có chất lượng cao nên giá ắt phải cao Đến thế hệ đàn nhân giống nhiều nơi đã sử dụng 2 đến 3 giống để tạo giống có
Trang 2chất lượng cao ở nhiều tính trạng Đến đàn thương phẩm cho lai khác dòng để
sử dụng ưu thế lai của các loại sản phẩm
1.3 Chú ý hình 26.1
Mô hình nhân giống hình tháp cho thấy về số lượng đàn hạt nhân < đàn nhân giống < đàn thương phẩm Chỉ trong trường hợp 3 đàn giống thuần chủng mới xếp theo thứ tự chất lượng con giống là: đàn hạt nhân > đàn nhân giống > đàn thương phẩm Nếu là con lai thì ngược lại chất lượng năng suất đàn thương phẩm > đàn nhân giống > đàn hạt nhân vì đàn nhân giống có ưu thé lai
Trong hệ thống nhân giống hình tháp chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm
và không được làm ngược lại vi đàn hạt nhân có chất lượng giống cao và ổn định các đặc tính di truyền cao nhất
1.4 Quy trình sản xuất giống gia súc
a Quy trình sản xuất gia súc giống gôm các công đoqn:
— Chọn lọc và nuôi dưỡng gia súc bố mẹ
Đối với đực giống những con tốt phải có phẩm chất tỉnh dịch tốt, khả năng giao phối cao, năng suất chất lượng sinh sản tốt Muốn như vậy phải chọn đực giống là những con có thân hình khỏe mạnh, rắn chắc, không quá béo, không gầy quá và đặc biệt cơ năng về tính dục phải bình thường
Đối với gia súc cái giống phải khỏe mạnh, đẻ nhiều con/lứa và tỉ lệ sống cao Khả năng tiết sữa là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi con của gia súc mẹ
Với gia súc có bể sữa như trâu bò có thể vắt sữa để xác định lượng sữa
Với lợn do không có bể sữa cho nên không thể đo lượng sữa của lợn mẹ bằng cách vắt sữa mà chỉ có thể đo lượng sữa của lợn mẹ thông qua trọng lượng của đàn con Ở lợn, người ta dùng trọng lượng đàn con lúc tách mẹ để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ Nếu tách mẹ ở ngày thứ 28 thì trọng lượng toàn đàn lúc 28 ngày tuổi là cơ sở để đo khả năng tiết sữa của lợn mẹ
Nuôi dưỡng gia súc bố mẹ: một con đực giống tốt có thể truyền giống cho nhiều con cái
Ví dụ: nếu thu tinh trực tiếp 1 lợn đực phối giống cho 50 lợn cái Nếu thụ tình nhân tạo l đực giống phối giống cho trên 500 lợn cái đến hàng nghìn con Thực sự "một nái tốt chỉ tốt một ổ, còn đực tốt thì tốt cả đàn" Nói như vậy để thấy việc chăm sóc nuôi dưỡng gia súc bố mẹ rất quan trọng
Trang 3Với con giống phải điều hòa và quan tâm đến 3 khâu:
- Nuôi dưỡng đúng tiêu chuẩn khẩu phần để cung cấp đủ dinh dưỡng cả lượng và chất
- Cho vận động đầy đủ hợp lí
- Sử dụng phối giống (con đực) và sinh đẻ hợp lí (con cái)
Phải tạo cho lợn giống một môi trường sống thích hợp như chuồng trại cao ráo, khô sạch, đầy đủ ánh sáng
- Phối giống và nuôi dưỡng chăm sóc gia súc mang thai
* Muốn phối giống đạt hiệu quả cao phải:
+ Đực giống dùng phối giống phải qua kiểm tra cá thể, kiểm tra chất lượng tinh dich Tinh dich dam bao chat lượng
+ Con đực và con cái phải thuần thục sinh duc, con cái phải có biểu hiện động dục
+ Con đực và con cái phải phù hợp về thể trọng nếu con đực quá lớn con cái lại nhỏ sẽ không chịu đựng được trọng lượng quá nặng của con đực + Thời gian, môi trường phối giống phải phù hợp với từng loại g1a súc
* Nuôi dưỡng gia súc mang thai
Nhu cầu dinh dưỡng gia súc mang thai nhằm 2 mục đích: Duy trì sự sống bình thường và nuôi thai, một phần dự trữ năng lượng chuẩn bị tiết sữa Nuôi dưỡng chăm sóc cần chú ý:
+ Cung cấp đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn khẩu phần ăn từng loại gia súc + Chú ý vận động (ngày 2 lần, mỗi lần 1-2 giờ với lợn) thường xuyên tam chai vé sinh sạch sẽ
+ Dự kiến ngày đẻ để chuẩn bị công việc hỗ trợ lúc gia súc đẻ (gọi là tự sản)
— Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và ø1a súc non
+ Nuôi dưỡng gia súc đẻ là khâu kĩ thuật rất quan trọng
Ví dụ: Với trâu bò sau khi đẻ xong nên dùng nước xà phòng ấm rửa sạch mông, âm môn, đùi, vú, thay rác bẩn tiêu độc bầu vú bằng thuốc tím 5%, tiêu độc chuồng bằng Crêzin 5% Sau khi đẻ 30 phút có thể cho bê bú trực tiếp hoặc vắt sữa đầu cho bê bú bình, lần đầu chỉ nên vắt 1—1,5kg, đừng vắt quá nhiều vì làm như vậy, gây thay đổi đột ngột áp suất bầu vú gây bệnh sốt sữa Sữa đầu vắt đến đâu dùng đến đó, không để lãng phí vì sữa đầu trực tiếp cung cấp kháng thể cho con non (globulin)
Sau khi đề cho con mẹ uống nước cháo ấm, có pha thêm muối
Trang 4Với gia súc mẹ đang nuôi con: ví dụ, với lợn mẹ sau khi đẻ phải cho bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con, tập cho lợn con ăn sớm, bổ sung chất dinh dưỡng cho lợn con và lợn mẹ (prôtêin, khoáng, nước phải đủ, kháng sinh ) Chuồng nuôi phải có độ đốc khoảng 10% thì lợn con ít bị lợn mẹ đè chết hơn nên chuồng bằng phẳng, hoặc thiết kế chuồng lồng để tránh nguy cơ lợn con bị lợn mẹ đè chết (tỉ lệ khoảng 1/30 con) Mỗi tuần cho lợn nái ra sân vận động 3 lần Phải giữ ấm cho lợn con Tiêm phòng và thiến lợn đực nếu không dùng làm giống (10-14 ngày thiến lợn đực) Chuẩn bị cai sữa cho lợn con
- Cai sữa và chọn lọc để chuyển sang nuôi ở giai đoạn tiếp theo
Ví dụ: với lợn cai sữa sớm 21 đến 42 ngày
Thông thường cai sữa lợn con khoảng 42 đến 60 ngày
- Với trâu bò bú sữa mẹ trong 3-4 tháng tuổi Sau khi cai sữa chuyển đàn con sang nuôi làm giống hoặc nuôi lấy sản phẩm (thịt, sữa) có kĩ thuật nuôi dưỡng riêng phù hợp
Tóm lại: Quy trình sản xuất con giống được diễn ra từ lúc chọn bố mẹ làm giống chăm sóc nuôi dưỡng tốt —> cho phối giống —> nuôi dưỡng gia sức
mẹ và con trong giai đoạn bú sữa —> sau khi cai sữa sẽ nuôi theo chế độ khác nhau phụ thuộc mục tiêu sản xuất con giống là nuôi làm giống hay nuôi lấy sản phẩm Kết quả cuối cùng là có đàn giống ngày càng tăng về số lượng
b Quy trình sản xuất cá giống
Quy trình sản xuất cá giống gồm 4 bước như hình 26.3 Ở đây chúng tôi
ví dụ cụ thể quy trình sản xuất cá chép và cá rô phi giống để các bạn tham khảo phục vụ minh họa cho bài giảng
+ Quy trình sản xuất cá chép giống
Bước 1: Chọn lọc và nuôi dưỡng cá bố mẹ
— Phải dự trù số lượng cá bố mẹ đủ theo kế hoạch sản xuất, theo kinh nghiệm mỗi cá cái sản xuất được khoảng 1 vạn cá con giống Chọn những con
cá có ngoại hình đẹp, béo khỏe, độ 2-4 năm tuổi có trọng lượng 0,5 đến 2kg Trong điều kiện đầy đủ thức ăn có thể nuôi vỗ cá bố mẹ 1kg/5m” ao Bắt đầu nuôi vỗ từ tháng 10 (dương lịch) nuôi vỗ theo 2 giai đoạn
+ Giai đoạn nuôi vỗ tích cực: từ tháng 10 đến tháng 12 cần cho cá ăn nhiều, thức ăn có chất lượng tốt, quan sát thấy cá cái có hình buồng trứng + Giai đoạn võ thành thục: từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Chỉ nuôi ở mức bình thường có thể bón phân chuồng xuống ao với số lượng khoảng
Trang 550kg/100m” ao, kết hợp thức ăn trực tiếp 2 lần trong 1 tuần với liều lượng 5—-7% trọng lượng cá trong ao Cho cá ăn vào những giờ nhất định vào lúc chiều mát, địa điểm cố định để tiện theo dõi chăm sóc
Bước 2: Cho cá đẻ
Thời tiết thích hợp 18-25°C (nếu lạnh dưới 18°C cá không đẻ Cá cái khi sắp đẻ bụng to lật ngửa cá lên thấy giữa bụng có một ngấn hằn lõm vào kéo đài từ vây ngực đến tận hậu môn (dọc theo giữa 2 buồng trứng), sờ vào bụng
cá mẹ thấy mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục đỏ thẫm lại và hơi lồi, nếu ta vuốt nhẹ vào thành bụng, trứng sẽ chảy ra màu vàng sẵẫm, trong suốt và rời từng cái một, đó là trứng đã già, có thể cho đẻ ngay Nếu khi vuốt trứng thấy màu vàng đục hoặc vàng xanh mà lại dính vào nhau từng chùm là trứng còn non chưa thể cho đẻ ngay được
Với cá đực lúc sắp đẻ nếu vuốt nhẹ tinh dịch sẽ chảy ra màu trắng đục như nước gạo và dạng sềển sệt, nếu tỉnh dịch vẫn có màu trắng, không đặc quánh là còn non
Ao cho ca dé phải có đáy trơ, nền bằng đất cát là tốt nhất, nước phải sạch,
ao phải tẩy trùng, dọn sạch, nước âu 1m là vừa, nếu ao có đáy nhiều bùn mực nước cao hơn khoảng 1,5m
Trứng cá chép có thể dính vào vật thể do đó phải chuẩn bị ổ đẻ gồm bèo tây, xơ dừa, rễ rau dừa nước thả kín vào 1 khung đặt cách bờ ít nhất là 1m ở chỗ sâu thuận tiện cho cá đẻ và trứng bám vào
Cá thường đẻ vào 3-4 giờ sáng đến 7-8 giờ sáng Thời gian cá đề kéo dài
2 ngày, đẻ mạnh nhất vào ngày đầu
Bước 3: Ấp trứng và ương nuôi cá bột, cá hương, cá giống
* Cá bột: là giai đoạn đầu tiên của cá từ lúc thoát khỏi vỏ trứng đến khi tiêu hết khối noãn hoàng (giai đoạn ấu trùng) Lúc này cá sống chủ yếu nhờ khối noãn hoàng, trôi nổi theo dòng nước (với cá mè, trôi, chép) có một số loài cá bảo vệ ấu trùng trong miệng như cá rô phi, cá quả Giai đoạn cá bột thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày như cá trôi, cá trắm, cá mè, cá chép hoặc kéo đài đến 7 hoặc 8 ngày như cá rôphI, cá trê Giai đoạn cá bột cá cấu tạo chưa hoàn chỉnh, nội tạng chưa phân hóa rõ chức năng, thường là khó phân biệt cá giống, loài theo đặc điểm hình thái
Ví dụ: cá bột cá loài mè, trôi, chép, trắm thường có thân trong suốt, Ở
trong nước chỉ có thể nhận ra nhờ 2 đến 3 điểm đen li ti là mắt và bóng hơi, chiều dài ấu trùng từ 5-7mm Số lượng trong ao cá thể có thể có 300-400 ấu trùng/1ml nước
Trang 6Do chưa có khả năng tránh kẻ thù nên cá bột là mồi ngon béo bở của nhiều loài động vật Tỉ lệ sống trong tự nhiên của cá bột rất thấp, còn trong nuôi ấp nhân tạo khoảng 60-80%
* Cá hương: là cá con ở giai đoạn phát triển trung gian từ cá bột đến cá giống Cấu tạo cơ quan của cá hương chưa hoàn chỉnh Nhưng nếu quan sát ngoại hình đã thấy rõ đặc điểm của loài nên nếu có kinh nghiệm thì có thể phân biệt được các loài cá khác nhau Cá hương đã biết tìm kiếm thức ăn Cá
ăn chủ yếu sinh vật nổi (sinh vật phù du), các mùn bã hữu cơ, thức ăn nhân tạo như cám bã cá bơi chậm chạp, bản năng trốn tránh kẻ thù còn kém nên
dễ làm mồi cho các loài động vật khác
Cá bột được ương trong ao nhân tạo từ 20 ngày đến 25 ngày Chiều dài cá
từ 20mm đến 30mm Khối lượng 0,3g đến 0,35g/con, với cá mè, chép, trôi, trắm Với cá rô phi có khác: nó có chiều dài từ 15mm đến 25mm, khối lượng 0,15ø đến 0,20ø/con
Cá bột trong tự nhiên có tï lệ sống rất thấp, còn với ao nuôi nhân tạo tỉ lệ sống từ 60-90%
* Cá giống: cá con có cấu tạo hình thái và các cơ quan hoàn chỉnh Cá bơi nhanh có phản xạ tránh kẻ thù khá nhanh Cá thể hiện bản năng bắt mồi, ăn mồi theo loài Cá giống chia làm 3 loại:
- Cá giống cấp l là cá hương đã được ương trực tiếp 50 ngày đến 60 ngày Chiều dài cá lúc này khoảng 40mm đến 60mm Khối lượng 1,5 ø/con đến 2,5g/con, với cá mè, trôi, trắm; nặng 6gam/con đến 10gam/con, với cá giống là cá chép hoặc cá rô phi Cá giống cấp 1 dùng để nuôi trong ao, ruộng
có diện tích mặt nước nhỏ và ít động vật ăn hại cá
- Cá giống cấp 2: là cá giống cấp l1 được nuôi tiếp 70 ngày đến 8Ö ngày nữa, chiều dài cá khoảng 100mm đến 120mm, khối lượng 20 gam đến 28 gam/con với cá mè, cá trắm
— Cá giống lưu: là cá giống cấp 2 nuôi thêm một thời gian nhưng chưa phải là cá thịt, 2 loại cá giống cấp 2 và cá giống lưu dùng để thả ở những ao
hồ có mặt nước lớn, không có điều kiện diệt các động vật là kẻ thù của cá dùng cá làm thức ăn
Với cá chép ao ương ấp trứng có diện tích khoảng 20m^-30mZ phải diệt trùng và các động vật gây hại, tát cạn phơi đáy ao 4-5 ngày sau đó bơm nước vào để tiếp 2-3 ngày cho nước lắng trong rồi mới ương trứng Mỗi mỉ nước ương 10-15 vạn trứng Nếu điều kiện thuận lợi tỉ lệ nở đạt 50-60% Nếu nhiệt độ 18 - 20 ”“C sau 3-4 ngày trứng nở thành ấu trùng Nhiệt độ 21-22 °C
Trang 7sau 2-3 ngày trứng sẽ nở Khi cá con nở hết phải vớt hết ổ cá đẻ để cho ao ương không bị thối bẩn Khi vớt, nên vớt dần dần vì nếu cá nở còn non chưa bơi được mà không có ổ để dựa, bám vào, cá ấu trùng sẽ chìm xuống đáy
và chết
Bước 4: Chọn lọc và tuyển sang nuôi giai đoạn sau tùy mục đích
Ví dụ: để nuôi cá thịt trong ao có thể thả cá giống với số lượng 12000-14000con/ha, trong đó phải ghép nhiều loài cá để tận dụng diện tích các tầng nước: tầng mặt thường là cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, tầng giữa cá trôi, cá trắm đen, tầng đáy cá chép Ta có thể ghép một số giống cá theo tỉ lệ như sau để tận dụng tốt cả tầng nước và thức ăn
+ Cá mè trắng 40%, cá mè hoa 10%, cá trắm cỏ 5%, cá trôi 25%, cá chép 20%
* Quy trình sản xuất cá rô phi giống
Bước 1: Chọn lọc và nuôi dưỡng cá bố mẹ
- Chọn cá đực: đến tuổi phát dục, các mép vây lưng, bụng, đuôi có màu sắc sặc số, các vạch ngang thân cũng đậm hơn, còn cá cái không thay đổi màu sắc Quan sát lỗ huyệt con đực ta thấy có 2 lỗ: phía trước là lỗ hậu môn, phía sau là lỗ niệu sinh dục Cỡ cá khoảng 100g/con
- Chọn con cái: có 3 lỗ huyệt là lỗ hậu môn, lỗ sinh dục ở giữa và phía sau là lỗ niệu
— Ao cá đẻ nên có diện tích 200m” - 1000mˆ, độ sâu 0,5m đến 1m, nền đáy ao đất cát pha sét là tốt nhất; mật độ thả 50con/100m” cỡ cá bố mẹ tốt nhất là từ 100g đến 200s/con, tỉ lệ đực/cái = 1/2
Bước 2: Cho cá đẻ + ấp trứng
Tập tính sinh sản và chăm sóc trứng của cá rô phi: sau khi ghép đôi cá đực và cá cái thành từng cặp bám sát nhau Con đực cần cù đào hố ở đáy ao,
hố hình tròn, dốc thoai thoải, trơn nhẳn, cá đực dẫn cá cái vào 6 đẻ sau khi đã
làm xong, cá cái đẻ trứng vào ổ đẻ, cá đực tưới tinh dịch lên trứng để thụ tính,
Trang 8một lần đẻ cá cái đẻ khoảng 200-500 trứng Sau khi trứng được thụ tinh, cá cái dùng miệng hút trứng vào miệng để ấp cho tới khi trứng nở thành ấu trùng
là cá con Trong suốt thời kì ấp trứng cá mẹ không bắt mồi Nếu nhiệt độ trung bình là 25-30 °C sau khi ấp 4-6 ngày trứng nở thành con gọi là cá bội Lúc mới nở cá bột tiêu hóa dần khối noãn hoàng, khi chưa tiêu hết noãn hoàng cá mẹ nhả đàn con ra và lúc này đàn con bơi theo cá mẹ để tập kiếm
- Dùng ao cá đẻ để ương cá bột tại chỗ hoặc vớt hết cá bột sang ao khác
để ương riêng tùy điều kiện chăn nuôi
Bước 3: Nuôi cá bột, cá hương, cá giống
Ao ương cá bột 100-200m” phụ thuộc số lượng cá, mật độ ương 30-60con/1m/7, cho cá ăn thức ăn trực tiếp như bột ngô, cám gạo, bột sắn có thể trộn thêm bột cá nhạt, trong 10 ngày đầu trọng lượng thức ăn cho khoảng 10-12% trọng lượng đàn cá Từ ngày thứ I1 đến ngày thứ 30 lượng thức ăn khoảng 5 - 8% trọng lượng đàn cá
Bước 4: Chọn lọc và chuyển sang nuôi giai đoạn sau
Sau 30 ngày, cá có chiều dài 5cm hoặc hơn, ta chuyển đi nuôi ở các ao cá thịt hoặc cá giống tùy mục đích của nhà chăn nuôi
Các công đoạn của quy trình sản xuất gia súc giống và cá giống đều giống nhau là nhằm tăng số lượng và chất lượng đàn giống vật nuôi là gia súc
và cá Khác nhau ở bước 2 và bước 3 do đặc điểm sinh sản của cá khác của thú Cá thụ tính ngoài đẻ trứng, trứng nở thành ấu trùng và phát triển thành con trưởng thành thông qua quá trình biến thái không hoàn toàn Còn gia súc
là các loài thú, thụ tính trong, có giai đoạn mang thai, đẻ con và nuôi con bằng sữa, quá trình chăm sóc bảo vệ con của thú hoàn thiện, còn ở cá bản năng này chưa hoàn thiện, một số loài cá (cá quả, cá rô phi) biết ấp trứng trong miệng, còn đa số các loài cá là trứng nở tự nhiên phụ thuộc vào thiên nhiên Quy luật bù trừ ở cá thể hiện ở đặc điểm: cá đẻ rất nhiều trứng do hao hụt nhiều, còn ở thú số lượng con rất ít so với cá do tỉ lệ hao hụt ít hơn nhiều
Trang 92 Chuốn bị đồ dùng dọy học
Phóng to các hình 26.1, 26.2 và 26.3 trong SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bồi cũ
HS trình bày kết quả làm bài tập ở nhà, so sánh, phân biệt các phương pháp nhân giống vật nuôi đã học
Nội dung so sánh Nhân giống thuần chủng Lai giống vật nuôi
Giống nhau Phát triển số lượng, duy trì,
cũng cố nâng cao và tạo ra những cá thể con giống có tính
di truyền tốt Khác nhau Lai 2 cá thể cùng giống, con | Lai các cá thể khác giống, con
sinh ra giống bố mẹ về các | lai có tính trạng di truyền mới đặc điểm giống tốt hơn bố mẹ
Mục đích Duy trì củng cố chất lượng con | Làm thay đổi tính di truyền của
giống, tăng số lượng giống, tạo ra giống mới Phương pháp Nhân giống thuần chủng theo | Lai kinh tế, lai gây thành
dòng Kết quả Củng cố đặc điểm di truyền, | Thay đổi đặc tính di truyền,
tăng số lượng đàn giống tăng số lượng đàn vật nuôi
Khi đã có các con giống tốt, làm cách nào để số lượng đàn giống tăng lên
nhanh chóng và có chất lượng tốt, đó là các khâu kĩ thuật sản xuất con giống trong chăn nuôi gia súc và thủy sản Kiến thức mới của bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong giờ học hôm nay
2 Bỏi mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU HỆ THỐNG NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
Yêu cầu HS đọc mục I trang 77 SGK
GV hỏi:
— Khái niệm thế nào là một đàn gia súc, gia cầm?
Trang 10(Các vật nuôi cùng loại, khác loại được nuôi tại một nơi nào đó)
VD: Đàn lợn Việt Nam 1998 là 18.060.000 con
- Giá trị phẩm chất giống, số lượng của đàn hạt nhân khác đàn nhân giống và khác đàn thương phẩm thế nào? (phẩm chất giống cao nhất là đàn hạt nhân (ở nước ta phải nhập lợn ngoại thuần chủng là đàn hạt nhân với giá rất cao đối với một giống lợn vì để tạo được đàn giống thuần chủng hạt nhân
là rất khó khăn tốn kém và mất nhiều thời gian) Phẩm chất đàn nhân giống là con của đàn hạt nhân nên về tiến bộ di truyền thấp hơn đàn hạt nhân (ở nước
ta sau khi nhập 1 cặp lợn hạt nhân về nước phải cho chúng sinh ra đàn con, đó chính là đàn nhân giống)
Đàn thương phẩm là con của đàn nhân giống dùng để nuôi lấy sản phẩm
và có thể dùng để lai tạo (lai kinh tế, lai gây thành) phẩm chất giống thấp hơn đàn hạt nhân và đàn nhân giống Còn về số lượng thì:
Đàn thương phẩm > đàn nhân giống > đàn hạt nhân
- Yêu cầu HS đọc mục 2: Đặc điểm hệ thống nhân giống hình tháp
GV hỏi:
* 3 đàn giống là thuần chủng thì năng suất sắp xếp thế nào?
(Đàn hạt nhân > đàn nhân giống > đàn thương phẩm)
* Nếu đàn nhân giống và đàn thương phẩm là con lai thì năng suất sắp xếp như thế nào? vì sao?
(Đàn thương phẩm > Đàn nhân giống > Dan hat nhân, lí do: có ưu thế lai)
* Tai sao trong hệ thống nhân giống hình tháp không được phép đưa con giống từ đàn thương phẩm lên đàn nhân giống và đưa con giống từ đàn nhân giống lên đàn hạt nhân? (Do chất lượng phẩm giống của:
Đàn giống hạt nhân > đàn nhân giống > đàn thương phẩm)
Kết luận chung hoạt động 1:
- Hệ thống nhân giống hình tháp là mô hình tổ chức hệ thống nhân giống
thuần chủng để tăng về số lượng đàn giống Về chất lượng:
Đàn hạt nhân > Đàn nhân giống > Đàn thương phẩm
Về số lượng:
Đàn thương phẩm > Đàn nhân giống > Đàn hạt nhân
- Nếu trong hệ thống này mà đàn nhân giống và đàn thương phẩm là con lai thì không tuân theo quy luật của đàn thuần chủng do có ưu thế lai
Trang 11- Với hệ thống nhân giống thuần chủng chỉ được phép chuyển con giống
từ đàn hạt nhân -> đàn nhân giống -> đàn thương phẩm, không được làm ngược lại
Hoạt động 2
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CON GIỐNG
Yêu cầu HS đọc mục II trang 78 SGK
- Tìm hiểu quy trình sản xuất con giống gia súc
GV hỏi: Quá trình sinh sản phát triển của gia súc diễn ra theo quy trình thế nào? (phối giống —> gia súc cái có chửa —> g1a súc đề con non —> nuôi con non bú sữa —> cai sữa con non —> chuyển con non đi nuôi riêng tách con mẹ) Đây là quy trình sinh sản của gia súc dựa vào quy luật này các nhà chăn nuôi đưa ra quy trình sản xuất giống gia súc như hình 26.2
Hỏi: Các bước trong quy trình có mối quan hệ với nhau thế nào? Có thể đảo lộn các bước được không?
(Các bước là một quy trình trọn vẹn: bước 1 làm tiền đề cho bước 2, bước
2 làm tiền đề cho bước 3 không thể đảo lộn các bước được Đây là một quy trình sản xuất chặt chẽ phải tuân thủ theo thứ tự các bước)
Hỏi: Các nhiệm vụ quan trọng của từng bước trong quy trình sản xuất gia súc giống?
(Bước 1 chọn lọc là khâu quan trọng nhất vì chọn lọc không tốt thì không
có con giống bố mẹ tốt Bước 2 quan trọng nhất là phối giống thành công và chú ý nuôi dưỡng chăm sóc tốt con mẹ có thai Bước 3 nuôi gia súc non là khó nhất, phải đảm bảo dinh dưỡng, chăm sóc tốt tỉ lệ sống mới cao Bước 4 chọn lọc là khâu quan trọng nhất để có con giống tốt cho các mục đích khác nhau )
- Tìm hiểu quy trình sản xuất cá giống
Hỏi: Đặc điểm quá trình sinh sản phát triển của cá?
(Cá có chửa —> cá cái đẻ, thụ tính ngoài, ở môi trường nước —> ca bét >
cá hương —> cá giống —> đem nuôi theo mục đích)
Hỏi: Sự sinh sản của cá và của ø1a súc khác nhau thế nào?
(Cá đẻ trứng nhiều, thụ tính ngoài nhờ nước, trứng phát triển trong môi trường nước —> nở ra thành ấu trùng —> biến thái dần dần thành cá giống có đặc điểm hình thái và sinh lí đặc trưng cho loài Gia súc là thú, thụ tỉnh trong, con phát triển trong bụng gia súc mẹ, đẻ con, nuôi con bằng sữa )